1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Lịch sử lớp 12 - Bài 7: Tây Âu

44 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 7: Tây Âu
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Chí Thuận
Trường học Trường THPT Dĩ An
Thể loại Bài giảng
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tìm hiểu về kinh tế, chính trị, đối ngoại của Tây Âu qua các giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950, 1950 đến năm 1973, 1973 đến năm 1991, 1991 đến năm 2000 và Liên minh Châu Âu. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng Lịch sử lớp 12 - Bài 7: Tây Âu để nắm chi tiết nội dung kiến thức.

Trang 1

Tiết 9 – Bài 7

GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN

TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG

Trang 2

KiỂM TRA BÀI CŨ

GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN

TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG

Trang 3

BÀI TẬP 1

1 Năm 1948, sản lượng

công nghiệp của Mĩ

Trang 4

2 Trong khoảng nửa sau những

năm 40 của thế kỉ XX, nền kinh

Trang 5

3 Sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, nền kinh tế Mĩ thu được nhiều lợi nhuận

Trang 6

4 Từ năm 1945 đến đầu những năm

70, chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là

A. ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu

tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ.

B. cải thiện đời sống nhân dân và cho

phép công nhân đấu tranh.

C. tăng cường đàn áp và bóc lột công

nhân.

D. ưu tiên cải thiện đời sống cho công

nhân để khuyến khích họ sản xuất.

Trang 7

5 Tổng thống đề ra chiến

lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Ru-dơ-ven.

B. Tru-man.

C. Ai-xen-hao.

D. Ken-nơ-đi.

Trang 8

6 Mục tiêu quan trọng nhất của

Mĩ trong chiến lược toàn cầu là

A. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ

CNXH trên phạm vi thế giới.

B. đàn áp phong trào giải phóng

dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.

C. khống chế, chi phối các nước

tư bản đồng minh.

D. xâm lược các nước ở châu Á,

châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.

Trang 9

7 Sau khi CNXH ở Liên Xô

và Đông Âu tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật

tự thế giới mới dựa trên

sự chi phối của

Trang 10

8 Mĩ đã xóa bỏ cấm vận và

bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời của Tổng thống

A. Ri-gân.

B. Bu-sơ (cha).

C. Clin-tơn.

D. Pho.

Trang 11

Bài tập 2 : Hãy điền Đ và S vào ô trước câu sau :

1 Trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến năm 1949, thế giới tư bản đã hình thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính là Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.

2 Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG thứ hai dựa vào việc ứng dụng được những thành tựu mới nhất của CM KH-KT.

3 Mĩ đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ, mở ra kỉ nguyên chinh phục không gian của loài người.

4 Sau CTTG thứ hai, Đảng Cộng hòa đã liên tục cầm quyền ở Mĩ trong vòng hai thập kỉ.

5 Mĩ là quốc gia có tỉ lệ chênh lệch giàu nghèo cao nhất thế giới

Trang 12

Bài tập 2 : Hãy điền chữ Đ vào ô đúng hoặc chữ S vào ô sai trước câu sau :

6 Hiện nay Mĩ là quốc gia có thu nhập bình quân tính theo đầu người cao nhất thế giới.

7 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ hai xuất phát từ tham vọng làm bà chủ thế giới.

8 Từ sau CTTG thứ hai, đã có 4 đời tổng thống Mĩ theo đuổi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

9 Đến nay Mĩ đã hoàn thành tất cả mục tiêu của chiến lược toàn cầu được đề ra từ sau CTTG thứ hai.

10 Cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN

đã đem lại cho Mĩ nhiều ưu thế về kinh

tế, QS so với Tây Âu và Nhật Bản.

Trang 13

Bài tập 3 : Hãy điền nội dung cho phù hợp vào bảng

Thời

Sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.

Phong trào đấu tranh của người

da đen chống nạn phân biệt chủng tộc bùng lên mạnh mẽ.

Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập.

