CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN11.1. GIỚI THIỆU VỀ DẦU THỰC VẬT11.1.1. Lịch sử phát triển dầu thực vật11.2. Ứng dụng dầu thực vật trong đời sống21.2.1. Vai trò của dầu thực vật đối với cơ thể người21.2.2. Dự trữ năng lượng:21.2.3. Ứng dụng của dầu thực vật trong công nghiệp31.3. MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU HẠT CÓ DẦU PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM31.3.1. Lạc (đậu phụng)31.3.2. Đậu nành41.3.3. Dừa41.3.4. Cám gạo51.3.5. Đào lộn hột (điều)51.3.6. Cây cải dầu (Brassica napus L.)6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BÓC TÁCH VỎ HẠT72.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến bóc tách vỏ72.1.1. Độ ẩm72.1.2. Kích thước hạt72.1.3. Đặc diểm hạt72.1.4. Động học phá vỡ vỏ hạt khi sát vỏ hạt có dầu82.2. Các phương pháp bóc tách vỏ hạt92.2.1. Cơ sở lý thuyết92.2.2. Các biện pháp và thiết bị bóc vỏ hạt102.2.3. Yêu cầu sau bóc tách10CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ TÁCH VỎ HẠT CÓ DẦU123.1. Phá vở vỏ nguyên liệu do kết quả của sự va đập lên một bề mặt rắn123.2. Phá vỡ vỏ nguyên liệu dựa vào lực cắt bằng các cơ cấu dao143.3. Phá vở vỏ nguyên liệu do ma sát với bề mặt nhám153.4. Phá vỡ vỏ nguyên liệu bằng lực nén ép trong các khe của các trục quay17 LỜI MỞ ĐẦUTừ xưa đến nay, chất béo đóng vai trò rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, dầu thực vật là nguồn cung cấp chất béo chủ yếu qua khẩu phần ăn hằng ngày. Vì vậy ngành công nghệ sản xuất dầu ra đời để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Dầu ăn được tinh lọc từ nguồn gốc thực vật, nằm ở thể lỏng trong môi trường bình thường. Có khá nhiều loại dầu được xếp vào loại dầu ăn được gồm: dầu ô liu, dầu cọ, dầu nành, dầu canola, dầu hạt bí ngô, dầu bắp, dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu lạc, dầu hạt nho, dầuvừng, dầu argan và dầu cám gạo. Nhiều loại dầu ăn cũng được dùng để nấu ăn và bôi trơn.Dầu thực vật được sử dụng trên nhãn của sản phẩm dầu ăn để chỉ một hỗn hợp dầu trộn lại với nhau gồm dầu cọ, bắp, dầu nành và dầu hoa hướng dương.Đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật bóc tách vỏ hạt có dầu” giúp chúng ta tìm hiểu về một số nguyên liệu dùng để sản xuất dầu cũng như các phương pháp bóc tách vỏ hạt có dầu hiện nay.
Trang 1LOGO BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
TÌM HIỂU KĨ THUẬT BÓC TÁCH VỎ TRONG QUI TRÌNH
Trang 2PHÁP VÀ THIẾT BỊ
Trang 3Dầu có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của con người, về mặt sinh học lẫn sản xuất hàng ngày.
- Về mặt sinh học: cung cấp năng lượng, đặc biệt là tham gia vào cấu trúc tế bào của cơ thể
- Về mặt sản xuất: nó tham gia vào các quá trình công nghệ trong sản xuất thực phẩm, ứng dụng rộng rãi trong một vài ngành khác như y tế, mỹ phẩm…
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
Trang 4- Dầu được dùng phổ biến trong quá trình nấu nướng hàng ngày và xuất phát từ nền văn hóa cổ đại, như Trung Quốc, Ai Cập, Hy Lạp – La Mã
cổ xưa cho tận đến bây giờ
- Để sản xuất dầu thì chỉ có những loại hạt có hàm lượng dầu cao mới được sử dụng
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN
Ưu điểm:
- Độ ẩm thấp, ngăn cản sự biến đổi cơ học và sự phá hủy của côn trùng
- Vì vậy, dầu thường không được tách chiết sớm ra khỏi hạt dầu mà sẽ được bảo quản trong hạt nhằm ngăn cản các biến đổi không mong muốn.
Hạt có dầu:
Trang 7CHƯƠNG II CÁC LOẠI HẠT CÓ DẦU
Trang 8Đối với mè ,nành và cải dầu do vỏ bám chắc vào nhân , hiệu suất bóc vỏ thấp
⇒ nghiền nguyên hạt mà không qua công đoạn tách vỏ
Trang 9Dầu chủ yếu phân bố ở nhân hạt
Thành phần chủ yếu của vỏ là xenlulo và hemixenlulo, hầu như không chứa dầu hoặc chứa rất ít dầu.
Độ bền của vỏ lớn hơn nhân rất nhiều
NGUYÊN NHÂN:
TÁCH VỎ HẠT:
Cần tách bỏ vỏ hạt nhằm:
Trang 10MỤC ĐÍCH
Hạn chế dầu bị hấp thụ vào vỏ hạt và vỏ quả.
