LỜI MỞ ĐẦU31.GIỚI THIỆU VỀ DẦU THỰC VẬT41.1Lịch sử phát triển dầu thực vật41.2Ứng dụng dầu thực vật trong đời sống51.2.1Vai trò của dầu thực vật đối với cơ thể người51.2.2Ứng dụng của dầu thực vật trong công nghiệp62.MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU HẠT CÓ DẦU PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM62.1Lạc (đậu phụng)62.2Đậu nành72.3Dừa82.4Cám gạo92.5Đào lộn hột (điều)93.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP ÉP DẦU TRONG THỰC VẬT94.CÔNG NGHỆ ÉP DẦU THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP124.1Công nghệ ép dầu thực vật bằng phương pháp ép nguội134.1.1Sơ đồ công nghệ ép nguội134.1.2Thuyết minh quy trình công nghệ144.1.3Chỉ tiêu của dầu sau khi ép nguội144.2Công nghệ ép dầu bằng phương pháp ép nhiệt154.2.1Sơ đồ công nghệ ép nhiệt164.2.2Thuyết minh quy trình174.2.3Bảo quản thành phẩm345.SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP NGUỘI VÀ ÉP NHIỆT346.KẾT LUẬN35TÀI LIỆU THAM KHẢO37 LỜI MỞ ĐẦUTừ xưa đến nay, chất béo đóng vai trò rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày, dầu thực vật là nguồn cung cấp chất béo chủ yếu qua khẩu phần ăn hằng ngày. Vì vậy ngành công nghệ sản xuất dầu ra đời để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.Dầu ăn được tinh lọc từ nguồn gốc thực vật, nằm ở thể lỏng trong môi trường bình thường. Có khá nhiều loại dầu được xếp vào loại dầu ăn được gồm: dầu ô liu, dầu cọ, dầu nành, dầu canola, dầu hạt bí ngô, dầu bắp, dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu lạc, dầu hạt nho, dầu vừng, dầu argan và dầu cám gạo. Nhiều loại dầu ăn cũng được dùng để nấu ăn và bôi trơn.Dầu thực vật được sử dụng trên nhãn của sản phẩm dầu ăn để chỉ một hỗn hợp dầu trộn lại với nhau gồm dầu cọ, bắp, dầu nành và dầu hoa hướng dương.Đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp ép” giúp chúng ta tìm hiểu về một số nguyên liệu dùng để sản xuất dầu cũng như phương pháp ép nguội, ép nhiệt để khai thác dầu ra khỏi hạt chứa dầu. 1.GIỚI THIỆU VỀ DẦU THỰC VẬT1.1Lịch sử phát triển dầu thực vậtDầu mỡ từ động vật và thực vật đã được sử dụng trong sản xuất cũng như trong đời sống từ rất lâu, đây cũng chính là một nguồn cung cấp năng lượng lớn. Dầu mỡ được dùng rất phổ biến trong quá trình nấu nướng hằng ngày, xuất phát từ văn hóa cổ đại, như Trung quốc, Ai cập, Hy lạp – La mã cổ xưa. Cho đến ngày nay, việc sử dụng dầu mỡ trong quá trình chế biến thức ăn vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng, mặc dù việc thay đổi tập quán ăn uống đã góp phần làm giảm sản lượng sản xuất và sử dụng thành phần này. Dầu mỡ được biết đến đầu tiên có lẽ từ đế chế Ai cập (năm 1400 trước CN), ngoài phục vụ cho ăn uống, việc sản xuất xà phòng từ dầu mỡ cũng đã được ứng dụng. Ánh sáng ban đêm của người cổ đại cũng được tạo ra từmỡ động vật chứa trong lọ và một ống sứa được sử dụng như bấc đèn ngày nay. Người La Mã xưa cũng đã biết chế tạo nến từ mỡ động vật trộn với sáp ong. Bên cạnh đó, rất nhiều thực vật cũng được sử dụng làm nguồn cung cấp dầu: dầu olive có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải, hạt cải dầu được sử dụng phổ biến ở Châu Âu, dầu mè ở Ấn độvà đặc biệt, Trung quốc là quốc gia biết sử dụng dầu sớm nhất; cho đến ngày nay, dầu đậu nành vẫn được ưa chuộng ở nước này. Hiện nay, có rất nhiều loại động thực vật cho dầu mỡ đã được khai thác, mỡ không chỉ thu được từ các động vật chủ yếu như heo, bò, cừu mà mỡ từ động vật biển cũng được quan tâm. Song song với quá trình sử dụng dầu mỡ, công nghệ chế biến dầu cũng rất phát triển: từ khâu chiết tách thu dầu mỡ đến kỹ thuật tinh luyện giúp dầu mỡ có chất lượng cao hơn. Tuy nhiên, bước ngoặt lớn giúp nền công nghiệp chế biến dầu mỡ phát triển gắn liền với việc ứng dụng máy nghiền ép dầu dạng con lăn của Smeaton vào năm 1752. Tiếp theo đó, công nghệ chiết tách dầu có kết hợp chưng sấy cũng bước đầu được nghiên cứu trong những năm 1795 (Brahma), 1800 (Neubauer), 1891 (Montgolfier). Deiss (1855) đã thử nghiệm trích ly dầu thành công từ dung