Ô nhiễm môi trường đất: Các chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, các nguồn chứa mầm bệnh... Một số bệnh liên quan đến nước và điều kiện VSMT[r]
Trang 2Tµi liÖu h íng dÉn
Gi¶ng d¹y
vÖ sinh c¸ nh©n
vµ
vÖ sinh m«i tr êng
(Dïng trong tr êng tiÓu häc vµ trung häc c¬ së)
Trang 3PhÇn1:
Nh÷ng th«ng tin chung
Ch ¬ng 1:
Con ng êi vµ søc khoÎ
Trang 4Định nghĩa sức khoẻ của tổ
chức
“ Sức khoẻ là một trạng thái hài hoà
chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh hay th ơng tật ”
Trang 5VËn dông kh¸i niÖm søc khoÎ vµo tr êng häc n©ng cao søc kháe
Trang 6Định nghĩa về giáo dục sức khoẻ
GDSK là một quá trình tác động có mục
đích,có kế hoạch vào lý trí và tình cảm của con ng ời nhằm giúp ng ời ta tự giác thay đổi hành vi sức khoẻ bằng chính
những nổ lực của bản thân mình.
Mối liên hệ giữa thông tin-truyền thông
và giáo dục sức khoẻ là mối liên hệ giữa
ph ơng tiện và mục đích.
Trang 7Kh¸i niÖm vÒ hµnh vi søc khoÎ
Hµnh vi søc khoÎ lµ những thãi quen, viÖc lµm hµng ngµy ảnh h ëng tèt hoÆc xÊu tíi søc khoÎ VÝ dô: C¸c hµnh vi
dinh d ìng, vÖ sinh, bảo vÖ m«i tr êng sèng …
Trang 9Cỏc yếu tố cấu thành hành vi
sức khoẻ
-Kiến thức đầy đủ về
hành vi đó
-Niềm tin và thái độ tích
cực, muốn thay đổi.
Trang 10Mục tiêu của GDSK
Nhằm làm thay đổi hành vi sức khoẻ có hại thành hành vi sức khoẻ có lợi cho sức khoẻ cá
nhân và tập thể trong cộng
đồng
Trang 11Các b ớc thay đổi hành vi sức khoẻ
cộng đồng.
tâm đến hành vi lành mạnh thay thế hành vi cũ, rồi tỡm kiếm các thông tin về hành vi mới đó.
Bướcư3:Đối t ợng đặt mục đích thay đổi do mong muốn có sức khỏe
tốt hơn.
Bướcư4:Đối t ợng quyết định làm thử hành vi sức khoẻ mới.
và quyết định chấp nhận hay từ chối hành vi sức khoẻ mới đó.
Bướcư6:Nếu chấp nhận thấy đối t ợng cần có sự hỗ trợ về mọi mặt để
duy trỡ hành vi sức khoẻ mới trở thành một thói quen mới, một nếp sống mới
Trang 12Quá trình thay đổi hành vi
(1) Nhận ra hành vi không an toàn
Sẵn sàng thay đổi
Trang 13Làm thế nào để lấp đầy khoảng cách giữa
kiến thức với hành vi của ng ời học ?
1 Lựa chọn thông tin cơ bản thiết thực có lợi cho
cuộc sống và giúp các em sử dụng những thông tin đó trong tình huống thực
Trang 14Sáu nguyên tắc trong quá trình truyền thông giáo dục sức khoẻ
Tỡm hiểu những điều mà đối t ợng đã biết, tin và làm Khen ngợi nếu họ đã làm tốt.
B ổ sung những thông tin còn thiếu, mô tả chính xác
điều đối t ợng nên làm và lợi ích của hành vi mới.
T ỡ m hiểu các nguyên nhân tại sao ng ời dân không thay
Động viên, khuyến khích họ làm theo.
Đạt đ ợc cam kết về việc họ sẽ làm trong t ơng lai.
Trang 15Ph ơng pháp truyền thông
giáo dục sức khoẻ
Hoạt động nội khoá:
Giao l u trẻ với trẻ Diễn đàn
Khách mời nói chuyện
Đi tìm hiểu về chủ đề s c khoẻ
Trang 17Những điều giáo viên cần tránh
Đ a ra những mẫu không thực tế
Dùng nhiều đồ dùng giảng dạy không bình th ờngLấy GDSK thay cho thể dục
Dùng tài liệu có tính chât kỹ thuật
Thành kiến hoặc chỉ nghe nói
Phần th ởng hình thức giả tạo
Đ a học sinh ra làm mẫu về sức khoẻ kém
Làm cho học sinh cảm tháy bị mọi ng ời để ý hoặc coi th ờng
Trang 19Vai trò của đôi bàn tay
-Cầm nắm, điều khiển dụng cụ,máy móc -Thực hiện các thao tác trong ăn uống, sinh hoạt hằng ngày
-Chăm sóc con cái, gia đình, người
Trang 20Tác hại của bàn tay bẩn
-Trên 1cm2 da của người bình thường có
40.000 vi khuẩn, ở bàn tay có nhiều hơn.
-Qua bàn tay bẩn vi khuẩn, trứng giun, sán, nấm
sẽ vào cơ thể người và gây ra nhiều bệnh:
+Đường tiêu hoá: thương hàn, tả, lỵ
+Đường da và niêm mạc:hắc lào, ghẻ lở, mụn nhọt, mắt hột, v.v
+Giun sán.
