- HS: Đầy đủ dụng cụ học tập, nội dung kiến thức theo hướng dẫn tiết trước... vì R là không đổi với một dây dẫn.[r]
Trang 1Nguyễn Mạnh Quý: THCS Thanh Hưng DĐ 0916 566 865
Ngày soạn : 21 / 8 / 2011 Ngày giảng : 23 / 8 / 2011 Tiết: 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I - Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị của điện trở và nêu được ý nghĩa của điện trở
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật ôm, vận dụng linh hoạt công thức khi giải bài tập
II - Chuẩn bị:
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ TN như hình 1.1 SGK
- HS: Đầy đủ dụng cụ học tập, nội dung kiến thức theo hướng dẫn tiết trước
III - Tiến trình dạy học:
1; Ổn định: (1ph) sĩ số 9A: 9B: 9C:
2: Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Khi nói hiệu điện thế U tỷ lệ với cường độ dòng điện I là đúng hay sai? vì sao?
3: Bài mới: (38 ph)
Hoạt động 1: (10 ph) Xây dựng khái niệm
điện trở.
- Giáo viên treo bảng phụ vẽ sơ đồ hình 1.2 và
các kết quả thí nghiệm thu được trong bảng 1
ở bài trước cho học sinh quan sát,
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện trả lời
câu hỏi C1; C2 SGK tr7
I – Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/I đối với 1 dây dẫn
- HS thảo luận nhóm tính các thương
số U/I tương ứng
- Nhận xét: khi lập thương các giá trị tương ứng của U và I ta luôn được một giá trị không đổi
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm lại thí
nghiệm với các đoạn dây dẫn khác nhau theo
sơ đồ
- Khi thay đổi đoạn dây dẫn em có nhận xét
gì?
- Học sinh làm thí nghiệm, ghi lại các giá trị tương ứng của I và U
- Nhận xét: Khi giữ nguyên hiệu điện thế nếu thay đổi dây dẫn thì cường độ dòng điện cũng thay đổi
- Với một dây dẫn cố định thì cường
độ dòng điện luôn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế.
- GV cho HS đọc thông tin SGK phần 2 (tr7)
- Điện trở là gì?
- GV giới thiệu cách vẽ điện trở trong sơ đồ:
HS đọc bài:
- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
- Ký hiệu:
Trang 2I là cường độ dđ ( A)
U là hiệu điện thế (V)
R Là điện trở ()
U = ?
Nguyễn Mạnh Quý: THCS Thanh Hưng DĐ 0916 566 865
- Điện trở có đơn vị là gì? mỗi đơn vị hơn kém
nhau bao nhiêu lần?
- Đơn vị điện trở là Ôm, ký hiệu : 1K = 1000
1M = 1000 K
Hoạt động 2: (10 ph) Xây dựng định luật
Ôm
- Ta đã biết I tỷ lệ thuận với U vậy quan hệ
giữa I và R như thế nào?
- Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm với 2 đoạn
dây có điện trở hơn nhau 2 hoặc 3 lần (Giữ
nguyên hiệu điện thế, ghi lại số chỉ Ampe kế
và cho nhận xét)
- Vậy ta lập được biểu thức thể hiện mối qua
hệ giữa I, U và R như thế nào?
- Từ công thức I = U/R em hãy suy ra công
thức tính U và R
- GV cho HS đọc lại nội dung định luật Ôm
SGK (tr8)
II - Định luật Ôm
1, Hệ thức của định luật.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm: ( kết quả là nếu điện trở tăng lên 2 lần thì cường động dòng điện giảm đi 2 lần)
- Qua kết quả thí nghiệm cho thấy:
I U và I R1
- Ta có: I =
R U
U = I.R
R = U/I
2, Định luật Ôm: Sgk /tr8 Hoạt động 3: (10 ph) Vận dụng
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm câu hỏi C3 dưới
lớp làm nháp
- Gọi HS nhận xét đánh giá
( GV lưu ý HS cách trình bày lời giải cho một
bài tập vật lý định lượng)
GV vấn đáp HS trả lời câu C4
* Më réng.
- Từ công thức: I = U R R = U I (1)
Từ công thức (1) ta nói R tỷ lệ thuận với U và
R tỷ lệ nghịch với I là đúng hay sai? vì sao?
III - Vận dụng.
C 3 : Tóm tắt: I = 0,5A
R = 12
* Lời giải:
Hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là:
U = I.R = 12 0,5 = 6 (V) Đáp số: 6 (V)
C4: Khi R1 = 3R2 thì cường độ dòng điện qua R1 nhỏ hơn khi qua R2 là 3 lần, vì cường độ dòng điện tỷ lệ nghịch với điện trở
* Chú ý: Theo công thức (1) mà nói R
tỷ lệ thuận với U và R tỷ lệ nghịch với
I là sai vì R là không đổi với một dây dẫn nếu U tăng thì I tăng, tỷ số U/I luôn không đổi
4: Hướng dẫn về nhà: (1ph)
- Điện trở là gì? Đơn vị đo là gì?
- Phát biểu và viết công thức định luật ôm
- Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành (trả lời chước phần câu hỏi phần chuẩn bị)
- Ôn lại quy tắc sử dụng Ampe kế và Vôn kế, Cách mắc mạch điện