Hoạt động 3: 10’ Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống - Mục tiêu: HS nêu được một vài thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống - Cách tiến hành: Nghiên cứu thô
Trang 1Giáo án Sinh học 9
TIẾT 36 GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG
1 Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- HS trình bày được tại sao cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến
- Một số phương pháp sử dụng tác nhân vật và hoá học để gây đột biến
những điểm giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến trong chọngiống vi sinh vật và thực vật, giải thích được tại sao có sự sai khác đó
Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài dạy.
* ổn định: 9A: 9B:
a) Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong dạy bài mới )
ĐVĐ: (1’) Trong chọn giống , đặc biệt là chọn giống cây trồng, người ta đã sử
dụng các đột biến tự nhiên nhưng không nhiều, vì những đột biến này chỉ chiếm
tỉ lệ 0,1 đến 0,2% Từ những năm 20 của thế kỉ XX người ta đã gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí và hoá học để tăng nguồn biến dị cho quá trìnhchọn lọc
b) Dạy nội dung bài mới:
- Mục tiêu: HS hiểu được các tia phóng xạ,
tia tử ngoại, sốc nhiệt gây đột biến
( Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt)
Em lấy VD các loại tia phóng xạ? Tại sao
các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến?
Trang 2Các tia này xuyên qua các mô gây đột
biến gen hoặc làm chấn thương NST
Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột
biến ở thực vật theo những cách nào?
( Chiếu xạ với cường độ và liều lượng thích
hợp vào hạt khô, hạt nảy mầm, đỉnh sinh
trưởng của thân và cành, hạt phấn, bầu nhuỵ
hoặc mô nuôi cấy.)
Tại sao tia tử ngoại thường được dùng để
xử lí các đối tượng có kích thước bé?
Dùng để sử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn
chủ yếu dùng để gây các đột biến gen
Sốc nhiệt là gì? Tại sao sốc nhiệt cũng có
khả năng gây đột biến? Sốc nhiệt chủ yếu
gây ra loại đột biến nào?
Vì: Sốc nhiệt làm cho cơ chế tự tự bảo vệ sự
cân bằng của cơ thể không kịp điều chỉnh
Sốc nhiệt gây chấn thương trong bộ máy di
truyền, tổn thương thoi phân bào gây rối loạn
sự phân bào thường phát sinh đột biến số
Nghiên cứu thông tin mục II SGK
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
1 Tại sao khi thấm vào tế bào, một số hoá
chất lại gây đột biến gen? Trên cở sở nào
mà người ta hi vọng có thể gây ra những
đột biến theo ý muốn?
2 Tại sao dùng consixin có thể gây ra các
thể đa bội?
3 Người ta đã dùng tác nhân hoá học để
tạo ra các đột biến bằng những phương
pháp nào?
Các nhóm nghiên cứu thảo luận trả lời nội
đột biến NST ( Cả sốlượng và cấu trúc)
2 Tia tử ngoại
- Không có khả năngxuyên sâu nên dùng để xử
lí các đối tượng có kíchthước bé
3 Sốc nhiệt
- Là sự tăng hoặc giảmnhiệt độ môi trường mộtcách đột ngột
II Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học.
Trang 3dung câu hỏi và báo cáo
Sửa sai cho các nhóm và tổng kết nội dung
câu hỏi
1
Có những loại hoá chất chỉ tác động đến một
loại nu xác định điều này hứa hẹn khả
năng chủ động gây ra các loại đột biến mong
muốn
2 Vì: khi thấm vào mô đang phân bào,
coxisin cản trở sự hình thành thoi phân bào
làm cho NST không phân li
3 Phương pháp:
ở cây trồng: Ngâm hạt kho hay hạt nảy mầm
ở thời điểm nhất định trong dung dịch hoá
chất có nồng độ thích hợp Tiêm dung dịch
vào bầu nhụy, quấn bông có tẩm dung dịch
hoá chất vào đỉnh sinh trưởng của thân hoặc
chồi
Đối với vật nuôi: Có thể cho hoá chất tác
dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng
Các hoá chất gây đột biến đều có tính độc
cao, nguy hiểm đối với người sử dụng nên
khi dùng cần đeo khẩu trang và mang găng
tay cao su, mặc quần áo bảo hộ lao động
Hoạt động 3: (10’)
Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn
giống
- Mục tiêu: HS nêu được một vài thành tựu
của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong
chọn giống
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin SGK
Người ta sử dụng các thể đột biến trong
chọn giống vi sinh vật theo những hướng
nào/ Tại sao?
( Phương pháp gây đột biến và chọn lọc đống
vai trò chủ yếu
Các hướng:
+ Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt
tính cao
+ Chọn các thể đột biến sinh trưởng mạnh để
- Hoá chất để gây đột biếngen, khi vào tế bào chúngtác động lên phân tử ADNgây mất hoặc thêm cặp nu
III Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống.
* Chọn giống vi sinh vật:
- Tuỳ thuộc vào đối tượng
và mục đích chọn giống,người ta chọn lọc theo cáchướng khác nhau
Trang 4tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn
+ Chọn các thể đột biến giảm sức sống
Phân tích các hướng gây đột biến
Sử dụng các thể đột biến trong chọn giống
cây trồng theo những hướng nào?
GV phân tích theo nội dung SGK
Đối với vật nuôi việc sử dụng phương pháp
gây đột biến có đặc điểm gì?
* Chọn giống cây trồngchú ý tới các đột biến rútngắn thời gian sinh trưởngcho năng xuất và chấtlượng cao
* Chọn giống vật nuôi:Chỉ được sử dụng hạn chếvới một số nhóm động vậtbậc thấp, khó áp dụng đốivới động vật bậc cao
c) Củng cố luyện tập: (3’)
Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
Vì: Các tác nhân có tác dụng khác nhau tới cơ sở vất chất cử tính di truyền.+ Tia phóng xạ có sức xuyên sâu dễ gây đột biến gen và đột biến NST
+ Tia tử ngoại có sức xuyên kém nên chỉ dùng để sử lí vật liệu có kích thướcbé
+ Các loại hoá chất có tác dụng chuyên biệt, đặc thù đối với loại nu nhất địnhcủa gen
- Học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1’)
HS học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK
Nghiên cứu bài 34 và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 5- Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ( cây ngô)
b Kĩ năng:
- Rèn luyên kĩ năng phân tích, so sánh và rút ra kiến thức cho học sinh
- Rèn luyện khả năng tư duy trừu tượng
- Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài dạy.