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Trang 14

Bài tập 4 : Trình bày sự phát triển về kinh tế và khoa học -

kĩ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Bài tập 5 : Nêu những cơ sở, nội dung và quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu của

Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trang 15

Tiết 9 – Bài 7

GV: NGUYỄN CHÍ THUẬN

TRƯỜNG THPT DĨ AN – BÌNH DƯƠNG

Trang 16

V LIÊN MINH CHÂU ÂU

? Vị trí địa lí của Tđy Đu ?

Trang 17

Tiết 9 – Bài 7

TÂY ÂU

Các vùng Châu Âu

theo các phân chia

của Liên hợp quốc :

Trang 18

   Khối Đông Âu - Hiệp

ước Vác-sa-va và SEV

   các nước trung lập theo

chủ nghĩa tư bản

Trang 19

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

Tìm cách quay lại các thuộc

địa cũ

1.Giúp phục hưng Tây Âu 2 Tăng cường chạy đua vũ trang 3 Thành lập các khối liên minh quân sự Nato 4 Xây dựng các căn cứ ở nước ngoài.

? Nội dung kế hoach Mâcsan của Mĩ lă gì ?

Hội nghị thượng đỉnh NATO 60 năm thành lập (4/4/1949)

Trang 20

-Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

-Tìm cách quay lại các thuộc

địa cũ

1 Vì suy yếu phải nhận viện trợ của Mĩ với điều kiện của Mĩ.

2 Lo ngại ảnh hưởng Liên Xô và các nước Đông Âu.

? Vì sao câc nước Tđy Đu phải lệ thuộc văo Mĩ ?

Trang 21

trung tâm kinh tế tài chính lớn, khoa

học kỹ thuật phát triển cao và hiệu quả.

2 Chính trị

Nền dân chủ được củng cố song cũng

chứa đầy những biến động.

thoát khỏi sự lệ thuộc Mĩ.

? Vì sao kinh tế Tđy

Đu phât triển nhanh ?

1.Áp dụng KHKT 2.Vai trò của nhà nước 3.Tận dụng viện trợ

Mĩ, giá nguyên liệu rẻ, hợp tác Liên minh châu Âu (EU)

Trang 22

Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn

Tệ nạn xã hội thường xảy ra.

3 Đối ngoại

11/1972 việc ký HĐ về những cơ sở

quan hệ giữa 2 nước Đức -> tình hình

châu Âu dịu đi.

1975 các nước châu Âu ký Định ước

Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu.

3-10-1990 nước Đức tái thống nhất.

với câc nước tư bản ở Tđy Đu

về kinh tế vă chính trị- xê hội trong những năm 1973-1991 ?

+Thách thức : Do tác động khủng hoảng năng lượng.Gặp cạnh tranh với Mĩ, Nhật Bản

và các nước NIC 3

Trang 23

Tiết 9 – Bài 7

TÂY ÂU III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991

1 Kinh tế

2 Chính trị

3 Đối ngoại

giữa những người đứng đầu 35 nước Châu Âu với Hoa

Kì và Canađa

khẳng định những nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình và hợp tác bình đẳng giữa các nước có chế độ xã hội khác nhau

Châu Âu mới”.

? Nội dung của Định ước Henxinki năm 1975 lă gì ?

Trang 24

-Tây Âu mở rộng quan hệ các nước tư bản phát

triển, các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

Trang 25

Tiết 9 – Bài 7

TÂY ÂU

V LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

1 Sự ra đời và quá trình phát triển

Châu Âu gồm 6 nước : Pháp, CHLB Đức, Bỉ,

Italia, Hà Lan, Lúcxămpua.

thành lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử

ChâuÂu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu”

(EEC).

“Cộng đồng Châu Âu”(EC)

Trang 26

Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu (tiếng Anh:

European Free Trade Association, viết tắt là EFTA)

được thành lập ngày 3.5.1960

Trang 27

Tiết 9 – Bài 7

TÂY ÂU

? Tình hình kinh tế vă đối ngoại

của Tđy Đu sau CTTG II ?

