Kieåm tra caùc thao taùc treân vuøng döõ lieäu - vaän duïng CT cô baûn vaø SXDL Caùch trình baøy & quaûn lyù löu tröõ ñöôïc baûng tính3. II.[r]
Trang 1HỌC KỲII - 30T (Excel -22T)
Tiết: 1
Tuần:
PHẦN IV MICROSOFT OFFICE EXCEL 2003 (22t)
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được các khái niệm cơ bản trong bảng tính Excel
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị GA, BG (VD), máy chiếu, máy tính Phấn ,bảng
Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
Khởi động/ thoát khỏi Execl
Các th/ph trên Màn hình giao diện của bảng tính Execl
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
3 Nội dung bài mới:
& Nêu những chương trình ứng
dụng thường dùng trong lĩnh vực
kế toán Từ đó nêu những đặc
tính tương tự mà Excel có được
GV: Diễn giải và đặt một số câu
hỏi vấn đáp:
- Microsoft Excel là gì?
- Microsoft Excel có những đặc
trưng gì, khả năng gì ?
- …
& Nêu những khả năng nổi bật
của Excel
GV: Diễn giải và đặt một số câu
hỏi vấn đáp:
- Cách khởi động Microsoft
Excel ?
- …
& Nêu cách khởi động Excel
GV: Diễn giải và đặt một số câu
hỏi vấn đáp:
- Cách thoát khỏi Microsoft
Excel ?
1.1 Giới thiệu Microsoft Office Excel 2003
Microsoft Excel là một phần mềm chuyên về xử lý bảng tính, chạy trong môi trường Windows Phần mềm này
do hãng Microsoft (Mỹ) sản xuất Nó thuộc Bộ PM Microsoft Office 2003
(Excel là viết tắt của chữ Excellent nghĩa là “ tuyệt vời” Nó cho người sử dụng thực hiện các công việc sau:
- Lập các báo biểu và hệ thống kế toán một cách nhanhchóng
- Tổng hợp/ phân tích số liệu từ nhiều bảng tính
- xử lý cơ sở dữ liệu
- Vẽ đồ thị
- Trình bày in ấn báo biểu ra giấy dễ dàng và đẹp mắt
- Có thể lập trình được như Macro v.v
1.2 Khởi động và thoát khỏi Excel:
* Khởi động:
- Khởi động Windows Sau đó:
C1: Double click vào biểu tượng MS Office Excel 2003trên màn hình
C2 : Start Programs MS Office MS Office Excel
2003
C3 : Vào Start Run C:\program files\ MS office…
* Thoát khỏi Excel:
Trang 2- …
& Nêu cách thoát khỏi Excel
& Gõ phím Alt gọi menu
& Biểu tượng là các hình vẽ nhỏ
đặc trưng cho lệnh có chức năng
tương tự như hình vẽ
(Ngoài ra còn có :
- Status bar: Cho biết trạng thái
hiện tại của bảng tính
+ Ready : Chờ nhập dữ
liệu/công thức
+ Enter: Đang nhập dữ liệu
hay công thức
+ Edit: Đang điều chỉnh dữ
liệu hay công thức trong ô
hiện hành …
- Các thanh trượt ngang/đứng:
chỉ xuất hiện khi DL chứa nhiều
hơn độ rộng và cao của màn
hình)
C1: Gọi Menu -> File -> Exit
C2: Bấm Alt + F4
C3: Kích nút Close bên phải trên của thanh TitleBar
2 Màn hình giao tiếp & các th/phần
- Title bar: Thanh tiêu đề chứa tên của một bảng tính.
(mặc định Book1)
- Menu bar: Thanh thực đơn chứa các chức năng lệnh của
Excel.(File, Edit, Format …)
- Tool bar : Là thanh công cụ chứa các biểu tựng của các
lệnh thường dùng của Excel (chủ yếu Formatting vàStandard)
- Formular bar: Dòng hiển thị địa chỉ và dữ liệu nhập vào
cho một ô (cell) hiện hành của trang bảng tính
- Vùng làm việc (WorkSheet Windows): là tập hợp lưới
các ô do các cột và hàng của Excel tạo thành
- hàng số hiệu cột (đường viền ngang) và cột chứa số
thứ tự hàng (đường viền dọc)
- Thanh Sheet name : chứa tên các trang tính hiện có
trong bảng tính (mặc định Sheet1, Sheet2, Sheet3)
- Ô (cell): là 1 khung chữ nhật tạo thành do giao của 1 cột
và 1 hàng của Excel tạo thành Là đơn vị cơ cở khi làmviệc với Excel, xác định bằng địa chỉ cột/hàng
GV: Vẽ hình sơ lượt một bảng
tính (đưa cho học sinh xem hình
của một bảng tính Excel) Diễn
giải sơ lược hình vừa vẽ
Vấn đáp học sinh bằng các câu
hỏi sau:
- Khái niệm, cấu trúc workbook?
- Khái niệm, cấu trúc worksheet?
- Cách di chuyển trong
+ Trên Workbook , có tối đa 255 WorkSheet (trang
tính ,mặc định là 3 sheet – Xem ở dưới !)
+ Các tập tin workbook thường có phần mở rộng là XLS(*.xls)
& Các thao tác cơ bản về Workbook: (Xử lý file bảngtính)
a) Tạo mới 1 workbook: vào File->New … hoặc (Ctrl+N) hoặc kích nút New trên thanh Standard
chọn Workbookb) Lưu và đặt tên cho workbook:
File -> Save (Ctrl + S) hoặc kích nút Save trên thanh Standard
c) Đặt lại tên khác cho workbook:
File -> Save as (hoặc F12)d) Mở 1 workbook đã có trên đĩa:
File -> Open (Ctrl + O) hoặc kích nút Open trên thanhStandard
e) Đóng 1 workbook: File -> Close (hoặc Ctrl + F4)
3.2 Worksheet:
Trang 3GV: Cho VD minh họa.
- Để biểu diễn 1 khối ô bằng địa
chỉ ta làm gì?
- Khái niêm ô hoạt động?