* ổn định: 9A: 9B:
a Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi: Tại sao người ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?
b Nội dung bài mới:
HS
Hoạt động 1: (15’)
Tìm hiểu hiện tượng thoái hoá
- Mục tiêu: HS hiểu được hiện tượng thoái
hóa ở cây trồng và vật nuôi
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin SGK, quan sát và
I Hiện tượng thoái hoá
1 Hiện tượng thoái hoá
do tự thụ phấn ở cây giao phấn.
Trang 6Ngoài biểu hiện trên hiện tượng thoái hoá
do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện
Nghiên cứu TT SGK, quan sát H 34.2 SGK
Giao phối gần gây ra những hậu quả gì?
Hoạt động 2: (10’)
Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng
thoái hoá
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân do các
gen lặn được biểu hiện thành tính trạng
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu H 34.3 SGK
Chia nhóm yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi
1 Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị
hợp biến đổi ntn?
2 Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và
giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện
tượng thoái hoá?
Các nhóm thảo luận trả lời nội dung 2 câu hỏi
và báo cáo
- Các thế hệ kế tiếp có sứcsống kém dần: Phát triểnchậm, năng suất giảm,nhiều cây bị chết, bộc lộcác đặc điểm có hại
2 Hiện tượng thoái hoá
do giao phối gần ở động vật.
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá.
Trang 7Giáo án Sinh học 9
HS
?
KG
Sửa sai cho các nhóm và tổng kết
1.Qua các thế hệ tự thụ phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở động vật tỉ lệ thể đồng hợp
tăng, thể dị hợp giảm
2 HS ghi
Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt
( Đậu hà lan, cà chua) ĐV thường xuyên giao
phối gần ( Chim bồ câu, chim cu gáy)
Không bị thoái hoá khi tự thụ phấn hay giao
phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang
những cặp gen đồng hợp không gây hại cho
chúng
Hoạt động 3: (10’)
Tìm hiểu vai trò của phương pháp tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong
chọn giống.
- Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của 2 trường
hợp trên trong chọn giống
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu TT SGK
Tại sao tự thụ phấn và giao phối gần gây ra
hiện tượng thoái hóa nhưng những phương
pháp này vẫn được người ta sử dụng trong
chọn giống?
( Vì: dùng để củng cố và duy trì một số tính
trạng mong muốn, tạo dòng thuần ( Có các
cặp gen đồng hợp) thuận lợi cho sự đánh giá
kiểu gen từng dòng, phát hiện ra các gen xấu
để loại ra khỏi quần thể.)
- Tự thụ phấn bắt buộc đốivới cây giao phấn hoặcgiao phối gần ở động vậtgây ra hiện tượng thoáiháo vì tạo ra các gen lặnđồng hợp gây hại
III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống.
- Trong chọn giống người
ta dùng phương pháp này
để củng cố và duy trì một
số tính trạng mong muốn,tạo dòng thuần
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK
- Nghiên cứu bài: ưu thế lai và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
Trang 8Ngày soạn: 1/12/2010 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 9Giáo án Sinh học 9
Tiết 38 ƯU THẾ LAI
1 Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng
ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưuthế lai
- Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai
- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thườngdùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta
- Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài dạy:
* ổn định: 9B:
a) Kiểm tra bài cũ: (4’)
*Câu hỏi: Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở
động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
Các em đã hiểu được nguyên nhân của sự thoái hoá giống do tự thụ phấn
bắt buộc và giao phối gần, cũng như ý nghĩa của chúng trong chọn giống Hôm nay
chúng ta nghiên cứu một thành tựu quan trọng nữa của ngành chọn giống là ưu thếlai
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
- Mục tiêu: HS hiểu được ưu thế lai là gì?
Trang 10Nghiên cứu thông tin mục I SGK Quan sát
H 35 và nghiên cứu thông tin hình vẽ
Em cho biết cây và bắp ngô của cơ thể lai
F 1 ( H b) có đặc điểm gì khác với cây và
bắp ở cây bố mẹ?
( Cây và bắp F1: To hơn, phát triển mạnh
hơn, năng suất cao hơn cây bố mẹ)
Ưu thế lai là gì?
Ưu thế lai được biểu hiện rõ nhất khi nào?
Lấy VD về ưu thế lai ở động vật và thực
vật?
VD: Lai các thứ cây trồng:
cà chua hồng Việt Nam X Cà chua Ba Lan
Lai các nòi vật nuôi:
Gà đông cảo X Gà ri thuộc cùng một loài
Lai giữa 2 loài khác nhau: Vịt X Ngan
Hoạt động 2: (12’)
Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng ưu
thế lai
- Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân là
do sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể
lai F1
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin SGK
Cho học sinh làm bài tập: Một dòng thuần
mang gen trội lai với một dòng thuần
mang gen trội sẽ cho cơ thể lai F1 ntn?
P: AAbbCC X aaBBcc
Các nhóm thảo luận nội dung câu hỏi và báo
cáo
Sửa sai cho các nhóm và tổng kết
1; Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện
rõ nhất vì: Hầu hết các gen ở trạng thái dị
I Hiện tượng ưu thế lai.
- Ưu thế lai là hiện tượng
cơ thể lai F1 có sức sốngcao hơn, sinh trưởng nhanhhơn, phát triển mạnh hơn,chống chịu tốt hơn, các tínhtrạng năng suất cao hơntrung bình giữa hai bố mẹhoặc vượt trội cả hai bố mẹ
- Ưu thế lai biểu hiện caonhất ở F1, sau đó giảm dầnqua các thế hệ
II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
- Là sự tập trung các gen
trội có lợi ở cơ thể lai F1
Trang 11Vì: Có hiện tượng phân li tạo các cặp gen
đồng hợp vì vậy các gen dị hợp giảm dần
GV phân tích theo thông tin SGK mục II (về
phương diện1)
Muốn khắc phục hiện tượng trên cần có
biện pháp gì?