Loại bỏ vỏ hạt và vỏ quả giúp làm giảm quá trình làm việc của thiết bị, hạn chế việc mài mòn thiết bị.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiền nhân nhỏ đều, đạt độ mỏng cần thiết.
Trang 11Ý nghĩa
Tách bỏ vỏ ra khỏi nhân sẽ làm tăng hàm lượng dầu của nguyên liệu chế biến
Đảm bảo dầu có phẩm chất tốt, trong sáng
Tăng năng suất của thiết bị
Trang 12CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN XAY XÁT VỎ HẠT
CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN XAY XÁT VỎ HẠT
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến xay sát vỏ hạt
Hạt có dầu có độ ẩm khác nhau → khi xát vỏ sẽ tách ra không đều
Độ ẩm hạt cao ⇒ tăng nhu cầu điện năng cần dùng.
Độ ẩm của hạt từ 6-7% sẽ thu được lượng nhân nguyên nhiều hơn.
Độ ẩm
Trang 14 Nếu nguyên liệu quá khô → khi vào máy xát → làm cho nguyên liệu nát nhiều → các vụn vỡ này theo quạt hút ra ngoài ⇒ tổn thất nguyên liệu.
Nguyên liệu quá ẩm → vỏ không đủ độ giòn cho việc bóc tách ⇒ hiệu suất kém, (hạt nguyên không tróc vỏ còn nhiều)
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến xay sát vỏ hạt
Kích thước hạt
•Hạt không đồng đều về kích thước, khi xát, vỏ sẽ rất khác nhau
•Các hạt lớn, khi cùng độ ẩm sẽ dễ tróc vỏ hơn hạt bé và tiêu thụ ít điện năng hơn
•Chẳng hạn: hạt hướng dương ở độ ẩm 6-7%, cỡ lớn hơn 6mm vận tốc cần thiết 31m/s, khi cũng ở độ ẩm đó nhưng cỡ hạt bé hơn 6mm, vận tốc cần có là 34m/s
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng đến xay xát vỏ hạt
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng đến xay xát vỏ hạt
Trang 18Khi vỏ tiếp xúc với cánh búa→ nhân sẽ nén lên các chỗ vỏ bị biến
dạng → rách mặt vỏ phía trong
Nhân sẽ không bị vỡ vì còn được bao một lớp vỏ mềm.
Khi lực đập đủ lớn (nứt vỏ, nhưng không làm vỡ nhân)→ nhân sẽ
t ách ra ngay lúc hạt vừa rời khỏi bề mặt cánh búa.
Trang 19CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
Mỗi loại hạt có lớp vỏ với độ bền cơ học khác nhau:
Hạt có vỏ cứng như: trẩu, cọ: tạo ra lực nén, cắt, nên dùng cặp trục có rãnh hoặc
đĩa gắn dao
Loại vỏ mềm, giòn như: thầu dầu ,lạc: tạo lực đập, nén bằng hệ thống cặp trục
trên có rãnh khía
Loại vỏ dai như hạt bông: dùng lực cắt, đập nên dùng hệ thống dao cắt và sàng
đập Rồi qua hệ thống phân ly sàng, quạt
Trang 20Phá vỡ vỏ hạt bằng các phương pháp khác
Phá vỡ vỏ bằng ép
giữa các trục quay
Phá vỡ vỏ do cắt bằng các cơ cấu dao
Trang 21 Phá vỡ vỏ nguyên liệu do ma sát với bề mặt nhám:
Khi nguyên liệu vào máy với vận tốc xác định→ xảy ra sự tiếp xúc với giữa bề mặt nguyên liệu với bề mặt nhám của thiết bị→hình thành lực cản hãm sự chuyển động của nguyên liệu⇒ làm vỏ bị tróc ra khỏi nhân
Các máy có vành nhám trên thân và máy xát khí động học làm việc theo phương pháp này
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
Trang 22CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
Phá vỡ vỏ nguyên liệu do kết quả của sự va đập lên một bề mặt rắn:
Phương pháp này dựa trên cơ sở nguyên liệu chuyển động với vận tốc nào đó va đập lên một bề mặt rắn cũng đang chuyển động.
Các máy xát kiểu cánh búa và máy xát ly tâm làm việc theo phương pháp này.
Trang 23MÁY XAY XÁT VỎ CÁNH BÚA MNR
Trang 24Các thông số:
Cự ly giữa các cánh búa với vành ngang: 8-30 mm
Vận tốc của tang mang búa (tính cho gờ ngoài của búa): 18-25m/s
Tần số quay của tang mang búa phải đảm bảo trong phạm vi: 550-630 v/phút.
Trang 25Nguyên lí hoạt động:
• Đầ u tiên: Khi h t r i vào tang quay ạ ơ → các cánh búa s va ẽ đậ p lên
h t ạ
• Lúc h t ang ti p xúc v i b m t kim lo i c a cánh búa ạ đ ế ớ ề ặ ạ ủ → v h t b ỏ ạ ị
nén sâu vào nhân.
