1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiet 1 sinh 9 chuan

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Troäi khoâng hoaøn toaøn laø hieän töôïng di truyeàn trong ñoù KH cuûa F 1 bieåu hieän tính traïng trung gian giöõa boá vaø meï, coønF 2 coù tæ leä KH laø 1 : 2 :1.. 4/ Cuûng coá v[r]

Trang 1

Tuần 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN DEN

Tiết 1 :

Ngày dạy:23/8/2010

I/ MỤC TIÊU:

a/ Kiến thức:

- Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Den

-Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

b/ Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.Phát triển tư duy phân tích so sánh

c/ Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II/ CHUẨN BỊ:

a/ Giáo viên : Nghiên cứu Sgk, SGV,tranh.h 1.1,1.2

b/ Học sinh : Đọc trước bài SGK, quan sát hình 1.1,1.2 Sgk

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp thuyết trình vấn đáp, Trực quan , thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH :

1/ Ổn định tổ chức : kiểm diện

9A1…………

9A2………

9A3…………

2/ KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3/ Giảng bài mới:

-Mở bài: Gv giới thiệu sơ lược về SH 9, toàn bộ chương trình

Vì sao con người được sinh ra lại có những tính trạng khác, giống bố mẹ?

Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta vào bài

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học

*Hoạt động 1: Di truyền học

MT: Hiểu được mục đích và ý nghĩa của di

truyền học

-GV yêu cầu HS làm bài tập mục I SGK

+Liên hệ bản thân mình có những điểm giống

và khác bố mẹ?

-Chiều cao, màu mắt , hình dạng tai, mũi

- Đặc điểm giống bố mẹ=> hiện tượng di

truyền

- Đặc điểm khác bố mẹ=> hiện tượng biến dị

I/ DI TRUYỀN HỌC:

-Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu

MEN DEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

Trang 2

-Thế nào là di truyền? Biến dị?

=> Gv tổng kết lại

- GV giảng thích: Biến dị và di truyền là hai

hiện tượng song song gắn liền với quá trình

sinh sản

-HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời

+Nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền

học?

- Lớp nhận xét bổ sung

*Hoạt dộng 2 : Men Den -Người đặt nền

móng cho di truyền học

MT:Hiểu và trình bày được phương pháp

nghiên cứu di truyền của Men Den phương

pháp phâ tích các thế hệ lai

_ GV giới thiệu tiểu sử của Men Den

-Gọi HS đọc tiểu sử -lớp nghe

GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền

ở thế kỉ XIX và phương pháp nghiên cứu của

Men Den

_GV yêu cầu HS quan sát H 1.2 nêu nhận xét

về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai

-HS đọc thông tin SGK trình bày được nội

dung cơ bản của phương pháp phân tích các

thế hệ lai

HS phát biểu- Lớp bổ sung

GV nhấn mạnh thêm tính chất độc đáo trong

phương pháp nghiên cứu di truyền của Men

Den và giải thích vì sao Men Den chọn đậu

Hà lan làm đối tượng nghiên cứu?

*Hoạt động 3:Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ

bản của di truyền học:

GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật

ngữ

-HS thu nhận thông tin => ghi nhớ kiến thức

-GV yêu cầu HS lấy VD cụ thể

-GV nhận xét, sửa chữa

-GV giới thiệu một số kí hiệu

VD: P: mẹ x bố

-Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết -Di tuyền học nghiên cứu cơ sở vật chất,

cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền vá biến dị

II/ MENDEN NGƯỜI ĐẶT NỀN

MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC

-Phương pháp phân tích thế hệ lai:

+Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng lẽ của từng cặp tính trạng con cháu của từng cặptrên cây đậu hà lan

+Dùng toán thống kê để phân tích xử lí số liệu thu được rút ra các qui luật di truyền

III/ THUẬT MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ NGỮ CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC:

a/ Thuật ngữ:

-Tính trạng -Cặp tính trạng tương phản

-Nhân tố di truyền

Giống ( dòng) thuần chủng

b/ Kí hiệu

Trang 3

-GV có thể hướng dẫn HS viết sơ đồ lai

P: Mẹ x Bố

G:

F:

F1 x F1

F2

GV nhận xét

P:Cặp bố mẹ xuất phát X: Kí hiệu phép lai G: Giao tử

: Giao tử đực( cơ thể đực ) : Giao tử cái ( cơ thể cái )

F : Thế hệ con

4/ Củng cố và luyện tập:

-HS đọc khung ghi nhớ SGK

Gọi HS trả lời câu hỏi:

-Di truyền là gì? (hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con.)

