rộng có các hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao còn tương đối nguyên vẹn. Mục tiêu bảo vệ:[r]
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
RỪNG VÀ SỬ DỤNG HỢP
LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG
Giảng viên: PGS TS Mai
Sỹ Tuấn Sinh viên : Mai Thị Kim Tuyến Lớp: K60TN_Sinh
Học
Trang 2
V Biện pháp khắc
phục.
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN
1 Tài nguyên:
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri
thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con
người.
Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con
người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng
Trang 42.PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN
Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài
nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo
Tài nguyên không tái tạo: Sau khi khai thác và
sử dụng thì bị cạn kiệt dần, không có khả năng phục hồi.
Ví dụ: Tài nguyên khoáng sản, năng lượng,
Tài nguyên tái tạo được: sau khi sử dụng và
khai thác có thể tái sinh và ngày càng phong
phú hơn nếu được quản lí tốt.
Ví dụ: Tài nguyên đất, rừng, biển, tài
nguyên sinh vật,…
Trang 5II TÀI NGUYÊN RỪNG:
1 Khái niệm:
Rừng được coi là hệ sinh thái điển hình trong
sinh quyển.
Rừng cũng có thể hiểu là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm
Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật với sinh vật và giữa sinh vật với môi trường sống Trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo.
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu
Trang 62 PHÂN LOẠI RỪNG:
2.1: Phân loại theo thảm thực vật rừng:
Rừng lá kim (Taiga) ở vùng ôn đới
Rừng lá rụng ôn đới ở vùng giáp nhiệt đới và phân
bố ở vùng thấp
Rừng mưa nhiệt đới phân bố vùng khí hậu nóng,
mưa nhiều
Rừng Amazon một khu rừng lá rộng ẩm ở Lưu
vực Amazon của Nam Mỹ
Trang 7RỪNG LÁ KIM
Trang 8RỪNG LÁ RỤNG ÔN ĐỚI
Trang 9RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI
Trang 10RỪNG AMAZON
Trang 112.2.PHÂN LOẠI DỰA VÀO TÍNH CHẤT VÀ
thắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch…
Rừng sản xuất: chủ yếu sản xuất gỗ, lâm
sản, đặc sản
Trang 12RỪNG PHÒNG HỘ
(RỪNG ĐƯỚC, TRANG Ở CỬA BIỂN,CỬA SÔNG)
Trang 13RỪNG ĐẶC DỤNG(KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, VƯỜN QUỐC GIA)
Trang 14RỪNG SẢN XUẤT
Trang 15III CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHAI THÁC
VÀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG
Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên
sinh quyển, Rừng được coi là một hệ sinh thái lớn,
quan trọng và có đa dạng sinh học cao.
Vì vậy rừng không chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo
vệ môi trường.
Rừng có ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và con người:
thể hiện qua:
Trang 16Cung cấp gỗ dùng
trong xây dựng và gia
dụng
Đối với con
“Lá phổi xanh” của
TráiĐất
Bảo vệ và điều tiết nguồn nước
Cung cấp lương thực,
thực phẩm
Cung cấp nguồn Gen
và dược liệu quý
Nơi cư trú của nhiều loài sinh vật, cân bằng HST, bảo vệ
đa dạng SH
Điều hòa khí hậu
TráiĐất
Bảo vệ và chống xói mòn đất,tăng độ phì
nhiêu đất
Phục vụ du lịch sinh
thái
Trang 173.1 ĐỐI VỚI CON NGƯỜI:
Rừng cung cấp sinh khối thô - nguyên liệu chế biến
lương thực, nguyên liệu cho xây dựng, năng lượng, là lá phổi của sự sống con người, tạo môi trường trong lành cho sức khỏe con người…
Rừng là nguồn Gen vô tận, được xem là
ngân hàng Gen khổng lồ, là nguồn dược
liệu quý…
Tạo 1 môi trường trong lành, ngăn cản bớt thiên tai và phục vụ Du Lịch Sinh Thái.
Rừng có tầm quan trọng hết sức to lớn với thiên nhiên cũng như đời sống con
người.
Trang 193.2.ĐỐI VỚI TỰ NHIÊN:
Rừng là “Lá phổi xanh”, “Nhà máy sản xuất O2” cho Trái Đất Lọc không khí: nhận CO2, thải O2.