1.Kinh tế : các nước có xu

thế liên kết khu vực,

tiêu biểu là sự ra đời và

phát triển của Liên

minh châu Âu EU.

2.Đối ngoại : Thời kì đầu

sau CTTG II Tây Âu lệ

thuộc vào Mĩ Ngày

Trang 28

lồ qua việc cung cấp vũ khí cho chiến tranh.

Trang 29

2 Các nước Tây Âu tiến hành công

cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh trong những năm

Trang 30

B. tập trung hàn gắn vết thương chiến

tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

C. tìm cách thoát khỏi sự lệ thuộc vào

Mĩ.

D. tìm cách quay trở lại các thuộc địa

cũ của mình.

Trang 31

4 Nhân tố quan trọng hàng đầu giúp

các nước Tây Âu nhanh chóng khôi phục kinh tế sau chiến tranh là

nước ở Tây Âu.

các nước Tây Âu.

chiến tranh không nhỏ để khôi phục kinh tế.

hoạch Mác san”.

Trang 32

C. nền kinh tế, chính trị, xã hội… được

kiện toàn về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối Đông Âu XHCN vừa mới hình thành.

D. nhiều nước Tây Âu gia nhập khối

quân sự Bắc Đại Tây Dương do Mĩ đứng đầu.

Trang 34

7 Nước CHLB Đức được thành lập

dựa trên cơ sở

đóng của Mĩ, Anh, Pháp tại Đức.

tranh.

Hít le lập ra.

trong và sau CTTG II.

Trang 35

8 Từ năm 1950 đến đầu thập kỉ 70

của thế kỉ XX, CHLB Đức vươn lên thành cường quốc công nghiệp đứng

Trang 36

9 Thành tựu lớn nhất mà các nước

Tây Âu đạt được trong những năm

50 – 70 của thế kỉ XX là

kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

Trang 37

10 Yếu tố không phải lí do khiến nền kinh tế

các nước Tây Âu phát triển nhanh trong những năm 1950 – 1973 là

A áp dụng thành công những thành tựu của

cuộc CM KHKT để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm…

B Nhà nước có vai trò rất to lớn trong quản

lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

C ngân sách chi cho quốc phòng rất thấp,

chủ yếu đầu tư cho phát triển kinh tế.

D tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài để

phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC).

Trang 38

11 Nét nổi bật nhất trong tình hình đối

ngoại của các nước Tây Âu những năm

1950 – 1973 là

A chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của

Mĩ.

B các nước Tây Âu thực hiện đa dạng hóa,

đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

C nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan

tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

D một số nước Tây Âu chú ý phát triển quan

hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ.

Trang 39

12 Từ năm 1973 đến năm 1991, nền

kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái

là do

năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.

gay gắt của Nhật Bản.

Trang 40

13 Khó khăn, thách thức lớn nhất

đối với nền kinh tế các nước Tây

Âu hiện nay là

khủng hoảng, suy thoái, lạm phát, thất nghiệp.

Trang 41

14 Sự kiện nổi bật nhất trong tình

hình đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1973 – 1991 là

A. việc kí kết hiệp định về những cơ sở

của quan hệ giữa CHLB Đức và CHDC Đức (1972) làm cho tình hình Tây Âu dịu đi.

B. các nước Tây Âu tham gia Định ước

Trang 42

15 Tên gọi “Liên minh châu Âu”

(EU) chính thức được sử dụng từ ngày

Trang 43

16.“Liên minh châu Âu” (EU) là một

tổ chức

A. hợp tác liên minh về kinh tế, chính

trị và an ninh… giữa các nước thành viên có cùng một chế độ chính trị.

B. hợp tác liên minh giữa các nước

thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ.

C. liên minh về chính trị, đối ngoại.

D. liên minh, hợp tác nhằm giải quyết

những vấn đề về an ninh chung.

Ngày đăng: 29/04/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w