- …
& Ô hoạt động được xác định
bằng một khung hình chữ nhật
bao quanh gọi là con trỏ ô
GV: chủ yếu dùng Mouse thao
tác đ/v các Sheet ( nhưng cần chỉ
ra cách vào menu để thực hiện)
Ngoài ra còn có các khái
niệm khác:
- Vùng(range): Là tập hợp các ô
(cell) được xác định bởi ô góc
trên bên trái và ô góc dưới bên
phải, giữa hai ô ngăn cách bởi
dấu ( : ) Xác định được bằng
cách dùng mouse quét ô đầu đến
ô cuối (có thể dùng phím …)
VD: A1:D7
- Ô hoạt động: Là ô chịu sự tác
động xử lý dữ liệu như: Nhập dữ
liệu,…Trong một thời điểm chỉ có
một ô hoạt động
- Fill handle: Là con trỏ chữ
thập mãnh nằm bên dưới phải ô
hoạt động
* Tác dụng : Dùng để copy công
thức
- Con trỏ ô: hình chữ nhật rỗng
chỉ ô hiện hành
- Điạ chỉ ô: xác định vị trí ô nào
đấy trong 1 trang tính, có dạng
ký hiệu cột/số thứ tự hàng – hiển
thị ở đầu thanh Formula (vd: B2)
- Hay còn gọi là trang tính
- Là một tài liệu dùng để lưu trữ và xử lý trong Excel Nócó dạng như một bảng tính lớn hình chữ nhật được kẻ ôgồm:
+ 256 cột (column):A,B,….,AA,AB, , IU,IV + 65536 hàng (row): 1,2,….,65536
+ Có số ô: 65536 x 256 = 16.777.216 + Mỗi ô có thể chứa đến 32.337 ký tự ( 32 KB)
+ Số trang tính thể hiện trên thanh Sheet Name
& Cách di chuyển trong Worksheet: Có thể di chuyển con trỏ ô bằng cách di chuyển con trỏ chuột tới ô đó và click mouse Ngoài ra có thể sử dụng các phím dịch chuyển con trỏ ô thông dụng như: &, &, & , &, PageUp, PageDown, …
a Thêm Worksheet: kích phải mouse vào thanh
sheet name chọn Insert … hoặc menu Insert
WorkSheet
b Đổi tên Worksheet : kích phải mouse vào thanh
sheet name chọn rename … hoặc menu Format
Sheet Rename
c Xoá Worksheet : kích phải mouse vào thanh
sheet name chọn Delete … hoặc menu Edit
Delete Sheet
d Di chuyển Worksheet: kích phải mouse vào
thanh sheet name chọn Move or Copy … hoặc menu Edit Move or copy Sheet… … hoặc
kích chuột vào Sheet cần di chuyển rồi rê nguyênđến vị trí cần chuyển đến rồi thả
3.3 Các thao tác chọn cơ bản
a Chọn các ô (cells) :
- Dùng M hoặc P chọn : kích M các ô cần chọn
Trong khi chọn: nếu chọn rời rạc ta nhấn P ^, còn nếuliên tiếp ta nhấn chìm thêm P Shift
b Chọn các cột/dòng: kích M vào cột chứa số hiệu cột
hay hàng chứa số thứ tự hàng cần chọn
Trong khi chọn: Nếu chọn nhiều cột hoặc hàng rời rạc, tanhấn giữa thêm P ^ Còn nếu chọn nhiều hàng hoặc cộtliên tiếp, ta nhấn giữa thêm P Shift
c Chọn cả trang tính (WorkSheet)
- nhấn ^_A
- Kích vào nút giao nhau giữa đường viền hàng vàđường viền cột
GV: Diễn giảng và cho ví dụ một
số trường hợp cần phải thực hiện
khi phải lập bảng tính Dưa ra
một số câu hỏi gợi mở:
3.4 Thay đổi khổ rộng của cột và chiều cao của hàng:
1 Thay đổi khổ rộng của cột: có 2 cách dùng chuột, dùng phím
+ Chuột: Nhấn và kéo chuột trên đường gạch đứng giữa hai cột để thay đổi khổ rộng của cột
Trang 4- Hãy nêu các thao tác trên
vùng?
- Thao tác chọn vùng có mấy
cách và thao tác cụ thể như thế
nào?
- Các thao tác tương tự như các
thao tác trên vùng
- Thao tác chép vùng dữ liệu có
mấy cách và thao tác cụ thể như
thế nào?
& Đối với thao tác chép dữ liệu
cách 2:
Chỉ chép cho vùng bên
dưới hay bên phải của vùng
nguồn
* Lưu ý: Khi ta sao chép vùng dữ
liệu nào đó nếu:
+ Vùng nguồn của dữ liệu
chứa dữ liệu số hay chuỗi thì kết
quả vùng đích sẽ giống vùng
nguồn
+ Nếu vùng nguồn dữ liệu
chứa dữ liệu kiểu công thức thì
kết quả vùng đích sẽ thay đổi
hay không phụ thuộc vào công
thức trong vùng nguồn là do tham
chiếu địa chỉ tương đối hay tuyệt
đối
* Chú ý: sao chép đặc biệt:
Edit paste special…
GV: Diễn giảng 1 số trường hợp
cầp phải di chuyển và xóa dữ
liệu Đưa ra 1 số câu hỏi vấn
đáp:
- Thao tác chuyển vùng dữ liệu
có mấy cách và thao tác cụ thể
như thế nào?
- Thao tác xoá vùng dữ liệu có
+ Phím:
- Chọn 1 hay nhiều ô cần thay đổi
- Thực hiện lệnh Format -> Column Width
- Gõ giá trị vào hộp Column Width
- Chọn 1 hay nhiều ô cần thay đổi
- Thực hiện lệnh Format -> Row Height
- Gõ giá trị vào hộp Row Height
- Nhắp OK hay
3.5 Thao tác dữ liệu :
a Cách nhập dữ liệu và hiệu chỉnh:
* Nguyên tắc chung:
Bước 1: Định vị con trỏ ô tại ô muốn nhập
Bước 2: Nhập dữ liệu và kết thúc bằng <Enter>
& Chú ý: Để hiệu chỉnh dữ liệu, ta định vị con trỏ ô tại đó và hiệu chỉnh trên thanh công thức hoặc double click chuột và hiệu chỉnh ngay tại ô đó (hoặc nhấn F2 để sửa)
b Copy dữ liệu :
Cách 1 :
- Chọn vùng dữ liệu muốn chép
- Gõ tổ hợp phím ^ - C ( Edit Copy)
- Edit Fill Down (chép xuống dưới )
- Edit Fill Right (chép sang phải )
& Sự khác nhau khi ta sao chép có công thức tham chiếu địa chỉ tương đối hay tuyệt đối:
Công thức tham chiếu địa chỉ tương đối:
Địa chỉ tham chiếu có dạng Cột Dòng Khi ta saochép đến vùng đích thì địa chỉ tham chiếu của vùng đíchsẽ thay đổi theo nghĩa phương, chiều và khoảng cách Công thức tham chiếu địa chỉ tuyệrt đối:
Địa chỉ tham chiếu có dạng $ Cột $ Dòng Khi ta saochép đến vùng đích thì địa chỉ tham chiếu của vùng đíchsẽ giữ nguyên giống như vùng nguồn
c Cách chuyển dữ liệu (Move):
Cách 1:
- Chọn vùng cần di chuyển
- Gõ^ - X (Edit Cut)
Trang 5mấy cách và thao tác cụ thể như
thế nào?
Vd: Gõ dữ liệu vào:
Đối với(*):
B3 sẽ là A3 + $B$1 K.quả = 5
B4 sẽ là A4 + $B$1 K.quả = 6
Đối với(**):
B3 sẽ là A3 + B2 K.quả = 7
B4 sẽ là A4 + B3 K.quả = 11
- Nêu vdụ về xoá bỏ định dạng:
như đã gộp các ô lại với nhau
hoặc lỡ định dạng hiển thị số
liệu của 1 số ô nào đấy … bây
giừ cần xoá bỏ địng dạng nhưng
vẫn giữa nguyên dữ liệu trong
các ô đó…
- Chọn vùng đích
- Gõ ^ - V (Edit Paste ) Cách 2 :
- Chọn vùng nguồn
- Di chuyển Mouse sao cho thành mũi tên 4 chiều
- Nhấn và kéo Mouse đến vị trí của vùng đích
d Xóa dữ liệu (delete) : - Chọn vùng
- Gõ phím Delete
- OK hay Enter
Hoặc chọn vùng ô Edit Clear… Content
e Xoá bỏ định dạng ô
- Chọn các ô cần xoá bỏ định dạng (nhưng không xoádữ liệu) Edit Clear… Formats
f Cách phục hồi lại trạng thái trước đó:
Trong khi thao tác, bảng tính nếu có 1 thao tác sai lầm hoặc không như ý, ta có thể trả về trạng thái trước đó
của nó bằng lệnh: Edit -> Undo hoặc ^ _Z ( có thể về
nhiều bước trước đó)
& Khi nhập số vào một ô và con
số đó phụ thuộc vào hai thành
phần:
- Category: loại hay lớp
- Format Code: mã định dạng
Trong đó các loại gồm
Number, Date, Time, Percent,
Currency,…Trong loại gồm nhiều
dạng: MM/DD/YY, DD/MM/YY,
…
& Khi ta nhập dữ liệu vào trong ô
có thể phân bố dựa vào ba thành
phần:
- Phân bố theo ngang
(Horizontal) trong ô
+ Left: Canh trái
+ Right: Canh phải
+ Center: Canh giữa
+ Justyly: Canh điều
+ Center across selection:
Canh giữa của khối
- Phân bố dọc (Vertical) trong ô
+ Top: Canh trên
3.6 Định dạng hiển thị dữ liệu trong ô :
a Canh lề và Chọn hướng DL trong ô
- Chọn vùng chứa đữ liệu
- Thực hiện lệnh Format Cell Alignment
- Chọn kiểu định dạng (Chọn phân bố ngang dọcvà hình thức trải dữ liệu trong Orientation )
- Nhắp OK hay
c Chọn Font chữ cho WorkSheet
- Chọn vùng chứa đữ liệu
- Thực hiện lệnh Format Cell Font
- Chọn Font chữ trong hộp Font
- Chọn Style trong Font Style và Effects
- Chọn Size trong Size
- Nhắp OK hay
d Kẻ khung:
- Chọn vùng chứa đữ liệu
- Thực hiện lệnh Format Cell… Border
- Chọn kiểu định dạng (các kiểu viền quanh trongStype, màu nền Shade)
Trang 6+ Center: Canh giữa.
+ Bottom: Canh dưới
- Trải dữ liệu theo chiều ngang
dọc (Orientation)
- Ngoài ra còn có : điều khiển
DL trong ô theo các tính năng
khác như sau:
Wrap Text : văn bản khi đụng
cạnh phải ô sẽ tự động xuống
hàng (dãn hàng) -
Shrink to fit : Nội dung văn
bản trong ô sẽ tự động có kích
cở thích hợp để luôn nằm trong
ô đó
& Khi khởi động Excel ta nên
chọn một Font, Size, Style,…cho
bảng tính
Ví dụ như chọn:
Font: Times New Roman
Font Style: Normal (Regular)
& Nêu một số VD yêu cầu thực tế
thường hay có các nhu cầu thêm
các dòng các cột của một bảng
tính nào đấy?
- Nêu các bước của việc chèn
thêm 1 dòng ?
- Nêu các bước của việc chèn
thêm 1 dòng, 1 cột và nhiều ô ?
& Thay vì thực hiện lệnh ta
cũng có thể kích chuột phải
chọn lệnh tương ứng
e Định dạng nền
- Chọn vùng chứa đữ liệu
- Thực hiện lệnh Format Cell… Patterns
- Chọn kiểu tạo nền, màu chữ màu nền
- Nhắp OK hay
f Gộp và Huỷ gộp ô (Merge cell)
- Chọn các ô cần gộp
- Kích nút “Merge and center” trên thanh Formatting hoặc vào Format Cells … chọn nhãn Aligment tích chọn Merge cells
- OK hay Enter
Để huỷ gộp ô đã gộp, ta chọn o đó và thực hiện như sau:
-Vào Edit Clear Format
-hoặc cũng vào lại menu Format Cells … chọn
nhãn Aligment bỏ chọn Merge cells OK
3.7 Chèn cột, dòng và ô trống (insert)
a Chèn cột :
+ Click hoặc Nhấn và kéo Mouse tại các cột củacolumn Heading trên bảng tính + Thực hiện lệnh: Edit – Insert (Click Mouse nútphải – chọn Insert )
+ Entire column + OK hay Enter
+ OK hay Enter
Trang 7- Nêu các bước của việc hủy bỏ
1 dòng, 1 cột và nhiều ô ?
GV: Diễn giảng một số trường
hợp lập bảng tính cần phải hủy
bỏ cột hoặc dòng Đặt câu hỏi
gợi mở:
- Nêu một số VD yêu cầu thực tế
thường hay có các nhu cầu hủy
bỏ các dòng các cột của một
bảng tính nào đấy?
& Trong Microsoft Excel, ta có
thể sắp xếp số liệu trong một
phạm vi được chọn một cách độc
lập với các cell ngoài khu vực
chọn
- Việc sắp xếp ta có thể thực
hiện trên hàng ngang hay hàng
dọc
- Trong quá trình mà ta muốn
sắp xếp thì bạn phải chọn các
cell sao cho chúng liên hệ lẫn
nhau nếu không chúng sẽ cho ra
những kết quả không đúng (râu
ông nọ cẵm cằm bà kia)!
* Excel cho phép sắp xếp dữ
liệu tối đa theo ba khóa (Key)
& VD:
Trong danh sách một lớp
Bạn sắp xếp theo :
Họ : 1st Key
Tên :2nd Key
Năm sinh :3rd Key
GV lưú ý: chọn “No header row
“ hoặc “Header row” nếu trong
vùng chọn ta không ( có chọn)
dòng tiêu đề
GV: Diễn giảng một số trường
hợp lập bảng tính cần phải liên
kết bảng tính Đặt câu hỏi gợi
mở:
- Trong trường hợp nào ta cần
phải liên kết dữ liệu?
3.8 Xoá dòng , cột , ô (Delete)
a.Hủy bỏ cột :
+ Click hoặc nhấn và kéo Mouse tại các cột củacolumn headings trên bản tính
+ Thực hiện lệnh Edit Delete
+ Entire Column
+ OK hay Enter
b Hủy bỏ dòng:
+ Click hoặc nhấn và kéo Mouse tại các cột củaRow Headings trên bảng tính
+ Thực hiện lệnh Edit Delete
+ Entire Row
+ OK hay Enter
c Hủy bỏ ô:
+ Chọn vùng cần bỏ các ô trống + Thực hiện lệnh : Edit Delete
+ Chọn shift cell right chuyển dữ liệu bên phảivào vùng bị hủy bỏ, shift cells down chuyển dữ liệu phíadưới vào vùng bị hủy bỏ
+ OK hay Enter
4 Sắp xếp dữ liệu (Sort)
+ Chọn phạm vi cần sắp xếp (thông thường không chọn dòng chứa tiêu đề và số thứ tư )
+ Thực hiện lệnh: Data Sort , trong đó : + Khung “Sort by” (khoá 1) , yêu cầu chọn cột dùngđể làm cơ sở cho việc sort , ta có thể dùng Mouse nhấpvào mũi tên Dropdown chọn cột mà bạn muốn sắp xếp + Nếu khoá 1 chưa đáp ứng được việc sắp xếp thì tadùng thêm khoá 2, 3 trong các mục “then by” để đáp ứngđủ chỉ tiêu sắp xếp
+ Ở mổi Khoá, nếu chọn : Ascending : Tăng dần Descending : Giảm dần + OK hay Enter
* Tham khảo thêm
5 Liên kết dữû liệu (link data)
Việc liên kết dử liệu giữa các bảng tính củc Excelhay giữa bảng tính của Excel với một hồ sơ khác thìchúng phải thông qua vùng nhớ ký ức (vùng nhớ trunggian) Được gọi là Clipboard Ở đây bạn chỉ cần liênquan đến việc liên kết dử liệu giữa các bảng tính vớinhau
A Chèn dữ liệu từ bảng tính này sang bảng tính khác có tính toán :
Trang 8- Thao tác chèn dữ liệu vào bảng
tính như thế nào?
& Liên kết dữ liệu: Việc lên
kết dữ liệu giữa các bảng
tính của Excel hay giữa
bảng tính của Excel với một
hồ sơ khác thì chúng phải
thông qua vùng nhớ ký ức
(vùng nhớ trung gian) được
gọi là Clip broad
+ Ta phải mở hai bảng tính cùng một lúc trên mànhình của Excel
+ Di chuyển con trỏ ô đến bảng tính nguồn
+ Chọn vùng muốn chép (source )
+ Thực hiện lệnh Edit Copy (^ _ C )
+ Di chuyển con trỏ ô đến bảng tính đích
+ Di chuyển đến ô góc trên bên trái của vùng chép(vùng đích )
+ Thực hiện lệnh Edit Paste Special
6
4.Cũng cố: Nhắc lại sơ lược các loại DL chính, cách nhận dạng và thay đổi định dạng
DL của Excel, cách copy công thức (nút fill handle)
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị Tuần kế tiếp sẽ học sang Chương 2 Các thao tác bảng
tính mới
Trang 9Ngày soạn: ……… Ngày dạy:……….
Tiết: 2-3
Tuần:
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được các thao tác cơ bản trong bản tính Excel
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị GA- BG – BT – máy chiếu – Máy tính- phấn -Bảng
Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
Nhận biết các kiểu DL và định dạng DL trong Excel, các loại địa chỉ –cách copy công thức
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các thao tác trên file ?
3 Nội dung bài mới:
GV: Cho 1 số VD minh họa về
Các kiểu dữ liệu Diễn giải và
đưa ra một số câu hỏi vấn đáp:
- Kiểu dữ liệu số có đặc điểm
gì?
- …
- Muốn nhập 1 dãy số nhưng
được hiểu là 1 dãy ký hiệu ta
phải làm gì?
- Kiểu công thức là gì?