môi là CS2, sau đó Irvine, Richardson và Lundy (1864) đã đưa ra phát minh cho việc sử dụng dung môi trích ly dầu là hydrocarbon và hiện vẫn còn được áp dụng. Cùng với công nghệ chiết tách dầu, ông nghệ tinh luyện dầu mỡ cũng được phát triển song song. Thêm vào đó, các phương pháp kiểm định và đánh giá chất lượng của dầu mỡ cũng được nghiên cứu và ứng dụng: khái niệm về chỉ số acid (Merz, 1879), chỉsốxà phòng hóa (Koettstorfer, 1879), chỉ số iod (Huebl, 1879); việc ứng dụng phương pháp sắc ký trong xác định giá trị dầu mỡcũng đã được ứng dụng từnăm 1906 (Tswett, sắc ký cột) và phát triển dần .1.2Ứng dụng dầu thực vật trong đời sống1.2.1Vai trò của dầu thực vật đối với cơ thể ngườiDầu thực vật có thành phần chất béo, là một trong ba thành phần hóa học cơ bản được tạo thành trong thực vật.1.2.1.1 Dự trữ năng lượng:Chất béo trong cơ thể đóng một vai trò quan trọng là chất dự trữ được cơ thể thiếu thức ăn hoặc bị đau ốm. Nguyên nhân chủ yếu để cơ thể sống sử dụng chất béo như một chất dự trữ đó là chất béo có năng lượng rất lớn,gấp hơn hai lần so với gluxit, gấp hơn hai lần so với protit. Các công trình nghiên cứu sinh hóa học và dinh dưỡng đã xác định: nếu như thức ăn hằng ngày thiếu chất béo một thời gian dài sẽ dẫn đến những rối loạn về hoạt động sinh lý của cơ thể, gây nên sự mất cân bằng về vật chất và cuối cùng dẫn đến sự suy nhược cơ thể.Trong cơ thể con người dầu được chuyển hóa cung cấp năng lượng cho cơ thể để làm việc, chống lại sự giảm thân nhiệt do ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài.1.2.1.2 Tạo cơ thể:Cấu tạo màng sinh học và tạo thành hàng rào bao xung quanh tế bào và các bộ phận của tế bào.1.2.1.3 Dung môi hòa tan vitamin:Hòa tan các vitamin tan trong chất béo như: A, D, E và K1.2.1.4 Bảo vệ chống đỡ cơ học:Lớp mỡ dưới da của động vật có tác dụng bảo vệ cơ thể động vật trước các tác động cơ học.Tính chất hóa lý quan trọng của chất béo là không tan trong nước, điều đó xác định vai trò của chất béo trong chất nguyên sinh. Màng tế bào, nhân, ty thể, lập thể, nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi các chất béo, các hỗn hợp lipoprotein.Trong thành phần màng,chất béo tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển các ion, các phân tử các chất khác nhau qua màng.1.2.2Ứng dụng của dầu thực vật trong công nghiệpDùng để chiên, xào, nấu nướng làm tăng giá trị dinh dưỡng thức ăn, trong công nghiệp đồ hộp: dùng để bảo quản thịt cá, dùng trong sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền, thức ăn cho gia súc, là nguyên liệu cho các sản phẩm công nghiệp khác: dệt vải, xà phòng, thuộc da, dầu bôi trơn.Do tác dụng về sinh lý học, dinh dưỡng học và y học mà dầu thực vật đã trở thành một loại thức ăn không thể thiếu được trong đời sống con người.2.MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU HẠT CÓ DẦU PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM2.1Lạc (đậu phụng)Lạc được cấu tạo gồm ba phần:Vỏ ngoài: là lớp vỏ mỏng, nhám, khi khô dễ vỡ theo chiều dọc, thành phần chủ yếu là xenlulo 68 %, chứa dầu rất ít 1%, tinh bột 12%, tro 4%...lượng vỏ ngoài chiếm 24 ÷ 35% khối lượng toàn củ lạc.Vỏ lụa: màu vàng hay hồng, chủ yếu chứa hemixenlulo, chiếm 3 ÷ 4% khối lượng hạt.Nhân: tròn hay bầu dục, màu trắng, thành phần hóa học (theo % chất khô) như sau:
Trang 2Trường Đại Học Công Nghiệp Thực
Phẩm TP HCM Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
TÌM HIỂU KỸ THUẬT KHAI
THÁC DẦU THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 3Nội dung
Giới thiệu về dầu thực vật
Cơ sở lý thuyết về phương pháp ép dầu
Các phương pháp ép dầu
So sánh các phương pháp ép
Kết luận
Trang 4PHẦN 1
GIỚI THIỆU VỀ DẦU THỰC VẬT
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ DẦU THỰC VẬT
Trang 6Hàm lượng dầu trong hạt và quả của một số loại cây có dầu (% KL chất khô):
Trang 7MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
Lipit trong thành phần hóa học của cơm dừa chiếm 60-70%(tính theo khối lượng)
Dầu dừa được ép từ cơm quả dừa khô, có màu vàng nhạt.