Rừng điều hòa khí hậu: Không chỉ chắn gió, mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến
vòng tuần hoàn Cacbon trong tự nhiên, giảm
tiếng ồn… Ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi
nước của môi trường xung quanh (giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm không khí).
Trang 20 Bảo vệ đất và nước: Rừng có vai trò bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn Thảm mục rừng là kho chứa chất dinh dưỡng khoáng mùnảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.Rừng
là nơi trú ẩn của nhiều loài sinh vật, giúp cân
bằng HST, bảo vệ đa dạng sinh học.
Trang 213.3.HẬU QUẢ CỦA SỰ SUY GIẢM TÀI
NGUYÊN RỪNG
Đối với con người Đối với tự nhiên
Khan hiếm nguồn nguyên liệu từ rừng
Gia tăng lũ lụt,hạn hán, hoang mạc hóa
đất đai
Mất nguồn Gen thực vật, nguồn dược
động-liệu quý
Mất đa dạng sinh học mất cân bằng HST Mất đi “Lá phổi xanh”
Trang 24IV TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ,BẢO TỒN:
4.1 Tình trạng khai thác tài nguyên rừng trên thế giới:
Rừng trên thế giới ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng:
Trước đây rừng chiếm diện tích khoảng 6 tỉ ha, đến 1958 chỉ còn 4,4 tỉ ha, đến năm 1973 còn 3,8 tỉ ha Đến năm 1995, diện tích rừng chỉ
còn khoảng2,3 tỉ ha ()
Trang 25BIỂU ĐỒ SỰ THAY ĐỔI DIỆN TÍCH RỪNG THẾ GIỚI
Đầu TK XX 1958 1973 1995 0
1 2 3 4 5 6
Trang 26 Từ năm 1950 rừng nhiệt đới mất khoảng 50%,
Đến những năm đầu của thập kỷ 80 rừng nhiệt đới
bị mất theo tốc độ 113.000 km²/năm
Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây càng ngày càng gia tăng mạnh, dự đoán đến năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại bị phá hủy nghiêm trọng
Trang 274.2 TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN RỪNG
Ở VIỆT NAM
4.2.1.Hiện trạng:
Trước đây, Việt Nam có độ che phủ rừng khá
cao Năm 1989, độ che phủ của rừng còn lại
vào khoảng 19.7% diện tích đất tự nhiên
Diện tích rừng cũng như độ che phủ giảm dần trong từng giai đoạn lịch sử của đất nước:
Trước chiến tranh, sau chiến tranh, thời kì xây dựng đất nước, thời đại ngày nay…
Trang 28 Trước chiến tranh: hơn 14 triệu ha rừng với độ che phủ khoảng 60%
Diện tích rừng vào năm 1943 ước tính có khoảng
14 triệu ha, với khoảng 7.000 loài thực vật.Độ che phủ 42%
Năm 1976 còn 9.5 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn
Trang 29BIỂU ĐỒ SỰ SUY GIẢM DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG VIỆT NAM (1943-1989)
Nhận xét: Diện tích và độ che phủ rừng nước ta
giảm mạnh trong chiến tranh và giai đoạn đầu xây dựng nhà nước.
Trang 30PHÂN VÙNG CÁC LOẠI RỪNG Ở VIỆT NAM
(1943-1992)
Trang 31BẢNG SỐ LIỆU TÌNH HÌNH RỪNG TẠI VIỆT
NAM ( 2002 - 2006 )
Trang 35NHẬN XÉT:
Từ 1975 đến 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha Đặc biệt nghiêm trọng ở một số vùng như Tây Nguyên (mất 440.000 ha), vùng Đông Nam Bộ (mất 308.000 ha), vùng Bắc Bộ (mất 242.500 ha)
Trang 364.2.2.NGUYÊN NHÂN:
Nguyên nhân
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Hoạt động quản lí rừng của nhà nước chưa chặt
Tập du
canh
du cư
đốt nương
làm rẫy
Cháy rừng thiên tai
Trang 37Chiến tranh: từ 1961 đến
1975, 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hóa học rải xuống chủ yếu ở phía Nam đã hủy diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng
Sự mở rộng đất nông nghiệp: du canh đã biến 13
triệu ha rừng trước đây thành đất trống đồi núi trọc.