• Sau ó: h t cùng chuy n đ ạ ể độ ng v i cánh búa, lúc này l c bi n d ng ớ ự ế ạ
àn h i s làm h i ph c hình d ng ban u c a v
đ ồ ẽ ồ ụ ạ đầ ủ ỏ
Trang 26• Ti p theo, h t b các cánh búa ế ạ ị đẩ y v ng ra ă
• th i i m ch u va Ở ờ đ ể ị đậ p, v v a hình thành v t n t ỏ ừ ế ứ
Lúc v h t ti p xúc v i cánh búa, nhân s nén lên các ch v b bi n d ng ỏ ạ ế ớ ẽ ỗ ỏ ị ế ạ làm rách m t v phía trong.Nhân không b v vì còn ặ ỏ ị ỡ đượ c bao m t l p v m m ộ ớ ỏ ề
Trang 27• Khi l c ự đậ đủ ớ p l n làm r n n t v , nh ng không làm v nhân ạ ứ ỏ ư ỡ ⇒ nhân
s tách ra ngay lúc h t v a r i kh i b m t cánh búa ẽ ạ ừ ờ ỏ ề ặ
• Nh ng h t khi búa ữ ạ đậ p lên không đủ ự l c làm v v , khi v ng vào ỡ ỏ ă
m t ráp c a lòng máy s b v ti p ặ ủ ẽ ị ỡ ế
Trang 28CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
TÁCH VỎ HẠT
Phá v v nguyên li u d a vào l c c t b ng các c c u dao: ỡ ỏ ệ ự ự ắ ằ ơ ấ
Nguyên lý c b n c a phơ ả ủ ương pháp này là khi nguyên li u vào khe ệ
gi a c a các dao chuy n ữ ủ ể động và dao t nh, các lĩ ưỡi dao b trí trên các a s ố đĩ ẽxát v , gi i phóng nhân.ỏ ả
Các máy xay a đĩ và xay dao làm vi c theo phệ ương pháp này.
Trang 29 Bóc vỏ hạt bông sợi xơ trung bình với độ xơ 8 ÷ 12%
Năng suất máy ở độ xơ hạt như vậy đạt 110tấn/ngày
Lượng hạt còn nguyên vỏ sau lần bóc vỏ đầu tiên không quá 30% và sau
lần thứ hai không quá 0,8%.
M áy xát vỏ kiểu đĩa MSV :
Trang 301- ph u c p li u; ễ ấ ệ
2- a c nh; đĩ ố đị
3- a chuy n đĩ ể động; 4- tâm c a a c nhủ đĩ ố đị
Trang 31 M áy bóc vỏ kiểu đĩa MSV :
Nguyên lí làm việc:
oHạt từ phễu cấp liệu 1, qua trục phân phối được đưa vào tâm 4 của đĩa cố định
2
oDo đĩa chuyển động 3 có vận tốc rất lớn →hút dòng hạt vào khe dao và xảy ra
cắt→xả ra qua lỗ phía dưới thân máy
oCác dao trên các đĩa bố trí hướng tâm, theo hình rẻ quạt,tiết diện tam giác, mặt cạnh sắc nằm nhô lên khỏi mặt đĩa
Trang 32CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ
Trang 33 Máy bóc vỏ lạc cơ giới:
Máy bóc vỏ lạc cơ giới:
Phễu tiếp liệu
Bộ phận xát
Mặt sàng
Trang 34•Vỏ phải tách ra khỏi nhân: 90-92%
•Nhân nguyên vẹn,không vỡ nát
Yêu cầu sau bóc tách:
Một số chỉ tiêu cơ bản của hạt đưa vào bóc vỏ:
•Độ ẩm 7-8%
•Tỉ lệ nhân/vỏ là 70%
•Hạt tương đối đồng đều về kích thước.
Trang 35Các chỉ tiêu của sản phẩm sau bóc :
• Độ ẩm nhân 7-8%
• Vỏ lẫn trong nhân 1-2%
•Tạp chất 0,2%
•Nhân vỡ tối đa là 6%
•Nhân lẫn theo vỏ tối đa là 0,3%
Trang 36Các loại hạt có vỏ cứng, giòn thường được tách vỏ trong các máy làm việc theo nguyên lí va đập của hạt lên bề mặt cứng.
KẾT LUẬN:
Các loại hạt có vỏ mềm dai được tách vỏ trong các máy làm việc theo nguyên lí cắt vỏ.
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kỹ thuật ép dầu và chế biến dầu mỡ thực phẩm- Nguyễn Quang Lộc- Lê Văn Thạch- Nguyễn Nam Vinh
2 Chế biến hạt dầu- V.P.KITRIGIN
3 Website:
http://luanvan.co/luan-van/do-an-tong-quan-tai-lieu-ve-san-xuat-dau-thuc-vat-56172/