Từ láy toàn bộ: Các tiếng lập lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có - Đọc ghi nhớ, tự ghi bài 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hoà về âm[r]
Trang 1Tuần : 3 Ngày soạn :20/08/09
TỪ LÁY
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ.
* Trò: Đọc và tìm hiểu bài trước.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người vá nêu ghi nhớ (?) Đọc 1 bài ca dao có nội dung tương tự?
* Giới thiệu bài:
* Ở lớp 6, các em đã biết được khái niệm của từ láy Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các
em sẽ sử dụng tốt từ láy.
(?) Nhắc lại khái niệm từ láy?
-Mời HS đọc VD1, GV ghi bảng:
Đăm đăm, mếu máu, liêu xiêu.
(?) Em có mhận xét gì về đặc
điểm âm thanh của các từ láy
trên? (Có gì giống nhau, khác
nhau)
(?) Dựa vào kết quả phân tích
trên, em hãy phân loại các từ láy?
- Mời HS đọc VD3, GV ghi bảng:
Bần bật, thăm thẳm.
(?) Vì sao không nói bật bật,
thẳm thẳm mà lại nói bần bật,
thăm thẳm?
* Từ láy: Là những từ có sự hoà
phối âm thanh giũa các tiếng
- HS đọc, trả lời:
Đăm đăm Lặp lại hoàn toàn.
Mếu máu Giống phụ âm đầu.
Liêu xiêu Giống vần (khác phụ
âm đầu)
-Có 2 loại: + Láy toàn bộ + Láy bộ phận -HS đọc VD3
- Thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lập lại tiếng gốc nhưng để cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến đổi âm cuối và thanh điệu:
1/Các loại từ láy :
Có hai loại từ láy :
Trang 2(?) Qua những VD đó, em hãy
nhận xét: những từ láy nguyên
vẹn tiếng gốc hoặc có sự biến đổi
thanh điệu hoặc phụ âm cuối ta
gọi là từ láy gì? Cho VD?
(?) Thế nào là từ láy toàn bộ?
Tìm thêm VD
(?) Trong các từ mếu máo,liêu
xiêu tiếng nào là tiếng gốc (có
nghĩa) tiếng nào là tíêng láy lại
tiếng gốc?
(?) Thế nào là từ láy bộ phận?
VD
(?) Nghĩa của các từ láy ha hả, oa
oa, tích tắc, gâu gâu được tạo
thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
(?) Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có
đặc điểm gì chung về âm thanh và
về nghĩa?
(?) Các từ láy nhấp nhô, phập
phồng, bập bềnh có đặc điểm
chung gì về âm thanh và về
nghĩa?
(?) So sánh nghĩa của từ láy mềm
mại, đo đỏ với nghĩa của các
tiếng làm cơ sở cho chúng: Mềm,
đỏ.
(?) Từ những tìm hiểu trên, em
hãy nhận xét nghĩa của từ láy?
-Nêu yêu cầu, phân công, theo
dõi, đánh giá
Bần bật: Biến đổi âm cuối, thanh
điệu
Thăm thẳm: Biến đổi thanh điệu.
Từ láy toàn bộ Đỏ đo đỏ Xốp xôm xốp Đẹp đèm đẹp…
- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
-Mếu máo
-Liêu xiêu
Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
- Mô phỏng âm thanh
- Chung khuôn vần “I”, cùng gợi tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ
- Chung khuôn vần “ấp”, cùng biểu thị trạng thái vận động: khi nhô lên khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm
- Sắc thái nghĩa giảm nhẹ (nhấn mạnh), sắc thái biểu cảm rất rõ
- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài
-Đọc bài tập, thảo luận tổ
-Đại diện 2 tổ lên bảng trình bày (câu a,b)
-Các tổ theo dõi, nhận xét, bổ sung
a Từ láy toàn bộ: Các tiếng lập
lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có
1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hoà về âm thanh)
b Từ láy bộ phận: Giữa các
tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần
2/Nghĩa của từ láy :
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy có thể có sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh,…
3/Luyện tập:
Bài tập1:
a.Từ láy: Bần bật, thăm thẳm,
nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp,ríu ran, nặng nề
Trang 3- Nêu yêu cầu, phân công, theo
dõi, đánh giá, cho điểm
-Nêu yêu cầu, phân công, đánh
giá, cho điểm
-Phân công mỗi em 1 từ lên bảng
-Đánh giá, cho điểm.( tham khảo
Học tốt T34+ GA T42)
-Nêu yêu cầu, phân công, khẳng
định, đánh giá
-Thảo luận theo bàn, ghi giấy -Nhóm trưởng trình bày
-Thảo luận theo bàn, ghi giấy -Nhóm trưởng trình bày
-Lên bảng thực hiện
-Nhận xét, sửa chữa
-Thảo luận, trả lời
-Nhận xét, bổ sung
b.Láy toàn bộ: Bần bật thăm
thẳm, chiêm chiếp
Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi,
rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề
Bài tập 2:
* Điền các tiếng để tạo từ láy: lấp ló, nho nhỏ,khang khác, thâm thấp,chênh chếch, anh
ách,nhức nhối.
Bài tập 3:
* Điền từ thích hợp vào câu:
-Nhẹ nhàng (a); nhẹ nhõm (b) -Xấu xí (b); xấu xa (a)
-Tan tàng (a); tan tác (b)
Bài tập 4: Đặt câu (Tự làm)
Bài tập 5,6: Từ ghép
*Dặn dò:
-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập, đọc bài đọc thêm
-Viết bài TLV số 1(ở nhà)
Đề: Hãy miêu tả cảnh dòng sông quê hương em.
Lưu ý:
1) Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu Xây dựng bố cục chi tiết
2) Đọc, kiểm tra lại bài làm
* Soạn bài : Quá trình tạo lập văn bản (trả lời các câu hỏi vào vở)