1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐAI HOC MÔN ĐỊA LÍ

33 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm) Câu I (2,0 điểm) Địa lý tự nhiên - Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ - Đất nước nhiều đồi núi - Thiên nhên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Thiên nhiên phân hoá đa dạng - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai Địa lý dân cư - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư - Lao động và việc làm - Đô thị hoá...

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI ĐẠI HỌC ĐỊA LÍ CẤU TRÚC ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ

I Phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Địa lý tự nhiên

- Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Đất nước nhiều đồi núi

- Thiên nhên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên phân hoá đa dạng

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Địa lý dân cư

- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư

- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một

số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp)

- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch)

Địa lý các vùng kinh tế

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ

- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung bộ

- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung bộ

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ

- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

- Các vùng kinh tế trọng điểm

Câu III (3,0 điểm) Kỹ năng

- Về lược đồ: vẽ lược đồ Việt Nam và điền một số đối tượng địa lý lên lược đồ

- Về biểu đồ: vẽ nhận xét, giải thích

II Phần riêng (2,0 điểm) ( Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu –Câu VI.a và câu VI.b)

Câu VI.a Theo chương trình chuẩn ( 2,0 điểm)

Nội dung nằm trong chương trình chuẩn

Câu VI.b Theo chương trình nâng cao ( 2,0 điểm)

Nội dung nằm trong chương trình nâng cao Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dungsau đây:

- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư)

- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)

- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế- một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp)

- Vấn đề lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần địa lý kinh tế- địa lý các vùng kinh tế)

*Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng Atlat địa lý trong phòng thi

Trang 2

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ

Trong đề thi yêu cầu thực hiện các tính toán, cần ghi công thức, đơn vị tính ra sau đó có thể chỉ lập bảng điền kết quả Có thể tính ngoài nháp (hoặc bấm máy tính) Sau đây là một số dạng tính toán trong địa lí thường gặp:

2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu.

- Tỉ trọng trong cơ cấu = x 100%

- Đơn vị: %

VD: Bài tập 2 trang 86 SGK

3 Tính năng suất cây trồng.

- Năng suất cây trồng =

- Đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha.

* Chú ý đơn vị cho đúng với yêu cầu đề bài.

VD: Tính năng suất lúa nước ta năm 2005 (tính bằng tạ/ha) biết diện tích gieo trồng là 7,3 triệu ha và sản lượng lúa là 36 triệu tấn

4 Tính bình quân lương thực theo đầu người.

- Bình quân lương thực theo đầu người =

- Đơn vị: kg/người

VD: Tính bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005 biết số dân ĐBSH lúc

đó là 16137000 người, sản lượng lương thực có hạt là 5340 nghìn tấn

5 Tính thu nhập bình quân theo đầu người.

- Thu nhập bình quân theo đầu người =

7 Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu tiên ứng với 100%.

- Lấy giá trị năm đầu = 100%

- Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100%

- Đơn vị :%

VD: Bài tập 1 Câu a Trang 98 SGK

Diện tích rừngDiện tích vùng

Giá trị cá thểGiá trị tổng thể

Sản lượngDiện tích

Giá trị năm sau giá trị năm đầu

Trang 3

8 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của một đối tượng địa lí trong một giai đoạn.

- Tốc độ tăng trưởng trung bình/năm =

- Đơn vị: %

VD: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của giá trị sản xuất lưong thực nước ta giai đoạn 2000-2005 biết giá trị sản xuất lương thực năm 2000 là 55163,1 tỉ đồng và năm 2005 là 63852,5 tỉ đồng

-HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ

1 Chuẩn bị dự thi: Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập như:

- Át lát Địa lí Việt Nam

- Thước thẳng (đo cm), thước đo góc

- Compa

- Bút bi làm bài: ít nhất phỉ có 2 cây viết cùng màu mực

- Máy tính bỏ túi

2 Vào phòng thi: Khi nhận đề thi.

- Ghi rõ họ tên, SBD vào đề thi

- Phân bổ thời gian làm giữa các câu cho hợp lí

- Bình tĩnh làm bài, cần phát thảo (trên đề hoặc giấy nháp) nội dung chính cần trả lời khi làm câu hỏi đó trước khilàm bài chính thức vào tờ giấy thi để đảm bảo đủ nội dung cần trả lời