& Trong một ô chỉ có thể chứa
một kiểu dữ liệu Kiểu dữ liệu
của ô phụ thuộc vào ký hiệu đầu
tiên gõ vào
Cho ví dụ về cách nhập
ngày/tháng trong Excel như thế
nào cho đúng
VD: nhập 22/2 và giải thích dựa
vào nó canh về bên nào trong ô
ø chỉ ra hướng khắc phục
Cho VD về sự hiển thị : ngày
II.1 Các kiểu dữ liệu & dấu hiệu nhận biết:
Kiểu dữ liệu nhập vào 1 ô mặc định là General và nếu định dạng theo mong muốn thì sử dụng lệnh thông qua chức năng lệnh: chọn các ô cần dịnh dạng, sau đó vào:
Format -> Cells… nhãn “number.” có thể chọn mục “Custom” để định dạng theo ý riêng
1. Kiểu số (Number):
Chỉ chứa các ký số 0 9, +, - ,/, (, ), %, $, chấm,phẩûy
Canh phải trong ô
2. Kiểu ngày tháng (Date):
- Thường có 2 dạng: ngày/tháng/năm hoặc tháng/ngày/năm tương ứng dd/mm/yyyy hoăc mm/dd/yyyy) tùy thuộc vào cách thiết lập ngày tháng hệ thống
- Mặc định: dạng dd-mmm theo kiểu Anh
- Là 1 con số - được tính bắt đầu từ ngày 1/1/1900 trở đi
VD: ngày 5 05/01/1900
- Vì là kiểu số nên Canh phải trong ô
3. Kiều chuỗi (Text):
Ký hiệu đầu tiên gõ vào là chữ cái Trong trường
Trang 1022/02/2008 có thể hiển thị dạng
số General như sau: 39500 hoặc
22-Feb hoặc 02/22/08
GV: cho VD minh họa Diễn giải
cách copy công thức kéo chuột
tại Fill handle, và đặt 1 số câu
hỏi vấn đáp:
- Có thể kéo chuột theo 4 chiều
để sao chéo công thức? (có)
- Có thể dùng cặp lệnh:
Edit -> copy và Edit->pasteđể
sao chép công thức? (có)
GV: Cho VD minh họa Về các
kiểu Dl tương ứng + kết hợp với
các phép tính cơ bản
VD: tại 1 ô nhập vào
=3*5+5/4 dữ liệu trả về 5
=2^4-5>0 dữ liệu trả về
TRUE
= …
GV: Giới thiệu 1 số hàm có sẵn
như : SUM, MIN, IF …
GV: cho ví dụ về 1 bt có chứ a
nhiều phép tính và Hỏi – đáp
KQ với HS
Chẳng hạn: : =
MOD((2+5)*2,4)/2+SQRT(49)
GV: cho ví dụ về địa chỉ tương
và tuyệt đối (ví dụ qua sao chép
công thức đến các ô khác
GV: cho ví dụ Bài tập số 7
Tính lương = LCB * NgayCong*
Tygia
Trong đó Tygia có ĐC tuyệt đối
Giải thích : trực quan trên màn
chiếu để học sinh thấy rõ cách
tạo đc tuyệt.đ và tác dụng của nó
khi sao chép công thức
* Lưu ý cho HS biết: Việc định
dạng DL trong ô không làm
thay đổi giá trị thực của DL mà
chỉ là thay đổi hình thức hiển
thị mà thôi !
Cho VD: ngày 22/02/2008 có thể
hiển thị dạng số General như
hợp ta muốn nhập một chuỗi ký tự số thì ký tự đầutiên là ( ‘ )
VD: Nhập ‘123
Canh trái trong ô
4. Kiểu công thức (Formula): Ký tự nhập vào đầu
tiên là dấu ( = ) Dữ liệu kiểu này hiển thị trên thanhcông thức & Kết quả trả về trong ô chứa nó (phụ thuộcvào giá trị trả về từ công thức.)
5. Kiểu logíc (Boole)
Chỉ nhận 1 trong 2 giá trị :TRUE & FALSELà kết quả trả về (tính được) từ các phép toán sosánh và hàm logic trong công thức như là: <, >, <=,
>=, <>, =, AND, OR, NOT …
II.2 Các toán tử dùng trong công thức
+ Toán tử số học: +, -, *, /, ^ + Toán tử nối chuỗi: &
+ Toán tử so sánh: <, >, >=, <=, <>,=
+ Các Hàm có sẵn hay hàm người dùng + Thứ tự ưu tiên các phép tính trong ô theo thứ tự:trong ngoặc trước ,^ * / + - & so sánh
VD: …
II.3 Các loại Địa chỉ
- Nó hiển thị tại ô bên trái cùng của thanh Formula
a Địa chỉ tương đối: <Cột><Hàng>
- là ký hiệu xác định vị trí của ô hay vùng nào đó trong bảng tính, tạo bởi số hiệu cột/ số tt hàng
- Loại Đc này thay đổi theo quá trính Copy CT đến vị trí khác
b Địa chỉ tuyệt đối: chỉ có ý nghĩa khi copy CT
- là đc có số th/tự cột/hàng không thay đổi trong khiCopy CT đến vị trí khác
Các loại ĐC tuyệât đối: $<Cột>$<Hàng> hoặc $<Cột><Hàng> hoặc <Cột>$<Hàng>
Cách Tạo Đc tuyệt đối: Điền các dấu $ vào phía trước
cột hoăc hàng cần T/đối hoặc nhấn phím F4 cho đếnkhi vừa ý
II.4 Định dạng dữ liệu (format cells)
Định dạng dữ liệu trong ô:
- Chọn vùng chứa dữ liệu
- Thực hiện lệnh: Format Cell … Number hoặc nhấn: ^ + 1
- Sau đó tuỳ theo mục đích định dạng mà ta chọn mụctương ứng như : General, number, Date … hoặc chọn mục Custom để có tuỳ chọn tuỳ ý
- Chọn hoặc nhập trực tiếp kiểu định dạng trong dòng
“Type”
- Nhắp OK hay
Trang 11sau: 39500 hoặc 22-Feb hoặc
2/22/08
GV : chỉ ra nút
“fill handle”
GV cho vd: Dựa vào BT số 1 và
2 hoặc cách tính Lương đơn
giản , sau đó chỉ cách tính (lập
công thức) cho người đầu tiên - ở
ô đầu - và rê mouse đến vị trí
dưới phải ô để chỉ ra cho HS
thấy nút “Fill handle” ,sau đó
copy đến cho ô khác (các người
còn lại) như vậy … rất nhanh
và chính xác !
II.5 Fill Handle và Vấn đề copy công thức
Đặc trưng của Excel nói riêng và nói chung các phầnmềm xử lý bảng tính khác, là chức năng COPY CÔNG THỨC (CPCT), nghĩa là công thức chỉ lập 1 lần, sau đó copy cho các ô còn lại Tức là áp dụngcách tính đó cho các ô khác có cùng cách tính tương tự
Để CPCT, thông thường ta có thể dùng chức năng
“copy” và “paste” thông thường Nhưng với Excel
ta có thể dùng cách khác thông dụng và nhanh hơn đó là: đưa mouse vào nút Fill Handle (mouse thànhhình chữ thập mãnh) sau đó kéo mouse về hướng copy đến
4.Cũng cố: Nhắc lại sơ lược các loại DL chính, cách nhận dạng và thay đổi định dạng
DL của Excel, cách copy công thức (nút fill handle) , các loại địa chỉ
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị Tuần kế tiếp để T.Hành Sau buổi thực hành sẽ học
sang Chương III Cách lập và sử dụng các hàm cơ bản trong công thức
Trang 12Ngày soạn: Ngày dạy:……….