CƠM
DỪA
Trang 8MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
DẦU
CỌ Dầu được ép ra từ nhân cọ và thịt cọ
Trang 9MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
ĐẬU
PHỘNG Dầu đậu phộng được ép từ hạt đậu phộng, có màu vàng mùi
thơm đặc trưng của đậu phộng
Trang 10MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
MÈ Dầu được ép ra từ hạt mè, tùy nguyên
liệu mà có màu khác nhau
Trang 11MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
ĐẬU
NÀNH Dầu nành được ép ra từ hạt đậu nành, có màu vàng nhạt.
Trang 12MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT DẦU THỰC VẬT
CÁM
GẠO Cám gạo chứa 15-20% dầu, có chứa men lipaza có khả năng phân hủy acid béo tự
do nên bảo quản trong thời gian rất ngắn
Trang 14LỢI ÍCH VÀ ỨNG DỤNG DẦU THỰC VẬT
LỢI ÍCH ĐỐI
VỚI CƠ THỂ
Dự trự năng lượng
Tạo cơ thể Bảo vệ chống tác
động cơ học
Hòa tan 1
số vitamin
Trang 15Bánh kẹo
Mì
ăn liền
Trang 16PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 17Thành phần tạo cấu trúc
tế bào của nguyên liệu
Cấu tử mong
muốn Phá hủy
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 18CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH ÉP
- Làm dầu thoát
ra khỏi các khe tế bào
Phần
lỏng
Lực nén tăng
Biến dạng càng mạnh
Khi khe vách hết dầu và áp lực còn tăng
Trang 19Yếu tố ảnh hưởng hiệu suất
ép
Lực ép
Áp suất chuyển động.
Đường kính các ống mao quản chứa dầu
Chiều dài các ống mao quản chứa dầu
Thời
gian ép
Độ
nhớt
Trang 20PHẦN 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 22ÉP NGUỘI
Người ta khai thác dầu thực vật thô
bằng phương pháp ép khô cho tất cả các loại nguyên liệu Thường sử dụng trên
các loại nguyên liệu có hàm lượng dầu
cao >30% và độ ẩm trong khoảng 4-8%
Trang 23Hầm chứa
dầu
Nhập kho
Dầu thô
Cân bã Nhập kho
bã
Trang 24ÉP NGUỘI THIẾT BỊ
Trang 25• HCD của bã sau khi ép khoảng 8-11%
• Có mùi đặc trưng của bã cho từng loại nguyên liệu
• Độ ẩm của bã sau khi ép 1,5=3%
Trang 26QUY TRÌNH ÉP NHIỆT
Nhập kho Cặn bã
Trang 27Mục đích:
Tăng hàm lượng dầu của nguyên liệu chế biến.
Nâng cao năng suất thiết bị công nghệ.
Tăng chất lượng dầu.
THUYẾT MINH QUY
Lựa chọn nguyên liệu
Loại những hạt hư hỏng, lép, không đạt
yêu cầu.
Loại bỏ vỏ
ra khỏi NL.
Trang 28Mục đích:
Loại bỏ vỏ ra khỏi hạt.
Tăng hiệu suất và năng suất ép dầu.
Tăng chất lượng dầu
THUYẾT MINH QUY
Trang 30THUYẾT MINH QUY
TRÌNH
-NGHIỀN
Yêu cầu kỹ thuật
Nguyên liệu sau khi nghiền:
Nhỏ, mỏng phù hợp (nghiền sơ bộ
có =5-6mm, nghiền cán =0.8-1 mm), tỉ lệ vỏ trong nguyên liệu bột càng ít càng tốt.
Nhiệt độ nghiền : 25-45oC
Trang 31 Là quá trình gia công nhiệt ẩm cho khối hạt
nhằm mục đích chủ yếu là tạo sự đồng đều cho khối hạt và tạo điều kiện tốt cho quá trình tách chiết dầu đạt hiệu quả cao nhất
Mục đích : phá vỡ liên kết bề mặt túi dầu,giảm
độ nhớt, tạo đk ép kiệt dầu.