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT

CÁCH XÁC ĐỊNH DẠNG MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN

1 Sự gia tăng của 1 đối trượng địa lí qua các năm Nếu ít thời điểm thì vẽ cột, nếu nhiều thời điểm thì vẽ đường. Cột đơn, đường

2 So sánh các đối tượng địa lí có cùng đơn vị Cột nhóm

3 Mối quan hệ giữa 2 đối tượng địa lí Cột kết hợp với đường

4 Cơ cấu của 1 đối tượng địa lí vào 1, 2, 3 thời điểm Tròn, cột chồng theo giá

trị tương đối (%)

Nên vẽ tròn

5 Cơ cấu của 1 đối tượng địa lí qua nhiều thời điểm ≥ 4 thời điểm Miền

6 Tốc độ tăng trưởng của các đối tượng địa lí qua các năm.

Các đường biểu diễn(đổi ra %, lấy giá trịnăm đầu ứng với 100%)

7 Tỉ suất sinh, tỉ suât tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số. 2 đường biểu diễn và cókí hiệu miền diện tích

thể hiện Tg

8 Giá trị tổng cộng của các thành phần qua các năm Cột chồng, miền theogiá trị tuyệt đối.

Giá trị năm sau - giá trị năm đầu

Giá trị năm đầuKhoảng cách năm

x 100%

Trang 4

6 Nhận xét, giải thích (nếu đề bài có yêu cầu).

CHUẨN BỊ CHO THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ

1 Thước đo chiều dài 2.Thước đo góc 3.Máy tính bỏ túi 4.Compa 5.Giấy nháp

MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ QUY TRÌNH THỂ HIỆN (BƯỚC 3,4,5)

CỦA MỘT SỐ LOẠI BIỂU ĐỒ CƠ BẢN

- Ghi các chỉ số tại các đầu cột

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc.

2 Biểu đồ tròn qua 2 thời điểm:

- Xử lý số liệu:

+ Nếu đã cho số liệu % thì đổi ra độ bằng cách nhân số liệu % cho 3,6 ra số độ, sau đó vẽ bằng thước đo độ theo số liệu độ rồi ghi số liệu % vào các cung tròn vừa vẽ.

+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho

100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn vị % ở góc phải bên trên của bảng.

- Vẽ 2 đường tròn có bán kính khác nhau theo tỉ lệ Tâm của 2 hình tròn phải cùng nằm trên một đường thẳng theo phương nằm ngang.Ghi các thời điểm (số năm) phía dưới 2 đường tròn

- Kẻ bán kính cơ sở.

- Xác định các miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần theo chiều kim đồng hồ và phù hợp với trình tự của bảng số liệu (đo bằng thước đo độ)

- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị (cung tròn) của các đại lượng thành phần (đồng nhất ở 2 biểu đồ).

- Ghi chỉ số của các miền giá trị (cung tròn) bằng đơn vị %.

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc.

3 Biểu đồ đường biểu diễn:

- Xử lý số liệu quy về xentimét.

- Lập hệ trục toạ độ trục đứng theo giá trị %, trục ngang theo giá trị năm, quy về xentimét.

- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành.

- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục.

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Ghi các chỉ số tại các điểm

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng quy tắc.

4 Biểu đồ cột kết hợp với đường:

- Xử lý số liệu: Quy về xentimét.

- Lập hệ trục toạ độ: hai trục đứng theo các đơn vị khác nhau, trục ngang theo đơn vị năm.

- Chia khoảng cách, chọn tỉ lệ tương ứng thích hợp ở trục tung và trục hoành

- Đặt tên trục và ghi đơn vị các trục.

- Xác định chiều cao của các cột biểu đồ, phù hợp với khoảng cách thời gian ở trục hoành.

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Ghi chỉ số của các cột tại đầu các cột, ghi chỉ số của các điểm tại các điểm.