Tiết: 4-5
Tuần:
BÀI TẬP THỰC HÀNH
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được cách giải quyết bài toán bằng bảng tính Excel
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và một số bài tập thực hành
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
Tạo mới – lưu – mở File Excel –đổi tên trang tính
Thao tác nhập – chỉnh sửa- định dạng – trang tính và dữ liệu
Chèn – xoá –di chuyển cột dòng, ô trống – gộp – Huỷ gộp ô
Lập công thức tính toán đơn giản bằng các phép tính cơ bản trong trang tính
IV Phương pháp giảng dạy:
Đưa bài tập cho lớp photo – Mỗi HS 1 tập (5 bài cơ bản và 8 bài nâng cao)
TH tại phòng M Tính Giải đáp thắc mắc trực tiếp tại máy tính của HS
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
3 Nội dung bài mới:
* Lưu ý: Khi thực hành, HS tạo mỗi Bài tập trên 1 Worksheet ( 13 BT <-> 13 worksheet
có tên từ BTEx1 BTEx13), toàn bộ các bài TH lưu trong 1 tệp Excel (Workbook) có tên dạng: tenhocsinh_tenlop.XLS ,lưu ở đĩa D: để lấy điểm 1T Thực hành
Bài tập Excel số 1
& Chia nhóm thực hành ( mỗi
nhóm mỗi máy) Chuẩn bi phòng
máy các máy hoạt động tốt:
+ Trên máy điều có hệ
điều hành Windows
+ Trên máy điều có phần
mềm Excel
& Thực hành khởi động Windows
và thoát khỏi Windows, kết hợp
với khởi động Excel
& Giới thiệu một số nét chính của
Excel
& Giáo viên cho học sinh làm
quen các thao tác trên file
I Thao tác trên file:
1.Lưu file:
Thực hiện lệnh File -> Save as ( hoặc save :Lưu file đã có trên đĩa)
Chọn đường dẫn
Gõ tên file cần lưu vào khung File name
OK
2 Mở file:
Thực hiện lệnh File ->Open
Chọn đường dẫn
Chọn tên file cần mở
OK
3.Đóng File:
Thực hiện lệnh File Close
4 Tạo file mới:
Thực hiện lệnh: File -> New Work Book
& CHÚ Ý:
Ôn tập lại các thao tác trên vùng đồng thời
Trang 13& Chú ý các thao tác trên
chuột(mouse):
thực hành
Các lệnh trên có thể dùng chuột click vào các
biểu tượng trên thanh Toobar
3 CÒN LẠI = LƯƠNG – TẠM ỨNG
4 Tính tổng các cột
5 Lưu bảng tính với tên BTEX1
I Mục đích yêu cầu: Học sinh nám bắt cách thực hiện các thao tác trình bày bảng tính, và các
thao tác copy, fillhanhdle, v.v
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và máy tính để thực hành
Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề( thông qua thực hành mẫu)
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong lúc thực hành.
3 Nội dung bài mới:
Trang 14Thực hành bài tập Excel số 1 của tiết bài tập trước, và làm bài tập Excel số 2 tiếp tục.
Bài tập Excel số 2
14 1 TRỊ GIÁ = SỐ LƯỢNG x ĐƠN GIÁ
2 THUẾ = 5% của TRỊ GIÁ
3 C.CHỞ bằng 3% TRỊ GIÁ
4 T.TIỀN bằng tổng của TRỊ GIÁ, C.CHỞ và THUẾ
5 Tính tổng các cột
6 Lưu bảng tính với tên BTEX2
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được các thao tác trên dữ liệu và sắp xếp dữ liệu
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án
Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
- Sắp xếp dữ liệu.
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
Trang 152 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thao tác sắp xếp dữ liệu ? Liên kết dữ liệu ?
3 Nội dung bài mới:
BT số 3 (BT số 1 nâng cao !)
18 1 Tính PCCV biết CHỨC VỤ là: “GĐ” : 5000 hoặc “TP” : 4000; “PP” :
3000 ; “BV” và ngày công trên 23: 2000; Còn lại không có phụ cấp
2 Lương bằng lương cơ bản nhân với ngày công nhưng nếu ngày công trên 25 thì mỗi ngày dư sẽ được tính gấp đôi
3 Tạm ứng tính bằng 2/3 ( tổng số lương + Phụ cấp chức vụ) tính tròn đến hàng ngàn, nhưng không được tạm ứng trên 25000
4 Còn lại bằng Phụ cấp chức vụ + lương – tạm ứng
5 Sắùp xếp dữ liệu số tiền Còn Lại giảm dần
6 Tính tổng các cột và giá trị trung bình các cột
7 Tính giá trị lớn nhất nhỏ nhất của các cột
8 Lưu bảng tính với tên BTEX3
4.Cũng cố: Nhắc lại sơ lược các thao tác sắp xếp dữ liệu.
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài tập tiết sau thực hành.
Tiết:
Tuần:
THỰC HÀNH
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được các thao tác trên dữ liệu và sắp xếp dữ liệu
II Chuẩn bị:
Trang 16Giáo viên: Chuẩn bị giáo án.
Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
- Sắp xếp dữ liệu.
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thao tác sắp xếp dữ liệu ? Liên kết dữ liệu ?
3 Nội dung bài mới:
3 Số tiền thu được bằng trị giá trừ cho tiền thuế
4 Tính tổng các cột
5 Lưu bảng tính với tên BTEX4
4.Cũng cố: Nhắc lại sơ lược các thao tác sắp xếp dữ liệu.
5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài tập tiết sau
BT số 5 (thay thế bài số 5 bên File excel đầy đủ hơn !)
