Đề cương ôn thi HK 2 môn Địa lí lớp 10 năm 2017-2018 - THPT Phúc Thọ cung cấp cho các bạn những kiến thức tóm tắt và những câu hỏi bài tập giúp các bạn củng cố lại kiến thức và có thêm tài liệu học tập và ôn thi. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10 (Chương trình chuẩn)
I LÍ THUYẾT
NỘI DUNG 1: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
1 Kiến thức
1.1 Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp
* Vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp:
- Có vai trò chủ đao trong nền kinh tế
- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác và củng cố an ninh quốc phòng
- Tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ
- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động và tăng thu nhập
* Đặc điểm của sản xuất công nghiệp:
- Bao gồm 2 giai đoạn
- Có tính chất tập trung cao độ
- Bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
1.2 Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Vị trí địa lí: Có tác động rất lớn đến việc lựa chọn để xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: là nhân tố quan trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Dân cư, kinh tế - xã hội:
+ Dân cư - lao động: số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp
+ Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: làm cho việc khai thác, sự dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp; làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp
+ Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất
1.3 Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế giới
Vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế giới:
- Công nghiệp năng lượng: Công nghiệp khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực
- Công nghiệp điện tử - tin học
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: công nghiệp dệt – may
- Công nghiệp thực phẩm
1.4 Phân biệt được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
* Điểm công nghiệp:
- Đồng nhất với một điểm dân cư
- Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên – nhiên liệu cộng nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản
- Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
* Khu công nghiệp tập trung:
- Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi
- Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao
- Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu
- Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
* Trung tâm công nghiệp:
- Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi
Trang 2- Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ
về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
- Có các xí nghiệp nòng cốt (hay hạt nhân)
- Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ
* Vùng công nghiệp:
- Vùng lãnh thổ rộng lớn
- Bao gồm nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp
- Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hoá
- Có các ngành phục vụ và bổ trợ
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để nhận xét sự phân bố một số ngành công nghiệp trên thế giới: công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí, hóa chất, thực phẩm
- Vẽ và phân tích biểu đồ tình hình sản xuất của một số ngành công nghiệp (biểu đồ cột, biểu đồ miền và biểu đồ kết hợp)
NỘI DUNG 2: ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
1 Kiến thức
1.1 Trình bày được vai trò, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
* Vai trò: có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong
nước, tạo thêm việc làm cho người dân, cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người
* Cơ cấu: cơ cấu ngành dịch vụ hết sức phức tạp Ở nhiều nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra
thành 3 nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công cộng
* Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ:
- Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội
- Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, sự gia tăng dân số và sức mua của dân cư
- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
- Mức sống và thu nhập thực tế
- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư
- Sự phân bố các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử, cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành các điểm du lịch
1.2 Trình bày được vai trò, đặc điểm của ngành giao thông vận tải Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
* Vai trò
- Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, nhiên liệu cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân
- Giúp cho việc thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương
- Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng sâu, vùng xa, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo mối giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trên thế giới
* Đặc điểm
- Sản phẩm của ngành là sự chuyên chở người và hàng hoá
- Để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, thường căn cứ vào các tiêu chí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển trung bình
* Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
- Nhân tố tự nhiên:
+ Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.
+ Ảnh hưởng đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
+ Sự phát triển và phân bốcác ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển,
phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải
Trang 3+ Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô
* Các ngành giao thông vận tải cụ thể
Ưu, nhược điểm và sự phân bố của các ngành: đường sắt, đường ô tô, đường ống, đường sông hồ, đường biển, đường hàng không
1.3 Trình bày được vai trò của ngành thương mại hiểu và trình bày được một số khái niệm (thị trường, cán cân xuất nhập khẩu), đặc điểm của thị trường thế giới
* Vai trò của ngành thương mại: Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với nhà sản xuất, hoạt động thương mại có tác động từ việc cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc đến việc tiêu thụ sản phẩm
- Đối với người tiêu dùng, hoạt động thương mại không những đáp nhu cầu tiêu dùng của họ mà còn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới
* Khái niệm thị trường: Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua Thị
trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng há và dịch vụ nào đó Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ, cần có vật ngang giá Vật ngang giá hiện nay là tiền, vàng
* Khái niệm cán cân xuất nhập khẩu: là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất
khẩu) và giá trị nhập khẩu (còn gọi là kim ngạch nhập khẩu) Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu thì gọi là xuất siêu, ngược lại là nhập siêu
* Đặc điểm của thị trường thế giới
- Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu Trong những năm qua thị trường thế giới
có nhiều biến động
- Hoạt động buôn bán trên thị trường thế giới tập trung vào các nước tư bản chủ nghĩa phát triển
- Các cường quốc về xuất, nhập khẩu chi phối mạnh mẽ nền kinh tế thế giới và đồng tiền của những quốc gia này là những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới
- Trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trên thế giới, chiếm tỉ trọng ngày càng cao là các sản phẩm công nghiệp chế biến, các mặt hàng nông sản có xu hướng giảm tỉ trọng
2 Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu về một số ngành dịch vụ: giao thông vận tải, thương mại, du lịch.
- Phân tích các lược đồ/bản đồ giao thông vận tải,
- Vẽ biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường
NỘI DUNG 3: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Kiến thức
1.1 Hiểu và trình bày được các khái niệm: môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững
* Khái niệm môi trường
- Môi trường địa lí: là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Môi trường sống của con người: là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự sống
và phát triển của con người (như là một sinh vật và như là một thực thể xã hội), đến chất lượng cuộc sống của con người
* Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng
* Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai được thỏa mãn nhu cầu của chính họ
1.2 Trình bày được một số vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nhóm nước
* Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước phát triển:
- Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển công nghiệp và những vấn đề đô thị
Trang 4- Các nước công nghiệp phát triển chính là những nước phát thải các chất khí (CO2, SO2…) nhiều nhất thế giới do việc sử dụng nhiều năng lượng, do sản xuất công nghiệp…dẫn tới hiện tượng thủng tầng ôdôn, hiệu ứng nhà kinh, mưa axít…Các trung tâm phát thải khí lớn của thế giới là các nuớc EU, Nhật Bản, Hoa Kì
- Ở các nước phát triển, vấn đề ô nhiễm nguồn nước vẫn còn tồn tại, chủ yếu do hoạt động công nghiệp và khai thác mỏ
* Vấn đề về môi trường và phát triển bền vững ở các nước đang phát triển:
- Môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng do trình độ chậm phát triển, thiếu vốn, thiếu công nghệ, gánh nặng nợ nước ngoài, hậu quả của chiến tranh và xung đột triền miên, sức ép dân số, nạn đói…
- Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích lục địa, đây là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, đất trồng Những vấn đề môi trường ở khu vực này là sự suy giảm tài nguyên khoáng sản, thu hẹp tài nguyên rừng, tình trạng khan hiếm nước và tranh chấp nguồn nước
- Việc khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của các nước đang phát triển đã làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản ngày càng suy giảm, một số loại khoáng sản
có nguy cơ cạn kiệt Việc khai thác các mỏ lớn mà không chú trọng đến các biện pháp bảo vệ môi trường đã làm cho các nguồn nuớc, đất, không khí, sinh vật…bị ô nhiễm
- Việc đốn rừng với quy mô lớn để lấy gỗ, củi, đốt nương làm rẫy, phá rừng để lấy đất canh tác đã làm suy giảm diện tích rừng và thay vào đó là đất trống, dồi núi trọc; việc phát rừng làm đồng cỏ và việc chăn thả gia súc quá mức, nhất là ở các vùng khí hậu nhiệt đới khô hạn đã thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, tranh ảnh về các vấn đề môi trường (ô nhiễm không khí, ô nghiễm nguồn nước; suy thoái đất, rừng…) và rút ra nhận xét
- Biết cách tìm hiểu một vấn đề môi trường ở địa phương: chọn chủ đề, thu thập thông tin, viết báo cáo
II.CÂU HỎI ÔN TẬP
NỘI DUNG 1: CÔNG NGHIỆP
1 Công nghiệp hóa là:
A Quá trình mà một xã hội chuyển từ một nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở nông nghiệp sang mộtnền kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp
B Quá trình đưa công nghiệp về nông thôn để đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên cả nước
C Quá trình từng bước xây dựng và phát triển công nghiệp của một nước
D Chỉ có hai ý B và C là đúng
2 Linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch là sản phẩm của ngành:
A Máy tính B Thiết bị viễn thông C Điện tử tiêu dùng D Thiết bị điện tử
3 Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố gần cảng biển, cảng sông, đầu mối giaothông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố:
A Tự nhiênB Vị trí địa líC Ý A và B D Kinh tế -xã hội
4 Trong điều kiện hiện nay, nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với sự phân bố công nghiệp:
A tài nguyên thiên nhiên.B vị trí địa lýC kinh tế -xã hội D tự nhiên
5 khu vực có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới là:
6 Nước có sản lượng điện lớn nhất thế giới là:
A Nhật Bản B Trung Quốc C Hoa Kì D Liên Bang Nga
7 Hình thức phân công lao động xã hội giữa các xí nghiệp để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh đạthiệu quả cao là:
A hợp tác hóaB chuyên môn hóaC tập trung hóa D liên hợp hóa
8 Sự phối hợp nhiều ngành để tạo thành sản phẩm cuối cùng là hình thức sản xuất:
A hợp tác hóaB liên hợp hóaC chuyên môn hóa D tập trung hóa
9 Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng hợp tác cao là đặc điểm của:
Trang 5A khu công nghiệpB trung tâm công nghiệpC điểm công nghiệp D vùng công nghiệp
10 Do tiêu thụ nhiều sản phẩm chế biến nên ở các nước phát triển, ngành chế biến thực phẩm chú trọng đến:
11 Ngành công nghiệp điện tử tin học có ưu điểm là:
A Quy trình kĩ thuật phức tạp B Sử dụng ít lao động, thị trường rộng lớn
C Ít gây ô nhiễm môi trường, tốn it nguyên, nhiên liệu D Ý A và C
12 Năm 2002, sản lượng khai thác dầu thế giới là 3,8 tỉ tấn, trong đó Việt Nam khai thác là 17 triệu tấn Hỏi trong năm 2002, sản lượng dâu Việt Nam chiếm bao nhiêu % sản lượng dầu thế giới?
13 Khu chế xuất là tên gọi khác của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:
A khu công nghiệpB điểm công nghiệp C trung tâm công nghiệpD vùng công nghiệp
14 Các ngành công nghiệp nhóm A có đặc điểm nào sau đây?
A Phải phân bố ở các thành phố lớn vì cần nhiều lao động
B Thường gắn liền với nguồn nguyên liệu hoặc thị trường tiêu thụ
C Sản xuất với số lượng lớn để phục vụ nhu cầu trực tiếp của con người
D Có vốn đầu tư và quy mô sản xuất nhỏ
15 Nguồn năng lượng nào sau đây được sử dụng sớm nhất trong việc sử dụng năng lượng thế giới?
A Thủy điện B Dầu mỏ C Điện nguyên tử D Than
16 Năm 2002, sản lượng khai thác than của thế giới là 5 tỉ tấn,trong đó Việt Nam có sản lượng khai thác là 16 triệu tấn Hỏi năm 2002, sản lượng than của Vệt Nam chiếm bao nhiêu % của thế giới?
17 Công nghiệp mũi nhọn là ngành:
A Có vai trò quyết định trong việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước
B Có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trong số các ngành công nghiệp
C Phát triển nhằm mục đích phục vụ xuất khẩu
D Có hàm lượng kĩ thuật cao và mới ra đời trong thời gian gần đây
18 Ngành công nghiệp có vai trò quan trọng và cơ bản của một quốc gia:
A năng lượngB hóa chất.C dệt D điện tử tin học
19 Các giai đoạn sản xuất công nghiệp đều được sử dụng bằng:
A Thủ công B máy móc C Bán thủ công D Ý A và B
20 Tổng trữ lượng than của thế giới là 13000 tỉ tấn, nước ta trữ lượng than là 6,6 tỉ tấn Hỏi trữ lượng han của Việt Nam chiếm bao nhiêu % trong tổng trữ lượng than của thế giới?
21 Ngành dệt may sử dụng nguồn nguyên liệu từ:
A Tự nhiênB Nhân tạo C Trồng trọt, chăn nuôi D Các ý trên
22 Công nghiệp cung cấp cho đời sống xã hội sản phẩm:
A Lương thựcB Hàng tiêu dùng.C Ý B và C D Thực phẩm
23 Công nghiệp khai thác than có vai trò:
A Làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, nguyên liệu cho công nghiệp hóa học, dược phẩm
B Làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nguyên liệu cho công nghiệp hóa học, dược phẩm, luyện kim
C Làm nhiên liệu cho công nghiệp hóa học, dược phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim
D Làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim, nguyên liệu cho công nghiệp hóa học, dược phẩm, nhiệt điện
24 Sản xuất công nghiệp được phân bố trong không gian có tính chất:
A tập trung cao độB phân tánC tập trung D manh mún
25 Cách phân loại công nghiệp quan trọng, phổ biến hiện nay là dựa vào:
A Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ
B Công nghiệp truyền thống và công nghiệp hiện đại
C Công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến
Trang 6D Công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn.
26 Trong quá trình công nghiệp hóa, công nghiệp điện lực phải đi trước một bước vì:
A phục vụ nhu cầu giải trí của con người
B phục vụ nhu cầu ngành nông nghiệp
C ý A và B
D cơ sở để phát triển ngành công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật
28 Đối với các ngành kinh tế khác công nghiệp cung cấp:
A nguồn tài nguyên thiên nhiên B tư liệu sản xuất, cơ sở vật chất
C trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến D nguồn lao động có tay nghề cao
30 Ở khu vực đông dân, có trình độ cao là vị trí để đặt ngành công nghiệp:
A hóa dầu B điện tử- tin họcC dệt may D năng lượng
31 Đối với các ngành thuỷ điện, hoá chất thường được đặt ở các địa điểm:
A gần đầu mối giao thông.B gần thị trường tiêu thụ
C gần nguồn khoáng sản D gần nguồn nước
32 Các nước đang phát triển, nhất là ở châu Á, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì:
A điều tiết nền sản xuất
B tạo sự phân bố không gian hợp lí
C tạo ra sản phẩm cạnh tranh mạnh mẽ với các nước phát triển trên thế giới
D thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí của các nước phát triển
33 Lãnh thổ có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp và có một vài ngành chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa:
A điểm công nghiệpB trung tâm công nghiệpC vùng công nghiệp D khu công nghiệp
34 Chính sách để phát triển nền công nghiệp vững chắc hiện nay ở các nước đang phát triển là:
A đường lối hướng ra xuất khẩu B đường lối công nghiệp hoá
35 Các ngành công nghiệp nhẹ thường được phát triển mạnh ở các nước đang phát triển vì:
A tạo ra sự phân công lao động quốc tế
B đem lại hiệu quả kinh tế cao
C phù hợp với điều kiện của các nước
D những ngành này tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa
36 Ngành công nghiệp và nông nghiệp có sự khác nhau về đặc điểm là:
A mức độ tập trung B thị trường tiêu thụ sản phẩm
C nhu cầu sử dụng tài nguyên lớn D nguồn lao động đông
37 Công nghiệp được chia thành 2 nhóm A và B là dựa vào:
A Lich sử phát triển của ngành B Tính chất tác động vào đối lao động
C Công dụng kinh tế của sản phẩm D Đặc điểm của ngành sản xuất
38 So với than, dầu mỏ ngày càng chiếm vị trí ưu thế hơn là do:
A có khả năng sinh nhiệt lớnB khai thác dễ dàngC it gây ô nhiễm môi trường D ý A và B
39 Ngành được coi là ngành kinh tế mũi nhọn và thước đo trình độ phát triển kinh tế kĩ thuật của nhiều quốc gia là:
A năng lượng B luyện kim.C điện tử - tin học D khai thác dầu
40 Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật là vai trò của ngành:
A luyện kimB điện tử.C khai thác dầu D công nghiệp điện lực
41 Dầu mỏ được coi là vàng đen của nhiều quốc gia vì:
A Sử dụng dầu mỏ làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa dầu và làm nhiên liệu để vận hành máy móc
B Làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
C Làm nguyên liệu cho nhà máy luyện kim và vận hành máy móc
D Làm nguyên liệu cho công nghiệp điện tử
42 Ở khu vực có dân cư đông là vị trí để đặt ngành công nghiệp:
Trang 7A dệt –may B hóa chất C cơ khí D điện lực
43 Ngành công nghiệp mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp thế giới là:
44 Yếu tố có tác động lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất là:
A vị trí địa líB khí hậuC kinh tế -xã hội D nguồn tài nguyên
45 Sản xuất công nghiệp thuộc giai đoạn:
A 2 giai đoạn B 3 giai đoạn C 4 giai đoạn D 1 giai đoạn
46 Ngành dệt may thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển vì:
A cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nâng cao đời sống người dân
B lợi nhuận cao
C giải quyết việc làm cho lao động
D tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
47 Làm tăng thêm giá trị của các sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn, góp phần cải thiện đời sống là vai trò ngành:
A Nhựa B Sành sứ- thủy tinh C Công nghiệp thực phẩm D Dệt may
48 Ngành dệt may phát triển mạnh ở các nước đang phát triển là nhờ vào:
A ít vốn, thời gian quay vòng nhanh
B nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào, nhân công rẻ, thị trường lớn
C các ý trên
D quy trình sản xuất đơn giản
NỘI DUNG 2: DỊCH VỤ
1 Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành dịch vụ:
A Số người hoạt động trong các ngành dịch vụ giảm nhanh trong những năm gần đây
B Số người hoạt động trong các ngành dịch vụ tăng nhanh trong những năm gần đây
C Số người hoạt động trong các ngành dịch vụ trong những năm gần đây không tăng
D Tất cả các ý trên
2 Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng:
A Số hàng hoá và hành khách đã được luân chuyển
B Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển
C Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển
D Tổng lượng hàng hoá và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển
3 Các nước phát triển có số người làm việc trong các ngành dịch vụ:
A trên 90% B trên 70% C trên 60% D trên 80%
4 Điểm nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương
A góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
B các lợi thế của đất nước được khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn
C thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
D gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn
5 Từ khi đưa vào sử dụng đến tháng 6 năm 1956, kênh đào Xuy – ê đã phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế của các nước đế quốc phương Tây, mà chủ yếu là đế quốc
D Pháp
6 Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là:
A Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm B Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục
C Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải D Mở rộng diện tích trồng rừng
7 Các trung tâm lớn nhất ở nước ta về các loại dịch vụ là:
A Hà Nội, TP Hồ Chí Minh B TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa
8 Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với:
A Các ngành kinh tế mũi nhọn B Các vùng kinh tế trọng điểm
C Các trung tâm công nghiệp D Sự phân bố dân cư
Trang 89 Các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ vì:
A Các thành phố thường là các trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị của cả nước
B Dân cư tập trung cao, nhu cầu phục vụ lớn
C Các thành phố thường là trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị của cả nước, địa phương
D Tất cả các ý trên
10 Ở nước ta tàu thuyền có thể qua lại dễ vào mùa nào?
A Mùa khô B Mùa đông C Mùa nước lớn D Mùa mưa lũ
11 Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải thể hiện ở:
A Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải B Hoạt động của các phương tiện vận tải
C Công tác thiết kế và khai thác công trình vận tải D Tất cả các ý
12 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn tới sự phát triển ngành giao thông vận tải sông
A Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế B Sự phân bố dân cư
C Địa hình D Khí hậu, thuỷ văn
13 Ngành thương mại có vai trò
khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
C hướng dẫn tiêu dùng và tạo ra các tập quán tiêu dùng mới D tất cả các ý trên
14 Loại phương tiện không chuyển dịch trong quá trình vận tải, có cước phí rất rẻ là:
A Đường sắt B Đường biển C Đường ống D Đường ô
15 Ở nước ta vào mùa mưa lũ, hoạt động của ngành vân tải nào gặp nhiều khó khăn?
A Đườn biển B Ô tô và dường sắt C Đường ống D Đường hàng không
16 Khu vực có tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP cao nhất trên thế giới là:
D Bắc Mỹ
17 Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ đến:
A Hình thức tổ chức mạng lưới nghành dich vụ B Hiệu quả ngành dịch vụ
C Mức độ tập trung ngành dịch vụ D Trình độ phát triển ngành dịch
vụ
18 Đâu là ưu điểm của giao thông vận tải đường ống
A Chỉ hoạt động trên những tuyến đường cố định B Chuyên chở các chất lỏng, dầu mỏ
C Chở hàng nặng, kồng kềnh D Hiệu quả cao trên cự li vận chuyển ngắn và trung bình
19 Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ công?
A Y tế, giáo dục, thể dục thể thao B Hoạt động đoàn thể, hành chính công
20 Ở xứ lạnh, Mùa đông tại sao tàu thuyền không đi lại được?
A Do tuyết quá dày B Do bị mắc cạn C Do nước sông đóng băng D Do do quá lạnh
21 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương
A gần thị trường trong nước với quốc tế B thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
C phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội D tạo ra thị trường thống nhất trong nước
22 Nhận định nào sau đây không đúng với sự phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới:
A Các thành phố lớn đồng thời là các trung tâm dich vụ lớn
B Tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước Đông Nam Á cao hơn so với các nước
Mĩ la tinh
C Ở các nước đang phát triển, tỉ trọng của dịch vụ chỉ thường dưới 50%
D Bắc Mĩ và Tây Âu có tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP cao nhất thế giới
23 Kênh đào Xuy- ê nối liền giữa Địa Trung Hải với:
Trang 9A Biển đen B Biển Ban Tích C Bạch Hải D Biển Đỏ
24 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải:
A Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km
B Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn
C Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
D Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
25 Vai trò của ngành giao thông vận tải là:
A Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường
B Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
C Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
D Tất cả các ý
26 khu vực có tỉ trọng buôn bán nội vùng lớn nhất
D Bắc Mĩ
27 Mạng lưới sông ngòi của nước ta dày đặc ảnh hưởng dến ngành giao thông vận tải nào?
A Đường biển B Đường thủy C Đường sông D Đường ống
28 Phương tiện vận tải nào sau đây có khả năng phối hợp được với hoạt động của hầu hếtcác loại phương tiện khác
29 Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học – kĩ thuật là:
A Hàng không B Đường biển C Đường ống D Đường ôtô
30 Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm dịch vụ kinh doanh?
A Tài chính, bảo hiểm B Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
C Buôn bán bất động sản D Hoạt động buôn, bán lẻ
31 Đâu là ưu điểm của giao thông vận tải đường hàng không
A Hiệu quả cao trên cự li vận chuyển ngắn và trung bình
B Chạy trên tuyến đường xa với tốc độ nhanh
C Thực hiện mối giao lưu quốc tế, tốc độ nhanh
D Chở hàng nặng, kồng kềnh
32 Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước có nền kinh tế kém phát triển là
A nông, lâm sản, nguyên liệu và khoáng sản B sản phẩm công nghiệp chế biến
33 Điều nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu
A kích thích nhà sản xuất mở rộng sản xuất, kinh doanh B giá cả có xu hướng tăng
khan hiếm
34 Quốc gia đã thay thế Pháp tổ chức đào kênh từ năm 1904 là
D Nhật
35 Nhân tố nào sau đây bổ sung lao động cho nghành dịch vụ?
A Trình độ phát triển kinh tế, năng xuất lao động xã hội B Quy mô, cơ cấu dân số
C Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư D Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
36 Ngành giao thông vận tải đường sắt có nhược điểm nào sau đây?
A Chỉ hoạt động trên những tuyến đường cố định
B Tốc độ nhanh
C Ổn định, giá rẻ
D Chở hàng nặng trên những tuyến đường xa
Trang 1037 Điều nào sau đây là không đúng về tiền tệ
A là một loại hình hàng hóa đặc biệt B là thước đo giá trị của hàng hóa, dịch vụ
C có tác dụng là vật ngang giá chung D có tác dụng điều tiết sản xuất và tiêu dùng
38 Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là:
A Điều kiện kĩ thuật B Nguồn vốn đầu tư C Điều kiện tự nhiên D Dân cư
39 Thị trường được hiểu là
A nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
B sự cung cấp về mặt hàng hóa, dịch vụ ở các quy mô khác nhau
C nơi trao đổi hàng hóa và dịch vụ
D tất cả đều đúng
40 Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là
A Giao thông vận tải thành phố B Giao thông công cộng
41 Sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là
42 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành đường hàng không:
A Có cước phí vận chuyển đắt nhất trong các phương tiện giao thông
B Có tốc độ vận chuyển nhanh nhất trong các loại hình giao thông
C Có trọng tải người và hàng hoá lớn
D Đảm nhận chủ yếu việc giao thông trên các tuyến đường xa, những mối giao lưu quốc tế
43 Quốc gia có hệ thống đường ống dài nhất trên thế giới hiện nay là:
Arập Xêúp
44 Hãng hàng không Airbus – một trong các hãng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới – thuộc:
45 Đối với các việc hình thành các điểm du lịch, yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng là:
A Sự phân bố các điểm dân cư B Trình độ phát triển kinh tế
C Cơ sở vật chất, hạ tầng D Sự phân bố tài nguyên du lịch
46 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới của nghành dịch vụ?
A Trình độ phát triển kinh tế, năng xuất lao động xã hội B Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
C Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán D Quy mô, cơ cấu dân số
47 Các trung tâm lớn nhất thế giới về cung cấp các loại dịch vụ là:
A New York, London, Paris B New York, London, Tokyo
C Oasinton, London, Tokyo D Singapore, New York, London, Tokyo
48 Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự thất bại trong đào kênh Pa-na-ma của người Pháp là
49 Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sức mua và nhu cầu của nghành dịch vụ?
A Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
B Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
C Trình độ phát triển kinh tế, năng xuất lao động xã hội
D Mức sống và thu nhập thực tế
50 Để phát triển kinh tế – xã hội miền núi giao thông cần đi trước một bước vì:
A Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương miền núi
B Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi
C Tạo điều kiện khai thác các thế mạnh to lớn của miền núi