Trang 5

5 Biểu đồ miền:

- Xử lý số liệu:

+ Nếu đã cho sẵn đơn vị % thì không phải đổi sso liệu, chỉ cần quy đổi về xentimét để vẽ.

+ Nếu chưa cho số liệu % thì đổi ra % bằng cách cách lấy giá trị cá thể chia cho giá trị tổng thể rồi nhân cho

100 Kết quả điển vào bảng, ghi đơn vị % ở góc phải bên trên của bảng.

- Lập hệ trục toạ độ: chia khoảng cách ở trục tung, trục hoành theo đúng tỉ lệ Trục tung lấy 1 cm ứng với 10% chia tới 100%, trục hoành chia theo đơn vị năm đúng tỉ lệ Ghi tên và đơn vị các trục.

- Kẻ đường khung giới hạn miền giá trị của đại lượng tổng

- Xác định các điểm.

- Nối các điểm với nhau bằng các đoạn thẳng.

- Dùng kí hiệu thể hiện miền giá trị của các đại lượng thành phần.

- Ghi chỉ số (đơn vị %) ở các miền giá trị.

- Chú thích và đặt tên của biểu đồ theo đúng qui tắc.

HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, GIẢI THÍCH

1 Nhận xét biểu đồ:

- Nhận xét chung: Nhìn chung …

- Nhận xét cụ thể, dẫn chứng số liệu.

+ Nhận xét cụ thể từng đối tượng kèm theo số liệu dẫn chứng

+ Có thể so sánh các đối tượng hoặc so sánh các giai đoạn, thời điểm của đối tượng.

2 Giải thích: Dựa vào kiến thức đã học các bài có liên quan để giải thích.

BÀI TẬP ÁP DỤNG

- Các bài tập vẽ biểu đồ và nhận xét ở cuối các bài học trong SGK

- Các bài tập vẽ biểu đồ và nhận xét ở các bài thực hành trong SGK

* Chú Ý: Cần tham khảo các biểu đồ có trong sách giáo khoa, Atlat ĐLVN, về nhà tự lập bảng số liệu và vẽ lại

các biểu đồ đó vào tập ôn của mình Vì khi cho thi tốt nghiệp Bộ GD-ĐT có thể lấy số liệu từ các biểu đồ đó lập bảng số liệu và cho các em vẽ lại các biểu đồ đó

ÔN TẬP LÝ THUYẾT

BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1.Vị trí địa lý:

- Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNA

- Hệ toạ độ địa lý: + Vĩ độ: 8034’B - 23023’B; có biển: 6050’B - 23023’B

+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ; có biển: 1010Đ - 117020’Đ

- Nằm ở múi giờ thứ 7

2 Phạm vi lãnh thổ:

a Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới có hơn 4600 km tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển

- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý:

a Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Đa dạng về động – thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…

* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

b Ý nghĩa về KT, VH, XH và quốc phòng

- Về kinh tế:

Ghi rõ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây tại đâu

Trang 6

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào,Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.

 Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông

biển, du lịch…)

- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung số hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nướcláng giềng và các nước trong khu vực ĐNA

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA

BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình:

1.1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.

- Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m

chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.

1.2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : Dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

1.3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh

mẽ

1.4.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: công

trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…

- Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

- Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đông Nam, cao ở phía Tây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là đồinúi thấp, cao trung bình 500-600 m; giáp đồng bằng là vùng đồi trung du dưới 100 m

c Vùng núi Bắc Trường Sơn:

- Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã

- Huớng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa Phía Bắc làvùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi ở Quảng Bình

- Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d Vùng núi Nam Trường Sơn

- Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở ĐNB, baogồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ

- Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng cao dần về phía Đông; còn phía Tây là các caonguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh

 tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam

2.1.2 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đông Bắc

- Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba dan cao khoảng 200 m;

- Dải đồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa đồng bằng ven biển miềnTrung

Trang 7

- Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ.

- Có đê: trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước;Ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm, màu mỡ

- Đất đai chủ yếu là đất phù sa sông, ngoài ra còn có đất mặn, đất phèn

- Diện tích: 15.000 km2, hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ

- Địa hình có 3 dải: giáp biển cồn cát tiếp đến là vùng trũng và đầm phá, trong cùng là đồng bằng đã bồi tụ thành

- Đất đai chủ yếu là đất cát pha nghèo dinh dưỡng

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các KV đồi núi và đ/bằng trong phát triển KT-XH

3.1 KV đồi núi

a Thuận lợi:

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiềungành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặcbiệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thácgỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên,Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôitrồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng, tham quan…

b Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá,

sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắcphục thiên tai

3.2 KV đồng bằng

a Thuận lợi:

+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao.+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản

+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp …

+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông

b Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín, xung quanh được bao bọc bởi lục địa các vòng cung đảo

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.

a Khí hậu: Nhờ có biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều làm giảm

tính khắc nghiệt của thời tiết, mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức

b Địa hình vùng ven biển: vịnh biển, vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn,

các bãi cát phẳng, các cồn cát, các đảo ven bờ và những rạn san hô, vách biển mài mòn, bậc thềm sóng vỗ, …

Trang 8

c Các hệ sinh thái vùng ven biển.Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập

mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo…

e Thiên tai: Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển, hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng.

 Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai, có chiếnlược khai thác tổng hợp kinh tế biển

BÀI 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

a Tính chất nhiệt đới: (do nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu)

- Tổng bức xạ lớn

- Cân bằng bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm

b Lượng mưa, độ ẩm lớn: (do giáp biển Đông, nguồn cung cấp độ ẩm lớn)

- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000mm/năm, phân bố không đều, sườn đón gió 3500– 4000mm/năm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn dương

c Gió mùa:

*Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)

- Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IV

- Nguồn gốc: cao áp Xibia (hay khối khí lạnh phương Bắc)

- Hướng gió Đông Bắc

- Phạm vi hoạt động: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)

- Đặc điểm: Hoạt động thành từng đợt, suy yếu dần khi vào Nam (hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã)

- Tính chất: +Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô

+Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn

Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa cùng ven biển miền Trung, còn Nam

Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

*Gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN)

-Thời gian hoạt động: Từ tháng V đến tháng X

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi: Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá; vùng núi đá vôi có nhiều

hang động, thung khô; các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu; hiện tượng đất trượt, đá

lở xảy ra khi mưa lớn

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét.

2 Sông ngòi, đất, sinh vật:

2 1 Sông ngòi:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông Trung bình cứ 20

km đường bờ biển gặp một cửa sông

- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng

200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô

Trang 9

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh phát triển trên đất feralit là cảnh quan chủ yếu ở nước ta

- Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có sự xuất hiện các loài cận nhiệt đới và ôn đới núi cao

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

3.1 Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi,phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừanước…

3.2 Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi để phát triển các nghành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác,xây dựng… vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế

độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại,khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài tập 1: Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( o C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C)

Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

-Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

-Nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương

b/ Giải thích:

-Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm có nhiệt

độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau

-Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độthấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bìnhtháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc

Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau : Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng

ẩm của một số địa điểm

Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi Cân bằng ẩm

Trang 10

- Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh.

- Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và thấp nhất là tp.HCM

b/ Giải thích:

- Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:

+ Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ biển Đông thổi vào

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ

- TP.HCM có lượng mưa khá cao do:

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang theo lượng mưa lớn

+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

+ Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân bằng ẩm thấp nhất

- Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa đông lạnh, ít mưa Lượng bốc hơi thấp nên cân bằng ẩm cao hơn tp.HCM

BÀI 11 & 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam.

1.1 Nguyên nhân: chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu theo chiều Bắc-Nam, ranh giới là dãy Bạch Mã Từ dãy

Bach Mã trở ra Bắc chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc; càng vào Nam, góc nhập xạ càng lớn nênnăng lượng bức xạ nhận được càng lớn

1.2 Biểu hiện:

a Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)

- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, biên độ nhiệt TB năm lớn (100C-120C) Số tháng lạnh <200C có 3 tháng

- Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới,

ôn đới, các loài thú có lông dày

b Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)

- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình: >250C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C-40C) Không có tháng nào dưới 200C

- Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô

- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới vớinhiều loài

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây.