( Dùng phương pháp nhân giống vô tính
bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống)
Hoạt động 3: (12’)
Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai
- Mục tiêu: HS nắm được phương pháp tạo
ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục I SGK
Để tạo ưu thế lai ở thực vật người ta dùng
phương pháp lai nào? Lấy VD?
VD: Phương pháp này được sử dụng rộng
rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai
(F1) có năng suất cao hơn từ 25 30% so với
các giống ngô tốt nhất đang được sử dụng
trong sản xuất
Phương pháp lai khác dòng cũng được áp
dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lai
F1 cho năng suất tăng từ 20 40 % so với
các giống lúa thuần tốt nhất Thành tựu này
được đánh giá là một trong những phát minh
lớn nhất của thế kỉ XX
Để tạo giống mới người ta dùng phương
pháp nào? VD?
VD: Giống lúa DT 17 được tạo ra từ tổ hợp
lai giữa giống lúa DT 10 với giống lúa OM
80, có khả năng cho năng xuất cao của DT
10 và chất lượng gạo cao của OM 80
Phân tích nội dung SGK
Nghiên cứu thông tin mục 2
Để tạo ưu thế lai người ta dùng phép lai
nào? Nêu khái niệm phép lai đó?
- Ưu thế lai biểu hiện rõnhất ở F1, sau đó giảm dần
tự thụ phấn rồi cho chúnggiao phấn với nhau
- Để tạo giống mới dùngphương pháp lai khác thứ
2 Phương pháp tạo ưu thế lai.
Trang 12
Tại sao không dùng con lai để nhân
giống?
( Vì thế hệ tiếp theo có sự phân li dẫn đến sự
gặp nhau của các gen lặn gây hại.)
Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới
làm sản phẩm, không dùng
nó làm giống
c) Củng cố - Luyện tập: (3’)
- Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên?
- Tại sao không dùng cơ thể lai F 1 để nhân giống?
- Lai kinh tế là gì? VD?
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (1’)
- Học sinh học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nghiên cứu bài 36: Các phương pháp chọn lọc trả lời câu hỏi phần
lệnh SGK
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 13- Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể, những ưu thế và nhượcđiểm so với phương pháp chọn lọc hàng loạt, thích hợp sử dụng với đối tượng nào?
b) Kĩ năng :
- Rèn luyện cho HS kĩ năng nghiên cứu SGK để rút ra kiến thức
- Rèn luyện khả năng phân tích, so sánh hai phương pháp chọn lọc hàngloạt và chọn lọc cá thể
- Nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài dạy:
* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 9A:
a) Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi: Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao
không dùng cơ thể lai để nhân giống?
* Trả lời:
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanhhơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn
trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ ( 6 điểm)
- Cơ sở di truyền: Sự tập trung các gen trội có lợi cho cơ thể lai F1 ( 2 điểm)
- Không dùng cơ thể lai để nhân giống vì: Các thế hệ tiếp theo có sự phân li
dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn có hại ( 2
Trang 14- Mục tiêu: HS nắm được vai trò của chọn
lọc phù hợp và đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục I SGK
Trong thực tiễn sản xuất đòi hỏi có những
giống như thế nào?
( Giống có năng suất, chất lượng, khả năng
chống chịu cao, phù hợp với nhu cầu nhiều
mặt và luôn thay đổi của người tiêu dùng.)
Có nhiều giống tốt qua một số vụ gieo trồng
đã có biểu hiện thoái háo rõ rệt do sự xuất
hiện đột biến và lai giống tự nhiên, do lẫn cơ
giới trong gieo trồng thu hoạch và bảo quản
Trong quá trình lai tạo giống và chọn giống
đột biến, nhiều biến dị tổ hợp Đột biến cần
được đánh giá, chọn lọc qua nhiều thế hệ thì
Tuỳ thuộc vào mục tiêu chọn lọc và hình thức
sinh sản của đối tượng chọn lọc, người ta lựa
Tìm hiểu phương pháp chọn lọc hàng loạt.
- Mục tiêu: HS nắm được ưu, nhược điểm
của phương pháp chọn lọc hàng loạt
- Cách tiến hành:
Quan sát và nghiên cứu sơ đồ H 36.1: Sơ đồ
chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần
Nghiên cứu thông tin mục II SGK
Chọn lọc hàng loạt một lần được tiến hành
như thế nào?
I Vai trò của chọn lọc trong chọn giống.
- Phục hồi lại các giống đãthoái hoá
- Đánh giá chọn lọc đốivới các dạng mới tạo ra đểtạo ra giống mới hoặc cải
tiến giống cũ
II Chọn lọc hàng loạt.
* Chọn lọc hàng loạt một lần:
Trang 15Năm II: Được gọi là Giống chọn lọc hàng
loạt với giống khởi đầu và giống đối chứng
Một giống tốt đang được sử dụng đại trà
trong sản xuất được dùng làm giống đối
chứng Qua đánh giá, nếu giống chọn lọc
hàng loạt đã đạt được yêu cầu đặt ra ( hơn
hẳn giống ban đầu, bằng hoặc hơn giống đối
chứng), thì cần chọn lọc lần 2
Khi nào cần tiến hành chọn lọc hàng loạt
hai lần?
Qua nghiên cứu em cho biết chọn lọc hàng
loạt 1 lần và 2 lần giống nhau và khác nhau
như thế nào?
( Giống: Quy trình giống nhau
Khác: Trên ruộng chọn giống năm II, người
ta gieo trồng giống chọn lọc hàng loạt để
chọn các cây ưu tú, hạt của những cây này
cũng được thu hoạch chung để làm giống vụ
sau ( Năm III) ở năm II cũng so sánh giống
chọn lọc hàng loạt với giống khởi đầu và
giống đối chứng
Ưu và nhược điểm của phương pháp chọn
lọc hàng loạt? Phương pháp này thích hợp
với loại đối tượng nào?
