Tầm quan trọng của điều nhiệt Điều hòa thân nhiệt, gọi tắt là điều nhiệt là một hoạt động chức năng có tác dụng giữ cho thân nhiệt hằng định trong khi nhiệt độ môi trường thay đổi.. Thâ
Trang 1ĐIỀU HÒA THÂN
NHIỆT
BÀI BÁO CÁO
Trang 2
1 2 3 4 5 6 ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Thân nhiệt Quá trình sinh nhiệt Quá trình thải nhiệt Cơ chế điều nhiệt Điều hòa thân nhiệt bởi hành vi Tầm quan trọng của điều nhiệt Một số rối loạn chức năng điều nhiệt
7
Trang 3Tầm quan trọng của điều nhiệt
Điều hòa thân nhiệt, gọi tắt là điều nhiệt là một hoạt động chức
năng có tác dụng giữ cho thân nhiệt hằng định trong khi nhiệt
độ môi trường thay đổi Nó tạo điều kiện thuận lợi cho các
enzym hoạt động, do đó đảm bảo cho tốc độ các phản ứng sinh
học diễn ra trong cơ thể tương đối hằng định trong môi trường
có nhiệt độ luôn luôn thay đổi Vì vậy có thể coi điều nhiệt là
một hoạt động nhằm đảm bảo hằng tính nội môi
Hoạt động điều nhiệt được thực hiện trên cơ sở một trung tâm
điều nhiệt nằm ỏ vùng dưới đồi Một tổn thương của trung tâm
này cũng như mọi biến đổi quá lớn hoặc quá nhanh của nhiệt độ
môi trường đều dẫn tới những rối loạn thân nhiệt
Trang 4THÂN NHIỆT
Thân
nhiệt
Định nghĩa Thân nhiệt trung tâm Thân nhiệt ngoại vi Phân loại động vật theo thân nhiệt
Động vật biến nhiệt Động vật đẳng nhiệt Các yếu tố ảnh hưởng lên
thân nhiệt
Trang 5THÂN NHIỆT
Trong cơ thể con người, nhiệt độ ở các vi trí khác nhau không hoàn toàn giống nhau Nhiệt được sinh ra chủ yếu trong các phản ứng oxi hóa Trung tâm sinh nhiệt là các mô và các cơ quan, chủ yếu là cơ và gan Từ đó nhiệt được máu vận chuyển đến hệ thống mao mạch dưới da và thải ra ngoài qua hơi thở, qua nước tiểu và qua mồ hôi
Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể) luôn hằng định, không bị thay đổi theo nhiệt độ môi trường, đảm bảo cho mọi quá trình chuyển hoá trong cơ thể diễn ra bình thường
được duy trì nhờ quá trình điều nhiệt, đảm bảo cân bằng giữa sinh nhiệt và thải nhiệt.
Thân nhiệt khác nhau ở tùy từng vùng cơ thể, cao
nhất là nhiệt độ của gan, là trung tâm quan trọng của chuyển hóa các chất trong cơ thể Máu có nhiệt độ thấp hơn, là trung gian vận chuyển nhiệt trong cơ thể Cơ có nhiệt độ thay đổi tùy theo mức độ hoạt động, còn da có nhiệt độ thấp nhất trong cơ thể
Thân nhiệt được phân thành 2 loại: thân nhiệt trung tâm và thân nhiệt ngoại vi
Trang 6Là thân nhiệt được đo ở những vùng nằm sâu trong cơ thể, có
ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ các phản ứng sinh học xảy ra trong cơ thể, là mục đích của hoạt động điều nhiệt và ít thay đổi theo nhiệt độ của môi trường
Thân nhiệt trung tâm thường được đo ở ba nơi: ở trực tràng
hằng định nhất, trong điều kiện cơ sở chỉ dao động trong
khoảng 36,3°c - 37,1°C; ở miệng thấp hơn ở trực tràng0,2°c -
0,5 Ộ C và dao động nhiều hơn, nhưng dễ đo hơn nên thường
được dùng để theo dõi tình trạng bệnh; ờ nách thấp hơn ở
trực tràng 0,5°c - 1,0°C, dao động nhiều hơn nữa nhưng cũng tiện đo nhất, thường được dùng để theo dõi thân nhiệt ngưòi bình thường.
