Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan 1 Thí sinh phải tự soạn câu trả lời và diễn tả.. bằng ngôn ngữ của mình Chọn câu trả lời đúng nhất trong 1 số câu đã cho sẵn 2 Ít câu hỏi, như[r]
Trang 1Các phương pháp và kỹ thuật
trong đánh giá
Trang 2C¸c ph ¬ng ph¸p tr¾c nghiÖm
Tr¾c nghiÖm kh¸ch
qu an (Obfective tests)
Tr¾c nghiÖm tù
luËn (Essay tests)
Tù luËn tù do Tù luËn theo cÊu tróc
khuyÕt
Tr¶ lêi ng¾n
óng sai
chän
Trang 4– Cách phản ứng của học sinh đối với một bài tập.
– Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra – Mức độ hứng thú của học sinh.
v.v.
Trang 5Phương pháp quan sát
• Quan sát hành vi
– Dựa vào cử chỉ, biểu hiện nét mặt, ánh mắt (hành vi không lời) để quan sát chính xác và xác định ý nghĩa của thông điệp.
• Đánh giá các dấu hiệu liên quan đến giọng nói
– Dựa vào âm điệu, độ lớn, mạnh, ngừng, lặng yên, độ cao, chuyển điệu, nhấn mạnh v.v thêm vào nội dung được nói.
Quan sát thường ngày không có qui trình cụ thể
nhưng cũng không thể tuỳ tiện.
Trang 6Phương pháp quan sát
• Những lưu ý khi tiến hành quan sát
– Khoan dung hay độ lượng
– Ấn tượng ban đầu
– Không đánh giá học sinh đúng bối cảnh
– Phản ứng của học sinh khi bị quan sát
– Không quan sát được hành động khác do diễn biến quá nhanh – Không cùng lúc quan sát được các hành động liên quan
– Sự giả tạo của học sinh
Trang 7– Lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học
– Khuyến khích khả năng tư duy và khả năng lĩnh hội của học sinh
– Ôn lại nội dung quan trọng
– Điều khiển học sinh
– Đánh giá sự tiến bộ của học sinh
Trang 8Phương pháp vấn đáp
• Những gợi ý và kế hoạch
– Nêu câu hỏi rõ ràng, súc tích
– Gắn câu hỏi với mục tiêu học tập
– Thu hút cả lớp
– Cho đủ thời gian chuẩn bị trả lời
– Ứng đáp thích hợp với câu trả lời của học sinh
– Tránh các câu hỏi có trả lời có/không
– Thăm dò các câu trả lời đầu tiên khi cần thiết
– Tránh các câu hỏi giằng co, phỏng đoán và dồn ép– Tránh hỏi học sinh những gì họ biết
– Đặt câu hỏi theo tiến trình hợp lý
Trang 9Phương pháp viết
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
1 Thí sinh phải tự soạn câu trả lời và diễn tả
bằng ngôn ngữ của mình Chọn câu trả lời đúng nhất trong 1 số câu đã cho sẵn
2 Ít câu hỏi, nhưng có tính tổng quát và phải
trả lời dài Nhiều câu hỏi chuyên biệt, chỉ cần trả lời ngắn gọn
4 Chất lượng của bài TNTL do kĩ năng của
người chấm bài xác định Chất lượng của bài TNKQ do kĩ năng của người biên soạn quyết định
5 Dễ soạn, khó chấm và khó cho điểm chính
xác Khó soạn, dễ chấm, cho điểm chính xác
7 Khó xác định mức độ hoàn thành toàn diện
nhiệm vụ học tập Dễ thẩm định mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập
8 Cho phép hoặc đôi khi khuyến khích sự
9 Cho phép người chấm ấn định sự phân bố
điểm (sửa đáp án) Sự phân bố điểm do bài thi ấn định
Trang 103 - Cả hai loại đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.
4- Giá trị của cả hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng
Trang 11Phương pháp viết
• Sử dụng khi nào
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
Số thí sinh không đông, đề thi sử dụng
1 lần Khi thí sinh đông, đề thi có thể sử dụng lại
Khuyến khích kỹ năng viết Muốn có điểm số chính xác, tin cậy,
khách quan
Dùng để thăm dò thái độ, tư tưởng của
học sinh hơn là khảo sát kết quả học
tập
Xem trọng yếu tố công bằng, vô tư, chính xác trong thi cử.
Tin tưởng khả năng chấm vô tư, chính
xác Khi có ngân hàng câu hỏi tốt, chấm nhanh Không có nhiều thời gian soạn đề thi
nhưng lại có thời gian để chấm bài Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận trong thi cử.
Trang 12Trắc nghiệm tự luận
• TNTL có 2 loại:
– Tự luận tự do
– Tự luận theo cấu trúc.
• TNTL tự do có thể: là một bài viết, tiểu luận
– Thường gây khó khăn cho thí sinh trong quá trình tìm hiểu ý đồ
của giáo viên và cũng rất khó khăn cho giáo viên khi chấm bài.
• TNTL cấu trúc là những câu hỏi nhỏ được sắp xếp theo
trình tự khó dần với số điểm tương ứng (qui định số lượng
từ hạn chế cho mỗi câu hỏi nhỏ)
Trang 13Trắc nghiệm khách quan
• Câu đúng – sai:
• Loại câu TNKQ nhiều lựa chọn
• Loại câu ghép đôi
• Loại câu điền khuyết
• Trả lời ngắn
Trang 14Một số ưu nhược điểm của loại câu đúng – sai
Trang 15• Chỉ nên sử dụng câu Đ-S với các điều kiện sau
– Các trường hợp Đ-S phải chắc chắn, không tuỳ thuộc vào quan niệm riêng của từng người.
– Lựa chọn những câu phát biểu mà 1 thí sinh có khả năng trung bình không thể nhận ra ngay là đúng hay sai mà không có đôi chút suy nghĩ.
– Mỗi câu chỉ miêu tả một ý duy nhất.
– Không chép nguyên văn từ SGK.
– Tránh dùng các từ “tất cả”, “không bao giờ”, “đôi khi” v.v.
Trang 17• Yêu cầu khi viết câu nhiều lựa chọn
– Các phương án sai phải có vẻ hợp lý, phải có một yếu tố nào đúng trong đó, học sinh phải cân nhắc kỹ và so sánh với các lựa chọn khác.– Nên dùng 4 – 5 phương án chọn
– Chỉ có 1 phương án đúng nhất
– Đảm bảo cho câu gốc nối liền với phương án chọn đúng ngữ pháp
– Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt phủ định 2 lần
– Tránh tạo phương án đúng quá khác biệt với các phương án sai
– Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên
– Tránh lạm dụng kiểu “tất cả đều đúng” v.v
Trang 18• Câu ghép đôi: là dạng của câu nhiều lựa chọn
– Cấu trúc gồm: hai cột chứa các yếu tố có thể liên quan hoặc không
liên quan đến nhau
– Chú ý:
• Đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng về cách ghép Phần dẫn thường ở bên trái, phần trả lời ở bên phải, ghép từ phải sang trái.
• Nên cho số lượng các yếu tố ở hai cột không bằng nhau.
• Giới hạn chặt chẽ về nội dung trong câu hỏi
• Nên hạn chế các câu trong phần dẫn chỉ nên 4-5 câu dẫn là vừa.
Trang 19• Loại câu điền khuyết:
– Cấu trúc: là một câu hay một đoạn với một hay nhiều chỗ trống để thí
sinh điền vào 1 từ hay một nhóm từ ngắn
– Đặc điểm:
• Dễ soạn thảo, thích hợp để đo lường các sự kiện
• Các phần trả lời không thể hiện hết tư duy sáng tạo và khó cho điểm khi chấm
– Gợi ý:
• Hạn chế số lượng chỗ trống trong câu
• Đoạn dài của các phần trống nên bằng nhau để tránh sự hiểu lầm
• Phần trống chỉ có một lời giải đúng
• Loại câu trả lời ngắn:
– Cấu trúc: là câu trắc nghiệm chỉ đòi hỏi trả lời bằng nội dung rất ngắn – Đặc điểm: Tạo cơ hội để học viên linh hoạt trả lời, dễ soạn thảo.
Trang 20• TNKQ đòi hỏi: Vững kiến thức chuyên môn + Nguyên
Trang 222) Có những câu gần nh đã có một đáp án sẵn:
ba kết thúc)?
3) Một số câu có sự nhầm lẫn về thuật ngữ KH:
Câu 40: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,16 AA :
A A = 0,2; a = 0,8 B A = 0,3; a = 0,7.
C A = 0,4; a = 0,6 D A = 0,8; a = 0,2
Trang 234) Có nhiều câu hỏi thừa dữ kiện:
Câu 8: ở ng ời, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội t ơng ứng A quy định máu đông bình
Câu 12: Lai xa là phép lai giữa
khác nhau
Câu 27: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số l ợng
Trang 244) Chỉ cần dựa vào cấu trúc và ngôn ngữ câu hỏi, có thể đoán đ
ợc ph ơng án đúng:
Câu 17: Phép lai nào sau đây là phép lai kinh tế?
A Bò Hôsten Hà Lan giao phối với nhau.
B Bò vàng Thanh Hóa giao phối với bò Hôsten Hà Lan.
C Bò vàng Thanh Hóa giao phối với nhau.
D Lợn ỉ Móng Cái giao phối với nhau.
A Đảo vị trí một cặp nuclêôtit B Thêm một cặp nuclêôtit
C Mất một cặp nuclêôtit D Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
tên gọi dạng đột biến đó là
A đột biến tiền phôi B đột biến xôma
C đột biến xôma và đột biến tiền phôi D đột biến giao tử.
Trang 255) Có ph ơng án trả lời lại đ ợc dùng chung cho các câu hỏi khác nhau, gây ra phản tác dụng:
Câu 16: Tr ờng hợp nào sau đây là thích nghi kiểu hình?
A Con bọ que có thân và các chi giống cái que.
B Một loài sâu ăn lá có màu xanh lục ngay từ khi mới sinh ra
C Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi màu sắc theo nền môi tr ờng.
D Con bọ lá có cánh giống lá cây.
Câu 32: Dạng thích nghi nào sau đây là thích nghi kiểu gen?
A Con bọ que có thân và các chi giống cái que.
B Cây rau mác mọc trên cạn có lá hình mũi mác, mọc d ới n ớc có thêm loại lá hình bản dài
C Ng ời lên núi cao có số l ợng hồng cầu tăng lên.
D Một số loài thú ở xứ lạnh mùa đông có bộ lông dày, màu trắng; mùa hè
có bộ lông th a hơn, màu xám.