THUYẾT MINH QUY
TRÌNH
-CHƯNG SẤY
Trang 32THUYẾT MINH QUY
TRÌNH
-CHƯNG SẤY
1,2,3,4: các tầng nồi
5: cánh khuấy 6: cửa tháo bột chưng sấy.
Nồi chưng sấy đứng
Trang 33Lưu ý: - Độ ẩm của nguyên liệu sau quá trình chưng là 20-22% (trừ mè có độ ẩm là 10%).
- Lúc gia nhiệt cần khuấy trộn.
THUYẾT MINH QUY
TRÌNH
-CHƯNG SẤY
Làm ẩm, đun nóng (80-90 o C)
Sấy
(t=85-110 o C, P=4-5
kg/cm 2 )
NL trương nở (W=20%)
Nguyên liệu
Nguyên liệu có
W<2%
Trang 34THUYẾT MINH QUY
Trang 35THUYẾT MINH QUY
Trang 36THUYẾT MINH QUY
Tấm
đế di động
Tấm đế
cố định
Máng hứng dầu
Tay quay vít
Trang 37 Nhiệt độ càng cao, độ nhớt càng thấp, lọc càng
nhanh nhưng ở nhiệt độ cao một số cặn lọc lại tan vào dầu nên dầu không được lọc sạch Do đó nhiệt độ lọc thích hợp khoảng 45 65 0 C.
Dầu sau khi lắng lọc xong có hàm lượng cặn cơ
học < 0,3 %, hàm lượng nước và các chất dễ bốc khác < 0,3 %, AV<5
THUYẾT MINH QUY
TRÌNH
-LẮNG, LỌC DẦU
Trang 38BÃ ÉP DẦU ÉP
BẢO QUẢN THÀNH PHẨM
Trang 39PHẦN 4
SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 40• Đơn giản, bỏ qua bớt một số
công đoạn nên giảm được tiêu
hao năng lượng.
• Vốn đầu tư thấp
• Bảo tồn được hoạt tính sinh
học trong dầu.
• Chỉ số acid (AV) cao, hàm
lượng trong bã cao.
• Đơn giản, bỏ qua bớt một số
công đoạn nên giảm được tiêu
hao năng lượng.
• Vốn đầu tư thấp
• Bảo tồn được hoạt tính sinh
học trong dầu.
• Chỉ số acid (AV) cao, hàm
lượng trong bã cao.
ÉP NHIỆT
• Sử dụng nhiệt
• Có tầng chưng sấy.
• Có một số thiết bị phụ trợ: gàu tải, vis tải, nghiền búa, nghiền cám…)
• Năng suất cao (300kg-20 tấn)
• Hiệu suất cao
• Phức tạp, nhiều công đoạn, tốn nhiều năng lượng
• Vốn đầu tư cao
• Khó bảo toàn hoạt tính sinh học trong dầu.
• AV thấp, hàm lượng dầu trong
bã thấp.
• Sử dụng nhiệt
• Có tầng chưng sấy.
• Có một số thiết bị phụ trợ: gàu tải, vis tải, nghiền búa, nghiền cám…)
• Năng suất cao (300kg-20 tấn)
• Hiệu suất cao
• Phức tạp, nhiều công đoạn, tốn nhiều năng lượng
• Vốn đầu tư cao
• Khó bảo toàn hoạt tính sinh học trong dầu.
• AV thấp, hàm lượng dầu trong
bã thấp.
Trang 41KẾT LUẬN
-• Dầu thực vật đóng vai trò rất quan trọng,
cũng như vai trò sinh học trong cơ thể người.
• Công nghệ khai thác dầu thực vật bằng
phương pháp ép là một trong những phương pháp khai thác dầu có hiệu quả.
Trang 42Lê Phước Trung, Lý thuyết Công nghệ Sản xuất dầu, TP.HCM,
HCM_ tháng 4 năm 2004
Trần Thanh Trúc, Giáo trình công nghệ chế biến dầu mỡ thực
phẩm, trường ĐH Cần Thơ, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng, Cần Thơ năm 2005.
Trang web tham khảo
http://germany.vn/sn-phm/machinery-equipment may-moc-thit -b/466-may-ep-du-qui-trinh-ep-ngui.html
http://voer.edu.vn/m/may-gia-cong-co-san-pham-thuc-pham/cc3 e8ab8
http://timtailieu.vn/tai-lieu/quy-trinh-san-xuat-dau-thuc-vat-97 25/
http://voer.edu.vn/m/ky-thuat-san-xuat-dau-thuc-vat/7d2ee6c0
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 43
-XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI