Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung cÇn ®¹t cña ngêi chiÕn sÜ ®îc gîi lªn tõ tiÕng gµ tra vµ h×nh ¶nh cña.. ngêi bµ..[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
1 Kiến thức: - Cảm nhận và thấm thía tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ đối với con cái, thấy
đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời
- Nghệ thuật viết văn tinh tế, giàu giá trị biểu cảm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn biểu cảm
3 T tởng, tình cảm, thái độ: Yêu mến cha mẹ , thày cô, bạn bè, trờng lớp …
B -Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 - Kiểm tra : Thế nào là văn bản nhật dụng ? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học
trong chơng trình Ngữ văn 6? Các văn bản ấy đã đề cập đến những vấn đề nào trong đời sống ?
2 - Bài mới:
GV: Hãy đọc phần chú thích trong SGK sau đó trình bày
những nét sơ lợc về tác giả và xuất xứ của tác phẩm
HS: Trả lời theo nội dung SGK.
GV: Có thể xếp “ cổng trờng mở ra ”là văn bản nhật dụng
đ-ợc không ? Vì sao?
HS: Trả lời câu hỏi dựa vào khái niệm văn bản nhật dụng.
GV: Cho biết phơng thức biểu đạt chính của văn bản này là
tự sự, miêu tả hay biểu cảm ?
HS : Biểu cảm
GV: Bài văn biểu lộ cảm xúc của ai ? Đó là những cảm xúc
nh thế nào ?
HS: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc
ngày khai trờng của con.
GV: Căn cứ vào những điều vừa tìm hiểu chung về văn bản ,
theo con nên đọc văn bản này nh thế nào ? Vì sao?
HS : Nêu cách đọc : Giọng chậm rãi; tình cảm
GV: đọc mẫu 1 đoạn
HS : đọc, nhận xét
GV: Trớc ngày khai trờng đầu tiên, cả ngời mẹ và ngời con
đã chuẩn bị những gì cho năm học mới ?
HS: - Mọi thứ cần thiết : Quần áo ,sách vở đã sẵn sàng
- Ngời mẹ còn chuẩn bị về tâm lí cho con:Khích lệ
con
- Ngời con cũng đã sẵn sàng cho năm học mới : Tỏ ra
ng-òi lớn hơn khi thu dọn đồ chơi
GV: Với sự chuẩn bị chu đáo nh thế , tại sao vào cái đêm
trớc ngày khai trờng của con, ngời mẹ vẫn không ngủ
đợc ? ( Quan sát đoạn đầu)
HS: + Mẹ lo con là đứa trẻ nhạy cảm sẽ háo hức vì ngày
khai trờng mà không ngủ đợc
GV : Thế nhng nỗi lo ấy đã đợc giải toả : “ Giấc ngủ đến với
con nhẹ nhàng nh uống một ly sữa, ăn một cái kẹo”
Vậy mà ngời mẹ vẫn không ngủ , bà đã có những việc
làm và suy nghĩ nh thế nào vào cái đêm không ngủ ấy ?
HS: + Mẹ ngắm đứa con mình đang ngủ ngon lành
+ Mẹ đắp mền , buông mùng rồi “không biết làm gì
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Tác giả : Lí Lan
- Tác phẩm : + Tính chất : Là văn bản nhật dụng
+ Thể loại : kí.
+ Phơng thức biểu đạt :
Biểu cảm
+ Nội dung : Tâm trạng của mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con.
II - Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng ngời mẹ
+ Lo cho con
Trang 2Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
nữa ”.
+ Mẹ không tập trung làm đợc việc gì cả , xem lại
những thứ đẫ chuẩn bị cho con, tự nhủ mình phải đi ngủ
HS: - Vì ngơì mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa
của mình Khi ấy mẹ có tâm trạng nôn nao, hồi hộp
trên
đờng tới trờng và chơi vơi hốt hoảng khi phải xa bà ngoại.
GV: Có ấn tợng sâu đậm về ngày khai trờng đầu tiên nh thế
nhng tại sao ngời mẹ ấy không kể điều này với chính
đứa con của mình ?
HS: Vì muốn khắc sâu ấn tợng về ngày đầu tiên đi học vào
lòng con một cách nhẹ nhàng , cẩn thận và tự nhiên.
GV: Đó là tất cả những lí do khiến ngời mẹ không ngủ đợc
trong đêm trớc ngày khai trờng của con Bao nôn nao,
bao âu lo, bao mong muốn cứ đan xen miên man trong
tâm trạng mẹ đêm nay Ngày mai, ngày đầu tiên con đến
trờng có chút lo lắng - mẹ đã chuẩn bị xong, mà sao vẫn
còn thao thức "Hàng năm, cứ vào cuối thu mẹ tôi âu
yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và
hẹp " Hóa ra âm vang bài học thuở áo trắng của
chính mình cứ sống dậy xốn xang - mẹ không ngủ đợc
ấn tợng sâu đậm về cái ngày đầu tiên ấy mẹ muốn khắc
sâu vào con để con có những giây phút thật đẹp, thật
đáng trân trọng mà mai này mỗi khi nhớ về con lại thấy
xao xuyến, bâng khuâng Có thể nói Lí Lan đã rất
"sống" với kỉ niệm tuổi thơ, với ngày khai trờng vào lớp
Một Nhớ bà ngoại, tình thơng con, nỗi niềm về thời thơ
ấu những kỉ niệm, cảm xúc ấy mãnh liệt tha thiết ấy
cứ rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến mãi trong lòng ngời
mẹ Tâm trạng đẹp đẽ ấy đợc tác giả diễn tả một cách
nhẹ nhàng, tinh tế mà thấm thía.
+ Nhớ lại ngày khai trờng của mình
+ Mong con có những ấn ợng không phai về ngày khai trờng đầu tiên.
t >- Thao thức, phấp phỏng, hồi hộp, xao xuyến
GV: Theo dõi những việc làm và suy nghĩ của ngời mẹ vào
cái đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con, em có
thể nói gì về ngời mẹ này
HS : - Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên.
- Mẹ chuẩn bị chu đáo cho con
- Mẹ hồi hộp về ngày khai trờng đầu tiên của con
- Mẹ quan tâm và yêu quý con
- Một ngời mẹ có tâm hồn tinh tế và nhậy cảm
Tấm lòng yêu thơng con , sự nâng niu chăm sóc con ân tình, chu
đáo một tâm hồn tinh tế
và nhạy cảm.
GV: Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với con mình
không? Theo con cách viết này có tác dụng gì?
HS: Ngời mẹ đang tâm sự với con và cũng chính là đang nói
với lòng mình.
Giúp tác giả đi sâu vào thế giới tâm hồn, miêu tả đợc
một cách tinh tế tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng cũng
nh những tình cảm tha thiết mà mẹ dành cho con Đó là
những điều sâu thẳm khó nói bằng lời.
- Ca ngợi tấm lòng yêu
th-ơng, tình cảm sâu nặng của
mẹ với con.
GV: Đọc đoạn còn lại của văn bản.trong đoạn này ngời mẹ 2.Vai trò của xã hội và
2
Trang 3Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
đã nghĩ vè điều gì?
- Nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật Bản
- Về ảnh hởng của gd đối với trẻ em
nhà trờng trong việcgiáo dục trẻ em
GV:Em hiểu cau nói “sai một li đI một dặm” có ý nghĩa gì
khi gắn với sự nghiệp giáo dục?
HS: không đợc sai lầm trong gd vì gd quyết định tơng lai của
đất nớc
GV: Ngày khai trờng rất quan trọng Từ đó ta có thể nhận
thấy giáo dục có một vai trò quan trọng nh thế nào đối với
cuộc sống mỗi ngời và toàn xã hội.
GV: Nếu cho rằng những suy nghĩ của ngời mẹ về nền giáo
dục Nhật Bản ấy ẩn chứa những ớc mơ, mong muốn cho
con mình Con có đồng ý không? Đó là ớc mơ gì?
HS: Ước mơ mà bất kì bậc cha mẹ nào cũng mong đó là con
mình đợc hởng một nền giáo dục tiến bộ nhất, mọi trẻ
em đợc chăm sóc giáo dục với tất cả sự quan tâm của xã
hội.
Giáo dục trong nhà trờng
Có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống mỗi con ngời và toàn xã hội Trờng học là thế giới kì diệu của tuổi thơ, nơi chắp cánh cho tơng lai mỗi ngời.
GV: Kết bài ngời mẹ nói "bớc qua cánh cổng trờng là một
thế giới kì diệu sẽ mở ra" Con thử hình dung lại xem
thế giới kì diệu đó là gì? HS thảo luận.
HS:- Thế giới của điều hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí
làm ngời
- Thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí
thú và kì diệu mà nhân loại hàng vạn năm đã tích lũy
đ-ợc.
- Thế giới của tình thầy trò cao đẹp, tình bạn thiêng
liêng, của những ớc mơ và khát vọng bay bổng niềm vui
niềm hi vọng
GV: Bài văn giản dị nhng vẫn khiến ngời đọc suy ngẫm xúc
động Vì sao vậy?
Gợi ý: Cách viết giống nhật kí, dễ bộc lộ cảm xúc.
GV: Em hãy nêu nội dung cơ bản của bài văn
GV : Bài văn đã chỉ rõ ngày khai trờng vào lớp Một là ngày
có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ và cuộc đời
mỗi con ngời và học tập là nghĩa vụ cao cả của tuổi trẻ đối
với gia đình và xã hội Vì thế chúng ta ý thức một cách sâu
sắc rằng "Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra" Thế giới kì diệu ấy là cả chân trời văn hóa, khoa
học đang rộng mở bao la, đón chờ ta ở phía trớc.
Bài 1: Yêu cầu học sinh trao đổi ý kiến và lí giả tại sao
ngày khai trờng lớp 1 lại để lại ấn tợng sâu đậm trong
mỗi ngời (HS thảo luận nhóm).
HS: Tự do bộc lộ Có thể : ấn tợng sâu đậm nhất vì là
buổi khai trờng đầu tiên, đánh dấu bớc ngoặt lớn
Đợc thấy những điều mới lạ, có những cảm xúc bỡ ngỡ,
2 Nội dung
- Tấm lòng thơng yêu tình cảm sau nặngcủa ngời mẹ
đối với convà vai trò tolớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi ngời.
IV - Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
3.củng cố và hớng dẫn về nhà
-Đọc nội dung phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2 phần luyện tập; -Soạn văn bài Mẹ tôi
Trang 4Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
1 Kiến thức: Hiểu và cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng và sâu nặng của cha mẹ
đối với con cái và thấy đợc trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 - Kiểm tra : Qua bài văn "Cổng trờng mở ra" con hiểu đợc điều gì về ý nghĩa của việc
học tập trong cuộc đời mỗi ngời? Con cảm nhận đợc gì về tâm trạng và tình cảm của ngời
mẹ dành cho đứa con yêu?
2- Bài mới: Giới thiệu bài mới : Từ nội dung câu trả lời của HS trong phần kiểm tra bài cũ ,
GV đọc một vài câu thơ, hoặc lời của một bài hát nói về vai trò của ngời mẹ trong cuộc đời mỗi con ngời để giới thiệu bài mới
Hoạt đông của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài những thông tin trong SGK, con còn biết thêm
những gì về tác giả
HS: Trả lời
GV : Bổ sung: Ông là tiểu thuyết gia, nhà thơ, ngời viết
truyện ngắn và là tác giả của nhiều cuốn truyện thiếu
nhi và truyện phiêu lu nổi tiếng Những kỉ niệm thời
học trò và những kỉ niệm thời là sinh viên học viện
quân sự Mô- đê- na là cơ sở để tác giả h cấu nên những
áng văn nhẹ nhàng dung dị , đầy nhân ái mê hoặc trái
tim của hàng triệu độc giả trên khắp toàn cầu
GV hớng dẫn đọc: rõ ràng, dứt khoát, nhng tình cảm
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét
GV: Theo con bài văn này kể về ai?
A - Ngời mẹ B - Enricô C - Tâm trạng của
ngời cha
HS: Tâm trạng ngời cha (GV ghi đề mục của bài học)
GV: Vì sao bố viết th cho Enricô? Khi viết th cho con
ng-ời cha có tâm trạng nh thế nào?
HS: + Vì Enricô phạm lỗi "trớc mặt cô giáo đã nói lời
thiếu lễ độ với mẹ.
+ Tâm trạng ngời cha: Buồn bã, tức giận, xấu hổ.
GV: Qua từ ngữ nào em nhận thấy tâm trạng này?
HS tìm chi tiết, từ ngữ:
+ Nhát dao đâm vào tim, không thể nén cơn tức giận,
vong ân bội nghĩa, bội bạc, xấu hổ.
GV: Vì sao ngời cha lại thấy sự thiếu lễ độ của con đối
với ngời mẹ nh nhát dao đâm vào tim bố?
Định hớng: Vì cha rất yêu con, rất tôn trọng mẹ và thất
vọng vì con h Đó là nỗi đau thực sự của bao bậc cha mẹ
khi con h Nỗi đau, những tâm trạng ấy minh chứng cho
thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của ngời cha đối với
Enricô.
GV: Hãy chỉ rõ thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của
ngời cha trong bài văn?
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1- Tác giả Et-môn-đô đơ Amixi (1846 - 1908) 2- Tác phẩm: "Mẹ tôi" trích từ tác phẩm "Những tấm lòng cao cả" (1886)
II Đọc và tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng và thái độ của ngời cha
- Buồn bã tức giận, xấu hổ vì
sự thiếu lễ độ của con.
- Kiên quyết nghiêm khắc nhắc nhở con.
4
Trang 5Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
HS: + Không bao giờ đợc tái phạm.
+ Phải xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ hôn con
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy con bội
bạc.
+ Thôi con đừng hôn bố nữa
GV: Có ý kiến cho rằng ngời bố đã ghét bỏ, từ chối đứa
con
khi nói: thà rằng bố không có con thôi con đừng hôn bố
nữa " em có đồng ý không? Vì sao?
HS tự bộc lộ ý kiến của mình.
GV bình ngắn: Lời cha minh chứng cho thái độ kiên quyết
đến quyết liệt trớc lỗi lầm của con Yêu và ghét, còn và
mất mà ông nói với con trai nh một lời khẳng định cho
tình cảm cũng nh niềm mong mỏi hi vọng của ông nơi con
mình Và càng yêu con bao nhiêu hẳn lòng ông càng thất
vọng vì thái độ vô lễ của con bấy nhiêu
GV: Trong bức th ngời cha nhắc tên con rất nhiều lần
"Enricô ạ", à" Em thử hình dung trong những lời gọi ấy
ẩn chứa tình cảm gì?
HS : Đó là tình cảm chân tình tha thiết.
GV: Vì sao khi nói về lỗi lầm của con, ngời cha lại nhắc
đến công lao của ngời mẹ và đặc biệt là nói tới "ngày
buồn thảm nhất là ngày con mất mẹ"?
Định hớng:
+ Con hỗn với mẹ >< mẹ chăm lo cho con.
+ Nhắc đến công lao của mẹ, con sẽ tự nhận thấy lỗi
lầm của mình, thấm thía về thái độ không phải, đau
đớn day dứt về việc làm sai Nh thế gián tiếp ngời cha
đã nói với con biết bao điều về đạo lí, về cách c xử
trong cuộc sống.
GV: Tại sao những điều nh thế ngời cha không nói với
con trực tiếp mà lại viết th?
HS trả lời/GV nhận xét: Có thể thảo luận nhóm
Định hớng : Đây là một bức th mang tính tế nhị Ngời bố
không trực tiếp phê phán lỗi của con trớc mặt mọi ngời ,
ông cũng không muốn nói chuyện trực tiếp với con vì ông
rất hiểu tâm lí trẻ con Chúng dễ bị tự ái khi bị phê bình
trực tiếp Chọn giải pháp viết th , ngời bố tránh cho con
sự xấu hổ mà từ đó có thể dẫn đến tự ái rồi ơng ngạnh
làm trái ý ngời lớn Đây là cách suy nghĩ thấu đáo và
giáo dục có hiệu quả Khi đọc bức th ngời con sẽ đối diện
với chính mình để suy nghĩ và sửa đổi.
GV: Theo em qua bức th, qua sự việc mắc lỗi lầm của
con, ngời cha muốn con mình phải khắc ghi điều gì? Có
thể đọc những câu văn trực tiếp thể hiện điều đó
HS: Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả Thật đáng xấu hỏ cho kẻ nào chà đạp
HS: trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Định hớng: Cậu bé Enricô đã chép bức th của ngời bố gửi
cho mình Lấy nhan đề "Mẹ tôi" vì câu chuyện xảy ra liên
Bài học về tình cảm yêu
th-ơng kính trọng cha mẹ
- Ngòi cha yêu thơng con ; Nghiêm khắc, chân tình, sâu sắc.
2 Chân dung và tình cảm
Trang 6Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
quan đến ngời mẹ, những lời cha nghiêm khắc, chân tình
cũng xoay quanh hình ảnh ngời mẹ Nhan đề ấy nh một sự
hối hận, chuộc lỗi của Enricô với mẹ và đặc biệt gợi hình
ảnh ngời mẹ đầy cao đẹp, đáng trân trọng Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu (GV ghi đề mục).
GV: Trong bức th dẫu chỉ vài dòng đề cập đến, song ngời
mẹ hiện lên đầy ấn tợng? em có đồng ý nh vậy không
? Đọc những câu văn chứng tỏ điều ấy
GV: Em cảm nhận đợc những phẩm chất cao quí nào của
mẹ sáng lên từ những chi tiết, hình ảnh ấy?
HS: Tấm lòng yêu thơng, hết lòng vì con
GV; Tác giả tập trung khắc hoạ ngòi mẹ ở khía cạnh tình
mẫu tử Đây là tình cảm thiêng liêng nhất mà những ngời
phụ nữ chân chính luôn mang bên mình Con cái đối với
họ là tất cả Hạnh phúc của con là hạnh phúc của mẹ.
Nỗi đau của con cũng chính là nỗi đau của mẹ
GV: Bài văn còn cho ta biết mẹ là một ngời dịu dàng, hiền
hậu (GV ghi phẩm chất này lên bảng) (Song vì sao ngời
cha lại nói với Enricô) "Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu
của mẹ sẽ làm tâm hồn con nh bị khổ hình"? có vô lí
không?
HS: suy nghĩ trả lời/thảo luận/GV chốt.
Định hớng: Có lẽ đối diện với sự dịu dàng hiền hậu vị tha
của ngời mẹ, những đứa con h đốn thật không thể xứng
đáng Và hơn nữa những hối lỗi, dằn vặt sẽ làm tâm hồn
con đau khổ, lời cha còn nh cảnh tỉnh đối với những đứa
con h, c xử không phải với cha mẹ
GV: Vậy theo em qua bức th của cha Enricô muốn khắc
ghi cho con mình bài học gì?
Có thể đọc những câu văn trực tiếp diễn tả điều đó?
HS: trả lời/GV chốt và kết luận về bài học bằng việc cho
HS đọc ghi nhớ SGK/12.
GV: "Mẹ tôi" là một bài ca tuyệt đẹp của"Những tấm lòng
cao cả bởi "Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ làtình cảm
thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thơng đó" và thấm thía, mà âm vang, đọng
mãi d vị ngọt ngào
GV hớng dẫn HS chọn đoạn văn bản “bố nhớ…cứu sống
con”
HS có thể chọn một trong các sự việc: không học bài bị
điểm kém, đánh nhau với bạn bị cô giáo trách
phạt,nói dối , bỏ học …
của ngời mẹ qua lời của ngời cha
-D nh hết tình yêu th à ơng cho con, hi sinh , quên mình vì hạnh phúc của con
Trang 7Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Tuần 1 - Tiết 3
Ngày soạn : /8/ 2008 Ngày day : /8/2008
Từ ghép
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt.
2 Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng từ ghép
3 Thái độ: Yêu quý tiếng Việt
B – Chuẩn bị
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa
cho tiếng chính.
Gợi ý: Tiếng nào giúp cho ta hiểu rõ ràng hơn rằng:
bà ngoại chỉ ngời phụ nữ sinh ra mẹ?
HS: tiếng "ngoại" bổ sung ý nghĩa cho tiếng "bà"
GV: Bà ngoại là từ ghép chính phụ Thế nào là từ ghép chính phụ.
GV: Có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính và tiếng phụ
trong từ ghép chính phụ.
HS: Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
GV: Học sinh tìm từ ghép chính phụ:
VD: xe đạp, xe máy, xe ôtô
GV: Các tiếng trong từ ghép "quần áo", "trầm bổng" có
xác định đợc tiếng chính, tiếng phụ không? Vì sao?
HS: Không vì các tiếng này đều có vai trò ngang nhau về
+ Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
+ Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ sau.
2 Từ ghép đẳng lập
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
GV: cho HS đọc ghi nhớ 1/SGK/14.
GV: Giải nghĩa từ bà và bà ngoại cho biết từ nào nghĩa hẹp
hơn?
HS: Bà: Chỉ chung ngời sinh ra bố, mẹ, hoặc ngời già
Bà ngoại: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ.
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính.
GV: So sánh nghĩa của từ "quần áo" so với nghĩa của mỗi
tiếng quần, áo, hoặc "trầm bổng" với trầm, bổng.
HS: Trầm bổng: âm thanh (khi lên cao khi thấp) du dơng.
Trầm: âm thanh thấp, giọng ấm - Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của
Trang 8Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
Bổng: âm thanh cao, giọng thanh, trong
- Quần áo : Chỉ trang phục nói chung (Nghĩa khái quát )
- Quần : Trang phục che phần dới cơ thể
- áo : Trang phục che phần trên cơ thể
Nghĩa hẹp hơn nghĩa của “quần áo”
Nghĩa của "quần áo", "trầm bổng" khái quát hơn
nghĩa của mỗi tiếng tạo nên chúng.
từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
BT2: bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm việc, ăn cơm, trắng xóa,
núi non, núi sông; ham thích, ham muốn; xinh đẹp,
xinh tơi; mặt mũi, mặt mày, học hành, học hỏi, tơi tốt,
BT5: a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là
hoa hồng VD: hoa mẫu đơn hồng.
b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì
từ "áo dài" là từ ghép chính phủ chỉ một loại áo.
c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua Nói
"quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên
Mát tay : Chỉ trình độ nghề nghiệp, có tay nghề giỏikết
quả khái quát hơn nghĩa của “mát” “tay”
-Nóng lòng : Chỉ tâm trạng mong muốn cao độ, muốn làm
một việc gì đókết quả khái quát hơn nghĩa “Nóng” ,
Tay chân : Chỉ một đệ tử thân tín Nghĩa khái quát hơn
nghĩa của “tay ” với “chân ”.
Nhận xét : Nghĩa của các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa
Trang 9Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
hoạt động của giáo viên - học sinh Kiến thức cần đạt
-Khái quát lại các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép chính
phụ, đẳng lập
-Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ , làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài : liên kết trong văn bản
1 Kiến thức:- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên
kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
2 Kĩ năng: vận dụng đợc những kiến thức đã học bợc đầu xây dựng đợc những văn bản có
tính liên kết.
3 Thái độ: Thói quen tạo tính liên kết khi tạo lập văn bản
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 - Kiểm tra bài cũ:
Học sinh nhắc lại kiến thức chung về văn bản:Văn bản là gì?Văn bản có tinh chất gì?
2- Bài mới: Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có nội dung, có mục đích giao tiếp Một
trong tính chất quan trọng của văn bản là tính liên kết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc những câu văn SGK/17 Theo con
nếu bố Enricô chỉ viết mấy câu sau thì Enricô có thể
hiểu điều bố muốn nói cha?
HS: Cha thể hiểu đợc rõ ràng.
GV: Cho biết vì sao đoạn văn khó hiểu?
HS: Lựa chọn một trong ba đáp án đã đa SGK/17 (b)
(Các câu cha có sự liên kết)
GV: Chỉ có có các câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp thì vẫn cha thể làm nên văn bản Có nghĩa là
không thể có văn bản nếu các câu, các doạn không
nối liền nhau, gắn bó với nhau cả về nội dung và hình
thức Sự gắn bó đó gọi là liên kết trong văn bản.
I - Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết trong văn bản.
- Liên kết: là nối liền, gắn
bó giữa các câu, đoạn cả về nội dung và hình thức.
GV: Vậy muốn cho một đoạn văn có thể hiểu đợc phải có
tính chất gì? - Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của
văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
HS: đọc và trả lời câu hỏi phần 2/18 (ý a) 2 Phơng tiện liên kết
GV: Đoạn văn trên thiếu ý gì?
HS: Thiếu ý nh: "con không đợc tái phạm nữa, con phải
xin lỗi mẹ" nên khó hiểu.
GV: Vì thiếu ý nh vậy nên nội dung các câu trong đoạn
đã thống nhất và gắn bó với nhau cha?
HS: Cha.
GV: Đọc bài văn "đọc thêm" con hiểu "cái dây t tởng" mà
Nguyễn Công Hoan nói đến là gì?
HS: Cùng hớng tới một nội dung, một chủ đề - Sự thống
Trang 10Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nhất, gắn bó.
GV: Từ hai ví dụ trên cho biết để văn bản có tính liên kết
yêu cầu đầu tiên là gì?
HS: Phải làm cho nội dung của các câu các đoạn thống
nhất gắn bó với nhau.
- Các câu các đoạn phải thống nhất, gắn bó chặt chẽ
về nội dung (cùng hớng tới
một chủ đề ).
GV: Nhng chỉ có sự liên kết về nội dung đã đủ cha? Xét tiếp câu b/18 (GV đa 2 đoạn văn viết sẵn lên bìa: một đoạn trong bài đã nêu, một đoạn lấy từ văn bản "Cổng trờng mở ra) Gợi ý: Đoạn văn nào khó hiểu? Đối chiếu với đoạn văn còn lại và trả lời vì sao? Đoạn văn đúng: 1 (1) Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ đợc (2) Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái kẹo (3) Gơng mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo" HS: Đoạn văn SGK/18 khó hiểu vì thiếu một số từ ngữ: "Đầu câu (hai, thiếu cụm "còn bây giờ" Câu (3) từ con bị thay bằng từ "đứa trẻ" mất đi một sự liên kết về thời gian và quan hệ mẹ - con - Các câu các đoạn phải đợc kết nối bằng phơng tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp GV: Nh vậy bên cạnh sự liên kết về nội dung ý nghĩa văn bản cần phải có sự liên kết về phơng diện nào nữa? HS: Trả lời/Giáo viên kết luận/Đọc nội dung ghi nhớ * Ghi nhớ SGK/18 II - Luyện tập BT1: Sắp xếp: 1 - 4 - 2 - 5 - 3. Bài tập 1/SGK/18 BT2: Các câu văn cha có tính liên kết vì giữa chúng cha có một nội dung thống nhất, gắn bó (Cha cùng hớng về một nội dung, một chủ đề nào đó) Bài tập 2/SGK/18 BT3: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (rồi, và) Bài tập 3/SGK/18 BT4: Giải thích: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc Nhng nếu đặt trong văn bản, thì 2 câu vẫn liên kết với các câu khác làm thành một thể thống nhất Bài tập 4/SGK/18 BT5: Câu chuyện "Cây tre trăm đốt" giúp em hiểu rõ hơn về vai trò của liên kết trong văn bản: Muốn có một văn bản hoàn chỉnh thì các câu, các đoạn phải nối liền, gắn kết với nhau Bài tập 5/SGK/19 3 Củng cố và hớng dãn về nhà -Học thuộc ghi nhớ - Làm bt sgk -Chuẩn bị bài tiếp theo Tuần 2 – Tiết 5 + 6 Ngày soạn : /9/2008 ; Ngày day : /9/2008 cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài) A - Mục tiêu cần đạt 10 Duyệt của Ban giám hiệu ………
………
………
………
. ………
Trang 11Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
1 Kiến thức: - Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu
chuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những em nhỏ chẳng may rơi vào hoàn
cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những hoàn cảnh nh vậy.
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động.
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm
3 Thái độ: cảm thông, chia sẻ với những bạn nhỏ có hoàn cảnh éo le
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1 - Kiểm tra bài cũ: Theo con vì sao Enricô "xúc động vô cùng" khi đọc th của bố? (Nhận
thức đợc niềm hạnh phúc khi đợc cha mẹ yêu thơng, nhận ra lỗi lầm ).
32- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Dựa vào chú thích hãy nêu những nét chính về tác giả ,
tác pẩm
HS: Truyện "Cuộc chia tay " của Khánh Hoài đạt giải nhì,
trích trong "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết
về quyền trẻ em do Viện Khoa học giáo dục tổ chức cứu trợ
trẻ em Thụy Điển - 1992.
GV: Hớng dẫn đọc: Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng nhân hậu
giữa hai anh em.
GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc.
GV: hớng dẫn HS đọc chú thích (1) SGK/26.
GV: Em hãy nêu những sự việc chính của truyện và xác định
các đoạn văn bản tơng ứng với các sự việc đó
HS: có 3 sự việc chính: - việc chia búp bê: …… ”.hiếu thảo
nh vậy”
- việc chia tay lớp học: … ”trùm nên
cảnh vật”
- việc chia tay của hai anh em: còn lại
GV: Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy, có tác dụng gì?
HS: Suy nghĩ/thảo luận.
Gợi ý: Ngôi thứ nhất tạo nên tính chân thực cảm động của
câu chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, những tình
cảm trong sáng của hai anh em Thành, Thủy trớc bi
kịch gia đình.
GV: Búp bê có ý nghĩa ntn nào đối với hai anh em
HS: Là đồ chơi thân thiết gắn lền với tuổi thơ, chúng luôn
bên nhau Chẳng khác nào hai anh em thành và thuỷ
GV: Qua lời kể của Thành ta biết vì sao hai anh em phải chia
đồ chơi? (Bố mẹ chia tay, hai anh em chia li) (GV ghi
đề mục 1).
GV:Hình ảnh của thành và thuỷ hiện lên ntn nh thế nào? :
Khi nghe tiếng mẹ giục chia đồ chơi?
HS: Thuỷ run lên bần bật, cặp mắt tuyệ vọng, hai bờ mi sng
mọng lên vì khóc nhiều Thành cắn chặt môi đẻ khỏi bậtlên
tiéng khóc, nớc mắt cứ tuôn ra nh suối ớt đẫm cả gối và hai
GV: Cuộc chia tay búp bê diễn ra ntn?
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm Tác giả: Khánh Hoài
- Tâm trạng: Buồn khổ, đau xót, bất lực, tuyệt vọng.
+Không muốn chia đồ chơi T/c anh em quyến luyến , gắn
bó , yêu thơng, không có gì
Trang 12Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
HS: Th lấy hai con búp bê đặt sang hai phía – Thuỷ tru tréo
giận giữ ”sao anh ác thế”.
Thành đặt con Vệ sĩ vào cạnh con Em nhỏ – Thuỷ bỗng vui
vẻ: Anh xem chúng đang cời kìa.
GV: Vì saoThuỷ giận giữ rồi lại vui vẻ?
HS: Giận giữ vì ko chấp nhân chia bup bê, vui vẻ vì búp bê
đợc ở bên nhau
GV: Từ đố em thấy thái độvà tình cảm của hai anh em ntn
đỗi với việc chia đồ chơi?
Tiết 6:cuộc chia tay của những con búp
HS: Vì đây là nơi khắc ghi hững niềm vui của thuỷ, em sắp
phải xa nơi này mãi mãi và không còn đợc di học
Gv: Theo em chi tiết nào ở cuộc chia tay khiến em cảm động
nhất?
HS: Cô biết chuyện rồi cô thơng em lắm, các ban trong lớp
sững sờ khóc thút thít, cô giáo tặng quà cho Thuỷ với
lới động viên cố gắng học tập.
GV: chi tết này có ý nghĩa gì?
GV: Điều bất ngờ nào đã khiến cho cô giáo sửng sôt còn lũ
nhỏ thì khóc to hơn?
HS: Thuỷ sẽ ko đợc đi học nữa mà phải ngồi chợ để bán hoa
quả.
GV: Theo em chi tiêt náy ní lên đièu gì?
HS: - sự ngạc nhiên niềm thơng xót , niềm oán ghét cảnh gia
đình chia lìa.
Gv: cảm nghĩ của em trớc cuộc chia tay đày nơcs mắt này?
HS: tự bộc lộ
Gv: Tai sao khi dắt em ra khỏi trờng thành lại kinh ngạc khi
thấy mọingời vẫn đi lại bình thợng và nắng vẫn vàng
-ơm trùm lên cảnh vật
HS- Thành cảm nhận dợc sự bất hạnh của hai anh em, sự cô
đơn của mình trớc sự voo tình của mọi ngơi và cảnh
GV: em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến cuộc chia tay đầy nớc
mắt của thuỷ với lớp học
HS; tự bộc lộ
GV: theo dõi đoạn cuối văn bản, tìm những chi tết diẽn tả
hình ảnh thuỷ
HS: - mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên, nắm tay tôi dặn dò
- Đặt con em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ
có thể chia lìa
2 Cuộc chia tay với lớp học
- Chứa chan niềm đồng cảm xót thơng của thầy của bạn
- tình thày trò bạn bè ấm áp trong sáng
3 Cuộc chia tay của hai anh em
III Tổng kết
1 Nhgệ thuật
- Cách kể truyện ngôi
12
Trang 13Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
GV: em hiểu gì về thuỷ từ những chi tết đó?
HS: - tâm hồn trong sáng nhạy cảm
- thắm thiét tinh nghĩa với anh trai
- Chịu nõi đau ko đáng có
Gv: Lời nhắn nhủ của thuỷ với anh trai về vệc ko để hai con
búp bê xa nhau có y/n gì?
HS: -Tình yêunhững kỉ niêm tuổi thơ
- Lời nhắn nhủ ko đợc chai rẽ anh em
- Lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc
của tuổi thơ
GV: Nêu những nét cơ bản về nội dung , nghệ thuật của văn
bản?
GV: Những cuộc chia tay ở trong truyện đó có phải à nhữnh
cuộc chia tay bình thờng ko? Vì sao?
? Theo em những thông điệp nào đã đợc gửi gắm qua câu
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của tính liên kết trong văn bản? Muốn văn bản có tính
lien két ngời viét càn phải làm gì?
2 - Bài mới: bên cạnh tính lien kết thì văn bản cần phải có bố cục rõ ràng vậy bố cục văn
bản có những yêu cầu gì đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu VD 1a (SGK/28).
Sau đó đa một VD (viết ra bìa)
I - Bố cục và những yêu cầu
về bố cục trong văn bản:
Trang 14Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
- Một HS viết đơn xin nghỉ học nh sau:
Hà Nội ngày
Đơn xin nghỉ học
Em viết đơn này xin phép cô cho nghỉ học ngày mai Em
xin chân thành cảm ơn cô Vì ngày mai nhà em có việc
lí đợc gọi là bố cục Vậy ngoài yêu cầu liên kết văn bản
cần thực hiện yêu cầu gì?
HS: Có bố cục rõ ràng.
GV: Hiểu bố cục là gì?
HS: trả lời/GV kết luận/Đọc ghi nhớ 1 SGK/30.
GV: Cho HS đọc 2 câu chuyện SGK/29.
- Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình
tự hợp lí, một hệ thống rành mạch và hợp lý
Gợi ý: Bản kể (1) gồm mấy đoạn? Các câu trong đoạn có
xoay quanh mộtý thống nhất không? ý của đoạn này và
đoạn kia có phân biệt đợc với nhau không?
* Ghi nhớ 1 sGK/30.
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
HS: Các câu không xoay quanh một ý thống nhất.
Các đoạn không phân biệt đợc với nhau.
GV: Vậy bản kể này có bố cục cha? (Cha).
Muốn bố cục rõ ràng, rành mạch hợp lí cần phải đảm bảo
điều kiện gì? Nội dung các câu, đoạn phải thế nào? Giữa
các đoạn phải ra sao?
HS: Trả lời theo câu hỏi/GV kết luận.
GV: Sự phân định giữa các đoạn đợc thể hiện nh thế nào về
hình thức? (Viết hoa thụt vào một ô (đầu đoạn) kết đoạn
là dấu chấm xuống dòng).
GV hỏi: So với truyện "Lợn cới áo mới" SGK 6 các sự việc ở
văn bản này có gì thay đổi? Sự thay đổi này làm cho câu
chuyện nh thế nào?
HS: Sắp xếp chi tiết khác: Ngữ văn 6 mất đi chi tiết bất ngờ
tiếng cời không đợc bật lên ý nghĩa không sâu sắc.
GV: Vậy việc sắp xếp các phần đoạn cần chú ý điều gì?
HS: Đọc điểm 2 của ghi nhớ.
GV: Hãy nhắc lại nhiệm vụ của 3 phần trong văn tự và miêu
tả?
HS: Mở bài: Giới thiệu chung cảnh đợc tả.
Thân bài: Miêu tả lần lợt, chi tiết đối tợng.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tợng.
GV: Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không? Vì sao?
HS: Các phần trong văn bản có nhiệm vụ riêng, không đợc
lặp lại.
GV: Nếu cho rằng mở bài chỉ là tóm tắt rút gọn của thân bài,
còn kết bài là lặp lại một lần nữa mở bài Đúng hay sai?
Vì sao?
+ Nội dung các phần, đoạn, phải thống nhất chặt chẽ + Giữa các đoạn phải phân
định
- Trình tự các phần, đoạn phải
đợc sắp xếp sao cho ngời viết
đạt đợc mục đích giao tiếp.
Trang 15Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
GV: Kết luận: Cả ba phần có vai trò nh nhau.
HS: Đọc toàn bộ ghi nhớ.
BT2: Bố cục "Cuộc chia tay " đã hợp lí Tuy nhiên vẫn có thể
kể theo một bố cục khác.
BT3: Bố cục trên cha thật rành mạch và hợp lí vì điểm 1, 2, 3
phần thân bài nói về việc học, điểm 4 không nói về việc
học.
- Nên sửa: Thay điểm 4 thành phần tổng kết về kinh
nghiệm học tập.Để bố cục đợc rành mạch thì sau những
thủ tục chào mừng họi nghị và tự giới thiệu vè mình, bản
báo cáo nên lần lợt nêu từng kinh ghiệm học tập của bạn
đó, sau đó nêu rõ nhờ rút ra các kinh nghiệm nh thémà
việc học tập của bạn đã tiến bộ Cuối cùng có thể nói lên
nguỵện vọng muốn đợc nghe ý kiến trao đổi góp ý cho
bản báo cáo và chúc hội nghị thành công.muốn cho bố
cục hợp lí thìphải chú ý đén trật tự sắp xếp các kinh
nghiệm (dễ làm trớc khó làm sau)
A - Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1 Kiến thức: - Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong câu văn bản và sự cần thiết
phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.
2 Kĩ năng: Tạo văn bản có tính mạch lạc
3 Thái độ: Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài làm văn.
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại những yêu cầu về bố cục.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho HS đọc mục 1a/31/SGK và trả lời theo ý mình.
GV: chốt/ Khái niệm mạch lạc có tất cả các tính chất đã nêu
trong sách.
HS: tiếp tục trả lời ý 1b/31/SGK (ý kiến đúng)
GV: hớng dẫn HS thảo luận các câu hỏi ở phần 2/SGK/31
a) Văn bản "Cuộc chia tay " kể về nhiều sự việc, với
nhiều nhân vật song luôn bám sát đề tài xoay quanh sự
việc chính: Cuộc chia tay của hai anh em Thành, Thủy.
b) Các từ ngữ lặp đi lặp lại trong các bài văn có tác dụng
gì? Có tác dụng liên kết các sự việc thành một thể thống
nhất, tạo thành mạch văn thống nhất, trôi chảy liên tục từ
đầu đến cuối.
c) Các đoạn đợc nối với nhau theo các mối liên hệ đã nêu
một cách tự nhiên hợp lí.
I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc.
GV: Vậy để một văn bản có tính mạch lạc cần có điều kiện gì? * Ghi nhớ SGK/32.
HS: trả lời và đọc ghi nhớ SGK/31
GV: Chú ý phân biệt liên kết và mạch lạc.
Trang 16Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Giống: Các câu, đoạn đều gắn bó thống nhất.
Khác: Liên kết: nối liền với nhau.
Mạch lạc: nối liền, thông suốt, rõ ràng, tuần tự
Mạch lạc là sự kết hợp của liên kết và bố cục.
Bài tập 1/SGK/32
a) Văn bản "Mẹ tôi"
- Các câu đoạn, phần có biểu hiện một chủ đề chung?
- Trình tự có rõ ràng, hợp lí không?
* Cùng xoay quanh chủ đề: Ca ngợi ngời mẹ, khuyên con
phải biết yêu thơng kính trọng cha mẹ.
b) Văn bản của Tô Hoài:
- Chủ đề xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng
quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.
- ý tứ ấy đợc dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lí.
II - Luyện tập
Bài tập 1/SGK/32.
- Văn bản "Mẹ tôi" có tính mạch lạc.
- Các câu đoạn, phần đợc tiếp nối theo trình tự hợp lí.
Bài 2/SGK/34
Gợi ý: Chủ đề chính là gì? (Cuộc chia tay của hai đứa trẻ
và hai con búp bê).
Tại sao không nêu lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia
tay của hai ngời lớn?
(Nếu đa vào sẽ làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không
giữ đợc thống nhất, mất tính mạch lạc) Bài tập 1, 2, 3/SBT/17, 18.
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Dọc nội dung ghi nhớ sgk
- làm các bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 9
Ngày soạn : /9/2008 Ngày dạy : /9/2008 Những câu hát về tình cảm gia đình A - Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập. - Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt 2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa và việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt 3 Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca B - Chuẩn bị - GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết - HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học – 1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới: GV giới thiệu đôi nét về ca dao dân ca, những câu hát về t/c gđ Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt 16 Duyệt của ban giám hiệu ………
………
………
………
………
Trang 17Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
GV cho HS đọc chú thích * SGK/35
GV giang thêm: DC là những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao
là lời của DC >Ca dao gồm cả những bài thơ dân gian mang đặc
điểm chung về NT với lời thơ dân ca
VD Ngời ơi, ngời ở đừng về
-Thi nhớ chú thích nhanh giữa các nhóm
GV hớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài ca dao số 1,2
GVH:Bài ca là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì ?
HS- Lời của ngời mẹ , hoặc ngời đi trớc hát ru hoặc nói với em
cháu về công lao to lớn , trời biển cuẩ cha mẹ đối với em cái
GVH: Công lao của cha mẹ đợc khẳng định nhờ biện pháp NT nào?
HS- NT so sánh Công cha – núi thái Sơn
Nghĩa mẹ – nớc trong nguồn
GVH – Tại sao khi nói về công lao của cha mẹ, tg dg thờng sử
dụng h/ ả trời , biển , núi sông để ví von so sánh?
HS- h/ ả trời , biển , núi sông là những phạm trù rộng lớn vô cùng
vô tận trong vũ trụ.Ví với công lao của cha mẹ mới nói hết đợc tấm
lòng lớn lao tình cảm sâu nặng mà cha mẹ dành cho em cái
GV H Nhận xét về âm địêu , ngôn ngữ thơ ?
HS Thảo luận nhóm
GVH Em có biết bài ca dao nào nội dung tơng tự ?
HS đọc bài ca dao: Công cha nh núi Thái Sơn…
GVH Bài ca dao số 2 là lời của ai nói với ai?
HS- Lời ngời em gái lấy chồng xa quê , nói với mẹ , hớng lòng
mình về quê mẹ xa xôi
GVH- Lời ca chất chứa tâm trạng , theo em đó là tâm trạng gì ?
HS thảo luận và trả lời
Tâm trạng của ngời em gái đầy vơi , chất chứa nỗi nhớ , xen cả nỗi
buồn xót xa, cả nỗi đau lặng thầm không biết chịa sẻ cùng ai
GVH_ Nếu cho rằng tâm trạng ấy càng đợc khắc hoạ rõ nét trong
thời gian và không gian gợi buồn Điều đó đúng hay sai?Vì sao?
HS - Đúng vì thời gian đợc nói tới ở đây là Chiều chiếu :Sự lặp lai
thời gian cho thấy tam trạng ấy thờng trực , triền miên trong lòng
ngời Thời khắc chiều lại là thời khắc dễ gợi buồn- là thời điểm
đoàn tụ, sự trở về vậy mà ngời em gái vẫn bơ vơ nơi đất khách
+ Không gian : Ngõ sau- nơi vắng lặng heo hút- gợi cảnh ngộ cô
đơn của nhân vật và gợi số phận đáng thơng của ngời PN trong gia
đình trong thời kì PK hà khắc
GV – hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm bài 3,4 Đại diện nhóm
trình bày về ND,NT của hai bài ca dao này
GVH Bài 3 là lời của ai , nói về điều gì?
HS- Lời của em cháu , thể hiện nỗi nhớ , sự kính trọng biết ơn đối
với ông bà
GVH- T/c ấy đợc ví với h/ả nào ?ý nghĩa của cách ví von ấy?
HS- T/c ấy đợc ví với h/ả nuộc lạt mái nhà , cùng mức độ so sánh
bao nhiêu bấy nhiêu, gợi nỗi nhớ da diết ,không nguôi , t/c chân
thành , tôn kính
GV giảng :Hình thức so sánh của bài ca dao rất phổ biến :
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhịêu nhịp , dạ sầu bấy nhiêu
GV _Bài ca dao số 4 là lời của ai nói với ai? Tại sao tác giả DG lại
dùng h/ả so sánh “nh thê chân tay’ để nói về t./ c anh em trong
gia đình?
HS- Là lời của ngừơi trên lớn tuổi nói với em cháu , cũng có thể là
lời tâm sự của anh em trong nhà - Nói về t/c ruột thịt gắn bó anh
II- Tìm hiểu các bài ca dao
Bài 1-Lời ngời mẹ, hoặc thế hệ đi trớc hát ru em , nói với em cháu
- Thể hiện công lao to lớn của cha
mẹ và nhắc nhở bổn phận làm em-Cách diễn tả
Bài 2- Lời ngời em gái lấy chồng
xa quê , hớng về quê mẹ với tâm trạng chất chứa đầy vơi
- Nỗi nhớ , nỗi buồn xót xa khôngbiết chịa sẻ cùng ai
- + Thời gian :chịều chiều - gợi buồn, tâm trangtriền miên+ Không gian : Ngõ sau – vắng , gợi sự cô đơn
+ Hành động : TRông về Cái nhìn đầy thơng nhớ , thiết tha
Bài 3- Lời của em cháu , thể hiện
Trang 18Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
em thân thong Dung h/a so sánh để khẳng định sự quan trọng ,
thân thơng không thể tách rời của t/ c anh em
GVH- Quan hệ ruột thịt đợc diễn tả bằng những từ ngữ nào? Cách
dùng từ ngữ nh thế thể hiện t/ c gì ?
HS- NHững từ “ cùng”, “ chung” “ một”diễn tả quan hệ ruột thit
một cách thiêng liêng cao cả
GVH – Nếu nói bài 4 là lời nhắc nhở thấm thía với mỗi chúng ta
trong c/s Em có đồng ý vậy không ? Vì sao?
HS- Đúng vì trong c/ s t/c anh em có thể giúp em ngừơi vợt qua
những khó khăn , ,anh em hoà thuận , thơng yêu , cs trở nên tơi đẹp
và khó khăn sẽ lùi xa
GV- Cũng giống nh t/c cha mẹ – em cái , tình anh em với mỗi
chúng ta thật thiêng liêng sâu nặng và có ý nghĩa Chỗ dựa , nơi
giúp ta khi vấp váp khổ đau chính là anh em ruột thịt Còn gì quí
giá và hạnh phúc bằng khi bên ta có những ngời anh , ngời chị bíêt
giúp đỡ nhau
GVH- Vậy qua việc tìm hiểu những bài ca dao thuộc chủ đề gia
đình , em hiểu thêm đợc điều gì ?
HS- Trả lời / Đọc ghi nhớ/SGK
GV- Cho HS đọc lại cả 4 bài ca dao để tìm ra những điểm chung
Gợi ý _ Thể thơ ?âm điệu ? H/A có gì giống nhau ?
+Âm điệu thiết thaBài 4- T/c anh em ruột thịt gắn bó thân thơng
- H/ả so sánh – Sự gắn bó không thể chia cắt , khôngthể thiếu + Lời nhắc nhở :Hoà thuận , thơngyêu
- ND: t/ c gia đình
* Tìm hiểu chung
- nhân vật trữ tình ( lời của ai?)
- Đối tợng hớng tới (Nói với ai )
- ND (về điều gì ?)
- NT- (Bằng cách nào ?)Câu 2/SGK/36
Ngày soạn : /9/2008; Ngày day : /9/2008
Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc
A - Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: - Hiểu đợc khái niệm ca dao
- Nắm đợc ND , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hơng đất nớc , em ngời
- Thuộc những bài ca dao đợc học và một số bài ca trong hệ thống của chúng
2 Kĩ năng : Đọc diễn cảm van bản trữ tình
3 Thái độ: Yêu mến, trân trọng, gữ gìn ca dao, dân ca
B - Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học –
1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao đã học, phân tích một bài ca dao em thích
2 Bài mới: GT bài mới
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
GV: Hớng dẫn HS cách đọc( Giọng truyền cảm thiết tha) I Hớng dẫn đọc:- Đọc văn bản
18
Trang 19Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao HàGV: Đọc mẫu cho HS đọc lại.
HS: Đọc và nắm kĩ các chú thích
HS: Đọc lại bài ca dao số 1
GV-H: Nhận xét bài 1 em đòng ý với ý kiến nào?
HS: ý kiến (b) và (c) là đúng
GV: Chỉ ra lời của chàng trai, lời của cô gái
HS: Bài ca dao có hai phần: Phần 1: là câu hỏi của chàng trai, Phần
2: là lời đáp của cô gái
GV: ý kiến (c): Đọc VD:
- Anh hỏi em có bấy nhiêu lời
Xin em giảng giải từng nơi , từng ngời (Nam)
- Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời
Em xin giảng rõ từng nơi, từng ngời (Nữ)
GV: Vì sao chàng trai cô gai lại dùng những địa danh với những đặc
điểm nh vậy để hỏi đáp?
HS: + Câu hỏi và lời đáp hớng về nhiều địa danh ở đó không chỉ có
những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả những dấu vết lịch sử, văn học
rất nổi bật, Ngừơi hỏi biết chọn nét tiêu biểu để hỏi Ngời đáp hiểu
rất rõ và trả lời đúng ý ngời hỏi Hỏi đáp nh vậy để thể hiện sự hiểu
biết, chia sẻ hiêủ biết, thử độ hiểu biết
GV: ẩn chứa trong lời hỏi đáp là tình cảm nào đợc thể hiện?
HS:trả lời
GV: Bài 2 mở đầu bằng cụm từ “ Rủ nhau’’ Khi nào thờng dùng từ
“Rủ’’?
HS: + Khi có quan hệ gần gũi thân mật
+ Có chung mối quan tâm, cùng muốn làm một việc gì đó
GV: Cách tả cảnh có gì đặc biệt? Có chi tiết không?
HS: Gợi nhiều hơn tả: Liệt kê các cảnh vật, gọi tên cảnh vật chứ
không tả vào chi tiết Gợi một Hồ Gơm đẹp giàu truyền thốnglịch
sử và văn hoá Cảnh đa dạng_ hợp thành một không gian thiên
nhiên, nhân tạo hài hoà hiếm có vừa thơ mộng vừa thiêng liêng
Thể hiện tình yêu niềm tự hào
GV: Nếu cho rằng câu hỏi cuối bài thể hiện rõ nhất tình cảm và lời
nhắn gửi đúng hay sai? Thể hiện tình cảm gì? Lời nhắn gửi ra sao?
HS: Câu hỏi tự nhiên, Giàu âm diệu nhắn gửi tâm tình Đây cũng là
vần thơ xúc động sâu lắng nhất trong bài ca dao, tác động ngời
nghe
GVH: Vẻ đẹp xứ Huế đợc tả qua những từ ngữ nào ? Có nhiều
không ?
HS:Đờng , quanh quanh , non xanh , nớc biếc – tranh hoạ đồ – là
những chi tiết gợi tả
GVH: Qua những từ ngữ ấy hiên lên một xứ Huế với vẻ đẹp thế nào
HS: Vẻ đẹp thơ mộng , khoáng đạt
GVH: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử dụng >? Tác dụng?
HS: NT so sánh _ Khẳng định vẻ đẹp của xứ Huế không những thơ
mộng , quyến rũ mà còn quây quần , ấm áp , để lại nhớ thơng trong
lòng ngời dù chỉ một lần đến nơi đây
GVH_ Có ý kiến cho rằng từ ai ở đầu câu 3 ẩn chứa những t/c của
ngời nói về xứ Huế quê hơng Em có đồng ý không ?Đó là t/ cgì ?
1- Lời ngời em trai , thấy cánh đồng rộng và cô gái xinh đẹp
mảnh mai nên ngợi ca cánh đông , ngợi ca vẻ đẹp cô gái
2- Lòi cô gái trớc cánh đồng rộng lớn mênh mông nghĩ về
thân phận mình
Em đồng ý với cách lí giải nào ? Vì sao?
HS- có thể nêu ý kiến riêng của mình và có lời lí giải hợp lí
Tuynhiên GV có thể giảng cho HS thấy cách 1 hợp lí hơn vì nh thế
chúng ta có thể hình dung đựơc bức tranh toàn cảnh một cách
khách quan : Vẻ đẹp thiên nhiên , em ngời hài hoà trong cái nhìn có
- Đọc chú thích
II Tìm hiểu văn bản:
Bài 1:Lời của chàng trai, cô gái hỏi đáp về những địa danh, đặc
điểm của từng địa danh
+ Thử độ hiểu biết kiến thức lịch sử+ Chia sẻ hiểu biết
Bộc lộ tình cảm tự hào tình yêu với quê hơng đất nớc
Bày tỏ tình cảm với nhauBài 2- - Lời mời đến thăm HồG-
ơm:Cảnh trí giàu truyền thống ls và văn hoá
- Cảnh đợc gợi nhiều hơn tả: Đa dạng , thiêng liêng , thơ mộng
+Câu hỏi : Khẳng định công lao to lớn của cha ông , nhắn nhủ em cháutiếp tục gìn giữ và xd để xứng đáng với truyền thống DT
T/C tự hào Bài 3-
- Tả cảnh đẹp , đờng vào xứ Huế ,
và tình ấy
Bài 4- Lời chàng trai cangợi vẻ đẹp của cánh đồng quê hơng và vẻ đẹp của cô gái Thiên nhiên , em ngời hài hoà gắn bó
Trang 20Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hàchút tình tứ của chàng trai
Có sách đã lí giải bài ca dao theo cách 2 >Đó là sự cảm nhận chủ
quan của mỗi ngời , quan trọng ở sự lí giải có sức thuyết phục đối
với cảm nhânđó
GVH- Em nhận thấy 2 dòng đầu có gì đặc biệt trong cách nói ?
(Gợi ý ; Số lợng từ , trật tự từ , việc lặp từ ?)Nêu tác dụng?
HS- Những dòng thơ đầu đợc kéo dài ra , từ ngữ lặp lại , đảo vị trí
đối xứng tạo nên những giá trị biểu đạt phong phú Dòng thơ dài hay
chính cánh đồng mênh mông thoáng rộngmà dờng nh nhìn phía nào
cũng bát ngát , đẹp một vẻ đẹp trù phú ấm no, căng tràn sức sống
GVH- Hãy chỉ ra sự tơng đồng giữa cô gái với chẽn lúa đòng đòng
và nắng hồg ban mai trong h/ ả so sánh ở hai câu tiếp theo?
HS- Lúa đòng đòng hay còn gọi là lúa đang thì em gái H/ả so sánh
thật hay giúp ta có thể hình dung đc vẻ đẹp trẻ trung , phơi phới ,
t-ơi tắn đấy sức sống của cô thôn nữ trên cánh đồng quê hơng
GVH- Bài ca dao có hai câu đầu tả cảnh , hai câu sau nói về cô thôn
nữ Tại sao lai đc xếp vào mảng ca dao về ty qhg ?
HS- Cánh đồng gợi hồn thơ, cảnh và ngời làm nên bức tranh quê
h-ơng sống động có hồn
GV- Cánh đồng rộng mênh mông , em ngời thì nhỏ bé Song trên cái
nền cảnh ấy TGDG vẫn nhận ra vẻ đẹp của cô thôn nữ , nh thế phải
chăng bức tranh cảnh đồng lúa thêm đẹp , thêm sức sống chính nhờ
h ả em ngời và ngợc lại Thiên nhiên , em ngời hài hoà gấn bó cùng
đẹp trong em mắt và ty của chàng trai
GV- Hứong dẫn HS đọc ghi nhớ
GVH- Có nhận xét gì về thể thơ ở 4 bài ?
HS- Có những biến thể lục bát và tự do
GV- T/c chung đợc thể hiẹn trong 4 bài ca dao?
HS- Nổi bật là nìêm tự hào và t/xc ngợi ca
- Cách thể hiện : + Hai dòng đầu điệp từ , đảo ngữ , đối xứng – gợi sự mênh mông khoáng đạt , đầy trù phú
và sức sống + Hai câu sau : NT so sánh :Cô gái– chẽn lúa
NT so sánh :Cô gái – chẽn lúa Gợi vẻ trẻ trung đầy sức sống
H/ ả cô gái làm cho cảnh thiên nhiên thêm sống động có hồn
Học thuộc ghi nhớ , học thuộc các bài ca dao
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 3 - Tiết 11
Ngày soạn : /9/2008 Ngày day : /9/2008
Từ láyA- Mụctiêu cần đạt
1 Kiến thức: - Cấu tạo của hai loại từláy ; Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo từ và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
3 Thái độ: Yêu mến tiếng mẹ đẻ
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại khái nịêm từ láy , nêu VD
2.Bài mới: GT bài mới
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi 1/SGK/41
Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh của các
từ ?
HS- + Đăm đăm : Các tiếng lặp lại hoàn toàn
+ Mếu máo : Giống nhau về phụ âm đầu
+ Liêu xiêu : Giống nhau về vần
GVH- Dựa vào kết quả vừa phân tích trên , hãy phân loại từ láy?
HS- Láy toàn bộ : lặp lại hoàn toàn hoặc tiếng đứng trc bíên đổi về
thanh điệu , hoặc phụ âm cuối ,
- Láy bộ phân : Phụ âm hoạc vần láy lại
HS nêu ví dụ về các loại từ láy
GV yêu cầu HS thay từ vào câu văn SGK/ 42 và nhận xét
GVH- Tại sao những từ bần bật , thăm thẳm không nói đợc là bật
I- Các loại từ láy
- Có hai loại từ láy :+ Láy toàn bộ+ Láy bộ phận
20
Trang 21Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
bật , thẳm thẳm ?
HS- Không viết và nói đợc nh vấy vì mất đi tính hài hoà trong ngữ
điệu của câu văn cũng nh giá trị biểu cảm, và viết nh vậy để xuôi
tai , dễ nói , và khi ngữ điệu hài hoà sẽ tạo nên tính biểu cảm
GV – Hứơng dẫn HS đọc ghi nhớ SGK/42
GVH- Hãy nêu nghĩa của các từ láy : ha hả , oa oa, tích tắc
HS- Tiếng cời , tiếng trẻ khóc , tiếng đồng hồ
GVH-Tại sao em lại hiểu đợc nghĩa của các từ láy đó nh vậy.?
Nêu thêm một vài ví dụ ?
HS - Vì những từ láy này mô phỏng âm thanh
VD- kính coong , tiếng chuông xe đạp
-róc rách – tiếng suối chảy , tiếng nớc chảy
- líu lo – tiếng chim hót
GVH- Từ việc tìm hiểu trên em nhận thấy nghĩa của từ láy trớc hết
đợc tạo nên nhờ đặc điểm nào ?
HS- Sự mô phỏng âm thanh
GV- gợi ý HS trả lời câu hỏi 2/sgk/ 42
GVH- Các từ trong mỗi nhóm trên có mô phỏng âm thanh không ?
các từ đó có đặc điểm gỉ chung ?
HS- những từ đó không mô phỏng âm thanh , nó có chung khuôn
vần i và “ ấp”ở tiếng lặp lại
GVH- Nghĩa của của những từ láy này trong tứng nhóm có gì
điểm gì giống nhau về âm thanh và nghĩa ?
HS- chung :tiếng gốc đứng sau ; tiếng láy lại tiếng gốc có vần
giống nhau
- Nghĩa của chúng giống nhau
GVH- Hãy so sánh nghĩa của các từ láy mềm mại , đo đỏ so với
tiếng gốc mềm và đỏ ; xấu xí so với xấu
HS- Nghĩa của từ láy giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc
+ mềm – mềm mại
+ đỏ - đo đỏ
nghĩa giảm so với tiếng gốc
+ Xấu – xấu xí – nghĩa nhấn mạnh hơn so với nghĩa gốc
GVH- Hãy chỉ ra sự khác nhau trong hai câu văn sau qua việc tìm
hiểu giá trị của những từ gạch chân
chiêm chiếp , ríu ran
Bài 2- Điền từ láy vào trớc hoặc sau để tạo từ láy
Lấp ló , nho nhỏ , nhức nhối , khang khác , thâm thấp , chênh
chếch , anh ách
Bài 3- Gọi HS lên bảng làm
1- a- Bà mẹ nhàng khuyên bảo em
b- …nó thở phào nhẹ nhõm nh trút đợc …
2- a- …hành động xấu xa của tên phản bội
b- …bức tranh vẽ nguệch ngoạc xấu xí
II- Nghĩa của từ láy :
1- Đợc tạo bởi đặc điểm âm thanh
+Những từ láy phụ âm , tiếng gốc
đứng sau., tiếng láy lại có vần giống nhau , thì chúng có nghĩa t-
ơng tự vd : đì đùng , ì ầm , thì thùng
* Từ láy có tiếng gốc có nghĩa , nghĩa của từ láy so với tiếng gốc cóthể : giảm nhẹ ; nhấn mạnh ; hoặc biểu cảm
* Ghi nhớ sgk 42
III- Luyện tập :
Bài 1- Phân loại a- láy toàn bộbần bật , thăm thẳm , chiêm chiếp b- láy bộ phận
Những từ còn lạiBài 2
Bài 3
Bài 5
Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ Làm bài tâp về nhà
Xem trớc bài Qua trình tạo lập văn bản
Trang 22Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Hoạt đông dạy và học:–
1 Kiểm tra bài cũ : Một văn bản mạch lạc phải đạt đợc những yêu cầu gì ?
2.Bài mới : GT bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV nêu một số tình huống để hs nhận biết việc tạo lập văn bản là cần thiết
1- Muốn làm quen với một ngôi sao ca nhạc trong nớc ( không có đk
gọi điện thoại ) em phải làm gì ?
2- Em bị ốm phải nghỉ học , muốn vậy em phải làm gì ?
3- Muốn bố mẹ biết về việc làm tốt trong ngày của em , em phải làm gì
ám
HS: Phải víêt th , viết đơn xin nghỉ học , kể chuyện
GV: Khi đang làm những thao tác nh vậy , tức là em đang tạo lập văn bản
.Trong c/s việc tạo lập văn bản để giao tiếp là vô cùng quan trọng và thờng
xuyên
GV:Muôn nghỉ học vì ốm , em phải viết đơn Lá đơn này em cho rằng :
- Viết gửi cho lớp trởng
- để xin nghỉ học
- Về việc em cha làm bài
Viết nh vây việc nghỉ học của em có đợc chấp nhận không? Vì sao?
HS- trả lời : Không đợc chấp nhận , vì cha có những định hớng đúng
GV: Hãy định hớng lại cho phù hợp trong trờng hợp em muốn nghỉ học?
HS- Viết cho ai ? cho cô giáo cn
- Để làm gì ? -Xin nghỉ học
- Lí do? -Bị ốm
- Viết nh thế nào ? Rõ ràng mạch lạc
GV: Muốn đạt đợc kết quả tốt khi tạo lập văn bản , em phẩi thực hiện bớc
nào đầu tiên ?
HS- Trả lời
GV: Có đề bài : miêu tả quang cảnh sân trờng giờ ra chơi Sau khi định hớng
xong , em viết luôn thành bài văn có đợc không ? Vì sao ?Vậy bớc tiếp theo
là gì ?
HS- Không viết ngay thành bài văn đợc vì nh thế sẽ lộn xộn , dễ bị thiếu
ý , thừa lời Vậy nên phải tim ý , lập dàn ý
GV: Chỉ có dàn ý mà cha viết thành lời văn hoàn chỉnh thì đã coi là việc tạo
lập văn bản đã xong đợc không ? Trong các yêu cầu SGK/ 45 / câu 4 yêu
cầu nào quan trọng nhất ?
HS- Cha là văn bản khi cha có bớc diễn đạt thành văn hoàn chỉnh
Diễn đạt các ý mạch lạc , trong sáng , liên kết chặt chẽ chính xác
GV: Bài văn của một ban sau khi viết xong , có lúc xng hô là tôi , có lúc là
em , có lúc là em Theo em khi viết xong bài bạn đã quên làm công việc gì ?
HS- Trả lời : Cha đọc lại
GV: Vậy để có đợc một văn bản hoàn chỉnh , cần phải thực hiện qua những
Bài 2- HS đọc lại yêu cầu củâ đề GV định hớng cho HS
a- Bản báo cáo cha đúng yêu cầu , mới chỉ thuật lại công việc học tập
và báo cáo thành tích Còn phần quan trọng , nêu kinh nghiệm để
các bạn học tập
b- Bạn xác định không đúng đối tợng giao tiếp Báo cáo này đợc trình
bày với hs chứ không phải với gv
Bài 3- GV hớng dẫn hs làm tơng tự nh bài 2 về cách thức
I - Các bớc tạo lập văn bản :
22
Trang 23Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hàa- Dàn bài cần + Ngắn gọn rõ ý
+ Không nhất thiết phải là câu
+ Cha cần lúc nào cũng phải liên kết
b- Phải sử dụng hệ thống kí hiệu có qui định chặt chẽ
+ Các phần , mục , ý ngang bậc phải viết rõ ràng , thẳng hàng
+ ý nhỏ hơn phải lùi vào
Bài 4 : HS tự làm
Bài tập thêm / GV có thể chuẩn bị ra bảng phụ
Những đề mục trong phần trình bày dới đây đã phù hợp cha ? Nếu cha hợp lí
hãy sửa lại
Học thuộc nội dung ghi nhớ
Làm bài tập : Viết bài TLV số 1: Đè 1 SGK/44
Chuẩn bị bài tiếp theo
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc những bài ca dao về tình yêu quê hơng đất nớc
Nêu những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của một bài mà con thích
2.- Bài mới:GT bài mới
Duyệt của ban giám hiệu
Trang 24Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: hớng dẫn giọng đọc văn bản: Sâu lắng, cảm thông đồng thời đọc
chú thích, nắm những nét nghĩa bóng đợc giải thích ở mỗi từ
GV: ở bài ca dao 1 "Thân cò" đợc nói tới tợng trng cho ai trong xã hội
xa? Con cò sống trong hoàn cảnh nh thế nào?
HS: Ngời nông dân - sống trong hoàn cảnh lận đận, vất vả
GV: Trong ca dao ngời lao động thờng mợn hình ảnh con cò để diễn tả
cuộc đời và thân phận của mình Theo con vì sao vậy? Có thuộc
bài ca dao nào nh vậy không?
HS: + Từ xa xa hình ảnh con cò đã gắn liền với cảnh đồng quê hơng
bởi đây là loài chim kiếm ăn trên đồng ruộng Mà ngời nông dân,
công việc, cuộc sống của họ cũng gắn bó với ruộng đồng có sự
gần gũi với ngời lao động
+ Hình ảnh cò cặm cụi, chăm chỉ kiếm ăn trên ruộng đồng có
nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất của ngời lao động
GV: Nếu HS không đọc đợc thì GV có thể đọc minh họa
- Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non
GVH: Ngoài nghệ thuật ẩn dụ, nỗi vất vả lận đận của ngời nông dân
(thân cò) còn đợc thể hiện qua những hình ảnh từ ngữ đối lập
Hãy chỉ ra những hình ảnh đó?
HS: nớc non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh cao cạn >< bể
đầy
thác ghềnh >< thân cò
vất vả, gian nan >< nhỏ bé, yếu đuối; cố gắng rủi ro, bất hạnh
GV: Em thử hình dung cuộc sống mà ngời lao động phải chịu đựng
qua những hình ành đối lập đó?
HS: Suy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân
- Cách thể hiện:
+ Hình ảnh ẩn dụ: Thân cò ngời lao động
+ Hình ảnh, từ ngữ đối lập
24
Trang 25Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GVH: Ngoài nội dung than thân, câu hỏi cuối bài: "Ai làm "? còn ẩn
chứa nội dung nào khác?
HS: Lời tố cáo gián tiếp chế độ phong kiến áp bức bất công
GV: Hóa ra bao ngang trái, gieo neo bao vất vả cực nhọc lúc "ao cạn"
khi "bể đầy" mà ngời lao động phải chịu đựng đó chính là xã hội
bất công ấy tạo nên và còn bao nỗi khổ nữa đợc nói đến trong bài
GVH: Em hiểu cụm từ thơng thay nh thế nào? ý nghĩa của sự lặp?
HS: - Là tiếng than biểu hiện sự thơng cảm, xót xa ở mức độ cao
- Từ thơng thay đợc lặp lại 4 lần: Nhấn mạnh mối thơng cảm xót
xa cho cuộc đời cay đắng của ngời lao động Hơn nữa nó minh
chứng cho nỗi khổ dờng nh chồng chất, nhiều bề của họ
GV: Nỗi khổ của ngời nông dân đợc thể hiện qua những hình ảnh cụ
thể nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng?
HS: Nỗi khổ đợc thể hiện qua những hình ảnh ẩn dụ: Con tằm, con
kiến, con hạc, con cuốc
GV: Em hiểu những nỗi khổ nào đợc nói tới qua những hình ảnh ẩn dụ
đó? (HS nêu cụ thể từng nỗi khổ)
+ Câu hỏi: ẩn chứa sự phản kháng,lời tố cáo
+ Điệp từ: cho ân hởng, xót xa,
ai oán
Bài 2
- Lời ngời lao động thơng cho những ngời khốn khổ và chính mình
GV: Có bạn nào biết những bài ca dao than thân đợc bắt đầu bằng hai
GV: Những bài ca dao ấy thờng nói về ai? Về điều gì? và thờng giống
nhau nh thế nào về nghệ thuật?
HS: - Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân mở đầu bằng "thân
em" thờng nói về thân phận, nỗi khổ đau của ngời phụ nữ trong
xã hội cũ Nỗi khổ lớn nhất là số phận bị phụ thuộc, không đợc
quyền quyết định
- Thân em nh giếng giữa đàngNgời thanh rửa mặt, ngời phàm rửa chân
- Thân em nh hạt ma sa
- Thân em nh tấm lụa đào
- Điểm giống về nghệ thuật
+ Mở đầu bằng cụm "Thân em" chỉ thân phận tội nghiệp đắng
cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc
+ Sử dụng hình ảnh so sánh miêu tả chi tiết cụ thể thân phận và
nỗi khổ của ngời lao động
GV: Vậy chúng ta sẽ cùng phân tích bài 3 để thấy rõ điều đó
GV: Bài 3 cũng nằm trong mô típ nh vừa nói, phản ánh thân phận ngời
phụ nữ trong xã hội phong kiến Song hình ảnh so sánh ở bài ca
này có gì đặc biệt? Tác dụng của nó?
? Gợi ý câu hỏi: Từ "bần" tên trái cây, gợi nghĩ đến điều gì?
? Câu 2 đã cụ thể nỗi khổ của ngời phụ nữ nh thế nào?
HS: - Tên gọi của trái cây - "bần" song dễ gợi liên tởng đến thân phận
nghèo khó Ca dao dân ca Nam Bộ thờng nhắc đến (trái) bần, mù
Trang 26Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
u, sầu riêng nh sự gợi nghĩ đến cuộc đời, thân phận đau khổ đắng
cay - phản ánh tính địa phơng trong ca dao)
- Câu thứ 2 của bài nói rõ hơn nỗi khổ mà ngời phụ nữ phải chịu
đựng: Đó là phận chìm nổi, lênh đênh vô định trong xã hội
phong kiến giống nh trái bần bé mọn bị "gió dập sóng dồn" xô
đảy, quăng quật trên sông nớc mênh mông không biết nơi bến bờ
nào dừng lại: "Tấp vào đâu"
GV: Qua bài ca dao em thấy cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội phong
kiến nh thế nào? Hình thức câu hỏi của bài ca dao có ẩn chứa ý
phản kháng không? Vì sao?
HS: suy nghĩ, trả lời theo ý kiến riêng
GV: hớng dẫn HS đọc và ghi nhớ SGK
GV: hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 phần luyện tập/SGK/50
- Đặc điểm về nội dung:
+ Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời, thân phận đau khổ của ngời lao
động trong xã hội cũ
+ Ngoài nội dung than thân còn có ý phản kháng
- Đặc điểm chung về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu thơng cảm
+ Hình ảnh so sánh ẩn dụ truyền thống
+ Có hình thức câu hỏi tu từ và những cụm từ đặc trng sử dụng
nhiều: thơng thay, thân em, lên thác xuống ghềnh
GV: Những bài ca dao than thân đợc viết theo phơng thức biểu đạt
nào?
Câu hỏi này cũng có thể đa lên phần "Hớng dẫn đọc" Từ đó
khái quát nội dung
- Học thuộc lòng những bài ca dao đã học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
26
Trang 27Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
- GV: hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân Nêu những nét chung về nội dung về nghệ thuật của những bài ca dao này
+ Con thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?
II - Tìm hiểu văn bản
GV: Bài 1 mợn lời ngời cháu giới thiệu chân dung ông chú để cầu
hôn Chân dung "chú tôi" đợc vẽ bằng những chi tiết nào?
HS: Nêu chi tiết: Hay tửu hay tăm Nghiện rợu
hay nớc chè đặc Nghiện chèhay nằm ngủ tra Nghiện ngủMong ngày ma
Ước đêm dài
GV: Em có nhận xét gì về chân dung ông chú đợc vẽ qua những chi
tiết đó? Mâu thuẫn với lời cầu hôn?
Bài 1
- Giới thiệu chân dung "chú tôi"
để cầu hôn
- Nghệ thuật
HS: Đây là những chi tiết biếm họa, có tính chất giễu cợt mỉa mai
bởi lời giới thiệu để cầu hôn vậy mà lại hiện lên chân dung của
một con ngời với rất nhiều tật xấu vừa rợu chè vừa lời biếng
+ Cách nói ngợc
GV: Nghệ thuật gì mà con hiểu đợc nh vậy? + Nghệ thuật châm biếm
HS: Điệp từ và châm biếm
GV: Theo con hai câu đầu bài ca dao này có ý nghĩa gì?
HS: Để bắt vần, chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật - đây là một
hình thức thờng gặp trong ca dao
Ví dụ: Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân vân
Thân ai khổ nh thân con rùaXuống sông đội đá lên chùa đội bia
+ Điệp từ: hay bản chất lời
GV: Bài ca dao châm biếm hạng ngời nào trong xã hội? Châm biếm hạng ngời lời
biếng, nghiện ngập
GV: Bài ca dao số 2 nhại lời nói của ai với ai?
HS: Nhại lời thầy bói nói với ngời xem bói
GV: Lời nói của ông thầy bói có gì đặc biệt?
(Có gì sai không? Vì sao không sai?)
HS: Lời của ông thầy bói đặc biệt ở chỗ: Tất cả những gì ông ta nói
đều đúng, đều chắc chắn bởi cách nói nớc đôi, nói dựa
GV: ngời đọc bật cời vì sao?
nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền
Đồng thời cũng châm biếm những ngời mê tín mù quáng ít
hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học
GV: - HS su tầm bài ca về mê tín dị đoan: Chập chập
Đả kích phên phán nghề mê tín, lừa bịp, lợi dụng lòng tin ngờikhác
Phê phán sự mê tín mù quáng củacon ngời
GV: Bài ca dao nói về việc gì? Có những nhân vật nào xuất hiện?
HS: Nói về cảnh tợng một đám ma theo lệ cũ Xuất hiện những
nhân vật: Con cò, cò con, cà cuống, chim ri, chào mào, chim
Bài 3:
- Cảnh tợng một đám ma theo lệ cũ
Trang 28Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung cần đạt
chích
GV: Mỗi con vật tợng trng cho một loại ngời trong xã hội hãy cho
biết đó là những loại ngời nào? Nghệ thuật gì đợc sử dụng?
HS: Nghệ thuật ẩn dụ: Con cò gợi ngời nông dân
Cà cuống: Kẻ làm quan
Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ
Chim chích: anh mõ đi rao việc làng
GV: Việc chọn các con vật để miêu tả, đóng vai nh thế lí thú ở điểm
nào?
HS: + Bài ca dao giống nh truyện ngụ ngôn
+ Hình ảnh sinh động
+ Nội dung châm biếm phê phán kín đáo, sâu sắc
GV: Cảnh tợng trong bài có phù hợp với đám tang không? bài ca
này phê phán châm biếm cái gì?
HS: Cảnh tợng trong bài không phù hợp với đám ma Cảnh đánh
chén ăn uống diễn ra trong cảnh mất mát tang tóc của gia đình
ngời chết Cái chết của con cò trở thành dịp cho cuộc đánh
chén, chia chác vô lối đáng sợ kia
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ Con cò: Ngời nông dân
+ Cà cuống: kẻ làm quan: xã ởng, lí trởng
tr-+ Chim ri Cai lệ
+ Chim chích: Mõ
- Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ Phê phán, châm biếm hủ tục
ma chay
GV: Đối tợng đợc nói trong bài ca dao là ai? Có nhớ chú thích từ
"cậu cai" không, nêu lại?
HS: Bài ca dao miêu tả chân dung cậu cai - ngời coi đám lính gác và
phục dịch ở huyện, phủ ngày xa
GV: Chân dung cậu cai đợc vẽ bằng những nét nào? Nêu ý nghĩa
của từng nét vẽ ấy
HS: Cậu cai đợc vẽ bằng những chi tiết:
+ Nón dấu lông gà gợi vẻ bằng nhắng
+ Ngón tay đeo nhẫn tính trai lơ, phô trơng
Cậu cai buông áo em ra
Để em đi chợ kẻo mà chợ tra
+ áo ngắn đi mợn, quần dài thuê: Sự khoe khoang thảm
ơng
+ áo - mợnquần thuê
khoe khoang
GV: Chân dung "cậu cai" đợc vẽ bằng những chi tiết biếm họa Một
con ngời làm công việc nhà nớc vậy mà hiện lên vừa bắng
(Chi tiết đợc miêu tả tuy ít nhng là những chi tiế nh thế nào?)
+ Chi tiết tiêu biểu, chọn lọc
Chế giễu, mỉa mai
HS: Chi tiết chọn lọc, tiêu biểu về trang phục, công việc
GV: Từ "cậu cai" là cách gọi ngầm ẩn thái độ nh thế nào của tác giả
dân gian?
HS: Từ cậu cai thể hiện thái độ châm chọc, lấy lòng
+ Từ ngữ: "Cậu cai" vừa lấy lòng vừa châm chọc
+ Kiểu câu định nghĩa
+ Nghệ thuật phóng đại
* Ghi nhớ SGK/53
GV: hớng dẫn HS trả lời từng câu hỏi trong SGK
Câu 1: Đáp án c đúng
Cả 4 bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm
Câu 2: Điểm giống truyện cời dân gian
III - Luyện tập
Câu 1
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Đọc nọi dung ghi nhớ sgk
- Học thuộc các bài ca dao
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 4 - Tiết 15
Ngày soạn : /9/2008 Ngày day : /9/ 2008
Đại từ
28
Trang 29Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:- Nắm đợc thế nào là đại từ.
- Nắm đợc các loại đại từ tiếng Việt
2 Kĩ năng: Sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
3 Thái độ: Yêu mến tiếng mẹ đẻ
B Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy đợc tạo nên nhờ đâu?
2.Bài mới: GT bài mới
hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau khi đọc các câu văn
SGK/54, 55
Câu 1: a) nó chỉ em tôi
b) nó chỉ con gà của anh Bốn Linh
Biết đợc điều đó vì dựa vào câu văn trớc đó (văn cảnh)
GV: Tất cả những từ in đậm trong các câu ở SGK là đại từ Vậy con
hiểu đại từ là gì? (gợi ý: vai trò quan trọng nhất của nó là gì?) Đại từ dùng để trỏ ngời, vật,
và để hỏi
GV: Hãy xác định vai trò ngữ pháp của những từ in đậm trong câu?
HS: a) nó chủ ngữ
b) nó định ngữ (phụ ngữ của danh từ)
c) nó phụ nữ của đại từ
d) ai chủ ngữ
GV: Xét VD sau và cho biết "nó" giữ vai trò ngữ pháp gì?
Ngời ngoan nhất lớp tôi là Nam, ngời học giỏi nhất lớp cũng là
GV: Các từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, trỏ gì?
HS: Đợc sử dụng trỏ ngời hoặc sự vật
GV: Trong câu ca dao:
Ngó lên nuộc lạt mái nhàBao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
Từ bao nhiêu, bấy nhiêu trỏ gì?
HS: - So sánh, trỏ số lợng
GV: Các từ gạch chân trong câu sau thay thế cho từ ng nào? Có ý
nghĩa trỏ gì?
a) Cả lớp trật tự Cô nói vậy các con hiểu không?
b) Chiếc áo mới đẹp vậy
II - Các loại đại từ
1 Đại từ để trỏ
- Trỏ ngời, sự vật(Đại từ xng hô)
GV: Hãy phân loại đại từ để hỏi trong các câu sau?
a) Nhng nh vậy lấy ai gác đêm cho anh?
b) Sao bố mãi không về nhỉ? Nh vậy là em không đợc chào bố
trớc khi đi
c) Sáng nay lớp ta có mấy tiết học?
HS: Đại từ để hỏi bao gồm: hỏi về ngời, vật, hỏi về việc, hoạt động;
Trang 30Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hãy xếp các đại từ trỏ ngời, vật theo bảng
HS: Ngôi 1: Số ít: Tao, tôi, ta, mình
Số nhiều: chúng tôi, chúng ta,Ngôi 2: Số ít: mày, bạn
Số nhiều: chúng màyNgôi 3: Số ít: nó, hắn, y
Số nhiều: chúng nó
HS: tự điền vào bảng đã kẻ trong SGK
GV: hớng dẫn làm câu b bài 1: Sự khác nhau:
Mình trong "giúp mình" ngôi số 1
Mình trong "mình về mình có nhớ ta" ngôi 2
- Đây là bà ngoại tôi
GV: Yêu cầu học sinh đặt câu
a) Mỗi chúng ta ai cũng phải cố gắng học tập
b) Qua bao nhiêu cay đắng, cuối cùng ngời nông dân Việt Nam
cũng đợc hởng cuộc sống tự do, tự làm chủ cuộc đời mình
c)
Bài 3
Bà ngoại ơi! Con về rồi
HS: Có thể lấy VD những đại từ trong tiếng Anh để nhận xét
Tiếng Anh, tiếng Nga, Pháp đại từ thờng ít và mang sắc thái
trung tính
GV: Theo con vì sao đại từ tiếng Việt giàu sắc thái biểu cảm? Sắc
thái biểu cảm chủ yếu do tiếng Việt có nhiều từ đồng nghĩa và
những danh từ chỉ quan hệ thân thuộc cũng tham gia là những
Trang 31Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Tuần 4 - Tiết 16
Ngày soạn : 9/2008; Ngày day : 9/2008
Luyện tập tạo lập văn bản
A - Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
1 Kiến thức- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với
các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Dới sự hớng dẫn của GV có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
2 Kĩ năng: tạo lập văn bản
3 Thái độ:
B Chuẩn bị
- HS Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
- GV Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu lại các bớc tạo lập văn bản? Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà: BT 4/47/SGK
2 Bài mới:
hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị đề bài SGK/ ở nhà theo các bớc
Nội dung viết: Phân mỗi tổ 1 VĐ
- Truyền thống lịch sử
- Cảnh đẹp thiên nhiên
- Bản sắc văn hóa, phong tục
Bớc 1: Định hớng chính xác
- Viết cho ai? Viết cho bạn
- Viết để làm gì? Để bạn hiểu về đất nớc mình
- Viết cái gì? Truyền thống lịch sử
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận
II - Thực hành viết bài
Trang 32Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
3 - Phong tục, bản sắc văn hóa
+ Tết Nguyên Đán, Tết Trung thu
+ Những lễ hội
GV: hớng dẫn HS chuẩn bị: - Sau đó trình bày trớc lớp
Hoàn chỉnh thành bài mẫu
4 Củng cố và hớng dẫn về nhà
- Nhắc lại các bớc tạo lập văn bản
- bài văn của em đã thực hiện đầy đủ các bớc đó cha
- Về nhà soạn văn bài sông núi nớc nam
Tuần 5 - Tiết 17
Ngày soạn : 10/2008 Ngày dạy : 10/2008
sông núi nớc; nam phò giá về kinh
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc t tởng độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc
trong hai bài thơ trên
- Bớc đầu hiểu về hai thể thơ (thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật Biết so sánh, đối chiếu, xác định thể thơ
2 Kĩ năng: Luyện đọc diễn cảm Bớc đầu biết phân tích giá trị biểu ý và biểu cảm của hai bài thơ.
- Nắm đợc một số từ Hán Việt
3 Thái độ: Yêu mến, tự hào về truyền thống hào hùng của dân tộc.
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng một trong những bài ca dao đã học, nêu nội dung vá nghệ thuật của bài ca dao đó
- Qua ca dao dân ca em hiểu đợc điều gì về cha ông ta xa?
2 - Bài mới: Lớp 6 đã đợc làm quen với những tác phẩm văn học trung đại: Nhắc lại (Con hổ có nghĩa, Mẹ
hiền dạy con ).GV GT những tác phẩm VHTĐ ở lớp 7
A Sông núi nớc Nam (Nam quốc sơn Hà)
Trang 33Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: dựa vào chú thích giới thiệu tác giả bài thơ
GVH: Dựa vào chú thích * hãy giới thiệu về thể thơ (số câu, số chữ
trong từng câu, cách hiệp vần)
HS: trình bày GV: Nhận xét
Định hớng: Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 chữ Hiệp
vần ở câu (1) (2) (4): (cú) - (th) - (h)
GV: Giới thiệu bản dịch thơ 7 để so sánh với bản dịch mới:
Sông núi nớc Nam vua Nam ởRành rành định phận ở sách trời
Cớ sao lũ giặc sang xâm phạmChúng bay sẽ bị đánh tơi bời
Sự khác nhau: Bản dịch mới (SGK) đảm bảo sát nghĩa và
cách hiệp vần (ở), (sở), (vỡ)
GV: chốt: Thơ (Đờng luật) đòi hỏi chặt chẽ về niêm luật
GVH: Bài thơ từng đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
dân tộc viết bằng thơ Vậy em hiểu thế nào là một tuyên ngôn
độc lập? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì?
HS: trình bày/bổ sung - GV kết luận
Định hớng: Tuyên ngôn độc lập: Lời tuyên bố về chủ quyền củađất
nớc và khẳng định không một thế lực nào đợc xâm phạm
ở bài "Sông núi nớc Nam" tuyên ngôn gồm 2 ý:
1 Sông núi nớc Nam của ngời Nam ở Đã đợc ghi ở sách trời
2 Kẻ thù không đợc xâm phạm Xâm phạm sẽ phải thất bại thảm
hại
I – Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1 Tác giả - Cha rõ tác giả - một
số sách cũ cho rằng của Lí ThờngKiệt
2.Tác phẩm: Thơ trung đại phongphú nhiều thể thơ
1, 2, 4
GV: nêu yêu cầu đọc: Diễn cảm, rõ ràng, dõng dạc, trang nghiêm
HS: đọc bài thơ và phần chú thích, giải nghĩa
GV: Đa tên cụ thể của đất nớc vào lời khẳng định ở câu 1 có ý nghĩa
gì? (nớc Nam - vua Nam)
(Nớc Nam và vua Nam có ý nghĩa gì?)
a) Hai câu đầu:
Lời tuyên bố về chủ quyền đất ớc
n Câu 1: Nớc Nam n vua Nam ở
Chủ quyền riêng, triều đại ngang hàng t thế tự chủ
Câu thơ khẳng định chủ quyền dân tộc bằng cách chỉ rõ tên
nớc, tên vua phân biệt với những quốc gia khác, khẳng định sự
ngang hàng về triều đại với trung Quốc Vua đồng thời đại
diện cho nớc cho dân Nam đế chứ không phải Nam v ơng T
thế tự chủ, tự cờng
GV: Sức thuyết phục của lời khẳng định về chủ quyền đợc thể hiện
qua từ ngữ nào ở câu 2?
HS: Rành rành - sách trời
GV: Từ "rành rành" đợc đặt ở đầu câu có ý nghĩa gì?
HS: Đó là sự khẳng định tuyệt đối, rạch ròi, dứt khoát nh một chân
lí bất di bất dịch Từ đó đợc đặt cạnh "thiên th" càng tăng sức
thuyết phục Chủ quyền ấy là chân lí hiển nhiên, khách quan
không thể chối cãi hợp lẽ trời, hợp chính nghĩa, lòng ngời
- Câu 2:
+ Rành rành:
+ Sách trời
Chân lí khách quan hiển nhiên
GV: Hãy nhận xét về từ ngữ, nhịp điệu của 2 câu thơ đầu? ẩn chứa
+ Nghịch lỗ (lũ giặc) cách gọi tỏ sự khinh bỉ bởi chúng làm
trái đạo trời, phạm vào cả những điều thiêng liêng đã ghi trong
b) Hai câu sau:
- Lời vấn tội và canh báo đối với hành động phi nghĩa của lũ nghịch tặc
Trang 34Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
sách trời
+ Cớ sao Bản thân từ hỏi đã cho thấy sự phi lí không thể chấp
nhận đợc
GV: Câu cuối nh một lời khẳng định về thất bại tất yếu của lũ
nghịch tặc Song ẩn chứa trong đó là tinh thần dân tộc Đó là
tinh thần ý chí gì?
Định hớng: Là tinh thần quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ non
sông đất nớc Lời cảnh báo với lũ giặc vang lên đanh thép Sức
mạnh đó là sức mạnh của niềm tin, ý chí tự chủ tự cờng, của
chính nghĩa, của truyền thống yêu nớc và tinh thần đoàn kết,
bất khuất anh hùng
+ Cớ sao+ Nghịch lỗ+ Thủ bại h
ý chí, quyết tâm chiến đấu, niềm tin chiến thắng
GV: Nhịp thơ hai câu sau có gì khác hai câu đầu
HS: Nhịp thơ nhanh hơn nhng dứt khoát mạnh mẽ nh dằn xuống thể
hiện sự phẫn nộ trớc những bạo nghịch của lũ giặc
GV: Nhận xét về nội dung biểu ý (trình bày ý kiến) và biểu cảm
(thể hiện cảm xúc) của ài thơ
Có 2 ý kiến:
1 - Cho rẳng bài thơ thiên về biểu ý, nội dung biểu cảm đợc ẩn
sau nội dung biểu ý
2 Bài thơ thiên về biểu cảm, nội dung biểu ý ẩn sau biểu cảm
Con đồng ý với kiến nào? Vì sao?
HS: trrả lời/GV nhận xét
Định hớng: ý kiến 1: Thiên về biểu ý vì bài thơ đã trực tiếp nêu rõ, ý
tởng bảo vệ đất nớc thông qua việc khẳng định chủ quyền
cũng nh quyết tâm diệt giặc
GVH: Vậy nội dung biểu cảm ở bài "Sông núi nớc Nam" là gì?
Định hớng: Vừa bộc lộ niềm tự hào về chủ quyền dân tộc, niềm tin
chiến thắng vừa biểu thị ý chí, quyết tâm sắt đá của nhân dân
Việt Nam trong cuộc chống ngoại xâm
* Bài thơ thiên về biểu ý (bày tỏ
ý kiến) ý biểu cảm đợc ẩn sau ý tởng
* Ghi nhớ SGKIII - Luyện tập
B Phò Giá về kinh
Trần Quang Khải
GV: Giới thiệu vài nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm,
hai trận chiến thắng liên quan đến hai địa danh
- Hai trận đánh và chiến thắng liên quan đến hai địa danh:
Trận Hàm Tử: 4-1285 - Tớng Trần Nhật Duật chém đầu Toa
Đô Chiến thắng Chơng Dơng 6-1285 do Trần Quang Khải chỉ
huy: Hàng vạn giặc bị tiêu diệt, bị bắt làm tù binh Hai chiến
thắng này làm thay đổi cục diện chiến trờng quân ta từ rút lui
chiến lợc đã tiến lên phản công nh vũ bão giành thắng lợi
2 Tác phẩm:
- Bài thơ ra đời từ chính khí thế hào hùng của chiến thắng quân Mông - Nguyên
34
Trang 35Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên đời Trần với
hào khí Đông A sẽ còn lu mãi với núi sông Chính hào khí ấy
(Đông A là chiến tự của chữ Trần bộ A kèm theo chữ Đông) là
nguồn cảm hứng cho Trần Quang Khải viết bài thơ
GV: Nêu thể loại và đặc điểm gieo vần
HS: Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt
4 câu mỗi câu 5 chữ
Vần ở câu 2 và 4 (Quan - san)GV: nêu yêu cầu đọc: Giọng rõ ràng, tự hào
HS: đọc/GV nhận xét
GV: Hãy nêu những ý cơ bản của bài thơ?
HS: Có 2 ý: Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
Hai câu sau: Khát vọng thái bình
GV: Chúng ta sẽ phân tích văn bản theo 2 ý này
- Thể loại: ngũ ngôn tứ tuyệt
II - Đọc và tìm hiểu văn bản 1.Đọc
2 Tìm hiểu văn bản
GV: Có ý kiến cho rằng hai câu đầu (10 chữ) dồn nén một lợng
thông tin lớn đem đến cho ngời đọc những ấn tợng kì lạ Theo
em vì sao vậy?
a) Hai câu đầu - Hào khí chiến
thắng
HS: Vì nhắc đến hai chiến công, hai địa danh làm sống dậy khí thế
của cả một thời đại anh hùng
GV: Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng?
Trang 36Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS: Thủ pháp liệt kê và đối làm nổi bật hai sự kiện lịch sử hào
hùng oanh liệt
Liệt kê tên địa danh: Chơng Dơng, Hàm Tử gắn liền chiến
công, ghi dấu sức mạnh Từ chiến thắng Chơng Dơng, sống lại
GV: Hai câu đầu ẩn chứa, tình cảm gì của tác giả
HS: Lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc
GV: Chuyển ý: Từ niềm tự hào chiến thắng nhà thơ nghĩ về đất nớc
nhữn ngày thanh bình
GVH: Tại sao chiến thắng rồi, nhà thơ cùng tớng lĩnh không hởng
niềm vui chiến thắng mà trong thái bình vẫn "tu trí lực" (nên
gắng sức)?