Phương pháp này thích hợp với cả cây giao
phấn, cây tự thụ phấn và vật nuôi
Trả lời câu hỏi 2 phần lệnh SGK: có 2 giống
lúa thuần chủng được tạo ra đã lâu: Giống A
bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và
thời gian sinh trưởng.
Giống B có sai khác rõ rệt giữa các cá thể về
2 tính trạng nói trên.
Em sử dụng phương pháp và hình thức
chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt
ban đầu của 2 giống nói trên? Cách tiến
hành trên từng giống như thế nào?
- Năm thứ nhất ( Năm I):Gieo trồng giống khởi đầu,chọn lọc các cây ưu tú phùhợp với mục đích chọnlọc
- Hạt cây ưu tú được thuhoạch chung để làm giốngcho vụ sau ( năm II)
- Năm II: So sánh giốngtạo ra với giống khởi đầu
và giống đối chứng
* Chọn lọc hàng loạt hai lần:
- Nếu giống khởi đầu cóchất lượng quá thấp haythoái hoá nghiêm trọng vềnăng suất và chất lượngthì tiếp tục chọn lọc lần 2cho đến khi nào vượt đượcgiống ban đầu
* Chọn lọc hàng loạt:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễlàm, ít tốn kém, có thể ápdụng rộng rãi
- Nhược điểm: Chỉ dựavào kiểu hình nên dễ nhầmvới thường biến phát sinh
do khí hậu và địa hình
Trang 16Cho các nhóm thảo luận nội dung bài tập.
Các nhóm thảo luận nội dung câu hỏi rồi báo
cáo kết quả
Sửa sai các nhóm Kết luận
Hình thức chọn lọc hàng loạt 1 lần thích hợp
với giống lúa A
Chọn lọc hàng loạt 2 lần hoặc nhiều lần thích
hợp với giống lúa B
GV lấy ví dụ minh hoạ SGK
Hoạt động 3: (10’)
Tìm hiểu chọn lọc cá thể
- Mục tiêu: HS nắm được phương pháp tiến
hành, ưu nhược điểm của chọn lọc cá thể
Ưu nhược điểm của phương pháp? Phương
pháp thích hợp với đối tượng nào?
- ở năm II: Người ta sosánh các dòng với nhau, sovới giống gốc và giống đốichứng để chọn dòng tốtnhất, đáp ứng mục tiêu đặtra
- Ưu điểm: Phối hợp đượcchọn lọc dựa trên kiểuhình với kiểm tra kiểu gen
- Nhược điểm: Theo dõicông phu, tốn nhiều thờigian
c) Củng cố Luyện tập: (3’)
- Phương pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và hai lần được tiến hành như
thế nào? Ưu và nhược điểm của phương pháp này?
- Phương pháp chọn lọc cá thể cơ ưu và nhược điểm gì?
- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
Trang 17Giáo án Sinh học 9
- HS học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2 SGK
- Nghiên cứu bài 37 và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 18- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh để rút ra kiến thức.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
- Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài dạy:
* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 9B:
a) Kiểm tra bài cũ: (4’)
* Câu hỏi: Phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần được tiến hành như thế
nào? Có ưu , nhược điểm gì?
* Trả lời:
* Chọn lọc hàng loạt một lần: ( 6 điểm)
- Năm thứ nhất ( Năm I): Gieo trồng giống khởi đầu, chọn lọc các cây ưu túphù hợp với mục đích chọn lọc
- Hạt cây ưu tú được thu hoạch chung để làm giống cho vụ sau ( năm II)
- Năm II: So sánh giống tạo ra với giống khởi đầu và giống đối chứng
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi ( 2 điểm)
* Nhược điểm: Chỉ dựa vào kiểu hình nên dễ nhầm với thường biến phát
sinh do khí hậu và địa hình ( 2 điểm)
* Đặt vấn đề:
Các em đã được hiểu biết về các phương pháp chọn lọc Vậy nước ta đã có
những thành tựu như thế nào trong chọn giống Ta nghiên cứu bài mới
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 19
- Mục tiêu: HS hiểu được 4 thành tựu: Gây
đột biến nhân tạo, lai hữu tính, tạo biến dị tổ
hợp, tạo ưu thế lai và tạo giống đa bội thể
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin đầu mục I
Trình bày thành tựu chọn ( Cho đến nay Ngô
và đậu tương)
Trong chọn giống cây trồng người ta
thường dùng phương pháp nào?
( Gây đột biến nhân tạo, lai hữu tính để tạo
biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các
giống hiện có, tạo giống ưu thế lai và tạo
giống đa bội thể.)
Gây đột biến nhân tạo bằng các phương
pháp nào?
( Để chọn cá thể tạo giống mới, phối hợp
giữa lai hữu tính và sử lí đột biến, chọn giống
bằng chọn dòng tế bào xô ma có biến dị hoặc
đột biến xô ma.)
Nghiên cứu thông tin SGK mục 1
Phương pháp này thường dùng đối với
những cây trồng nào?
Em nêu các phương pháp ở cây lúa?
( Bằng phương pháp chọn lọc cá thể đối với
các thể đột biến ưu tú đã tạo ra các giống lúa
có tiềm năng, năng suất cao.)
Lấy VD SGK
Em lấy VD về thành tựu chọn giống ở đậu
tương, lạc và cà chua?
( Đậu tương: giống DT 55 tạo ra bằng sử lí
đột biến giống đậu tương DT 74 SGK)
Em kể một vài thành tựu về phối hợp giữa
lai hữu tính và sử lí đột biến?
( Giống lúa A 20 ( 1994) được tạo ra bằng lai
giữa 2 dòng đột biến: H 20 X H30
Giống lúa DT 16 (2000) được tạo ra bằng lai
giữa giống DT 10 với giống lúa đột biến A
20.)
I Thành tựu chọn giống cây trồng.
1 Gây đột biến nhân tạo.
a Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để tạo giống mới.
Trang 20Em hãy kể thành tựu về tạo biến dị tổ hợp ?
( Lai giống lúa DT 10 với giống OM 80
DT 17)
Em hãy nêu thành tựu của phương pháp
chọn lọc cá thể?
( Cà chua P 375 tạo ra bằng phương pháp
chọn lọc cá thể từ giống cà chua Đài Loan,
thích hợp cho vùng thâm canh)
Lấy thêm ví dụ về thành tựu chọn lọc cá
Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi
- Mục tiêu: HS hiểu được 5 thành tựu trong
chọn giống vật nuôi
- Cách tiến hành:
Nghiên cứu thông tin mục II
Trong chọn giống vật nuôi, lai giống là
phương pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị
cho chọn giống mới, cải tạo giống năng suất
thấp và tạo ưu thế lai
Các nhà khoa học nước ta đã đạt được kết
quả to lớn về các lĩnh vực nói trên Đặc biệt
có những thành công có giá trị trong lĩnh vực
nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học
trong ngành chăn nuôi
Em hãy kể các thành tựu trong chọn giống
vật nuôi?
Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người
ta dùng phương pháp nào? Tại sao? Cho ví
dụ?
c Chọn giống bằng chọn dòng tế bào xô ma có biến dị hoặc đột biến xô ma
2 Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có.
a Tạo biến dị tổ hợp
b chọn lọc cá thể
3 Tạo giống ưu thế lai F 1
4 Tạo giống đa bội thể.
II Thành tựu chọn giống vật nuôi.
1 Tạo giống mới.
2 Cải tạo giống địa phương.
3 Tạo giống ưu thế lai ( giống lai F 1 )
Trang 21Giáo án Sinh học 9
Chia nhóm cho HS thảo luận báo cáo kết quả
GV sửa sai đưa ra đáp án
Trong chọn giống vật nuôi lai giống là
phương pháp chủ yếu vì nó tạo nguồn biến dị
tổ hợp cho chọn giống mới, cải tạo giống có
năng xuất thấp và tạo ưu thế lai
VD: + Tạo giống mới
+ Cải tạo giống địa phương
+ Tạo giống ưu thế lai
Nghiên cứu thành tựu về nuôi thích nghi các
giống nhập nội và ứng dụng công nghệ sinh
học trong công tác chọn giống
4 Nuôi thích nghi các giống nhập nội.
5 ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác giống.
c) Củng cố - Luyện tập: (3’)
- Trong chọn giống cây trồng người ta đã sử dụng những phương pháp
nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?
( Phương pháp lai hữu tính được coi là phương pháp cơ bản)
- Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng ở vật nuôi
ở Việt Nam là lĩnh vực nào?
( Cây trồng: Lúa, ngôVật nuôi: ưu thế lai lợn và gà)
- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- HS học bài theo nội dung câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nghiên cứu bài 38 SGK
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 22- Tranh mô tả thao tác lai giống lúa.
- Dụng cụ: Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm
b) Chuẩn bị của HS:
- Nghiên cứu bài thực hành
3 Tiến trình bài dạy:
* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 9A: 9b 9c
a) Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi: Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương
pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?
* Trả lời:
- Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng các phương pháp lai
hữu tính để tạo biến dị tổ hợp (4 điểm)
+ Gây đột biến nhân tạo ( 1 điểm) + Tạo giống ưu thế lai ( 1 điểm) + Tạo giống đa bội thể ( 1 điểm)
- Phương pháp lai hữu tính vẫn được coi là phương pháp cơ bản ( 3điểm)
* Đặt vấn đề: (1’)
Các em đã nắm được các phương pháp chọn lọc và hiểu biết về thành tựuchọn giống ở nước ta Hôm nay chúng ta nghiên cứu về các thao tác giaophấn
b) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
Tìm hiểu về phương pháp giao phấn
Mục tiêu: HS nắm được các bước của phương pháp giao phấn
Cách tiến hành:
HS: Quan sát và nghiên cứu tranh vẽ H 38: Lai lúa bằng phương pháp cắt vỏtrấu
Trang 23Giáo án Sinh học 9
GV: Chia nhóm, cho các nhóm trao đổi thảo luận về phương pháp
HS: Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả về các bước tiến hành
GV: Gọi lần lượt các nhóm báo cáo và sửa sai đưa ra kết luận:
Các bước tiến hành:
1; Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực
2; Dùng kẹp để rút bỏ nhị đực ( Khử nhị đực)
3; Sau khi khử nhị đực, bao bông lúa để lai bằng giấy kính mờ, có ghi ngày lai
và tên của người thực hiện
4; Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ bông lúa đã khử nhị đực( Sau khi đã bỏ bao giấy kính mờ)
5; Bao bông lúa đã được lai bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày thángngười thực hiện, công thức lai
Hoạt động 2: (20’)
HS làm thực hành
Mục tiêu: HS làm thực hành theo nhóm
Cách tiến hành:
HS: Tiến hành thực hành theo đúng tiến trình trên
GV: Theo dõi, uốn nắn, kiểm tra
Hoạt động 2: (4’)
HS viết thu hoạch
Mục tiêu: HS tự trình bày được các bước của giao phấn
- GV nhận xét tinh thần ý thức của học sinh
- Nhận xét về sự mô tả các bước tiến hành của học sinh
- HS: Thu dọn, vệ sinh lớp học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : (2’)
- HS viết bản thu hoạch
- Nghiên cứu bài 40 Sưu tầm tranh, ảnh về giống vật nuôi, cây trồng
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 24- HS biết các sưu tầm tư liệu.
- HS biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
- Sưu tầm tranh ảnh về giống vật nuôi, cây trồng ở Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy:
* ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số: 9B
a) Kiểm tra bài cũ: (5')
GV: - Kiểm tra sự chuẩn bị tranh, ảnh của học sinh
- Đánh giá, nhận xét
* ĐVĐ:
Trong giờ trước các em đã tìm hiểu thao tác giao phấn Trong giờ thực hành này
các em sẽ tìm hiểu về thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
b) Nội dung bài mới:
*Hoạt động1: (17')
Nghiên cứu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.
- Mục tiêu: HS nhận xét được tính trạng nổi bật cũng như hướng dẫn sử
dụng của vật nuôi và cây trồng
- Cách tiến hành : Hoạt động nhóm
GV: Chia lớp làm 5 nhóm, bầu nhóm trưởng thư kí và phát tranh ảnh cho các
nhóm
HS: Các nhóm quan sát tranh ảnh về:
- Giống bò nổi tiếng thế giới và ở Việt Nam với bò lai F1
- Giống lợn nổi tiếng thế giới và Việt nam và giống nhập nội gàlai F1
- Tranh ảnh về một giống cá trong nước và nhập nội, cá lai F1
- Tranh ảnh về giống lúa, ngô lai
GV: Sau khi quan sát tranh các nhóm nhận xét, so sánh với kiến thức lí thuyết.
Trang 25Giáo án Sinh học 9
- Nhận xét về hướng sử dụng và tính trạng nổi bật của các giống vật nuôi
và cây trồng
HS: - Hoàn thiện nội dung bảng 39 SGK/115
HS:Cho nhận xét về kích thước, số rãnh hạt, bắp của ngô lai F1 và các dòngthuần làm bố, mẹ Sự sai khác về số bông, chiều dài và số hạt trên bông của lúa lai
và lúa thuần
? Cho biết ở địa phương em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi
và cây trồng mới nào?
*Hoạt động 2: (16')
Hoàn thành phần thu hoặch
- Mục tiêu: HS hoàn thành bảng 39 và hai câu hỏi phần lệnh.
- Cách tiến hành : Hoạt động nhóm.
GV: Cho các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét của nhóm mình
HS: Các nhóm khác bổ sung và sửa sai.
GV: kết luận về bảng 39 và 2 câu hỏi SGK.
Bảng 39: Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số
Lưng võng, mình ngắn,tầm vóc nhỏ
Lưng thẳng, mình dài,tầm vóc lớn
NhỏCao toCao to, dữCao to
NhỏNhỏCao toCao to
Kích thước toKích thước to lớnKích thước to lớn
c) Củng cố - luyện tập: (5’)
GV: - Nhận xét đánh giá buổi thực hành
- Đánh giá cho điểm các nhóm
HS: thu dọn đồ dùng thực hành.
Trang 26d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- HS nghiên cứu bài môi trường và các nhân tố sinh thái
- Trả lời câu hỏi phần lệnh
Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 27Giáo án Sinh học 9
SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Chương I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Tiết 43 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- HS phát biểu được khái niệm chung về môi trường, các loại môi trường sống của
sinh vật
- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh
- HS trình bày được KN về giới hạn sinh thái
-Nghiên cứu bài & trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
* ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số : 9B:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
*Câu hỏi: Cho biết ở địa phương em đang sử dụng giống vật nuôi và cây
trồng nào?
*Đáp án:
5đ - Vật nuôi: Lợn ỉ, lợn đại bạch, gà ri, gà tam hoàng, gà đen, gà rốt-ri 5đ - Cây trồng:Lúa DT10, đậu tươngDT55, Cà chua hồng lan, lạc V79
*Đặt vấn đề vào bài mới:
Các em đã nghiên cứu song phần di truyền và biến dị Hôm nay chúng ta nghiêncứu tiếp phần thứ 2: Sinh vật và môi trường
b) Nội dung bài mới:
Hoạt động1: (12’)
Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được môi trường là gì
Nắm được các môi trường sống của sinh vật
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân.
Trang 28Quan sát (H41.1/118): cho biết có mấy loại
môi trường sống của sinh vật?
Bốn loại môi trường
Cơ thể sinh vật cũng được coi là môi trường
sống khi chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn,
nước uống của các sinh vật khác
VD: - Cây xanh là môi trường sống của vi
sinh vật và nấm kí sinh
- Ruột người là môi trường sống của
các loài giun sán
Ng cứu bảng 41.1/119: Môi trường sống
của sinh vật và điền tiếp nội dung phù hợp
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của hai
nhóm nhân tố sinh vô sinh và hữu sinh
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
Ng cứu thông tin mục II/119
Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy nhóm
nhân tố sinh thái?
- Nhân tố sinh thái:->
- Có hai nhóm nhân tố sinh thái:->
I Môi trường sống của sinh vật
- Môi trường là nơi sống củasinh vật
- Môi trường sống của sinhvật bao gồm tất cả những gìbao quanh sinh vật
- Có 4 loại môi trường sốngcủa sinh vật:
+ Môi trường nước
+ Môi trường trong đất
+ Môi trường trên mặt đấtkhông khí ( môi tường trêncạn)
+ Môi trường sinh vật
II Các nhân tố sinh thái của môi trường
- Nhân tố sinh thái là nhữngyếu tố của môi trường tácđộng tới sinh vật
- Có 2 nhóm nhân tố sinhthái:
+ Nhân tố vô sinh
Trang 29- Nhân tố con người được tách ra thành một
nhóm nhân tố sinh thái riêng vì hoạt động
của con người khác với các sinh vật khác
- Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc
khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người
còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên
- Chặt tỉacây
- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới
sinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tác động của
chúng
VD: á nh sáng mạnh hay yếu Nhiệt độ & độ
ẩm cao hay thấp, ngày dài hay ngắn, mật độ
cá thể nhiều hay ít Các nhân tố sinh thái
thay đổi theo từng môi trường và thời gian
Trong một ngày ( từ sáng tới tối) ánh sáng
mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như
thế nào?
Trong 1 ngày cường độ ánh sáng mặt trời
chiếu trên mặt đất tăng dần từ sáng tới trưa
& sau đó giảm dần vào buổi chiều cho tới
tối
ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè & mùa
đông có gì khác nhau?
Độ dài ngày thay đổi theo mùa: mùa hè có
ngày dài hơn mùa đông
VD: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
+ Nhân tố hữu sinh ( nhân tốcon người & nhân tố sinh vật
khác
Trang 30ngày tháng 10 chưa cười đã tối
Sự thay đổi nhiệt độ trong năm diễn ra
như thế nào?
Thay đổi theo mùa:
- Mùa hè: Nhiệt độ không khí cao (nóng
Tìm hiểu giới hạn sinh thái.
- Mục tiêu: HS hiểu được giới hạn sinh thái
là gì
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Ng cứu thông tin SGK/120 + Quan sát sơ
đồ (H41.2/120): Giới hạn nhiệt độ của cá rô
phi ở Việt Nam
Giới thiệu về thông tin hình vẽ:
Nếu nhiệt độ < 5 o c & > 42 0 c thì sẽ dẫn tới
hậu quả như thế nào? Giới hạn sinh thái
là gì?
- Hậu quả: cá rô phi sẽ bị chết
- Gíơi hạn sinh thái: ->
- NTST Vô sinh: như ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm tác động lên đời sống sinh vật
- NTST Hữu sinh: gồm các cơ thể sống như(
vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật) Các cơ
thể sống này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc
gián tiếp tới các cơ thể sống khác ở xung
quanh
Đọc kết luận Sgk /121
III Giới hạn sinh thái
- Là giới hạn chịu đựng của
cơ thể sinh vật đối với mộtnhân tố sinh thái nhất định
c) Củng cố - Luyện tập: (4’)
? Môi trường sống của sinh vật là gì.
?Hãy kể tên các nhóm nhân tố sinh thái.
? Giới hạn sinh thái là gì.
Bài tập 1: SGK/121
+ NTST vô sinh: Mức độ ngập nước, độ dốc, nhiệt độ, ánh sáng, độ
ẩm, áp suất, gỗ mục Khi các nhân tố đó tác động đến đời sống củasinh vật
+ NTST Hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây gỗ
Trang 31Giáo án Sinh học 9
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà:( 1’)
- HS làm tiếp bài tập 2 và bài tập 3 SGK
- Ng cứu bài 42 trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
- Học thuộc bài cũ
Ngày soạn: 10/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Trang 32
Tiết 44 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN
ĐỜI SỐNG CỦA SINH VẬT
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức
- HS nêu được ảnh hưởng của NTST ánh sáng đến các đặc điểm hình thái,giải
phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật
- HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật
- Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK
3 Tiến trình bài giảng:
* ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ : 9E:
a) Kiểm tra bài cũ: (4')
* Câu hỏi: Môi trường sống của sinh vật là gì? kể tên các loại môi trường
sống của sinh vật và lấy ví dụ?
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’)
Nhiều loài sinh vật chủ yếu sống ở nơi quang đãng có nhiều ánh nắng, nhưngngược lại có loài chỉ sống trong bóng râm Khi chuyển những loài đang sống trongbóng râm ra sống nơi có cường độ ánh sáng cao hơn ( hoặc ngược lại) thì khả năngsống của chúng bị giảm, nhiều khi không thể sống được Vậy NTST ánh sáng cóảnh hưởng NTN đến sinh vật bài mới
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 33đời sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS nắm được a/s đã làm thay đổi
hình thái, sinh lí của thực vật
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Ng cứu thông tin mục I sgk/112+ Q.S ( H42.1+
- Quang đãng: cây nhãn, cây bắp cải
- Bóng râm: Lá lốt, cây phong lan)
Các nhóm thảo luận nội dung bảng 42.1/123:ảnh
hưởng của ánh sáng lên hình thái & sinh lý của
Khi cây sống trong bóng dâm, dưới tán cây khác
- Thân câythấp, số cànhnhiều
-Phiến lá lớn,màu xanhthẫm
- Chiều cao bịhạn chế bởichiều cao củatán cây phíatrên
ĐẶC ĐIỂM
SINH LÍ:
- Quang hợp - Cường độ
quang hợp caotrong điều kiện
- Cây có khảnăng quanghợp trong đka/s yếu, q.hợp
I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của thực vật (20')
- Cây có tính hướng sáng
Trang 34Thoát hơi nướctăng cao trong
đk a/s mạnh,thoát hơi nướcgiảm khi câythiếu nước
yếu trong đka/s mạnh
- Cây điều tiếtthoát hơinước kém:
Thoát hơinước tăng caotrong đk a/smạnh, khithiếu nướccây bị héo
Qua bài tập em nhận xét ánh sáng ảnh hưởng
như thế nào đối với thực vật?
Tới hình thái và hoạt động sinh lí
Cây mọc trong rừng có thân cao, thẳng,cành chỉ
tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía
dưới sớm bị rụng, đó là do có hiện tượng tỉa
cành tự nhiên
- Cây mọc ngoài ánh sáng thường thấp & tán
rộng
Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với
điều kiện chiếu sáng khác nhau người ta phân
loại như thế nào? lấy VD?
2 nhóm:
- Nhóm ưa sáng: gồm những cây sống ở nơi
quang đãng
- Nhóm ưa bóng: gồm những cây sống ở nơi có
ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống
dưới tán của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt ở
trong nhà)
Ánh sáng ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động
sinh lý của thực vật như hoạt động quang hợp,
hô hấp khả năng hút nước của cây
Hoạt động 2: ( 15’)
Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời
sống của động vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được nhờ ánh sáng mà
động vật nhận biết được các vật và định hướng
di chuyển cũng như ảnh hưởng đến sự sinh
- Ánh sáng ảnh hưởng tớihình thái & hoạt động sinh
lý của cây
- Thực vật chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm cây ưa sáng: bạch đàn
+ Nhóm cây ưa bóng: lá lốt…
II ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật.
(15')
Trang 35Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng
trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng
tới động vật như thế nào?
- Khả năng thứ 3: Kiến sẽ đi theo hướng ánh
sáng do gương phản chiếu
- ĐV định hướng được a/s ->
Nghiên cứu thông tin mục II sgk/123
Qua nghiên cứu thông tin em cho biết ánh
sáng còn ảnh hưởng như thế nào đối với động
vật?
Hai ảnh hưởng
Phân tích đặc điểm ánh sáng ảnh hưởng tới động
vật theo sgk (nhờ có khả năng lên độ chiếu sáng
được tăng cường)
Dựa vào điều kiện chiếu sáng người ta phân
chia động vật như thế nào?