+Bệnh phụ khoa
+Cúm gia cầm
Trang 21Lúc nào cần rửa tay?
Trang 23NÕu th êng xuyªn röa tay s¹ch, chóng ta sÏ gi¶m 47% rñi ro do nhiÔm khuÈn tiªu ho¸, 15% nhiÔm khuÈn ® êng h« hÊp hay lo¹i trõ 35% kh¶ n¨ng l©y truyÒn vi khuÈn Shigella, nguyªn nh©n g©y c¸c bÖnh tiªu ch¶y vµ lµm tö vong hµng triÖu ng
êi mçi n¨m trªn toµn ThÕ
Trang 24CÁC BƯỚC RỬA TAY SẠCH BẰNG XÀ PHÒNG
Trang 25Làm ướt hai bàn tay dưới vòi nước sạch hoặc dùng gáo sạch để múc nước dội ướt tay Lấy dung dịch xà phòng vào lòng bàn tay (hoặc xoa xà phòng bánh vào lòng bàn tay) Chà sát hai lòng bàn tay vào nhau
Dùng lòng bàn tay này chà sát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại
Dùng ngón tay và lòng bàn tay
này cuốn và xoay lần lượt từng
ngón của bàn tay kia và ngược lại.
Trang 26Dùng đầu ngón tay của bàn tay này
miết vào kẽ giữa các ngón của bàn tay
kia và ngược lại.
Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại.
Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới
nguồn nước sạch Lau khô tay bằng
khăn hoặc giấy sạch
Trang 27VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ
Vệ sinh em gái
Vệ sinh em trai
Trang 28Cơ quan sinh dục nữ
Vòi trứng
Buồng trứng
Âm đạo
Tử cung
Trang 29C¬ quan sinh dôc nam
Trang 30Vệ sinh ăn uống
Lợi ích của việc giữ vệ sinh ăn uống: + Phòng tránh các bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hoá
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường
+ Ăn ngon, ăn đủ chất.
Nội dung vệ sinh ăn uống:
Trang 33CHỌN LỰA THỰC PHẨM AN TOÀN
tín, hạn sử dụng xa, bao bì in rõ ràng,
xem thành phần
Trang 34PhÇn1:
Nh÷ng th«ng tin chung
Ch ¬ng 3 TruyÒn th«ng gDSK theo ph ¬ng
Trang 35Phần1:
Những thông tin chung
Ch ơng 2
Môi tr ờng và sức khoẻ
I Tác động của môi tr ờng đối với sức khoẻ
con ng ời
II Một số bệnh liên quan đến n ớc và điều kiện
vệ sinh môi tr ờng
III N ớc sạch đối với đời sống con ng ời
IV Các giải pháp thu gom và xử lý phân
V Cách thu gom, xử lý rác và n ớc thải
Trang 36Khái niệm về môi trường
Môi trường của một vật thể hay một
sự kiện là tổng hợp các điều kiện bên ngoài của vật thể hay sự kiện đó.
Môi trường sống của con người là
tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá
học,sinh học, xã hội bao quanh và có ảnh hưởngtới sự sống và phát triển
của cá nhân và cộng đồng con người
Trang 37Chức năng của môi trường
Môi trường là không gian sống của
con người.
Môi trường là nơi cung cấp tài
nguyên cho đời sống, sản xuất và các hoạt động khác của con người.
Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải của con người
Trang 38Những yếu tố môi trường gây nguy hại cho sức khoẻ con người
Ô nhiễm không khí: Các chất ô nhiễm
KK thường là nhân tạo
Ô nhiễm môi trường nước: Các chất
gây ô nhiễm gồm chất thải háo Ôxy,các chất hoá học, các vật gây bệnh.
Ô nhiễm môi trường đất: Các chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, các nguồn chứa mầm bệnh.
Trang 39Một số bệnh liên quan đến nước và điều kiện VSMT
Bệnh lây qua đường tiêu hoá
Trang 40ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN BỆNH CỦA VI KHUẨN
Trang 41Nước sạch đối với đời sống con
người
Vai trò của nước sạch:
Nước là 1 thực phẩm cần thiết cho đời sống
và nhu cầu sinh lys của con người.
Nhờ nước mà các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể để duy trì sự sống.
Nước là môi trường trung gian lây truyền bệnh Nước cần thiết cho nhu cầu VSCN,VSCC,cứu hoả và các yêu cầu khác.
Yêu cầu của nước là phải ĐỦ và SẠCH
Trang 42Như thế nào là nước sạch?
Nước sạch là nước phải trong, không
có màu, không có mùi vị lạ gây khó
chịu cho người sử dụng nước, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại.
Ghi chú: Tiêu chuẩn vếinh nước sạch được thực hiện theo quyết đính số
09/2005/QĐ-BYT của bộ trưởng Bộ Y
tế này 11/3/2005.
Trang 43Các loại hình cấp nước sạch thường dùng
Bể lu chứa nước mưa
Giếng đào
Giếng khoan
Công trình cấp nước tập trung
Trang 44Lu, bể chứa nước mưa
Trang 45Giếng đào
Trang 46Giếng khoan
Trang 47Công trình cấp nước tập trung
Trang 48Một số biện pháp làm sạch nước:
Bể lọc nước
Trang 49Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ
Trang 50Nhà tiêu chìm có ống thông hơi
Trang 51Nhà tiêu thấm dội nước
Trang 52Nhà tiêu tự hoại
Trang 53Khu vệ sinh trường học