37 0
36,5 0
Trực tràng37,5 0
Trang 7THÂN NHIỆT
Là thân nhiệt được đo ở da, chịu ảnh hưởng
của nhiệt độ môi trường nhiều hơn, có thể dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động điều nhiệt Thân nhiệt ngoại vi cũng thay đổi theo vị trí đo ở trán vào khoảng 33,5°c, ở
Trang 9THÂN NHIỆT
Động vật biến nhiệt
Là những loại động vật có thân nhiệt biến đổi theo nhiệt độ của môi trường Nếu xếp theo sự tiến hóa thì từ loài bò sát trở xuống là loài biến nhiệt, cơ thể chưa có khả năng điều nhiệt Khi nhiệt độ môi trường thay đổi, thân nhiệt sẽ biến đổi theo
Trang 10Đối với con người, hoạt động điều
nhiệt cũng hoàn thiện dần trong
quá trình phát triển của cá thể
Trẻ sơ sinh có thể bị sốt chỉ do bị
bọc kín quá, hoặc chế độ ăn
nhiều protid quá Đối với trẻ lớn
hơn có thể làm giảm sốt bằng
cách đơn giản là chưòm nước đá
vào những vùng có động mạch
lớn đi qua như ở nách, bẹn, cổ
Ở người trưởng thành bình thường, thân nhiệt được điều hòa ổn định, nó chỉ giao động trong khoảng 0,l°C
Mọi biến đổi của thân nhiệt đều dẫn tối những rối loạn chức năng khác nhau,
ngược lại trong nhiều quá trình bệnh lý cũng dẫn tới rối loạn thân nhiệt
Trang 11THÂN NHIỆT
Các yếu tố ảnh hưởng lên
thân nhiệt
-Tuổi: tuổi càng cao thân nhiệt
càng giảm Trẻ em thường có thân
nhiệt cao hơn người lớn do tăng
các hoạt động vật lý lẫn chuyển
hoá Trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và
người già đều có thân nhiệt không
ổn định
Cuối mùa thu, khi thanh niên còn
mặc áo sơ mi thì người già đã phải
mặc áo len Đến mùa đông, người
già càng sợ lạnh; tuổi càng cao
càng sợ lạnh
Ở người già, mức độ hấp thu, đào thải
giảm yếu rõ rệt so với tuổi trẻ Do đó,
công năng sinh nhiệt của cơ thể cũng
kém đi Ngoài ra, hoạt động của người
già giảm thấp cùng với công năng của
các cơ quan, khiến công năng trung
khu điều tiết thân nhiệt của đại não
giảm đi
Trong một nghiên cứu, các nhà khoa
học đã thân nhiệt dưới nách của 1.025
cụ già tuổi 60-90 Kết quả là thân
nhiệt của họ thấp hơn 0,3 độ C so với
người trẻ bình thường Chính vì sự hấp
thu và đào thải của cơ thể người già
giảm, nhiệt lượng sản sinh ra thấp,
công năng trung khu điều tiết thân
nhiệt bị giảm xuống nên khi nhiệt độ
bên ngoài hơi giảm thấp thì cơ thể đã
rất khó thích ứng, khiến họ sợ lạnh
Tuổi càng cao, năng lực thích ứng càng
kém, nên càng sợ lạnh
Vì vậy, giữ ấm cho người già là việc rất
quan trọng Khi thời tiết sắp chuyển
lạnh thì phải kịp thời mặc thêm quần
áo
Trang 12
-THÂN NHIỆT
Các yếu tố ảnh hưởng lên thân nhiệt
-Nhịp ngày đêm: Thân nhiệt giảm tối thiểu vào buổi đêm khi đang ngủ 4h sáng) và tăng nhẹ vào sáng sớm Thân nhiệt đạt tối đa vào buổi chiều (14-17h) Mức biến đổi nhiệt độ trong ngày là khoảng 1 o C
-Thân nhiệt tăng lên 0,3 - 0,5°c trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt và trong tháng cuối của thời kỳ có thai thân nhiệt có thể tăng thêm 0,5 - 0,8°c.
-Vận cơ: làm tăng thân nhiệt, cường độ vận cơ càng lớn thân nhiệt càng cao Có thể làm tăng nhiệt độ trung tâm lên 2 o C hoặc hơn Nhiệt độ trực tràng có thể lên đến 38,5-40 o C khi lao động thể lực nặng, lên đến 41 o C khi vận cơ quá mức và kéo dài.
