1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BG Sinh san gia suc

28 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 560,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kh¸i niÖm: M«i truêng pha chÕ tinh dÞch lµ mét hçn dÞch ho¸ häc do con ng­êi tæng hîp lªn trong ®ã cã c¸c chÊt cã t¸c dông nu«i sèng tinh trïng trong ®iÒu kiÖn ngoµi c¬ thÓ.. b..[r]

Trang 1

Trường ĐHNNI hà Nội

Trang 2

Kỹ thuật sinh sản

A KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO

I Khái niệm: TTNT là kỹ thuật mà con người tiến hành lấy tinh dịch từ con đực rồi dùng dụng cụ chuyên dụng bơm tinh dịch vào

đường sinh dục con cái khi con cái động dục Đây là biện pháp cải tạo giống nhanh nhất, tốt nhất, tiên tiến nhất nhằm tạo ra đàn con

có sản lượng cao nhất, phẩm chất tốt nhất

II Lợi ích kinh tế, kỹ thuật của công tác thụ tinh nhân tạo

2.1 Với công tác giống:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền giống, lai tạo giống

+ Giảm nhẹ chi phí do việc nhập nội đực giống tốt vì đã có thể nhập tinh dịch của đực giống tốt để cải tạo đàn giống địa phương + Nâng cao hiệu quả sinh sản của đực giống ở lợn có thể tăng lên 30-50 lần, bò có thể tăng lên hàng trăm lần

+ Thành lập được ngân hàng tinh dịch, nhằm bảo quản lâu dài tinh dịch để có thể trao đổi, vận chuyển dễ dàng tạo điều kiện mở rộng không gian của việc cải tạo giống một cách nhanh chóng

+ Do tinh dịch đực giống nhanh chóng được ứng dụng trên toàn diện rộng do vậy có thể nhanh chóng đánh giá được phẩm chất

đực giống

2.2 Hiệu quả kinh tế

+ Giảm thấp được số lượng đực giống cần nuôi từ đó tiết kiệm được thức ăn chuồng trại công lao động vv làm tăng năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm

+ Nâng cao được phẩm chất đời sau một cách nhanh nhất do đó góp phần làm tăng nhanh sản phẩm cho xã hội

+ Do tinh dịch dùng trong thụ tinh nhân tạo được kiểm tra một cách chặt chẽ do đó nó đảm bảo được tỷ lệ sinh sản của đàn cái

2.3 Về công tác thú y

+ Việc dùng dụng cụ chuyên dụng thích hợp được kiểm tra chặt chẽ đã có thể tránh được sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm ký

Trang 3

sinh trùng thông qua đường sinh dục ví dụ như Brucellosis, leptospirosis, Vibrriois, Trichomonosis

III Những hạn chế của kỹ thuật thụ tinh nhân tạo

- Do làm giảm số lượng đực giống từ đó nó làm thu nhỏ, đơn điệu hoá sự di truyền biến dị của đời sau

- Những thiếm khuyết của đực giống về di truyền về thú y sẽ rất nhanh chóng lan rộng trong thực tiễn sản xuất Do đó việc chọn lọc

đực giống cũng như quy trình chăm sóc nuôi dưỡng quản lý khai thác và sử dụng đực giống cần phải làm hết sức nghiêm túc và chặt chẽ

- Trang thiết bị và vốn ban đầu đòi hỏi cao hơn tốn kém hơn

- Là con dao 2 lưỡi nếu như công tác thú y kém

IV Kỹ thuật lấy tinh:

4.1 Các yêu cầu cơ bản của việc lấy tinh:

+ Lấy được toàn bộ tinh dịch với phẩm chất tốt nhất và thuần khiết nhất

+ Phương pháp lấy tinh phải an toàn cho người và vật

+ Trang bị không quá phức tạp, kỹ thuật phải đơn giản dễ áp dụng trong thực tiễn sản xuất

4.2 Khái quát các phương pháp lấy tinh

+ Phương pháp dùng âm đạo giả (AĐG) đây là phương pháp đang

được áp dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay

4 3 Lấy tinh bằng âm đạo giả

a Cấu tạo và cách sử dụng âm đạo giả: âm đạo giả là một cái ống

rỗng bao gồm 2 lớp, lớp vỏ ngoài làm bằng nhựa, lớp trong làm bằng cao su mềm đàn hồi dài hơn vỏ ngoài của âm đạo 10-15cm, trên lớp

Trang 4

vỏ ngoài có van để đổ nước và bơm hơi vào và có các đai để cố định ruột âm đạo, ngoài ra còn có phễu hứng tinh và lọ đựng tinh dịch Tuỳ theo từng loài gia súc mà người ta chế tạo AĐG sao cho có kích thước phù hợp

Loài gia

súc

Dài (cm)

Đường kính trong (cm)

Dài (cm)

Đường kính trong (cm)

Trang 5

b Yêu cầu kỹ thuật

+ Nhiệt độ thích hợp để kích thích đực giống, thường cao hơn thân nhiệt 0.50C và phụ thuộc vào từng cá thể và mùa vụ, trong thực tế thường sử dụng nước nóng để điều chỉnh nhiệt độ

+ Phải có áp lực thích hợp (dùng biện pháp bơm không khí thông qua van có trên phần vỏ ngoài của âm đạo )

+ Phải có độ trơn thích hợp (dùng vazelin hay dầu thực vật để làm trơn lòng âm đạo)

+ Phải tuyệt đối vô trùng, nếu không sẽ gây bệnh cho cả đực giống

và cái sinh sản (dùng biện pháp xông hơi hay dùng nước sôi)

c Các bước tiến hành để lấy tinh bằng âm đạo giả

+ Huấn luyện đực giống: có 02 phương pháp huấn luyện đực giống

- Phương pháp sinh vật: là phương pháp dùng con cái đang động dục

cố định vào giá nhảy rồi cho con đực cần huấn luyện vào, khi con đực nhảy lên giá, người huấn luyện phải nhanh chóng, kịp thời khéo léo

đưa dương vật đực giống vào âm đạo giả, dưới tác động kích thích

Trang 6

của âm đạo giả con đực xuất tinh, sau vài lần khi con đực đã quen thì không cần dùng con cái nữa

- Phương pháp bắt chước: dùng đực giống đã được huấn luyện thành thục biểu diễn thao tác cho con đực cần huấn luyện xem rồi “bắt chước đàn anh “ thao tác lại qua nhiều lần con đực cần huấn luyện sẽ thành thạo Cả hai phương pháp trên cần chú ý: ổn định người, thời gian và địa điểm huấn luyện, nên huấn luyện vào lúc trời mát, yên tĩnh người huấn luyện cần ôn hoà, kiên trì khéo léo

- Tuổi huấn luyện: tập từ lúc còn non sau khi mới thành thục về tính

chưa qua giao phối với bất kỳ con cái nào, như thế con vật sẽ hăng dễ huấn luyện hơn cụ thể Lợn tập từ lúc 6-7 tháng nhưng khoảng 1 năm cho vào sản xuất; trâu 24-30 tháng; bò 18-24 tháng dê cừu 6-9 tháng,

ngựa 25-30 tháng

+ Làm giá nhảy:

- Giá nhảy của lợn làm bằng gỗ, xi măng

- Giá nhảy của trâu bò có thể làm bằng sắt hay gỗ chắc chắn hoặc có thể dùng bò đực đã thiến hay bò cái đã được huấn luyện làm giá nhảy

+ Chế độ lấy tinh thích hợp: Chế độ lấy tinh thích hợp sẽ bảo vệ

được sức khoẻ và kéo dài thời gian sử dụng đực giống, chế độ lấy tinh phụ thuộc vào loài giống mùa vụ

- Bò 3-4 ngày 1 lần; lợn ngoại 3 - 4 ngày 1 lần, lợn nội 4- 5 ngày 1 lần, gia cầm 2 lần / tuần, ngựa trong mùa động dịch tháng 4- tháng 10 ngày lấy 1 lần nghỉ chủ nhật, dê cừu trong mùa sinh sản có thể lấy 4-

6 lần 1 ngày

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng tinh dịch của đực giống

a Dinh dưỡng: đòi hỏi phải đầy đủ, cân bằng đặc biệt chú ý 3 chất

protein, nguyên tố vi lượng như I, Zn, nếu thiếu chất lượng tinh dịch bị kém; khoáng đa lượng như Ca, P nếu thiếu phản xạ nhảy kém ; các vitamin như vitaminn A, E nếu thiếu sẽ dẫn đến thoái hóa chai cứng niêm mạc ống sinh tinh, teo dịch hoàn

b Chăm sóc đực giống

Trang 7

+ Thường xuyên phải quan sát tình trạng ăn uống đi lại, nhịp thở, phân nước tiểu của đực giống

+ Cần chú ý công tác vệ sinh tắm trải cho đực giống đặc biệt chú ý khâu vệ sinh cho 2 dịch hoàn và sự nguyên vẹn của da dịch hoàn vì

da dịch hoàn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nhiệt độ cho dịch hoàn, nhiệt độ trong dịch hoàn thường thấp hơn nhiệt độ cơ thể

3 - 4oC

C Vận động: đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi đực giống, vận

động giúp cho con vật không quá béo, cơ thể đực giống cường tráng, ngực nở bụng thon, chế độ vận động: có thể áp dụng 2 hình thức vận

động

# Vận động tự do: khi có sân chơi chú ý mỗi con 1 sân

# Vận động cưỡng bức

- Lợn nội chạy + đi 1.5-2.km/lần tuần 2 lần

- Lợn ngoại chạy + đi 2-2.5km/lần tuần 2 lần

- Trâu, bò đi nhanh + lồng 10 -15 km một lần tuần 2 lần

- Ngựa đi kiệu + phi 50 -60 km một lần tuần 2 -3 lần

d Quản lý: cần nhốt riêng mối đục giống một chuồng, khi cho đi chơi hay vận động phải 1 con một nơi tránh chúng đánh, cắn lẫn nhau

e Giống tuổi, cá thể tuổi và mùa vụ :

+ Giống: các giống khác nhau thì số lượng chất lượng tinh dịch khác nhau

+ Cá thể: trong cùng một loài giống thì số lượng và chất lượng của từng cá thể cũng khác nhau do đó việc theo dõi chọn lựa đực giống là khâu quan trọng trong chăn nuôi gia súc sính sản

+ Tuổi: ở tuổi thành niên số lượng và chất lượng tinh dịch là tốt nhất sau đó số lượng tinh dịch có thể vẫn cao nhưng chất lượng tinh dịch thì kém dần do đó cần sử dụng đực giống trong một thời gian nhất

định

- Lợn nội không quá 3 năm; lợn ngoại 5 năm; bò 12 năm

+ Mùa vụ: mùa vụ có ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng và chất lượng tinh dịch: những động vật sinh sản theo mùa thì chỉ trong mùa sinh sản thì mới có quá trình sản sinh tinh dịch, những động vật không

Trang 8

sinh sản theo mùa thì vào mùa xuân, mùa thu và mùa đông tinh dịch tốt hơn mùa hè, gia súc nuôi ở những vùng núi cao tinh dịch kém hơn vùng đồng bằng

f Kỹ thuật khai thác tinh dịch: sự khéo léo, thái độ ôn hoà và những kỹ năng thuần thục của người khai thác tinh dịch cũng như chế

độ khai thác thích hợp sẽ khai thác được nhiều tinh dịch hơn và chất lượng cũng tốt hơn

V Kiểm tra tinh dịch gia súc

5 1 Mục đích:

- Đánh giá sức sản xuất của đực giống và cùng các chỉ tiêu giám

định đời sau đánh giá được phẩm chất đàn đực giống

- Đánh giá chế độ chăm sóc nuôi dưỡng quản lý khai thác và sử dụng đực giống

- Đánh giá sức khoẻ của đực giống

- Qua đánh giá phẩm chất của tinh dịch đưa ra được chế độ chăm sóc nuôi dưỡng quản lý khai thác và sử dụng đực giống một cách hợp lý Khi kiểm tra tinh dich sẽ có các trường hợp sau

+ Tinh dịch kém quá phải bỏ đi và tìm nguyên nhân

+ Tinh dịch bình thường đưa vào sản xuất

+ Tinh dịch có phẩm chất tốt có thể đưa vào bảo tồn dạng lỏng, dạng tươi

+ Từ chỉ tiêu VAC có thể định ra được số lượng liều tinh n = VAC/ N trong đó n là số liều tinh; A là hoạt lực, C là số lượng tinh trùng trong 1ml tinh dịch còn N là số lượng tinh trùng cần thiết cho 1 liều tinh

5.2 Yêu cầu: Nghiêm túc, chính xác trung thực, dụng cụ, thiết bị

kiểm tra có chất lượng tốt, sạch và vô trùng

5.3 Nội dung kiểm tra

5 3.1 Các chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên

1 Lượng tinh (V, ml) là số lượng tinh dịch thu được qua 1 lần khai

thác tinh dịch Để kiểm tra chỉ tiêu V chúng ta dùng cốc đong, ống

đong, bình đong có khắc độ để xác định, cần chú ý với lợn tinh dịch

có nhiều keo phèn do đó phải lọc keo phèn trước khi kiểm tra V

2 Mầu sắc: mỗi loài gia súc tinh dịch có mầu sắc khác nhau

Trang 9

+ Tinh dịch lợn mầu nước cháo, trắng sữa

+ Tinh dịch bò mầu trắng sữa, vàng ngà

+ Tinh dịch trâu mầu trắng sữa

+ Tinh dịch dê, cừu mầu trắng sữa, ghi

+ Tinh dịch gia cầm mầu ghi, ghi xám

Khi tinh dịch có mầu bất thuờng: đỏ, nâu lẫn máu đó là do đường sinh dục bị sây sát, xuất huyết, khi tinh dịch bị phân lớp có thể do bị lẫn nước ta loại bỏ

3 Độ vẩn: tinh dịch bao gồm các thành phần hữu hình như tinh trùng,

các hạt hữu cơ treo lơ lửng và tinh thanh, tinh trùng luôn vận động khi

ta tác động một lực nhỏ vào cột tinh dịch tinh trùng tác động vào các hạt hữu cơ làm nó chuyển động tạo ra độ vẩn của tinh dịch Tuỳ theo

độ vẩn nhiều ít mà người ta có những kí hiệu khác nhau: Vẩn rất nhiều +++++; vẩn mây nhiều ++++; vẩn mây trung bình +++; vẩn mây

ít ++; vẩn mây rất ít + trong thực tế đối với lợn nội chỉ dùng tinh dịch

đạt từ ++; lợn ngoại +++ trở lên

4 Mùi: mùi của tinh dịch thường là mùi tanh, gây nếu có mùi khác

thường như mùi thối, khai ta loại bỏ tinh dịch

5 Độ PH: dùng giấy quỳ hay máy đo PH để xác định PH của tinh

dịch mỗi loài gia súc tinh dịch có độ PH khác nhau, khi PH thay đổi quá ngưỡng phải loại bỏ tinh dịch: Lợn TB 7.5 (7.3 -7.9); ngựa TB 7.3 ( 6.2-7.8); chó TB 6.3 ( 5.9-6.9) bò TB 6.8 ( 6.4-7.8); dê cừu 7.4 (6.9-8.3) gà TB 7,6 (6,8-8,1)

6 Hoạt lực (A): là tỷ lệ % tinh trùng vận động tiến thẳng A là chỉ tiêu

quan trọng quyết định chất lượng tinh dịch, dùng kính hiển vi quan sát tinh dịch với độ phóng đại 150-300 lần quan sát tinh trùng vận động nếu 90% tinh trùng vận động tiến thẳng thì A=0.9 tuơng tự nếu 50% tinh trùng vận động tiến thẳng thì A=0.5 A càng càng cao tinh dịch càng tốt chỉ dùng A từ 0.6 trở lên

7 Mật độ (d) kiểm tra cùng với A người ta ước lượng khoảng cách

tương đối giữa các tinh trùng với chiều dài (l) của tinh trùng nếu d < l thì mật độ dày, nếu d > l thì mật độ thưa còn nếu d tương đương với l

Trang 10

thì mật độ trung bình Chỉ tiêu d cho ta biết klhái niệm ban đầu về số lượng tinh trùng có trong tinh dịch

5.3.2 Các chỉ tiêu kiểm tra định kỳ:

1 Nồng độ (C): C là số lượng tinh trùng tính bằng triệu bằng tỷ có trong 1 ml tinh dịch: lợn thường 1 tháng kiểm tra 1 lần, trâu bò 2-3 tuần kiểm tra 1 lần có nhiều phương pháp kiểm tra

+ Phương pháp so mầu: người ta định sẵn một thang mầu tương ứng với số lượng tinh trùng có trong một đơn vị tính

+ Phương pháp dùng ống Spernio dencimettre (ống karras) đó là một ống thuỷ tinh miệng vuông (1x1cm) sâu 15 cm có chia vạch từ 0-100) Dùng 10ml tinh dịch rồi pha với dung dịch pha loãng NaCl 0,9% theo

tỷ lệ 1ml tinh dịch + 9 ml dịch pha rồi rót vào ống karras đến vạch

100, đặt 1 mảnh giấy trắng phía sau ống Karras Nhìn vào ống Karras

ta thấy độ đục tăng dần từ dưới lên trên làm mờ dần những chữ số vào các vạch trên thành ống Ta đọc chữ số hàng chục cuối cùng còn

đọc được và các vạch tiếp theo còn nhìn rõ sau đó tra bảng ta có nồng độ tinh trùng Phương pháp này thường dùng kiểm tra C của lợn Thí dụ ta nhìn thấy con số hàng chục cuối cùng là 7 và còn nhìn rõ 5 vạch tiếp theo: 75 ta tra bảng sẽ có C = 195x 106/ml

Số ô

TB cần

đếm

Công thức tính Tinh

dịch

Dịch pha Trâu, bò Hồng

Trang 11

# n là số lượng tinh trùng đếm được trong 5 ô trung bình, 4 ô ở 4 góc

và 1ô ở chính giữa buồng đếm Mỗi ô trung bình có 16 ô con như vậy

ta đếm trong 80 ô con, chiều rộng của 1 ô con là1/20mm chiều sâu là 1/10mm như vậy thể tích đếm là 1/20 x1/20x1/10 X 80 = 1/50mm3 Trong1/50mm3 tinh dịch đã pha loãng K lần ta đếm được n tinh trùng vậy trong 1mm3 tinh nguyên ta có C=nxkx50 và trong 1ml tinh nguyên ta có C = nxkx50x1000 Khi thay K theo độ pha loãng ta sẽ

có được công thức tính C cho từng loài gia súc

2 Sức kháng (R): là sức chụi đựng của tinh trùng với điều kiện ngoại cảnh bất lợi, trong thực tế người ta dùng NaCL 3% để thử sức kháng của tinh trùng có 3 phương pháp đánh giá sức kháng

+ Phương pháp 1 lọ: dùng để kiểm tra R của tinh dịch lợn nội: hút 10ml NaCL 3% vào lọ 1 hút tiếp 0.02 ml tinh dịch vào dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ lấy 1 giọt lên xem kính hiển vi với độ phóng đại 150-

300 lần, nếu thấy tinh trùng còn vận động cho tiếp NaCL 3% vào đến khi nào ngừng vận động thì thôi: R = V/v trong đó V là số lượng NaCL 3%, v là số lượng tinh dịch (0.02)

+ Phương pháp 2 lọ: dùng để kiểm tra R của tinh dịch lợn ngoại: hút 0.5ml dung dịch ở lọ 1 vào lọ 2, hút tiếp 0.5ml NaCl 3% dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ lấy 1 giọt lên xem kính hiển vi với độ phóng đại 150-300 lần, nếu thấy tinh trùng ngừng vận động thì R= 1/0,001 =

1000 nếu tinh trùng còn vận động cho tiếp 0.5ml NaCl 3% vào đến khi nào ngừng vận động thì thôi và R =1000(1 + n) trrong đó n là số lần cho thêm 0.5 ml NaCl 1%

+ Phương pháp 3 lọ: dùng để kiểm tra R của tinh dịch trâu, bò, dê cừu: hút 0.25ml dung dịch ở lọ 2 vào lọ 3, hút tiếp 0.25ml NaCL3% dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ lấy 1 giọt lên xem kính hiển vi với độ phóng đại 150-300 lần, nếu thấy tinh trùng ngừng vận động thì R = 0,5 /0,00025 = 2000 nếu tinh trùng còn vận động cho tiếp 0,25ml NaCl 3% vào đến khi nào ngừng vận động thì thôi R = 2000(1 + n) trong đó n là số lần cho thêm 0.25 ml NaCl 1%

Trang 12

3 Tỷ lệ kỳ hình (K): là tỷ lệ % những tinh trùng có hình thái khác thường trong tổng số tinh trùng đếm được có thể là kỳ hình đầu hay

kỳ hình đuôi những tinh trùng này không có khả năng thụ thai Để kiểm tra chỉ tiêu này người ta dùng phương pháp nhuộm tiêu bản: chọn 01 phiến kính sạch khô dùng đũa thuỷ tinh nhỏ 01 giọt tinh dịch lên phiến kính rồi dùng 1 phiến kính khác để nghiêng 1 góc 30o kéo

đều tay phết đều tinh dịch, sau đó để tự khô rồi đem nhuộm bằng Eosin, Fursin hay xanhmethylen trong vòng 5-7 phút, rửa sạch xem kính với độ phóng đại 400-600 lần, đếm số lượng tinh trùng:

K% = n/N x 100 trong đó K% là tỷ lệ kỳ hình, n là số lượng tinh trùng

kỳ hình còn N là tổng số tinh trùng đã đếm N  300

4 Yêu câu kỹ thuật đối với tinh dịch

+ Yêu câu kỹ thuật đối với tinh dịch theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ

từ TB trở lên

Trang 13

Độ nhiễm

khuẩn

10 3 /ml 5 5 5

VI Kỹ thuật pha chế, bảo tồn và vận chuyển tinh dịch

6.1 Kỹ thuật pha chế tinh dịch

6.1.1 Mục đích ý nghĩa của việc pha chế tinh dịch

- Qua pha chế tăng được dung lượng tinh dịch từ đó nâng cao được sức sinh sản của đực giống

- Kéo dài được thời gian sống của tinh trùng trong điều kiện ngoài cơ thể

- Nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nói chung và TTNT nói riêng

- Có thể khai thác hiệu quả kinh tế của đực giống tốt

- Rút ngắn được thời gian cải tạo giống trên phạm vi rộng để nhanh chóng đẩy mạnh năng suất chăn nuôi nhất là đối với đại gia súc

6.1.2 Môi trường pha chế tinh dịch

a Khái niệm: Môi truờng pha chế tinh dịch là một hỗn dịch hoá học

do con người tổng hợp lên trong đó có các chất có tác dụng nuôi sống tinh trùng trong điều kiện ngoài cơ thể

b Nguyên tắc cấu tạo môi trường

Môi trường phải đảm bảo được các điều kiện sống và định hình của tinh trùng nó được cụ thể hoá bằng 4 nguyên tắc sau

1 áp lực thẩm thấu của môi truờng phải tương đương với áp lực thẩm thấu của tinh dịch

+ Môi trường phải đẳng trương như vậy nó đảm bảo cho tinh trùng

được định hình không bị teo cũng như chương lên

+ PH của môi trường phải tương đương với PH của tinh dịch vì như vậy nó đảm bảo cho quá trình trao đổi chất của tinh trùng không bị thay đổi

Trang 14

2 Môi trường phải có năng lượng đệm: bảo tồn sự sống của tinh

trùng là bảo tồn quá trình TĐC của tinh trùng nghĩa là phải giữ vững

độ PH thích hợp muốn vậy cần phải có năng lượng đệm trong thực tiễn người ta dùng các muối kim loại Natri xitrat (Na3C6H5 O7) hay Kali tartrat (KNaC4 H4)

Thí dụ trong môi trường Na3C6 H5 O7 3Na+ + C6 H5 O7 3- quátrình Glycoz của tinh trùng thải ra H+ từ đó

3H+ + C6 H5 O7 3- C6 H8 O7 Axit Citric C6 H8 O7 là axit hữu cơ yếu, hầu như không phân ly do đó nó đảm bảo cho tinh trùng vẫn TĐC mà H+ không tăng nghĩa là PH đươc ổn định

3 Tỷ lệ chất điện giải và không điện giải phải thích hợp

Trong môi trường các chất điện giải sẽ phân li thành các Cation và Anion chúng có tác động xấu tới màng tế bào Các chất không

điện giải nó tồn tại bên cạnh các chất điện giải có tác dụng ngăn ngừa những tác động xấu vào màng tinh trùng trong thực tế người

ta dung đường Glucoze, Lactoze, maltoze

4 Thoả mãn tính thực tế và tính kỹ thuật: nghĩa là nguyên liệu phải dễ kiếm và giá cả phải chăng

c Các chất cấu tạo môi trường

1 Đường: có tác dụng cung cấp nguyên liệu cho quá trình trao đổi

chất của tinh trùng và tác dụng giải độc cho tinh trùng đồng thời

đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa các chất điện giải và không điện giải

2 Muối đệm: có tác dụng ổn định P thẩm thấu trong thực tiễn

thường dùng các muối kim loại Natri xitrat (Na3C6H5O7) hay Kali tartrat (KNaC4 H4)

3 Hoạt chất rửa sạch môi trường: sự xuất hiện của các chất điện

giải trong môi trường do nó phân li sẽ gây ô nhiễm môi trường do

dó cần phải có các chất làm sạch môi trường trong thực tế người ta dùng Trilon B, nhờ vào kết cấu phân tử hình càng cua, Trilon B gắn với các ion Ca++, Mg++, Fe++, Fe+++ tạo ra những muối phức vô hoạt không ảnh hưởng tới tinh trùng

4 Chất chống lạnh:

+ Leucitin: là một lipoid có nhiều trong lòng đỏ trứng, đậu lành

Ngày đăng: 29/04/2021, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w