Trang 38 Khai thác củi: Hàng năm,
một lượng củi khoảng 21 triệu tấn được khai thác từ rừng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt gia đình
Khai thác gỗ: từ năm 1986
đến 1991, các lâm trường quốc doanh đã khai thác trung bình 3,5 triệu m³ gỗ mỗi năm chặt trộm gỗ xảy
ra khắp mọi nơi, kể cả trong các khu rừng bảo vệ
Trang 39 Cháy rừng: Trung
bình hàng năm khoảng từ 25.000 tới 100.000 ha rừng bị cháy.
Các công trình quy hoạch: như các hồ
chứa nước được xây dựng hàng năm ở Việt Nam đã làm mất đi khoảng 30.000 ha rừng
Trang 40 Bùng nổ dân số:
Trang 414.3.QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG Ở VIỆT NAM:
Nhiều văn bản luật pháp và dưới luật về công tác bảo vệ rừng đã được ban hành
Việt Nam đã kí kết nhiếu công ước về môi
trường liên quan đến bảo vệ rừng
Trang 424.3.1.LUẬT PHÁP VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN RỪNG
Trang 454.3.2.CÁC CÔNG ƯỚC LIÊN QUAN ĐÃ KÍ KẾT THỰC HIỆN:
•Công ước của liên hợp quốc về biến
đổi môi trường , 1980
•Công ước bảo vệ các vùng đất ướt
RAMSAR, 1983
•Công ước về đa dạng sinh học, 1992
Công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, 1992
•Công ước về buôn bán và vận chuyển
các loài động thực vật quý hiếm
CITES, 1994
Trang 464.3.3 QUY HOẠCH HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC
DỤNG Ở VIỆT NAM:
A Vườn Quốc gia (National Park)
Khái niệm: Là một diện tích trên đất liền hoặc trên biển, chưa hoăc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của con người, có các loài động thực vật qúy hiếm và đặc hữu hoặc
có các cảnh quan đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế.
Mục tiêu bảo vệ:
-Bảo vệ các hệ sinh thái và các lòai động thực vật quý
hiếm có tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế.
-Nghiên cứu khoa học.
-Phát triển du lịch sinh thái.
Trang 47VQG CÚC PHƯƠNG
Trang 48ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
Trang 49ĐỘNG VẬT–VQG XUÂN THỦY
Trang 50B.KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN (NATURE RESERVE)
Khái niệm: Là các khu vực có diện tích tương đối rộng có các hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các loài
động, thực vật có giá trị bảo tồn cao còn tương
Trang 51C.KHU BẢO TỒN CÁC LOÀI HAY SINH CẢNH (SPECIES MANAGEMENT PROTECTED AREA).
Khái niệm:hầu hết là khu vực có diện tích rộng Trong đó, con người có thể tiến hành một số
hoạt động cho phép nếu nó không ảnh hưởng
Trang 54D KHU BẢO VỆ CẢNH QUAN (PROTECTED LANDSCAPE ).
Khái niệm: Là các khu vực có diện tích trung
bình hay hẹp
Mục đích:
- Bảo vệ cảnh quan độc đáo của thiên nhiên
hoặc các công trình văn hóa có giá trị quốc gia
- Bảo vệ các rừng cây đẹp, các hang động, thác nước, doi cát, đảo san hô, miệng núi lửa,…
Trang 55 Biện pháp: tiếp tục khôi phục, tu bổ, tái tạo rừng Khai thác đi đôi với bảo vệ…
Bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái và động, thực vật
trong điều kiện tự nhiên.
Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, quản lý môi
trường và giáo dục
+ Hạn chế khai thác rừng quá mức
+ Lập các khu bảo tồn rừng
+ Thực hiện chủ trương Nông -lâm kết hợp
+ Khôi phục tu bổ , tái tạo diện tích rừng Giao khoáng sản, rừng , sinh vật cho người dân giữ
+ Trồng cây có sản lượng kinh tế cao bằng cách chọn lọc
Trang 56TÀI LIỆU THAM KHẢO
SÁCH
1. Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng.1990 Sinh
thái học đại cương.NXB Giáo Dục
2. Trần Kiên, Mai Sỹ Tuấn.2007 Giáo trình
sinh thái học và bảo vệ môi trường.NXB Đại Học Sư Phạm Hà Nội.
Trang 57CÁC TRANG WEB
Trang 58Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy
cô và các
Trang 59the end
Trang 60Nội dung:
Trang 61lkouiuiioioitrtiyy