Trang 17KẾT QUẢ THI HỌC KỲ
2
3
16 1 Điểm thêm: nếu học viên sinh sau năm 1972, điểm thêm 0,75.Nếu không
sinh sau năm 1972 nhưng là Nữ thì điểm thêm là 0,5, còn lại không thêm điễm nào
2 điểm kết quả như sau: (Toán x 3 + Văn + Anh x 2 )/6 + Điểm thêm
3 Tính trung bình, cao nhất, thấp nhất cho từng cột
4 lưu bảng tính với tên của mình
Trang 18Ngày soạn:……… Ngày dạy:……/……/………
Tiết:
Tuần:
CHƯƠNG 3 CÁC HÀM CƠ BẢN và LẬP CÔNG THỨC (6t)
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh nắm bắt được các hàm cơ bản trong Excel
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị giáo án
Học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà
III Kiến thức trọng tâm:
- Khái niệm hàm, hàm số học và thời gian.
IV Phương pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Thiết giảng và vấn đáp
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thông qua câu hỏi vấn đáp trên lớp ?
3 Nội dung bài mới:
Nêu lên sơ lược sự cần thiết phải có các
hàm tính toán
Hãy cho biết hàm là gì ? Cho ví dụ?
VD: SQRT() là hàm tính căn bậc hai dương
của một số
VD: SQRT() trả về một giá trị số
VD: IF(Exp1, Exp 2, …, Exp n)
VD: Now()
Có 2 lọai hàm: có sẵn (do Excel cung cấp)
và tự tạo (do người dùng lập ra)
I Khái niệm:
- Hàm(Function) là một đoạn chương trình có sẳn nhằm thực hiện 1 yêu cầu nào đó về tính toán mà thường thì toán tử không xửû lý được
- Hàm luôn trả về một giá trị thuộc một kiểu dữliệu nào đó
- Dạng tổng quát của một hàm như sau:
TÊN HÀM( đối số 1, đối số 2, … , đối số n)
- Một số hàm không có đối số nhưng bắt buộc phải có cặp dấu ngoặc đơn kèm theo tên hàm
- Tên hàm viết bằng chữ hoa hay chữ thường dềucó giá trị như nhau
- Đối số có thể là 1 hằng thuộc một kiểu dữ liệu , tọa độ ô, khối, tên vùng, 1 hàm khác, … và nếu hàm hàm đứng đầu 1 công thức thì phải bắt đầu bởi dấu (=)
- Hàm có thể chứa tối đa 30 đối số Các đối số
Trang 19Hãy cho biết các loại hàm thường xử dụng
trong Excel?
Nêu sơ lượt các hàm số học
Ví dụ:
=ABS(-2) cho kết quả là 2
= ROUND(2.15,1) cho kết quả 2.2;
= ROUND(2.149,1) cho kết quả là 2.1
= SQRT( 16) cho kết quả là 4
GV: cho VD minh hoạ - ý nghĩa
=TRIM(“ Đà Nẵng ”) Đà Nẵng
=LEN(“Dai hoc Đằ Nẵng”) 15
=LEFT(“Dai hoc Đằ Nẵng”, 7) Dai hoc
=RIGHT(“Dai hoc Đằ Nẵng”, 7) Đằ Nẵng
=MID(“Dai hoc Đằ Nẵng”, 5, 3) hoc
Nêu sơ lượt các hàm thời gian
Vídụ: Nếu trong ngày 10 tháng 12 năm
2007 ta cho hàm =TODAY(), ta sẽ nhận
kết quả là 12/10/07
Ví dụ: Nếu tại giây phút gõ hàm
=NOW() là 1 giờ 34 phút ngày 10 tháng 12
năm 2007, ta sẽ được kết quả 12/10/2007
(ngoài ra tham khảo thêm hàm
Weekday(ngày thang) và hàm NOW()
phải được ngăn cách bởi dấu , (phẩy) hoặc ; (chấm phẩy) được quy định trong mục “ List separator ” của control Panel (thường là dấu phẩy)
II cách lập 1 hàm bằng công thức
III Các hàm cơ bản:
a) Một số hàm toán học
TÊN HÀM CÚ PHÁP MỤC ĐÍCH
ABS ROUND SQRT INT MOD
b) Các hàm chuỗi ký tự (Text)
Trả về num_char ký tự bên phải chuỗi text.
MID(text, start_num, num_chars)
Trả về chuỗi ký tự cĩ độ dài num_chars bắt đầu từ
vị trí
start_num của chuỗi text.
c) Các hàm thời gian (date) :
- Hàm DAY
Cú pháp: DAY(ngày tháng)Trả về giá trị ngày 1-31 trong đối số kiểu ngày tháng
- Hàm MONTH Cú pháp: MONTH(ngày tháng)
Trả về giá trị là tháng (1-12) trong đối số kiểu ngày tháng
Trang 20Hàm NOW được sử dụng để cho ngày
tháng và giờ phút hệ thống.)
Hãy cho biết các loại hàm logic thường xử
dụng trong Excel? Cho ví dụ?