-Biến dị là gì? (hiện tượng con sinh ra khác bố, mẹ ,khác về nhiều chi tiết

-Trình bày nội dung phương pháp lai phân tích các thế hệ lai của Men Den?

-Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai? ( để dễ phân tích)

5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK

-Làm bài tập ở VBT

-Đọc mục “Em có biết”

-Kẻ bảng 2 vào PHT

-Đọc và tìm hiểu trước bài 2

V/ RÚT KINH NGHIỆM:

ND:

PP:

TC

Trang 4

Tiết 2 :

Ngày dạy: 25/8/2010

I MỤC TIÊU:

a Kiến thức :

-HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp TT của MenĐen

-Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể hiện đồng hợp, thể dị hợp

-Hiểu và phát biểu nội dung quy luật phân li

-Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của men đen

b.Kỹ năng: -Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình.-Rèn kỹ năng phân tích số liệu

tư duy lôgic

c.Thái độ: Củõng cố niềm tin vào khoa học khi nghiêng cứu tính quy luật của hiện

tượng sinh học

II CHUẨN BỊ:

a/ GV : nghiên cứu SGK, SGV,tranh phóng to H2.1,3

b/ HS: bảng phu ïPHT, đọc trước bài 2

III.PHƯƠNG PHÁP :

-Phương pháp trực quan , dùng lời Phương pháp hợp tác trong nhóm nhỏ

IV.TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức : Kiểm diện

9A1………9A2……….9A3………

2 KTBC

-Di truyền là gì? ( hiện tượng truyền đạt TT của bố mẹ cho thế hệ con cháu) -Biến dị là gì? (…con sinh ra khác bố mẹ…)

- Gọi 1hs trả lời,lớp nhận xét, GV nhận xét ghi điểm

-Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen gồm những điểm nào?( …lai các cặp bố mẹ khác nhau…Dùng toán thông kê…)

Nhận xét phần KT

3 Giảng bài mới:

-Mở bài : HS trả lời câu hỏi : nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen

Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào à vào bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Hoạt động 1:Tìm hiểu thí nghiệm của Men

đen

MT:HS hiểu và trình bài thí nghiệm lai một

cặp TT của Men đen

Phát biểu được nội dung QL phân li

-GV hướng dẫn HS quan sát H.2.1=> giới thiệu

sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan

-HS quan sát tranh ,theo dõi và ghi nhớ cách

1/ THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

a/ Các khái niệm:

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Trang 5

tiến hành

-GV sử dụng bản 2 để phân tích các khái niệm:

kiểu hình, tính trạng trộâi , tính trạng lặn

-HS đọc thông tin SGK để nêu :

-GV yêu cầu hs nghiên cứu bảng 2

-Thảo luận nhóm 3phút

-Nhận xét kiểu hình ở F1?

-Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường

hợp

-Hoa đỏ/ hoa trắng -> 705/ 224

-Thân cao/ lùn 487/ 177 = 2,8 /1 =3/1

-quả lục / vàng 428 / 224 = 3,14 /1 =3/1

- Yêu cầu HS rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F2 (3: 1)

Đại diện nhóm rút ra nhận xét

Nhóm khác bổ sung

-HS dựa vào hình 2.2 trình bày thí nghiệm của

Men Den

GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì

kết quả thu được không thay đổi

-HS làm bài tập điền từ

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung qui luật

phân li

* Hoạt động 2: Men Den giải thích kết quả thí

nghiệm:

MT: HS giải thích được kết quả thí nghiệm

theo quan điểm của MenDen

Gv giải thích quan niện đương thời của

MenDen về di truyền hoà hợp

-Nêu quan niện của MenDen về giao tử thuần

khiết

-GV yêu cầu HS làm bài tập mục / 9

-HS quan sát hình 2.3 thảo luận nhóm (5’)

-Đại diện nhóm trả lời:

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Tỉ lệ G :F1 : 1A :1a

Hợp tử F2 : có tỉ lệ : 1AA :2Aa :1aa

+Vì hợp tử Aa biểu hiện KH trội giống hợp tử

AA

-GV chốt lại cách giải thích kết quả là sự phân

-Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

-Tính trạng Trội: là tính trạng biểu hiện ở F2

-Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2

mới được biểu hiện

b/ Thí nghiệm:

Lai 2 giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản

VD :

P :Hoa đỏ x Hoa trắng

F1 : Hoa đỏ

F2 :3 Hoa đỏ : 1 hoa trắng ( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội 1 lặn

c/ Nội dung qui luật phân li:

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3trội 1 lặn

II/ MEN DEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

+Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

+Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền +Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

Trang 6

li mỗi nhạn tố di truyền về 1 giao tử và giữ

nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P

4/ Củng cố và luyện tập :

HS đọc phần kết luận chung SGK

-Trình bày Thí nghiệm lai 1 cặp TT và giải thích kết quả thí nghiệm theo MenDen ? ( SGK )

-Nêu khái niệm về kiểu hình và cho VD ?.( là tổ hợp toàn bộ….)

- Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?( trong quá trình phát sinh giao tử…)

Nhận xét lớp

5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Học thuộc bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập

- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai và quy ước gen

-Chuẩn bị : Đọc tìm hiểu bài “Lai một cặp tính trạng ” tiếp theo

-Tìm hiểu Lai phân tích

V / RÚT KINH NGHIỆM:

ND:

PP:

TC

Tuần 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt )

Trang 7

Tiết 3:

ND:24/08/09

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, hs phải:

a Kiến thức:

-Nêu được mục đích,nội dung và ý nghĩa của pháp lai phân tích

-Xác định được ý nghĩa của tương quan trội - lặn trong thực tiễn đời sốâng và sản xuất

-Phân biệt được thể đồng hợp với thể dị hợp, trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn

b Kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích để tiếp thu được kiến thức từ hình vẽ, làm việc với Sgk và thảo luận nhóm Kĩ năng viết sơ đồ lai

II CHUẨÂN BỊ:

a GV: Nghiên cứu Sgk, Sgv Tranh trội không hoàn toàn

b HS : Xem trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , thực nghiệm , Hoạt động nhóm nhỏ.

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức:

9A1 9A2 9A3

2 KTBC:

1)-Nêu khái niệm kiểu hình ? Cho ví dụ minh hoạ?(10 đ)

( là kiểu hợp các tính trạng của cơ thể Vdụ Hoa đỏ x hoa trắng)

2)-Nội dung qui luật phân li ? (10đ) (khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặpTT thuần chủng thì F2 phân li T T theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

-Gọi hs lên giải bài tập 4/ SGK

-Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, cho nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ là tính trạng lặn, qui ước gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt đỏ

Sơ đồ lai: P : mắt đen x mắt đỏ

AA aa

Gp : A a

F1 : Aa

F1 x F1 : Aa xAa

G F1 : 1A : 1a : 1A : 1a

F2 : 1AA :2Aa : 1aa ( 3 cá mắt đen : 1cá mắt đỏ)

3 Giảng bài mới:

Mở bài: Giáo viên có thể cho học sinh xem tranh hình 3 và hỏi tại sao F1là hoa màu hồng à vào bài

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1 : Lai phân tích

MT : trình bày được nội dung , mục đích

và ứng dụng của phép lai phân tích

I / LAI PHÂN TÍCH

Trang 8

- HS tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí

nghiệm của Men Den

1 AA :2 Aa :1aa

Kết hợp thông tin SGK học sinh ghi nhớ

các khái niệm

-HS thảo luận nhóm( 5 phút)

? Xác định kết quả những phép lai

P : Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

G p : A a

F1 Aa ( 100 0/0 hoa đỏ)

P : Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa

Gp : 1A : 1a :1a

F1 : 1Aa : 1aa

1 hoa đỏ : 1hoa trắng

* Đại diện 2 nhóm lên viết sơ đồ lai:

-Các nhóm khác bổ sung

-GV: Hoa đỏ có 2 kiểu gen AA và aa

+ làm thế nào để xác định được kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội? (đem lai

với cá thể mang tính trạng lặn)

à Phép lai đó gọi là phép lai phân tích

- GV treo bảng phụ Bài tập điền từ

- Yêu cầu HS điền các cụm từ vào chỗ

trống theo thứ tự

à Thế nào là phép lai phân tích ?

- GV lưu ý thêm mục đích của lai phân

tích nhằm xác định KG của cá thể mang

tính trạng trội

* Hoạt động 2 : Ý nghĩa của tương quan

trội lặn

MT : Nêu được vai trò của qui luật phân li

đối với sản xuất

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, TLN ( 5’) thống nhất đáp án

-Đại diện nhóm báo cáo

+Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên

+ Xác định TT trội và lặn nhằm mục đích

gì?