Nguyên nhân: do địa hình thay đổi từ Đông sang Tây, thấp dần từ Tây sang Đông

a.Vùng biển và thềm lục địa:

- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa

b.Vùng đồng bằng ven biển: Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:

- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú

- Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiênnhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển

c.Vùng đồi núi:

Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi) Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên

từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và Tây Nguyên

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

Nguyên nhân: do khí hậu thay đổi theo độ cao: nhiệt độ giảm dần theo độ cao còn độ ẩm thì tăng đến một

độ cao nhất định sau đó lại giảm

3.1 Đai nhiệt đới gió mùa.

- Độ cao: + Miền Bắc: Dưới 600-700m

+ Miền Nam: Dưới 900-1000m

- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi

- Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước), nhóm đất Feralit đồi núi thấp (> 60%)

- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa

3.2 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Độ cao: + Miền Bắc: Dưới 600-700m đến 2600m

+ Miền Nam: Dưới 900-1000m đến 2600m

Trang 11

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.

-Các loại đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng và đất mùn

-Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

3.3 Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Độ cao: Từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Đặc điểm khí hậu: quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C

- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô

- Sinh vật: Các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên

Bài tập 1:Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt của 2 địa điểm trên.

Địa điểm t o TB năm ( o C) t o TB tháng lạnh ( o C) t o TB tháng nóng ( o C) Biên độ t năm o TB Biên độ t tuyệt đối o

Hà Nội

Vĩ độ 21 o 01’B 23,5

16,4 (tháng 1)

28,9 (tháng 7) 12,5 40,1

Tp Hồ Chí Minh

Vĩ độ 10 o 47’B 27,1

25,8 (tháng 12)

28,9

a/ Nhận xét:

-Nhiệt độ trung bình năm: nhỏ nhất là Hà Nội, sau đến Huế và cao nhất là tp.HCM

-Nhiệt độ trung bình tháng lạnh: Hà Nội và Huế có nhiệt độ dưới 200 C; tp.HCM trên 250 C

-Nhiệt độ trung bình tháng nóng: Hà Nội và tp.HCM có nhiệt độ tương đương nhau, riêng Huế cao hơn 0,50 C.-Biên độ nhiệt trung bình năm: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM

-Biên độ nhiệt độ tuyệt đối: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM

b/ Kết luận:

-Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng lạnh tăng dần từ Bắc vào Nam

-Biên độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt độ tuyệt đối lại giảm dần từ Bắc vào Nam

c/ Nguyên nhân:

-Miên Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn nên có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn

-Miền Bắc về mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên nhiệt độ hạ thấp nhiều so với miền Nam

BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

1.1 Tài nguyên rừng:

a Thực trạng:

- Rừng của nước ta có suy giảm ngưng đang được phục hồi

+ Giai đoạn 1943-1983: giảm mạnh

+ Giai đoạn 1983-2005: được phục hồi trở lại nhưng tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫnthấp hơn năm 1943 (43%)

- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

d Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…

1.2 Đa dạng sinh học

a Thực trạng:

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao

- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng

b Nguyên nhân

- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

- Ôi nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút

c Biện pháp bảo vệ:

Trang 12

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

1.3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.

- Suy thoái tài nguyên đất

+ Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn

+ Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%)

b Nguyên nhân:

- Phá rừng

- Khai thác quá mức, thiếu kết hợp với tái tạo ,bảo vệ, …

c Biện pháp bảo vệ:

- Đối với đất vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn ducanh du cư

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu

+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất

1.4 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

1.4.1 Tài nguyên nước:

a Thực Trạng:

- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức

- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô

- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt

b/Biện pháp bảo vệ:

- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…

- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc

- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả

- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường

1.4.2 Tài nguyên khoáng sản:

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường.

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…

Trang 13

Ví dụ: Phá rừng  đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật

đe doạ bị tuyệt chủng…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường:

+ Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý

+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép

+ Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp

2 Các loại thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:

2.1 Bão:

a Hoạt động của bão ở Việt nam:

- Biểu hiện: mưa to, gió lớn

- Thời gian hoạt động từ tháng 06 đến tháng 12, đặc biệt hoạt động mạnh và tần xuất cao nhất là các tháng 9,10

- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

- Tần suất bão: Trung bình mổi năm có 8,8 trận bão

- Phạm vi hoạt động: cả nước

b Hậu quả của bão:

- Thiệt hại nhiều người và của

- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùngven biển; gây lũ quét, sạt lở đất ở trung du, đồi núi

- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, sạt lở bờ biển

- Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh

c Biện pháp phòng chống bão

- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền hoặc tìm nơi trú bão an toàn

- Củng cố hệ thống đê kè ven biển

- Sơ tán dân khi có bão mạnh

- Đề phòng lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

- Chú trọng công tác cứu trợ, vệ sinh phòng dịch

- Có kế hoạch khắc phục hậu quả sau bão

2.2 Ngập lụt, lũ quét và hạn hán

Nơi hay xảy ra ĐBSH và ĐBSCL, hạ lưu

các sông ở miền Trung Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phươngThời gian

hoạt động

Mùa mưa (từ tháng 5 đếntháng 10) Riêng Duyên hảimiền Trung từ tháng 9 đếntháng 12

Tháng 06-10 ở miền Bắc

Tháng 10-12 ở miền Trung

Mùa khô (tháng 11-4)

Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc

nghẽn giao thông, ô nhiễmmôi trường…

Thiệt hại về tính mạng và tàisản của dân cư…

Mất mùa, cháy rừng,thiếu nước cho sản xuất

và sinh hoạt

Nguyên nhân - Địa hình thấp

- Mưa nhiều, tập trung theomùa

- Ảnh hưởng của thuỷtriều

- Canh tác hiệu quả trên đấtdốc

- Quy hoạch các điểm dân cư

- Trồng rừng

- Xây dựng hệ thốngthuỷ lợi

- Trồng cây chịu hạn

2.3 Các thiên tai khác

- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất

- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đờisống con người

Trang 14

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi íchlâu dài.

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thểphục hồi được

- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiênnhiên

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường

BÀI 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.

- Năm 2006 dân số nước ta là 84,1 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, bên cạnh đó gây trở ngại trong giải quyết việc làm, nângcao chất lượng cuộc sống

- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%)

đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn chênh lệch về trình độ phát triển kinh

tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp; vấn đề đoàn kết dân tộc

2 Dân số tăng nhanh, dân số trẻ.

- Dân số nước ta tăng nhanh đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX: 1965-75: 3%, 1979-89: 2.1%

- Thời kỳ 2000-2005 còn1,32% đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người

Sức ép lên phát triển kinh tế, bảo vệ TNMT, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Dân số trẻ: độ tuổi lao động khoảng 64,0% dân số, trẻ em chiếm 27%, tuổi già chỉ 9,0% (2005)

 LLLĐ dồi dào, trẻ nên năng động, sáng tạo, bên cạnh đó khó khăn trong giải quyết việc làm

3 Sự phân bố dân cư không đều

- Mật độ dân số: 254 người/km2 (2006)  phân bố không đều

a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:

+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số  ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2 , gấp 5 lần cả nước

+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số  Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2

b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:

+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm

+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng

- Nguyên nhân: ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ

- Hậu quả: Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta:

- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả

- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng

- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có tay nghề cao, có tác phong côngnghiệp

- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1 Nguồn lao động

a Ưu Điểm:

- Số lượng: Dân số hoạt dộng kinh tế ở nước ta dồi dào chiếm 51,2% tổng số dân (42,53 triệu người) (2006), mỗinăm tăng hơn 1 triệu lao động Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước

- Chất lượng: Chất lượng lao động ngày được nâng cao, nguồn lao động đã qua đào tạo chiếm 25,0% (2005);

- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp

b Hạn chế:

- Thiếu lao động có trình độ, cán bộ quản lý

- Thiếu tác phong công nghiệp, năng suất lao động còn thấp, thời gian nhàn rỗi còn nhiều