-Nhiệt độ môi trường: trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh, thân nhiệt ngoại vi cũng tăng lên hoặc giảm đi (tuy không nhiều).
-Các bệnh: nhìn chung thân nhiệt tăng trong hầu hết các bệnh nhiễm khuẩn, (trừ bệnh tả thì thân nhiệt lại giảm).
-Thân nhiệt cũng thay đổi theo hoạt động của tuyến giáp, thân nhiệt tăng khi ưu năng tuyến, và giảm khi nhược năng tuyến.
Thân nhiệt là kết quả của hai quá trình đối lập nhau là sinh nhiệt và thải nhiệt.
Trang 13 Sinh nhiệt là kết quả của các phản ứng oxy hoá trong cơ thể Các mô và
cơ quan có quá trình oxy hoá khác nhau, do đó có sự sinh nhiệt khác
nhau
Cơ bắp là cơ quan sinh nhiệt chủ yếu, nó sản sinh 70% tổng lượng nhiệt của cơ thể Khi cơ hoạt động mạnh có thể sản sinh lượng nhiệt gấp 4 - 5 lần lúc bình thường
Gan, thận và các tuyến cũng có tác dụng sinh nhiệt (6 -7%); mô xương,
mô sụn, mô liên kết sinh nhiệt ít nhất Sự sinh nhiệt của người chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh và trạng thái sinh lý của cơ thể
Khi trời nóng, sinh nhiệt giảm; khi ăn, khi lao động sinh nhiệt tăng; khi đói sinh nhiệt kém
Quá trình sinh nhiệt
Trang 14Quá trình sinh nhiệt
Chuyển hóa cơ sở ở mọi tế bào.
Co cơ (kể cả lao động, thể thao và run cơ khi
bị rét).
Co cơ (kể cả lao động, thể thao và run cơ khi
bị rét).
Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn
Do các kích tố: Adrenalin, noradrenalin tạo nhiệt nhanh nhưng ngắn hạn, ngược lại thyroxin tạo nhiệt chậm nhưng kéo dài.
Do các kích tố: Adrenalin, noradrenalin tạo nhiệt nhanh nhưng ngắn hạn, ngược lại thyroxin tạo nhiệt chậm nhưng kéo dài.
Sinh nhiệt bao gồm nhiều quá trình hoạt động trong cơ thể có tác dụng làm tăng thân nhiệt như:
Trang 15Quá trình sinh nhiệt
Chuyển hoá cơ sở: các yếu tố làm tăng chuyển hoá cơ sở đều làm tăng sinh nhiệt, mức tăng này có lên đến 150%
Vận cơ: trong co cơ 75% năng lượng tiêu hao dưới dạng nhiệt Đặc biệt cóng và run là những nguyên nhân sinh nhiệt quan trọng bởi vì trong hình thức co cơ này
có đến 80% năng lượng mất đi dưới dạng nhiệt
Tiêu hóa: Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn (SDA)
Các kích tố :
- Chuyển hoá tăng thêm do tác dụng của thyroxin
( và một ít do hormone tăng trưởng và testosterone) trên
tế bào
- Chuyển hoá tăng thêm do hiệu quả của
epinephrine, norepinephrine và kích thích giao cảm trên
tế bào
- Chuyển hoá tăng thêm do sự tăng
nhiệt độ của chính tế bào
→ Như vậy, quá trình sinh nhiệt là quá trình hoá học
Trang 16Quá trình sinh nhiệt
Ở trẻ em có một loại mỡ nâu là một nguồn tạo nhiệt quan trọng.
Một nguyên nhân nữa cũng có thể làm tăng nhiệt lượng của cơ thể đó là nhiệt năng truyền từ những vật có nhiệt độ cao hơn
thân nhiệt (không khí nóng, vật nóng), đặc biệt là nhiệt năng bức
xạ từ các nguồn bức xạ như mặt trời, lò lửa
Tuy nhiên, vì nguồn gốc vật lý của sự sinh nhiệt này không thường xuyên và nhiệt lượng do nó cung cấp không lớn nên quá trình sinh nhiệt của cơ thể chủ yếu là do chuyển hóa.
Trang 17Quá trình thải nhiệt
Quá trình toả nhiệt diễn ra song song với quá trình sinh nhiệt.
Thải nhiệt là các quá trình vật lý của cơ thể tiếp xúc với môi trường Thải nhiệt có hai bước chính:
- Chuyển nhiệt từ phần “lõi” ra phần “vỏ” của cơ thể.
- Chuyển nhiệt từ mặt da (phần vỏ) ra môi trường xung quanh.
Trang 18Quá trình thải nhiệt
Đường tiêu
hóa Thải ra theo đường bài tiêt
Trang 19Quá trình thải nhiệt
+ Da là cơ quan toả nhiệt chủ yếu, chiếm 75 - 85% lượng nhiệt toả ra của
cơ thể, (trong đó mỡ là chất cách nhiệt tốt nhất)
+ Phổi qua hô hấp toả ra 9 - 10% lượng nhiệt và mất thêm nhiệt sưởi ấm không khí hít vào
+ Đường tiêu hoá: Nhiệt hâm nóng thức ăn và nước uống
+ Bài tiết: Nhiệt được thải ra theo phân và nước tiểu
Trang 20Hệ tỏa nhiệt, và dòng máu mang nhiệt từ trung tâm ra lớp da:
Hệ tỏa nhiệt là một hệ thống năng động điều chỉnh dòng máu từ trung
tâm ra ngoài da Dòng máu này tăng giảm theo nhu cầu giữ nhiệt hay thải nhiệt
Các mạch máu đi từ bên trong cơ thể, xuyên qua lớp mỡ cách nhiệt ra
ngoài da (đặc biệt quan trọng là mạng lưới tĩnh mạch) Khi lưu lượng máu qua mạng tĩnh mạch cao thì nhiệt được đem từ trong sâu ra ngoài
da, ngược lại khi lưu lượng máu qua mạng tĩnh mạch thấp thì nhiệt được giữ sâu bên trong cơ thể
Lưu lượng dòng máu chịu sự điều khiển của hệ thần kinh giao cảm
Trang 21Quá trình thải nhiệt
Nhiệt năng thải ra khỏi cơ thể bằng hai cách: truyền nhiệt (bức xạ, dẫn nhiệt) và bay hơi nước
Bức xạ nhiệt
Là sự truyền nhiệt giữa các vật không tiếp xúc với nhau Nhiệt được truyền dưới dạng tia hồng ngoại (tia bức xạ điện từ)
Tia hồng ngoại mang nhiệt từ vật có nhiệt độ cao hơn (vật nóng) như da người
(30°C) đến vật có nhiệt độ thấp hơn (vật lạnh) như tường, đồ đạc xung quanh
(20°C)
Lượng nhiệt bức xạ chiếm khoảng 60% lượng nhiệt thải ra khỏi cơ thể
Khối lượng nhiệt truyền tỷ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa da và đồ vật xung quanh, không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ khoảng không ở giữa
Khối lượng nhiệt mà vật lạnh nhận được lại phụ thuộc vào màu sắc của nó: vật có màu đen sẽ hấp thụ toàn bộ lượng nhiệt bức xạ tới, vật có màu trắng sẽ phản chiếu toàn bộ nhiệt lượng bức xạ, đây là một trong những cơ sở giúp cho con người thay đổi màu sắc quần áo tùy theo nhiệt độ môi trường
Trang 22Quá trình thải nhiệt
Là sự truyền nhiệt trực tiếp từ mặt da sang các vật tiếp xúc với da Da có thể tiếp xúc với không khí hoặc với nước khi ngâm mình trong nước hoặc tiếp xúc với vật rắn như bàn, ghế, tường
Khối lượng nhiệt truyền tỷ lệ thuận với diện tích tiếp xúc, mức chênh lệch nhiệt
độ và thời gian tiếp xúc
Thải nhiệt do dẫn nhiệt chiếm 18% lượng nhiệt thải ra khỏi cơ thể
Trang 23Quá trình thải nhiệt
Thải nhiệt bằng đối lưu
Là một biến thể của thải nhiệt dẫn nhiệt, đó là quá trình dẫn nhiệt từ da sang không khí, và ngay sau đó không khí đối lưu (chuyển chỗ, thành gió) đưa không khí nóng ra chỗ khác và không khí mát lại đến tiếp xúc với da.
Như vậy, nếu không khí ở môi trường xang quanh cơ thể có chuyển động đối lưu càng
nhiều thì cơ thể càng thải nhiều nhiệt (dùng quạt, có gió, ngâm mình trong nước ).
Khối lượng nhiệt truyền tỷ lệ thuận với căn bậc hai tốc độ chuyển động của vật lạnh.