HS: trả lời/GV nhận xét
GV: Trong bài thơ "Tức sự" của vua Trần Nhân Tông có viết:
"Xã tắc hai phen chồn ngựa đá
Non sông ngàn thủa vững âu vàng"
ý của 2 câu này có gì giống ý 2 câu cuối bài "Tung giá "
Giống: Đất nớc qua chiến tranh
Niềm tin sắt đá vào sự vững bền của đất nớc
GV: Hãy nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ? (Bài thơ
thiên về biểu ý hay biểu cảm?)
HS: Bài thơ thiên về biểu ý: Thể hiện ý tởng lớn lao là hi vọng xây
dựng một nền thái bình thịnh trị bằng cách nói chắc nịch, sáng
rõ ẩn chứa tình cảm sâu sắc, niềm tự hào, niềm tin qua giọng
điệu hào hùng sảng khoái, nhịp thơ chắc khỏe
GV: Tìm những nét chung về nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ?
Định hớng: Nội dung: Hai bài thơ đều thể hiện bản lĩnh khí phách
dâ tộc
- Hình thức: Cách biểu ý và biểu cảm
Cả 2 bài cùng biểu ý là chính, biểu cảm ẩn sau biểu ý: Cảm
xúc nằm trong ý tởng biểu hiện gián tiếp
Hai địa danh của chiến công
biểu tợng sáng ngời của chiến thắng
+ Đoạt sáo+ Cầm hồ
T thế chủ động chiến thắng vinh quang
ẩn chứa lòng yêu nớc, niềm tự hào
b) Hai câu sau:
Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc
+ tu trí lực xây dựng đất nớc
non nớc bền vững ngàn thu
Hai câu thơ là lời động viên xây dựng, phát triển đất nớc tronghòa bình đồng thời ẩn chứa niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn thuở của đất nớc
- Học thuộc lòng hai bài thơ
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 5 - Tiết 18
Ngày soạn : 10/2008 Ngày dạy : 10/2008
Từ Hán Việt
A- Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: HS nắm đợc - Thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo của từ ghép Hán Việt.
2 Kĩ năng: Vận dụng từ Hán Việt trong nói , viết một cách phù hợp
cách cấu tạo của từ ghép Hán Việt
3 Thái độ: Yêu mến , làm phong phú tiếng mẹ đẻ
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
36
Trang 37Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là đại từ? Phân loại đại từ?
+ Bài tập: Xác định từ loại của các từ gạch chân và giải thích vì sao nó có t cách của từ loại đó
2 Bài mới
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Nhan đề bài thơ chữ Hán "Nam quốc sơn hà" có mấy từ?
HS: Có 2 từ: nam quốc, sơn hà
GV: Hai từ này đợc tạo bởi mấy tiếng?
HS: nam quốc (2 tiếng: nam + quốc) 1 từ Hán Việt đợc
sơn hà (2 tiếng: sơn + hà) tạo bởi nhiều tiếng
GV: Các tiếng đợc dùng để cấu tạo nên từ ghép Hán Việt đợc gọi là
yếu tố Hán Việt
GV: hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 SGK/69/nhận xét
Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? Tiếng nào đợc
dùng nh một từ đơn để đặt câu?
HS: trả lời: Nam dùng độc lập
Sơn, hà, quốc không dùng độc lập
So sánh: có thể nói: Hai dãy núi
Không nói: Hai dãy sơn
hoặc Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nớc
Không nói Nguyễn Đình chiểu là một nhà thơ yêu quốc
GV: Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về các yếu tố Hán Việt?
(Chúng có khả năng sử dụng độc lập không?)
HS: Trả lời/GV gợi ý/nhận xét/kết luận
GV: Điền nghĩa của yếu tố "thiên" trong các từ:
Thiên th: (Trời) đại (vĩ đại): lớn
Thiên niên kỉ: (nghìn) đại (đại diện): thay
thiên đô: (dời) đại (hiện đại): mới
GV: Từ việc điền nghĩa và hiểu nghĩa của yếu tố "thiên" "đại" nh
trên con có kết luận gì?
HS: Trả lời/GV nhận xét/kết luận
GV: Cho HS đọc thi nhớ 1 SGK/69
GV: Yếu tố Hán Việt tham gia cấu tạo từ Hán Việt Những từ Hán
Việt có gì giống và khác từ ghép đã học ta sang phần II
(Chuyển ý)
GV: Hãy nhắc lại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập đã học?
HS: Trả lời/GV nhận xét
+ Từ ghép chính phụ: Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính
đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
+ Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về ngữ pháp
GV: Hãy xếp các từ sau thành 2 dãy từ ghép chính phụ - đẳng lập:
thạch mã, ái quốc, sơn hà, xâm phạm, tái phạm, thủ môn, thiên
th, chiến thắng, giang san
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng
GV: Xét dãy từ ghép Hán Việt chính phụ Xác định (gạch chân)
tiếng chính và nhận xét về trật tự tiếng chính và tiếng phụ trong 2 Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ.
Trang 38Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm
HS: Chia 4 nhóm (4 tổ) tìm nghĩa của 1 cặp/nhận xét
hoa1: Bông trái cây dùng để ăn (hoa quả)
hoa2: (hoa mĩ, hoa lệ)
phi1: bay (phi công, phi đội)
phi2: không (phi pháp, phi nghĩa)
phi3: vợ vua (cung phi, vơng phi)
tham1: ham muốn (tham vọng)
tham2: góp, dự (tham gia, tham chiến)
gia1: nhà (gia chủ, gia súc)
gia2: thêm vào (gia vị, gia tăng)
III - Luyện tậpBài 1
Bài 2 SGK/71
HS: Thi tìm nhanh mỗi yếu tố 3 từ: nhanh nhất đợc đọc
quốc: quốc gia, ái quốc, cờng quốc, tổ quốc
sơn: sơn hà, giang sơn, sơn hào hải vị, sơn tặc
Hoặc viết dãy từ lên bảng: 1 HS tìm a, 1 HS tìm b
a) C trớc P sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
b) P trớc C sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
Bài 4: 2 HS lên tìm nhanh: Hai dãy nói xen kẽ 2 loại
Tuần 5 - Tiết 19
Ngày soạn : 10/2008 Ngày dạy : 10/2008
A - Mục tiêu cần đạt: HS nhận biết
- Những u điểm cũng nh nhợc điểm trong quá trình tạo lập văn bản
- Có ý thức khắc phục những nhợc điểm , phát huy những u điểm trong quá trình tạo lập văn bản , để bài làm văn sau không mắc phải những lỗi về bố cục , diễn đạt , dùng từ , đặt câu , chính tả.
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra bài cũ: Nêu các bớc quá trình tạo lâp văn bản
Nội dung: Một câu chuyện cảm động: Quyên góp
quá tặng cho bạn nghèo; Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó
Thể loại: Kể chuyện Nội dung: Một câu chuyện cảm động: Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Bạn trở vào với đôi mắt buồn rầu và đỏ hoe
- Cô giáo hỏi lí do, Hơng cho biết bố mới bị tai nạn giao thông
- Cả lớp lặng đi vì xúc đọng
38
Trang 39Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
GV: nêu tóm tắt u và nhợc điểm của Hs qua bài làm văn
GV: Yêu cầu HS đọc bài làm tốt: Kha ,Hà, Duyên
- Cô giáo cử hai bạn chở Hơng đến bẹnh viẹn
- Cả lớp nhanh chóng quyên góp để giúp đỡ cho gia đình bạn ấy
3.Kết bài:
- Rất thơng ngời bạn bất hạnh
- Thấm thía bài học về lòng nhân ái III Nhận xét u và nhợc điểm
- Rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau
-chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 5 - Tiết 20
Ngày soạn : 10/2008 Ngày dạy : 10/2008
Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:Biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con ngời.
Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu tố đó
2 Kĩ năng: Nhận biết một văn bản biểu cảm
3 Thái độ:
B – Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Kiểm tra bài cũ: Phần chuẩn bị bài của HS.
2- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: đa một số tình huống cụ thể
- Khi xem một bộ phim hay, con rất thích bộ phim ấy - con làm
thế nào để mọi ngời biết điều này
(Bày tỏ tình cảm của mình)
- Con thích một bài hát nào đó con sẽ làm gì để thể hiện tình
cảm này? (nói hoặc hát bài hát)
Vậy khi nào ngời ta có nhu cầu biểu cảm?
I - Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.
a) Khi có những tình cảm tốt đẹp,chất chứa muốn biểu hiện cho ngời khác thì ta có nhu cầu biểu cảm
HS: trả lời/GV nhận xét bổ sung nếu thiếu
GV: Ngoài viết thành lời, ca hát, vẽ có giúp con ngời biểu cảm
đ-ợc không? Vì sao?
HS: Có vì đó đều là những phơng tiện giúp con ngời thể hiện cảm
xúc của mình Bày tỏ nỗi nhớ bạn bè (viết th), thể hiện niềm
vui (hát)
GV: Nh vậy văn biểu cảm chỉ là một trong các phơng tiện, cách để
biểu cảm
GV: Những câu ca dao đã học cũng nh những câu nêu trong
SGK/71 đợc coi là một trong những thể loại của văn biểu cảm
Hãy cho biết vì sao bài ca dao: "Đứng bên ni đồng " đợc coi
là văn biểu cảm
HS: Vì nó bộc lộ tình cảm, cảm xúc
GV: Đó là tình cảm và cảm xúc gì?
HS: Niềm vui, hạnh phúc khi đợc đứng ngắm cánh đồng quê hơng
t-ơi đẹp trù phú, và ngời con gái duyên dáng đáng yêu
b) Văn biểu cảm là văn bản viết
ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối
Trang 40Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2008 – 2009 GV: Đoàn Thị Tấm – Trờng THCS Giao Hà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Vậy con hiểu thế nào là biểu cảm? với thế giới xung quanh
GV: Ngời ta bộc lộ tình cảm để làm gì?
HS: Khêu gợi sự đồng cảm, để chia sẻ
GV: Chuyển ý Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm gì để phân
biệt với những phơng tiện biểu cảm khác? Sang phần II
+ Khêu gợi sự đồng cảm nơi ngời
đọc
II - Đặc điểm chung của văn biểu cảm.
HS: đọc 2 đoạn văn SGK/72
GV: Hai đoạn văn biểu đạt nội dung gì? Nội dung ấy có điểm gì
khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?
Định hớng: - Nội dung biểu đạt
Đoạn 1: Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những văn bản
kỉ niệm (thờng thấy trong th từ, nhật ký)
Đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hơng, đất nớc
- Điểm khác (chuyện đợc kể có hoàn chỉnh không?)
+ Cả 2 đoạn văn không kể một chuyện gì hoàn chỉnh
+ Không miêu tả một nội dung hoàn chỉnh mà chỉ cốt để gợi
cảm xúc (miêu tả xuất hiện cùng dòng cảm xúc)
GV: Từ 2 văn bản trên con có đồng ý rằng: cảm xúc trong văn bản
biểu cảm là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần t tởng nhân văn
không? Vì sao?
GV: Trớc khi HS trả lời GV giải thích t tởng nhăn văn?
(Tình yêu thơng con ngời, căm ghét thói xấu)
HS: Điều đó đúng qua hai đoạn văn vì đó là những tình cảm đẹp, vô
t, trong sáng, mang lí tởng cao đẹp, gây đợc những xúc động
trong lòng ngời đọc
GV: (Chú ý: Sự đố kị, ghen ghét, những thói xấu xuất hiện trong văn
học thờng với mục đích phê phán, mỉa mai)
GV: Vậy nội dung biểu cảm trong văn biểu cảm thờng có tính chất
gì?
HS: trả lời/nhận xét
GV: Hãy chỉ ra sự khác nhau trong phơng thức biểu đạt cảm xúc
của hai đoạn văn trên?
Gợi ý 1: Cảm xúc đợc biểu đạt qua những từ ngữ nào ở đoạn 1?
- Tình cảm trong văn bản là những tình cảm đẹp, thấm nhuần
t tởng nhân văn
- Cách biểu hiện tình cảm trong văn bản biểu cảm
HS: Qua các từ ngữ: thơng nhớ ơi, xiết bao mong nhớ các kỉ niệm
gợi tên đối tợng, nói trực tiếp tình cảm của mình Thờng gặp
trong th từ, nhật kí
+ Biểu cảm trực tiếp: (sử dụng những từ ngữ trực tiếp nói lên tình cảm của mình)
Gợi ý 2: Đoạn 2: Cảm xúc ở đây là tình yêu quê hơng đất nớc Vì
sao con biết đợc điều đó
HS: Đoạn 2: Không có những từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm này
song ta có thể nhận thấy điều đó nhờ những hình ảnh miêu tả:
tiếng hát trên đài, tiếng hát trong tâm tởng, từ tiếng hát ấy hình
dung đợc cảnh ruộng vờn của nơi chôn rau, của đất nớc tình
yêu quê hơng đợc thể hiện gián tiếp qua một chuỗi hình ảnh và
GV: Trong văn biểu cảm yếu tố nào là quan trọng nhất
Đoạn 2: Những cảm nghĩ về cây hoa hải đờng, bộc lộ tình cảm
mến yêu say đắm trớc vẻ đẹp của hoa (với vẻ phơi phới nh một
hời chào hạnh phúc, với màu đỏ thắm rất quý, hân hoan say
đắm, vẻ rạng rỡ nồng nàn)
Nhà văn đã biến hoa hải đờng thành biểu tợng của tình cảm (bằng cách thêm cho nó những sosánh ẩn dụ)
Bài tập 2/73/SGK
40