+ Nhận biết được các vật và
di chuyển trong không gian.+ Là nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động, khả năng sinhtrưởng và sinh sản của độngvật
- Có 2 nhóm động vật:
+ Đv ưa sáng: ĐV hoạt độngvào ban ngày
+ ĐV ưa tối: ĐV hoạt động
về ban đêm, hang đất, nướcsâu, đáy biển
d) Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(1')
-Học thuộc bài cũ + Hoàn thành bài tập 2 và 4 trong sgk/125
Trang 36- Nghiên cứu trước bài 43/Sgk-126
Ngày soạn: 10/1/2011 Ngày dạy
Lớp : 9A:…/… /2010 thứ…tiết… 9B:…/… /2010 thứ…tiết… 9C:…/… /2010 thứ…tiết…
Tiết 45 :
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
LÊN ĐỜI SỐNG CỦA SINH VẬT
1 Mục tiêu:
a)Về kiến thức:
- Học sinh phát
các đ đ về hình thái, sinh lý & tập tính của sinh vật
- HS giải thích được sự thích nghi của sinh vật
b) Về kĩ năng:
Trang 37Giáo án Sinh học 9
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh cho HS để rút ra kiến thức
- Kỹ năng làm việc với đồ dùng trực quan & tranh ảnh
a) Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
* Câu hỏi: ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của ĐV? ánh
sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên & cành cây phía dưới khác nhau như thếnào?
* Trả lời:
- Nhờ có ánh sáng mà: (7đ)
+ ĐV định hướng được trong không gian
+ Nhận biết được các vật và di chuyển trong không gian
+ Là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh
sản của động vật
- Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành cây
phía dưới ( 3đ)
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1’) Giờ trước các em đã tìm hiểu về yếu tố ánh
sáng ảnh hưởng tới sinh vật
Hôm nay chúng ta nghiêncứu tiếp về ảnh hưởng của nhiệt độ & độ ẩm lênđời sống của sinh vật
b) Dạy nội dung bài mới:
GV
Hoạt động 1: ( 20’)
Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đới
sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được nhiệt độ ảnh
hưởng tới các đặc điểm về hình thái, sinh lí
của sinh vật
- Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân +
Nhóm
Nhiều loài SV chỉ có thể sống nơi ấm áp
(vùng nhiệt đới) nhưng ngược lại có loài
chỉ sống nơi giá lạnh (vùng đới lạnh) Khi
I ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật:
Trang 38chuyển những sinh vật đó từ nơi ấm áp
sang nơi lạnh (hoặc ngược lại) thì khả năng
sống của chúng bị giảm, nhiều khi không
thể sống được
Vậy nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống sinh vật ? ->
Nghiên cứu thông tin sgk/126
Nhiệt độ ảnh hưởng tới đời sống của SV
như thế nào? Các loài sống trong phạm
vi nhiệt độ như thế nào?
-Nhiệt độ rất cao: như vi khuẩn ở suối
nước nóng chịu được to 70 - 900C
-Nhiệt độ rất thấp: ấu trùng sâu ngô chịu
- Rụng lá mùa đông: ngăn cản sự thoát hơi
nước của cây)
Lấy VD về sự thích nghi của thực vật với
nhiệt độ?
- Cây sống ở vùng nhiệt đới trên bề mặt lá
có tầng cutin dày hạn chế thoát hơi nước
khi to cao
- Vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh cây
thường rụng nhiều lá làm giảm diện tích
tiếp xúc với không khí & giảm sự thoát hơi
nước
- Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc
bảo vệ
Trong chương trình Sinh 6, các em đã được
học, hãy nhắc lại quá trình quang hợp &
hô hấp của cây chỉ có thể diễn ra bình
thường ở nhiệt độ môi trường như thế
nào?
- Nhiệt độ thích hợp: 20 300c
- Nhiệt độ của môi trường cóảnh hưởng tới hình thái hoạtđộng sinh lý của sinh vật
- Đa số các loài sống trongphạm vi to từ: 00c 50oc,tuy nhiên cũng có một số sinhvật nhờ khả năng thích nghicao nên có thể sống được ở to
rất thấp hoặc rất cao
Trang 39- Ở nhiệt độ quá thấp (00C), hoặc quá cao
(hơn 400C), Cây ngừng quang hợp & hô
Gấu bắc cực có kích thước rất to lớn hơn
hẳn gấu sống ở vùng nhiệt đới)
Lấy thêm 1 số VDvề t0 ảnh hưởng tới ĐV
Người ta chia sinh vật thành mấy nhóm?
Hai nhóm
- Phân tích về đặc điểm của sinh vật biến
nhiệt và hằng nhiệt
- Chia nhóm + Hoàn thành bảng 43.1/127
Các nhóm trao đổi thảo luận:
- Một nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Ruộng lúa
- Hồ, ao,ruộng lúa
- Cánh đồnglúa
Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên
đời sống của sinh vật.
- Mục tiêu: HS hiểu được độ ẩm ảnh
hưởng tới tập tính, sinh lí của sinh vật
- Sinh vật được chia thành 2nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt+ Sinh vật hằng nhiệt
Trang 40Nghiên cứu thông tin mục II SGK/128
Độ ẩm không khí ảnh hưởng như thế nào
tới SV?
Tới sự sinh trưởng và phát triển
Có SV thường xuyên sống trong nước hoặc
trong môi trường ẩm ướt như ven các bờ
sông suối, dưới tán rừng rậm, trong các
hang động ngược lại cũng có những sinh
vật sống nơi có khí hậu khô như ở hoang
mạc, vùng núi đá
Q sát (H43.3/128): Cây sống ở vùng khô
hạn
Cây sống ở vùng khô hạn có đặc điểm
hình thái, sinh lý thích nghi như thế nào?
Cây bụi, thấp, lá nhỏ
Lấy VD về độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống
của SV?
Cây sống ở nơi khô hạn có cơ thể mọng
nước,hoặc lá & thân tiêu giảm, lá biến
Thực vật & động vật được phân loại như
thế nào về ảnh hưởng của độ ẩm?
+ Cây lúa + Ruộng lúa
II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật:
- Độ ẩm không khí & đất ảnhhưởng tới sự sinh trưởng &phát triển của SV
- Sinh vật đều mang nhiềuđặc điểm sinh thái thích nghivới môi trường có độ ẩm khácnhau
- Thực vật chia thành 2 nhóm:+ TV ưa ẩm
+ TV chịu hạn
- Động vật chia 2 nhóm+ ĐV ưa ẩm
+ ĐV ưa khô