Một điều kiện chung để cơ thể có thể thải nhiệt bằng truyền nhiệt là nhiệt độ của da phải cao hơn nhiệt độ không khí và những vật xung quanh Trong trường hợp ngược lại, cơ thể không thải nhiệt được, mà còn có nguy cơ bị nhiệt truyền từ môi trường vào.
Trang 24Quá trình thải nhiệt
Các hình thức bay hơi nước
+ Bay hơi qua đường hô hấp và thấm nước qua da là hình thức thường xuyên xảy ra, lượng nước mất không cảm thấy được, không thạy đổi theo nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí (lượng nước thấm qua da ở một người trung bình trong một ngày đêm bằng 0,5 lít) Do đó hai hình thức này không có ý nghĩa quan trọng trong phản ứng chống nóng.
+ Bay hơi mồ hôi: sự tiết mồ hôi từ các tuyến mồ hôi ở da, với hình thức này thì mồ hôi chỉ
có tác dụng thải nhiệt khi bay hơi trên da Lượng mồ hôi bay hơi trên da phụ thuộc vào độ
ẩm môi trường, độ ẩm càng thấp thì khả năng bay hơi mồ hôi càng cao và ngược lại Do đó vào ngày ẩm trời như khi trời chuyển mùa ta thấy nóng hơn.
-Tuyến mồ hôi gồm hai phần: phần cuộn ở hạ bì có nhiệm vụ tiết ra dịch đầu (mồ hôi
sơ khai); phần ống xuyên qua lớp bì và biểu bì có nhiệm vụ dẫn mồ hôi ra ngoài và tái hấp thu lại Na + , Сl- trong dịch đầu vào máu.l- trong dịch đầu vào máu.
Trang 25Quá trình thải nhiệt
Cơ chế tiết mồ hôi
+ Hệ thần kinh giao cảm phân phối các
sợi giao cảm cholinergic tới các tế bào
thượng bì của phần cuộn tuyến mồ hôi,
khi bị kích thích gây tiết dịch đầu vào
máu.
+ Khi cơ thể vận động, tuỷ thượng thận
tiết ra adrenalin và noradrenalin cũng tác
động đến phần cuộn gây tiết mồ hôi.
Thành phần của dịch đầu rất giống huyết tương
(nhưng không có protein) Nồng độ Na + khoảng
142mEq/lít và Сl- trong dịch đầu vào máu.l- là 104mEq/lít.
Khi dịch đầu chuyển qua phần ống tuyến thì
Na + và Сl- trong dịch đầu vào máu.l- sẽ được tái hấp thu Lượng Na + và Сl- trong dịch đầu vào máu.l-
được tái hấp thu phụ thuộc vào tốc độ tiết mồ hôi.
Khi tốc độ tiết mồ hôi thấp, lượng dịch đầu di
chuyển qua phần ống rất chậm, do đó hầu như tất
cả Na + và Сl- trong dịch đầu vào máu.l- đều được tái hấp thu, nước cũng
được tái hấp thu theo cơ chế thẩm thấu.
Khi tốc độ tiết mồ hôi cao, lúc cơ thể vận động
hoặc trong môi trường nóng thì lượng dịch đầu tiết
ra nhiều, phần ống chỉ tái hấp thu được một phần
lượng Na + và Сl- trong dịch đầu vào máu.l- của dịch đầu, nước cũng được tái
hấp thu ít, do đó thành phần mồ hôi tiết ra ngoài
có nồng độ Na + , Сl- trong dịch đầu vào máu.l- cao khoảng 60 mEq/lít (tuy
nhiên sau đó có sự tăng tiết aldosteron làm tăng tái
hấp thu Na + , Cl- ở dịch đầu).
Trang 27Điều hòa bằng cơ chế hóa học (Sự sinh nhiệt)
Sự điều hòa thân nhiệt theo cơ chế hóa học được thực hiện bằng sự tăng hay giảm cường độ trao đổi chất Khi nhiệt độ môi trường giảm, con
người chủ động tăng các quá trình sinh nhiệt bằng cách tăng cường độ trao đổi chất ở các mô và tế bào Ngược lại khi nhiệt độ môi trường tăng,
cơ thể sẽ giảm quá trình chuyển hóa để giảm sinh nhiệt (Điều này giải thích tại sao về mùa đông người ta cảm thấy ăn ngon hơn và ăn nhiều
hơn về mùa hè)