- Phân bố không đồng đều, chất lượng lao động chênh lệch giữa các vùng

2 Cơ cấu lao động

a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Tập trung nhiều nhất ở KVI

Trang 15

- Xu hướng thay đổi: Giảm tỉ trọng lao động ở KV tăng tỉ trọng ở KVII và III, tuy nhiên lao động trong KVI vẫncòn cao sự thay đổi trên do tác động của cuộc CMKHKT và quá trình ccoong nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

- Lao động tập trung chủ yếu ở KV ngoài nhà nước

- Xu hướng thay đổi: Tỉ trọng lao động ở KV nhà nước và ngoài nhà nước khá ổn định, KV có vốn đầu tư nướcngoài có xu hướng tăng nhanh do chính sách mở cửa nền kinh tế và nền kinh tế nhiều thành phần đã phát huy tácdụng

c/ Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn

- Xu hướng thay đổi: Giảm tỉ trọng lao động ở KV nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở KV thành thị do quá trình

đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mức sống ở thành thị cao hơn

 Lao động nhìn chung năng suất còn thấp, quỹ thời gian lao động vẫn còn chưa được sử dụng triệt để

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết

* Thực trạng:

- Việc làm đang là vấn đề KT-XH lớn của nước ta hiện nay.

- Mặc dù mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu chỗ làm mới nhưng tình trạng việc làm vẫn còn gay gắt Tỷ lệthất nghiệp của cả nước là 2,1%, còn thiếu việc làm là 8,1% Thất nghiệp ở thành thị cao: 5,3%, thiếu việc làm ởthành thị là 4,5% Ở nông thôn, thất nghiệp là 1,1%, thiếu việc làm là 9,3% (2005)

- Lao động tăng thêm hàng năm khoảng 1 triệu lao động

* Hướng giải quyết:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất để giải quyết lao động tại chỗ (nông thôn, thành thị)

- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK

- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

BÀI 18 ĐÔ THỊ HÓA

1 Đặc điểm

a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng, chiếm 26,9% (2005)

c/ Đô thị nước ta đa số có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng.

2 Mạng lưới đô thị: Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…có 6 loại đô thị:

- Loại đặc biệt (Hà Nội và TP HCM) và loại 1, 2, 3, 4, 5

- Có 5 đô thị trực thuộc Trung Ương: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

3 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội

- Đô thị hoá có tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước

- Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương, các vùng trong nước Năm

2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sáchNhà nước

- Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyên môn, có cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại, có sút thu hút đầu tư nước ngoài, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển đất nước

- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…

BÀI 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành:

- Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I Khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhưng chưa ổn định Năm

2005, lần lượt các khu vực I, II, III có tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%

- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới

- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng

+ Khu vực I: giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồngtrọt giảm, ngành chăn nuôi tăng

+ Khu vực II: công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm Đa dạng hóa cácsản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh

+ Khu vực III: tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các dịch vụ mới

Trang 16

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ dạo

- Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng

- Thành phấn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:

- Nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp

- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

- Cả nước đã hình thành:

+ 3 vùng động lực phát triển kinh tế: Đông nam Bộ, ĐBSH, ĐBSCL

+ 4 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL

BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

* Thuận lợi:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

-Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp Mùa đông lạnh cho phép phát triển cây trồng vụ đông ở ĐBSH

-Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ

-Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Đồng bằng thế mạnh làcây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản; miền núi thế mạnh cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn

* Khó khăn:

+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt

đới: Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hànghóa

Bài tập: Giữa NN cổ truyền và NN hàng hóa có sự giống và khác nhau cơ bản nào ?

* Giống nhau:

- Tư liệu sản suất: đất trồng

- Đối tượng lao động: cây trông và vật nuôi

- Mục đích sản xuất: tạo ra lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu ăn uống của con người, cung cấp nguyên liệucho công nghệp chế biến và tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ

* Khác nhau:

Gắn liền với thị trường tiêu thụ hàng hóa

Phân bố Tập trung ở các vùng còn khó khăn Tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi

BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt:

Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp

1.1 Sản xuất lương thực: chiếm 59,2% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2005).

- Ý Nghĩa: Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguồn hàng xuất khẩu

Ngày đăng: 29/04/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w