- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein3. Trọng tâm.[r]
Trang 1LỚP 11
Tiết: 5
Ngày soạn: 25/08/1010
BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
I Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
Biết được:
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
- Khái niệm về pH, định nghĩa, môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit – bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2 Kỹ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3 Tình cảm – thái độ
4 Trọng tâm
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein
II.Chuẩn bị
GV:
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đũa thủy tinh, kẹp
- Hóa chất thí nghiệm: Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, quỳ tím, phenolphtalein, chỉ thị vạn năng
- Nội dung bài dạy
HS:
Ôn tập và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp
- Thí nghiệm trực quan
- Đàm thoại - vấn đáp
IV Tiến trình lên lớp.
- Ổn đinh lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Bài lên lớp
Hoạt động 1: Sự điện li của
nước
Viết phương trình điện li của
nước
Thực nghiệm chứng tỏ nước
là chất điện li rất yếu
Hoạt động 2: Tích số ion của
nước
ở 250C, Tại môi trường trung
tính người ta xác định được
HS viết pt điện li:
H2O H+ + OH
-HS lắng nghe
I Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước
H2O H+ + OH
-2 Tích số ion của nước
Môi trường trung tính:
[H+] = [OH-] = 10-7 M (250C)
Trang 2LỚP 11
[H+] = [OH-] = 10-7 M
Đặt K H2O H OH gọi
là tích số ion của nước
Hoạt động 3: Ý nghĩa
Từ biểu thức tích số ion của
nước, hãy tính [H+] và [OH-]
Môi trường trung tính thì [H+]
= [OH-] ; [H+]
= 10-7
Vậy Môi trường axit thì sao?
Môi trường bazơ?
HS lên biến đổi công thức
Môi trường axit:
[H+] > [OH-]
=> [H+] > 10-7 M
Môi trường bazơ [H+] < [OH-]
=> [H+] < 10-7 M
K H2O
O H
K
2 được gọi là tích số ion của nước, phụ thuộc nhiệt độ
Ta có:
K H O
3 Ý nghĩa tích số ion của nước
10 14
2
K H O
OH OH
K
H H O
14
10
2
H H
K
OH H O
14
10
2
Môi trường axit:
[H+] > [OH-] => [H+] > 10-7 M Môi trường bazơ
[H+] < [OH-] => [H+] < 10-7 M
Lưu ý:
- Tỉ lệ về số mol cũng chính là tỉ lện về nồng
độ mol/lit trong dung dịch các chất điện li
0,0001
…
10-4
……
- Phép tính số mũ
10a 10b = 10(a+b) ; 10( )
10
10 a b
b
a
VD:
Tính [H+] và [OH-] và xác định môi trường của dung dịch trong các trường hợp sau:
a HCl 0,1M b NaOH 0,1M
c H2SO4 0,1M d Ca(OH)2 0,1M
[H+] > 10-7
[H+] < 10-7
10-7
Môi trường axit
Môi trường bazơ Môi trường
trung tính
[H+]
Trang 3LỚP 11
Hoạt động 4: pH Chất thỉ thị
axit – bazơ
Công thức liên quan đến pH
VD: Tính pH của dung dịch
HCl 0,1M
Chất chỉ thị axit – bazơ là gì?
Những chỉ thị hay sử dụng là
gì?
Hs viết cac công thức liên quan
HS lên bảng làm bài tập
HS nêu định nghĩa
Quì tím; Phenolphtalein
II Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit bazơ
1 Khái niệm về pH
[H+] = 10-pH
Nếu [H+] = 10-a thì pH = a
pH = - log [H+]
Lưu ý: Giá trị của pH trong khoảng (1, 14)
VD:
Tính pH của dung dịch HCl 0,1M
pH = -log[H+] = -log(0,1) = 1
2 Chất chỉ thị axit – bazơ
Là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH
VD:
Quì tím Phenolphtalein Chỉ thị vạn năng Ngày nay ta có máy đo pH để đo chính xác giá trị pH
V Củng cố
1 Một số công thức quan trọng
10 14
2
K H O
H H
K
OH H O
14
10
2
pH = - log [H+]
2 Bài tập
Tính [H+]; [OH-]; pH và xác định môi trường của dung dịch thu được sau khi pha 40ml dung dịch H2SO4
0,25 M với 60ml dung dịch H2SO4 0,5M
VI Hướng dẫn về nhà
Làm các bài tập SGK
Chuẩn bị bài mới: “PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI”
VII Rút kinh nghiệm tiết dạy.
14 1
7
Môi trường bazơ
Môi trường axit Môi trường
trung tính
pH