+Việc xác định độ thuần chủng của giống

có ý nghĩa gì trong sản xuất ?

a / Một số khái niệm : _ Kiểu gen :là tổ hợptoàn bộcác gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặpgen tương ứng giống nhau ( AA , aa)

_Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau

b /.Lai phân tích:

Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp

-Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

II / Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN :

- Trong tự nhiên mối tương quan trội - lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiềugen trội quí vào một kiểu gen

Trang 9

+Muốn xác định giống có thuần chủng hay

không cần phải thực hiện phép lai nào?

-Nhóm khác bổ sung:

* Hoạt động 3 : Trội không hoàn toàn.

MT : Phân biệt được hiện tượng di truyền

trội không hoàn toàn với trội hoàn toàn

- HS quan sát Hình 3 ( trội không hoàn

toàn) nghiên cứ thông tin SGK à nêu sự

khác nhau về KH ở F1, F2 giữa trội không

hoàn toàn với thí nghiệm của Men Den?

F1 : TT trung gian

F2 :1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

-HS làm BT điền từ: đáp án đúng:

( 1) : TT trung gian

( 2) 1 : 2 : 1

+ Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn

tạo giống có ý nghĩa kinh tế

-Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

III / TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN:

- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó KH của F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, cònF2 có

tỉ lệ KH là 1 : 2 :1

4/ Củng cố và luyện tập :

- Gọi HS đọc khung ghi nhớ SGK

- Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Lai phân tích là gì ? ( Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội ( coÙ KG chưa biết) với cá thể mang tính trạng lặn Kết quả:

100 0/0 cá thể mang tính trạng trội à KG cá thể cần xác định đồng hợp

1 trội : 1 lặn à KG cá thể cần xác định dị hợp

- Cho HS làm BT 3: Phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:

Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn

Kiểu hình F1( Aa) TT trội TT trung gian

Kiểu hình F2 3 : trội : 1lặn 1 trội : 2 trung gian

=> Phép lai phân tích được dùng trong trường hợp trội không hoàn toàn

5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

-Học thuộc bài ghi hoàn thành VBT -Làm BT 4 / SGK

-Chuẩn bị : Tìm hiểu bài 4 “ Lai hai cặp tính trạng”

Quan sát hình 4 , kẻ PHT

V/ RÚT KINH NGHIỆM :

ND:

PP:

TC

Tiết 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Trang 10

Ngày dạy :28/08/2009

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, hs phải:

a Kiến thức

- Mô tả được thí nghiệm của Men Den về lai hai cặp tính trạng

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Den

- Hiểu & phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập của Men Den

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

b Kĩ năng :

-Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích để tiếp thu được kiến thức từ hình vẽ, làm việc với Sgk và thảo luận nhóm Kĩ năng viết sơ đồ lai

-Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

II CHUẨÂN BỊ:

a GV: Nghiên cứu Sgk, Sgv Tranh phóng to H 4 SGK

b HS : Xem trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , đàm thoại Hoạt động nhóm nhỏ.

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định tổ chức:

9A1 9A2 9A3

2 KTBC:

- Gọi HS lên sửa BT 4 ( 10 đ) Đáp án b

Từ BT 4 xác định KH , KG F2 ( 3 đỏ : 1 vàng)

- HS sửa BT 3 SGK ( 10 đ)

- Lai phân tích là gì ? Kiểm tra VBT ( 10 đ)

3 Giảng bài mới:

Mở bài: Giáo viên có thể cho học sinh xem 2 phép lai:

P : Hạt vàng x Hạt xanh ; Hạt trơn x Hạt nhăn

F1 : Hạt vàng F1 Hạt trơn

-Đây là phép lai mấy cặp tính trạng ?

-P : Vàng, trơn x xanh, nhăn ==> Phép lai 2 cặp tính trạngà vào bài

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men den

MT : Trình bày được thí nghiệm lai 2 cặp

tính trạng của Men den Biết phân tích

kết quả thí nghiệm , từ đó phát hiện được

nội dung qui luật phân li độc lập

- HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK

- Thảo luận nhóm ( 5') Trình bày được thí

nghiệm của Men den

-Đại diện nhóm trình bày – lớp bổ sung

P : Vàng , trơn x xanh , nhăn

I THÍ NGHIỆM CỦA MEN DEN

a Thí nghiệm :

Ngày đăng: 29/04/2021, 22:07

w