Nêu sơ lượt các hàm and, or và not
Trả về giá trị là năm trong đối số kiểu ngày tháng
d) Nhóm Hàm Logic (Bool) :
Có các hàm AND, OR và NOT
Cú pháp:
=AND(gia_tri_logic_1,gia_tri_logic_2,…)
= OR(gia_tri_logic_1, gia_tri_logic_2,…)
= NOT(gia_tri_logic)
Trong đó gia_tri_logic_1, gia_tri_logic_2,… là
các biến logic nhận một trong hai giá trị TRUE (đúng) và FALSE (sai)
Hàm AND cho kết quả là TRUE nếu tất cả các
biểu thức logic là đúng, ngược lại là cho giá trị sai
Hàm OR cho kết quả là TRUE nếu một trong
các biểu thức logic là đúng, ngược lại cho trị là FALSE
Hàm NOT cho kết quả là TRUE nếu các biểu
thức logic có giá trị FALSE, và cho giá trị FALSEnếu ngược lại
Nêu lên sơ lược sự cần thiết phải có các
hàm thống kê
Ví dụ: = SUM(15,23,45) cho kết
quả là 83;
Ví dụ: = AVERAGE (5,4,6) cho kết quả
là 5
Ví dụ: = COUNT (5,4,6) cho kết quả là 3
Ví dụ: Nếu các ô A1:A5 chứa các số 10,
7, 9, 27 và 2 thì =MIN(A1:A5) bằng 2
Ví dụ: nếu các ô A1:A5 chứa các
số 10, 7, 9, 27 và 2 thì =MAX(A1:A5)
bằng 27
e) Các hàm thống kê đơn giản:
- Hàm tính tổng SUM:
Cú pháp : = SUM(so1,so2,…)
Trong đó so1, so2 là các biến cần phải tính
tổng của chúng
- Hàm TB AVERAGE
Cú pháp: =AVERAGE (so1,so2,…)
Tính giá trị trung bình cộng của các số trong
danh sách các biểu thức (so1,so2,…) Trong đó so1, so2,…là các biến cần phải lấy
trung bình cộng
- Hàm tìm giá trị nhỏ nhất MIN: Cho giá trị
nhỏ nhất trong biểu thức số
Cú pháp: =MIN (so1, so2,…)
- Hàm tìm giá trị lớn nhất MAX: Cho giá trị
lớn nhất trong biểu thức số Cú pháp:
=MAX (so1, so2,…)
- Hàm COUNTA: Đếm có bao nhiêu phần tử
(ô) có chứa giá trị trong các vùng chọn
Trang 21GV: Nêu hàm IF tương đương với cấu trúc
thực tế là
“Nếu” “thì”
Hàm trả về 1 giá trị tuỳ thuộc vào 1 điều
kiện nào đấy đúng hoặc sai
Ví dụ:
=IF(1+1=2,7,3) cho kết quả là 3
=IF(A6 >=5,”được lên lớp”,”ở lại lớp “)
& Các hàm IF lồng nhau:
Ngoài việc sử dụng các hàm phụ trợ như
trên còn có thể sử dụng nhiều hàm IF lồng
nhau Các hàm IF lồng nhau cũng htường
được kết hợp với các hàm OR, AND, NOT
Cần lưu ý các dấu đóng mở ngoặc phải đi
từng cặp với nhau
GV: lấy ví dụ sau (thuộc trang 64 và 65
của GT)- Thể hiện bằng máy chiếu để HS
dễ hiểu hơn
Giải thích các tr/h Đkiện trong hàm
VD: từ ô C2 đến C7 chứa ĐTB của lớp,
để xếp loại cho lớp này, tại ô D2 ta nhập
VD: Từ ô D2 đến D7 chứa giá trị xếp loại
Cú pháp: = COUNT (vùng1, vùng2,…)
(tham khảo thêm hàm COUNT: Đếm có bao
nhiêu phần tử (ô) số trong danh sách các vùng chọn
Cú pháp: = COUNT (vùng1, vùng2,…) f) Các Hàm thống kê có điều kiện :
- Hàm điều kiện IF
Hàm IF có 3 đối số:
- Điều kiện cần được kiểm tra
- Giá trị hàm số trong trường hợp điều kiện thoả mãn
- Giá trị hàm số trong trường hợp điều kiện không được thoả mãn
Cú pháp:
=IF(đieukien, gia tri_khi_dung, giatri_khi_sai)
Hàm IF cho giá trị đúng nếu biểu thức thoả điều kiện và cho kết quả sai nếu ngược lại
VD: từ ô E4 đến E12 chứa ĐTB của lớp, để cho kết quả ĐẬU hoặc HỎNG cho lớp này, tại ô G4 ta nhập công thức như sau::
= IF(G4>=5,”ĐẬU”,”HỎNG”)
* Trong hàm IF chứa tối đa 7 hàm IF khác mà thôi – hàm IF lồng nhau
- Hàm đếm có điều kiện COUNTIF
Cú pháp: COUNTIF(vùng ô, điều kiện)
Trong đó : đk có dạng “ “ hoặc đia chỉ ô dạng tuyệt đối
Cách làm việc của hàm: đếm xem trong vùng
ô có bao nhiêu ô thoả điều kiện
Trang 22của lớp, hãy đếm trong DS đó có bao
nhiêu HS xếp loại KHA
= COUNTIF(F4:F12,”KHA”) 2
VD: Tính có bao nhiêu VỐN mặt hàng
GẠO tại ô C12
GV VD về hàm RANK:
(BT số 5 SX vị thứ dựa trên ĐiểmTB như
sau:
D2 = RANK (C2,$C$2:$C$7)
* lưu ý: địa chỉ Vùng phải là ĐCTĐ
Nếu 2 đối tượng (ô) có cùng thứ hạng thí
thứ hạng tiếp theo sẽ bỏ qua (nhảy cách)
- Hàm tính tổng có điều kiện SUMIF
Cú pháp:
SUMIF(vùng 1, điều kiện, vùng tt)
Trong đó : đk có dạng “ “ hoặc đia chỉ ô dạng tuyệt đôùi
Cách làm việc của hàm:…
Trong trường hợp này, vùng 1 phải có “tính cộng được”, nếu không sẽ báo lỗi !
VD: sumif(C2:C10,”90”) 180
- Hàm sắp xếp Vị thứ RANK
Cú pháp: RANK (ô cần xếp vithu, vùng)
Công dụng: xác định vị thứ của mỗi ô trong 1 vùng ô – ô có giá trị lớn nhất được coi như là 1 (mặc định)
Trang 23GV: nhấn mạnh rất quan trọng ! giải thích
cách làm việc của 2 hàm này thông qua ví
dụ (nên trực quan trên máy chiếu càng tốt)
Chỉ mặc định tham số cuối cùng là 0 – tức
là tìm chính xác trên cột (hàng)
Tham số table_array không câøn SX
Tìm giá trị lookup_value trong c ộ t t r ái nhất
của bảng table_array , trả về trị tương ứng
trong cột thứ col_index_num (nếu tìm
thấy)
Nếu không thấy, trả về mã lỗi: #N/A
Với hàm : HLOOKUP
Tìm chính xác, danh sách các giá trị dị
tìm của bảng table_array khơng cần sắp
xếp thứ tự
Tương tự như hàm VLOOKUP nhưng tìm
giá trị lookup_value trong dịng trên cùng
của bảng table_array, trả về trị tương ứng
trong dịng thứ row_index_num (nếu tìm
thấy)
Nếu tìm khơng thấy sẽ trả về lỗi #N/A
g) Nhóm hàm Tìm kiếm (Look )
- Hàm tìm kiếm trên cột VLOOKUP
Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,
…
VD:
=HLOOKUP(C11, $D$1:$G$2, 2, 0)
Ví dụ về 2 hàm VLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num, 0)
Ví dụ: Cho dữ liệu như bảng dưới đây: