1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai soan Ngu van 6 tap 1Hay

146 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Chu Văn Lân Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 831,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn kü n¨ng vËn dông liªn tëng, tëng tîng s¸ng t¹o ®Ó tËp kÓ chuyÖn s¸ng t¹o theo cèt truyÖn d©n gian.. B..[r]

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 : Văn bản Con rồng cháu tiên

< Truyền thuyết >

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên " và

"Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện

Kể đợc 2 truyện

B Chuẩn bị của giáo viên- học sinh

- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn,chuẩn bị tranh minh hoạ đợc cấp

- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài

C Tổ chức dạy học bài mới

- Giới thiệu bài:

Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, đợc nhân dân

bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu

biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền

thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là

gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật

độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyệnnày? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy

- Bài mới

Hoạt động của học sinh:

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Truyền thuyết Việt Nam có mối quan hệ

chặt chẽ với thần thoại nhng những yếu

tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá Thể

thần thoại cổ đã đợc biến đổi thành

những truyện kể về lịch sử nhằm suy

tôn tổ tiên đã có công dựng nớc và ca

ngợi những sự tích thời dựng nớc

GV: Giới thiệu qua các truyện truyền

Nội dung bài học:

( Kết quả hoạt động của học sinh )

I Tìm hiểu chung

1.Truyện truyền thuyết:

- Là truyện dân gian kể về các nhânvật và sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ

-Thờng có yếu tố tởng tợng, KT ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật lịch sử

Trang 2

thuyết sẽ học ở lớp 6

? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc

loại truyện gì ? Vì sao ?

Hoạt động 2: Hớng dẫn Đọc- tìm

hiểu từ ngữ khó hiểu, bố cục của

truyện.

GV: đọc mẫu 1 đoạn, 2 h/s đọc tiếp

GV: nhận xét, sửa lỗi( nếu có)

GV cho H/S tìm hiểu kỹ các chú

thích 1,2,3,4- đây là các từ có nguồn

gốc từ Hán Việt Vậy cách hiểu từ HV

NTN ? Tại sao nó lại có trong TV, các

tiết TV sẽ giúp ta hiểu rõ hơn

? Em hãy cho biết truyện này có thể

chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi đoạn?

Hoạt động III: Hớng dẫn đọc hiểu

nội dung ý nghĩa truyện

? Kể tóm tắt đoạn 1

? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng

của Lạc long Quân và Âu Cơ?

?Em có nhận xét gì về những chi tiết

miêu tả nguồn gốc và hình dạng của LQ

và Âu Cơ?

? Cảm nhân của em về sự kỳ lạ, lớn

lao, đẹp đẽ của LQ và Âu Cơ? học sinh

phát biểu- Giáo viên kết luận ->

GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp

2 Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :

- Thể loại : Truyền thuyết, vì :+ Là truyện dân gian, nhân vật , sựkiện có liên quan đến quá khứ (lịch sử)+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân

II Đọc- hiểu từ ngữ- bố cục

1 Đọc

-Phát âm đúng, giọng đọc đúng

- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuânkhẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịudàng, thắc mắc

-Đoạn 3 Còn lại

III Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa truyện:

1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần…

-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ,lớn lao

*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,nhân hậu

Trang 3

nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau.

Vậy việc kết duyên và chuyện sinh nở

của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

này?

? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng

t-ợng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?

Vai trò của nó trong truyện?

GV: Những chi tiết này trong đời

sống không thể xảy ra Đây chỉ là

những chi tiết mà ngời xa tởng tợng ra

nhằm nói lên điều gì đó mà họ mong

muốn vì tởng tợng nên thờng kỳ ảo 

làm cho chuyện trở nên huyền diệu,

lung linh, ly kỳ, hấp dẫn, nhng lại hàm

chứa ý nghĩa sâu sắc

? Vậy theo em chuyện sinh nở của

Âu Cơ có ý nghĩa gì.( HS trả lời GV mở

rộng )

Nhng dù cho có kỳ lạ, hoang đờng

nh thế nào cũng phải xuất phát từ hiện

thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí

tởng tợng phong phú của ngời xa, sự

thăng hoa của cảm xúc

GV : Treo tranh:

? Em hãy quan sát tranh, theo dõi

đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy ra

với gia đình Long Quân và Âu Cơ ?

? Long Quân và Âu Cơ đã chia con

nh thế nào ? Và chia nh vậy để làm gì

( HS thảo luận )

Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc

những gì để thực hiện ý nguyện này của

*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trongsáng, thơ mộng

-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng màtình nghĩa của dân tộc VN

2) Việc kết duyên và chuyện sinh nở của Long Quân và Âu Cơ

* Rồng ở biển cả, tiên ở núi cao gặpnhau  yêu nhau  kết duyên

* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọctrăm trứng, nở thành 100 con trai Đàncon không cần bú mớm tự lớn nh thổi,mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần

 Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiếtkhông có thật, đợc tác giả dân gian sángtạo nhằm mục đích nhất định)

=> Giải thích cội nguồn của dân tộcViệt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều sinh

ra trong một bọc, cùng chung một nòigiống tổ tiên Từ đó mà 2 tiếng đồngbào thiêng liêng ruột thịt đã vang lêntha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyênngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nớcViệt Nam dân chủ cộng hòa “Tôi nói

đồng bào nghe rõ không?” - Ngời đãnhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu

chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày

mở nớc xa

=> Để từ đó mọi ngời Việt Nam đều

tự hào về nòi giống, hiện diện về tổ tiênmình khi ý thức đợc rằng mình là conRồng cháu Tiên

* Chia con:

- 50 xuống biển

- 50 lên rừngCai quản 4 phơng, gặp khó khăn thìgiúp đỡ nhau

 Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền

đất nớc Ngời Việt Nam ta dù ở miền

Trang 4

Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc kháng

chiến chống Pháp và chống Mỹ)

Hoạt động IV : Hớng dẫn tổng kết

- Luyện tập

?Truyện cho ta biết thêm điều gì về

xã hội , phong tục tập quán của ngời

Việt cổ xa?

? GV: Cũng bởi sự tích này mà về

sau, ngời Việt Nam ta - Con cháu vua

Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của

mình, thờng xng là con Rồng, cháu

+? Diễn biến ra sao?

Học sinh đọc lại ghi nhớ

HS thảo luận theo 2 nhóm các câu

hỏi sau:

? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ?

Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo

xuôi hay miền ngợc… ớc ngoài đều, ncùng chung một cội nguồn, đều là concủa Long Quân và Âu Cơ (Đồng bào:cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy phảiluôn thơng yêu, đoàn kết

ơng trong lịch sử dựng nớc của dân tộcViệt Nam

- Tự hào về dòng dõi của mình…Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng

đáng với cội nguồn

* ý nghĩa:

Chuyện giải thích nguồn gốc các dântộc sống trên đất nớc Việt Nam Giáodục lòng tự hào dân tộc, truyền thốngyêu nớc, đoàn kết dân tộc

2.Nghệ thuật:

Truyện thờng có nhân vật, sự việc,diễn biến  Đó chính là văn bản tự sự(văn kể) (Sự việc diễn ra bao giờ cũng

có nhân vật, có mở chuyện diễn biến kết chuyện, sự việc nào xảy ra trớc kểtrớc, sự việc nào sảy ra sau kể sau trật tự thông thờng) Để tìm hiểu kỹ hơn

-về văn tự sự tiết học tập làm văn các em

sẽ rõ hơn

3 Ghi nhớ: SGK

4 Luyện tập

Trang 5

trong truyện ?

? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu

Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho

biết những chi tiết trong truyện có liên

Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết

Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết "Bánh trng, bánh giầy ".

Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện

Kể đợc truyện

B Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách thamkhảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ

- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động dạy và học

* Bài cũ : 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?

2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Vàcho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?

*

Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Truyền thuyết bánh trng, bánh dày là truyền thuyết giải thích

phong tục làm bánh trng, bánh dày trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổtiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việctìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

Trang 6

về các chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13.

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS

Đọc-hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.

GV cho HS thảo luận hệ thống câu

hỏi phần đọc hiểu văn bản:

? Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua

Hùng chọn ngời nối ngôi ?

? Em có nhận xét gì về cách thức

chọn ngời nối ngôi của vua Hùng

? Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?

Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ

ai ? vì sao?

? Em có nhận xét gì về chi tiết

“thần” đợc sử dụng ở đoạn này?

Sau khi đợc thần báo mộng Lang

Liêu đã làm gì và kết quả của việc làm

đó ra sao  phần 3

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu

đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên

v-II Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa truyện

1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.

c) Cách thức: Điều vua đòi hỏimang tính một câu đố đặt biệt để thửtài:

“Nhân lễ Tiên Vơng…” truyềnngôi  Đó là một ý định đúng đắn, vì

nó coi trọng cái chí  không bị ràngbuộc vào luật lệ triều đình  Cuộcthi trí

2 Lang Liêu đ ợc thần dạy “Lấygạo làm bánh” lễ Tiên v ơng

- Chàng là ngời thiệt thòi nhất

- Sống giản dị, gần gũi với nhândân

- Chàng hiểu đợc ý thần và thựchiện đợc ý thần

 Chi tiết thần báo mộng hoang đờng  nghệ thuật tiêu biểucủa truyện dân gian  giáo viên lýgiải cho học sinh hiểu vì sao truyệnlại đợc xếp vào thể loại truyền thuyết

3 Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tếquý trọng nghề nông, quý trọng hạt

Trang 7

ơng, Lang Liêu đợc nối ngôi vua?

? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh

đợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?

Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh

bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua

truyền ngôi cho

Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền

ngôi nh vậy có xứng đáng không.?

?Theo em Lang Liêu có đợc những

phẩm chất nào mà đáng để cho em học

(T Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp

ý vua  Lang Liêu là con ngời có tàinăng, đức độ thông minh, hiếu thảo,trân trọng những ngời sinh thành ramình  xứng đáng đợc nối ngôi vua

4 ý nghĩa của truyện:

- Giải thích nguồn gốc của bánhchng, bánh dày

- Phản ánh thành tựu văn minhnông nghiệp ở buổi đầu dựng nớc vớithái độ đề cao lao động, đề cao nghềnông

- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổtiên của nhân dân ta

III Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập

1 Ghi nhớ: Sách giáo khoa

2 Luyện tập:

* Câu 1:

Đề cao nghề nông, thờ kính trời

đất, tổ tiên của nhân dân ta  phongtục tập quán thiêng liêng, giàu ýnghĩa Ngày tết gói bánh có ý nghĩagiữ gìn truyền thống văn hóa, đậm đàbản sắc dân tộc và làm sống lạichuyện bánh chng, bánh dày

Câu 2:

Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấythần khuyên bảo: “Trong trời đất thần kỳ  tăng sức hấp dẫn chotruyện  Lang Liêu đợc thần giúp đỡnêu bật giá trị củ hạt gạo ở 1 đất nớcsống chủ yếu bằng nghề nông  thểhiện 1 cách sâu sắc đáng quý đángtrân trọng sản phẩm do con ngời làmra

IV Hớng dẫn học ở nhà

Trang 8

Hoạt động IV : Hớng dẫn học bài

ở nhà:

Giáo viên hớng HS sinh tìm hiểu các

bài phân tích, bình giảng, các dị bản của

- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

B Chuẩn bị của thầy và trò

- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ  hình thành khái niệm

- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà

C Hoạt động, dạy và học trên lớp

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu

khái niệm về từ ?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

? Câu trên có bao nhiêu tiếng và

? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ ?

Giáo viên Cho HS rút ra ghi nhớ

- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗitiếng là một âm tiết

 Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợplại nhng mang ý nghĩa

Trang 9

Hoạt động 2 :Hớng dẫn HS tìm

hiểu các kiểu cấu tạo từ

Giáo viên treo bảng phụ có chép

Bài tập 1 : Hãy điền các từ trong

câu dới đây vào bảng phân loại ( nh

SGK Tr13 )

Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh

sau :

Bài tập 2 : Dựa vào bảng phân loại,

em hãy cho biết ?

? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?

? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có

gì giống và khác nhau ?

VD : nhà cửa, quần áo

VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va

- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm,nghề, và, tục, có, ngày, tết, làm

- Từ láy : trồng trọt

- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng,bánh dày

Bài tập 2 :

Trang 10

Bài tập 3 :

- Cách chế biến : bánh rán, bánh ớng, bánh hấp, bánh nhúng

n Chất liệu làm bánh : bánh nếp,bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh

Bài tập 5 : Các từ láy

- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc

- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo

- Tả dáng điệu

V.Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh làm bài tập ở vở BTTV

- Học sinh thuộc phần ghi nhớ

- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ TiếngViệt theo mẫu (sách bài tập)

Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

- Kết hợp dùng tranh và phân tích tình huống giao tiếp

- Luyện tập giải các bài tập nhận biết kiểu văn bản

Trang 11

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Bảng phụ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

1 - Giới thiệu bài :

Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo hớngkết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyệntập, giải các bài tập

2 - Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1 :

Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời

theo hệ thống câu hỏi để nắm bắt đợc

khái niệm văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống khi có 1 t tởng tình

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho

mọi ngời hay ai đó biết, em làm thế

nào ?

? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình

cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ,

trọn vẹn cho ngời khác hiểu, thì em

? Lời phát biểu của cô hiệu trởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là

1 văn bản không ? vì sao ?

? Bức th em viết cho bạn bè, ngời

I Văn bản và mục đích giao tiếp

- Em sẽ nói hay viết  có thể nói 1tiếng, 1 câu, hay nhiều câu

Ví dụ : Tôi thích vui

Chao ôi, buồn

- Phải nói có đầu có đuôi  cómạch lạc, lý lẽ  tạo lập văn bản

- Nêu ra 1 lời khuyên

- Chủ đề : giữ chí cho bền

- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí chobền là không dao động khi ngời khácthay đổi chí hớng Chí là : chí hớng,hoài bão, lý tởng Vần là yếu tố liênkết câu sau làm rõ ý cho cấu trớc

 Câu ca dao là một văn bản

- Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết

có chủ đề thống nhất đợc liên kếtmạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp

- Là văn bản vì là chuỗi lời nói cóchủ đề : nêu thành tích năm qua, nêunhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ

Trang 12

thân có phải là 1 văn bản không

? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, thiếp mời có phải là văn bản

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu sơ lợc bảng phân loại các kiểu

 đó là giao tiếp ngôn từ

* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết

có chủ đề thống nhất, đợc liên kếtmạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

- Văn bản có thể dài, ngắn, thậmchí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể viết

ra hoặc đợc nói lên

- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý(chủ đề nào đó)

- Các từ ngữ trong văn bản phải gắnkết với nhau chặt chẽ, mạch lạc

II Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản

* Căn cứ phân loại

- Theo mục đích giao tiếp : (để làmgì)

* Các kiểu văn bản, phơng thứcbiểu đạt : Có 6 kiểu văn bản tơng ứngvới 6 phơng thức biểu đạt, 6 mục đíchgiao tiếp khác nhau:

Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp

Trang 13

Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đềHành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Học sinh làm bài tập tình huống : ở

sách giáo khoa

Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt

của tiết học ở phần ghi nhớ

Hoạt động III

Hớng dẫn luyện tập

5 đoạn văn, thơ trong sách giáo

khoa thuộc các phơng thức biểu đạt

nào ? Vì sao?

Bài tập 2 : Truyền thuyết “ Con

Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn bản

c) Văn bản mô tả

d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

Bài tập 1 :

a) Tự sự : kể chuyện, vì có ngời, cóviệc, có diễn biến sự việc

b) Mô tả vì tả cảnh thiên nhiên :

Đêm trăng trên sôngc) Nghị luận vì thể hiện tình cảm,

tự tin, tự hào của cô gái

e) Thuyết minh vì giới thiệu hớngquay quả địa cầu

Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên là :

Văn bản tự sự, kể việc, kể về ngời,lời nói hành động của họ theo 1 diễnbiến nhất định

IV Hớng dẫn học bài làm bài tập ở nhà

- Học thuộc bài

- Bài tập : Đoạn văn ‘bánhhình chứng dám’ thuộc kiểu vănbản gì ? Tại sao ?

Thứ ngày tháng năm 200

< Truyền thuyết >

Trang 14

A Mục tiêu cần đạt :

- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu củatruyện Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này

- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng vớiphân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự

B Chuẩn bị của thầy và trò :

Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Kiểm tra bài cũ :

1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh dày’

2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?

3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu

* Giới thiệu bài

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóa ViệtNam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘Thánh Gióng’ là mộttrong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùngnhất của nhân dân Việt Nam xa

* Đồ dùng, thiết bị cho bài :

Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Hoạt động 1 :

Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải

thích từ khó

- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc

- Kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc

- Học sinh đọc theo 4 đoạn

- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọnghào hức phấn khởi

- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩntrơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp

Trang 15

Học sinh đọc chú thích

? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm

mấy đoạn nhỏ ? ý chính của mỗi

đoạn ?

Học sinh tự phân đoạn, phát biểu

? Nhân vật trung tâm của truyền

thuyết này là ai ? Vì sao

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết truyện

? Em hãy giới thiệu sơ lợc về nguồn

gốc ra đời của Thánh Gióng

? Em có nhận xét gì về các chi tiết

giới thiệu nguồn gốc ra đời của Gióng

? Câu nói đầu tiên của Gióng là câu

hỏi nào ? Với ai ? Trong hoàn cảnh

nào ? ý nghĩa của câu nói đó

- Tâu : Báo cáo, nói với vua

- Tục gọi là : thờng gọi là3) Bố cục : 4 đoạn

a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôiGióng

c Gióng cùng nhân dân chiến đấu

và chiến thắng giặc Ân

d Gióng bay về trời

* Nhân vật trung tâm là Gióng từcậu bé làng Gióng kỳ lạ trở thànhThánh Gióng Đây là hiện tợng nhânvật đợc xây dựng bằng nhiều chi tiết t-ởng tợng, kỳ ả, tạo nên vẻ đẹp hấp dẫn

- Ba năm Gióng không biết nói, cời,

đặt đâu nằm đó  kỳ lạ

2 Câu nói đầu tiên

- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào đểnói chuyện

- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêucầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắnggiặc ngoại xâm Giọng nói đĩnh đạc,

đàng hoàng, cứng cỏi lạ thờng

Chi tiết kỳ lạ, nhng hàm chứa 1 sự

Trang 16

? Vì sao Gióng lớn nh thổi ?

? Chi tiết : Gióng ăn bao nhiêu cũng

không no, áo vừa mặc xong đã chật có

ý nghĩa gì ?

Giáo viên : Ngày nay ở hội Gióng

nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng  hình thức

tái hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa

Giáo viên nói nhanh về chi tiết

Gióng vơn vai thành tráng sỹ.GV cho

HS xem tranh và kể lại đoạn Gióng

đánh giặc

? Nhận xét cách kể, tả của dân

gian ?

? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng lập tức

nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy

quật túi bụi vào giặc có ý nghĩa gì ?

thật rằng ở 1 đất nớc luôn bị giặc ngoạixâm đe dọa thì nhu cầu đánh giặc cũngluôn thờng trực từ tuổi trẻ thơ, đáp ứnglời kêu gọi của tổ quốc  ca ngợi ýthức đánh giặc, cứu nớc trong hình t-ợng Gióng  Gióng là hình ảnh nhândân  tạo ra khả năng hành độngkhác thờng thần kỳ

3 Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp

+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu củadân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn

+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợcnuôi dỡng từ những cái bình thờng,giản dị

đằng ngà, ngọn tầm vông cũng có thểthành vũ khí đánh giặc

- Cảnh giặc thua thảm hại

- Cả nớc mừng vui, chào đón chiến

Trang 17

? Cách kể truyện nh vậy có dụng ý

gì ? Tại sao tác giả lại không để Gióng

về kinh đô nhận tớc phong của vua

hoặc chí ít cũng về quê chào mẹ già

đang mỏi mắt chờ mong

? Hãy nêu ý nghĩa của hình tợng

lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên

không hoàn toàn là 100% truyền thuyết

? Bài học gì đợc rút ra từ truyền

thắng

- Cách kể, tả của dân gian thật gọngàng, rõ ràng, nhanh gọn mà cuốn hút

5 Kết truyệnGióng bay lên trời từ đỉnh Sóc Sơn

- Ra đời phi thờng  ra đi cũng phithờng

- Chứng tỏ Gióng đánh giặc là tựnguyện không gợn chút công danh.Gióng là con của thần thì nhất địnhphải về trời  nhân dân yêu mến,trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng,  Gióng trở về cõi vô biênbất tử Hình ảnh :

Cúi đầu từ biệt mẹ Bay khuất giữa mây hồng

(Huy Cận)

đẹp nh một giấc mơ

* ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng

- Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực

rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ ớc

n Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh của cả cộng đồng ởbuổi đầu dựng nớc Sức mạnh của tổtiên thần thánh, của tập thể cộng đồng,của thiên nhiên văn hóa, kỹ thuật

- Có hình tợng Thánh Góng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta trongcuộc đấu tranh chống ngoại xâm

2 Bài học :

Trang 18

thuyết Thánh Gióng

Học sinh đọc phần ghi nhớ

- Thánh Gióng là thiên anh hùng cathần thoại đẹp đẽ, hào hùng, ca ngợitình yêu nớc, bất khuất chiến đấuchống giặc ngoại xâm vì độc lập, tự docủa dân tộc Việt Nam thời cổ đại

- Ngời anh hùng làng Phù Đổng –Thánh Gióng – là 1 biểu tợng tuyệt

đẹp của con ngời Việt Nam trongchiến đấu và chiến thắng, không màng

đến danh lợi, đẹp nh 1 giấc mơ hồng

- Để thắng giặc ngoại xâm cần cótinh thần đoàn kết, chung sức, chunglòng, lớn mạnh vợt bậc, chiến đấu, hysinh Dựng nớc và giữ nớc  2nhiệm vụ thờng trực

3 Luyện tập

? Theo em chi tiết nào trong truyện để lại trong tâm trí em những ấn tợng sâu

đậm nhất ? Vì sao ?

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà

- ý nghĩa của phong trào ‘Hội khỏe Phù Đổng’?

- Soạn bài : ‘Sơn Tinh – ThuỷTinh’

3 Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết

B) Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ ,tra từ điển Hán Việt

C Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả các hoạt động cần đạt)

Trang 19

Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và từ

mợn, nhận biết từ mợn trong câu

? GV treo bảng phụ :Trong

câu ‘Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái,

bỗng biến thành một tráng sỹ mình

cao muôn trợng’ Có những từ Hán Việt

nào ?

? Đặt câu này trong văn bản Thánh

Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ đó ?

Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng

ở đây rất phù hợp tạo nên sắc thái

trang trọng cho câu văn

? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt

có yếu tố sỹ đứng sau :

? Các em có hay xem phim truyện

dã sử của Trung Quốc không ?

* Tráng sỹ : ngời có sức lực cờngtráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việclớn

Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cờngtráng

Sỹ : ngời tứiức thời xa và nhữngngời đợc tôn trọng nói chung

- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ,bác sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ

 Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ,

đ-ợc đọc theo cách phát âm của ngờiViệt nên gọi là từ Hán Việt

Lối xa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch d ơng

* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - ÂuTiếng Anh, tiếng Pháp, Nga

* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc

Trang 20

GV chốt lại vấn đề

Vậy theo em :

? Từ mợn là gì ?

? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn

từ mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của

nớc nào ?

? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các

tiếng nớc nào ?

? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy

cách viết ? Cho ví dụ ?

HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu mục II : Xác định

nguyên tắc mợn từ

GV treo bảng phụ :Học sinh đọc

đoạn trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí

chính là tiếng Hán, tiếng ấn - Âu

- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cáchviết khác nhau

2 Ghi nhớ :

- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sáchgiáo khoa (trang 39)

II Nguyên tắc mợn từ

- Mợn từ là 1 cách làm giàu TiếngViệt

- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm choTiếng Việt kém trong sáng

- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếngnớc ngoài, có khi còn viết sai rất ngớngẩn

* Ghi nhớ : sách giáo khoa

a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời  ngời xem

Thính giả : thính = nghe, giả = ngời  ngời nghe

Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời  ngời đọcb) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ

Trang 21

Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắtYếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời

a) Theo sách giáo khoa

b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n

Chuẩn bị bài tiếp theo

Tiết 7, 8 : Tập làm văn

Tìm hiểu chung về văn tự sự A) Mục tiêu cần đạt

1 Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò củaphơng thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp

2 Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tậpviết, tập nói kiểu văn bản tự sự

B) Chuẩn bị của thầy và trò

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài :

- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?

- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời taphải dùng đến văn tự sự

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả cần đạt)

Hoạt động 1

Hớng dẫn tìm hiểu ý nghĩa và đặc

điểm chung của phơng thức tự sự

? Hàng ngày em có kể chuyện, nghe

Trang 22

? Theo em kể chuyện để làm gì ?

Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu tìm

hiểu sự việc, con ngời, câu chuyện của

ngời nghe, ngời đọc  đó là phơng

thức tự sự

? Đọc và nghe truyện truyền thuyết

Thánh Gióng em hiểu đợc những điều

gì ?

Học sinh đọc mục (2) sách giáo

khoa, giáo viên gợi ý hớng dẫn học

sinh trả lời

HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện

Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến

chi tiết kết thúc.Qua đó cho biết truyện

thể hiện nội dung chủ yếu gì?

Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc

 Ngời kể : thông báo, giải thích

 Ngời nghe : tìm hiểu, để biết

* Văn bản : Thánh Giónga) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể vềThánh Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã

đứng lên đánh đuổi giặc Ân Truyệncao ngợi công đức của vị anh hùnglàng Gióng vì có công đánh đuổi giặcxâm lợc mà không màng đến danhlợi

b) Các sự việc trong truyện đợc diễn

ra theo trình tự :

- Sự ra đời của Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹcỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roisắt đi đánh giặc

- Thánh Gióng đánh tan giặc

- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của ThánhGióng

-> Truyện thể hiện chủ đề đánh giặcgiữ nớc của ngời Việt cổ

* Là kể lại sự việc một cách có đầu

có đuôi Việc gì xảy ra trớc, thờng lànguyên nhân dẫn đến việc xảy ra saunên có vai trò giải thích cho việc sau

* Khi kể lại 1 sự việc phải kể các chitiết nhỏ hơn tạo ra sự việc đó

Trang 23

Học sinh đọc mẩu chuyện ‘Ông già

và thần chết’ trả lời câu hỏi

Học sinh đọc 2 lần bài thơ

? Bài thơ này có phải là tự sự

không ?

Vì sao ?

Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ

nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm quá

đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và

ngủ ở trong bẫy

? Kể miệng câu chuyện trên

Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong

bài thơ

* Không thể bỏ đợc vì nếu bỏ câuchuyện sẽ rời rạc, khó hiểu

đề, từ đó bày tỏ thái độ khen, chê

- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống,trong giao tiếp, trong văn chơng

II Luyện tập

Bài tập 1 :

* Phơng thức tự sự trong truyện kểtheo trình tự thời gian, sự việc nốitiếp nhau, kết thúc bất ngờ, ngôi kểthứ 3

* ý nghĩa câu chuyện :

- Ca ngợi trí thông minh, biến báolinh hoạt của ông già

- Cầu đợc ớc thấy

- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộcsống, dù kiệt sức thì sống cũng hơnchết

Bài tập 2 :

- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuydiễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bàithơ đã kể lại 1 câu chuyện có đầu cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến

sự việc nhằm mục đích chế giễu tínhtham ăn của mèo đã khiến mèo tựmình sa bẫy của chính mình

- Kể chuyện :+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũchuột nhắt bằng cá nớng thơm treo lơlửng trong bẫy sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọnchuột sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh

Trang 24

chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chícha chí chóe, khóc lóc, cầu xin thamạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuốngbếp xem bé Mây chẳng thấy chuột,cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ởgiữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáykhì khò Chắc mèo ta đang mơ

2 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện

-ớc mong của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai Truyền thuyếtdân gian không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờnghóa hiện tợng khách quan, hiện tợng tự nhiên

3 Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đótrong văn kể chuyện

4 Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyệnsáng tạo theo cốt truyện dân gian

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ

- Học sinh : đọc, soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện

Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)

2 Bài mới

Trang 25

* Giới thiệu bài :

Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũlụt nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìmmọi cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc

Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền

thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"

"Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

? Truyện có bố cục nh thế nào ?

Nội dung mỗi đoạn là gì ?

? Truyện đợc gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam

Hoạt động 2 :

Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện

I.Tìm hiểu chung văn bản

- Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn : SơnTinh đến trớc đợc vợ Thủy Tinh đếnsau đành về không, nổi giận, quyết gâychiến trả hờn

- Trận quyết chiến giữa 2 thầnc) Kết truyện

Cuộc chiến vẫn tiếp tục hàng năm

* Truyện đợc gắn với thời đại cácvua Hùng

II Đọchiểu nội dung, ý nghĩa truyện

1 Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các

Trang 26

Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân

? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh

thống kê, trả lời, thảo luận

? Điều kiện chọn rể của nhà vua là

gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện

ấy ?

? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật

toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn

Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?

? Trớc lời thách cới của Vua Hùng,

Thủy Tinh có phản ứng gì ?

Học sinh đọc lại đoạn 2 :

? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng

nớc để đánh Sơn Tinh ?

? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,

sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập trời

dữ dội, gợi cho em hình dung ra cảnh

gì mà nhân dân ta thờng gặp hàng

năm ?

? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào ?

Kết quả ra sao ?

Câu ‘Nớc dâng cao bao nhiêu, đồi

núi dâng lên bấy nhiêu’ có hàm ý

- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ

 đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cách giới thiệu nh trên khiến ngời nghehấp dẫn  dẫn tới cuộc tranh tài, đọ sứccủa họ vì 1 ngời con gái – Mỵ Nơng

độ của ngời Việt cổ : lũ lụt là kẻ thù,chỉ đem lại tai họa, rừng núi là ích lợi,bạn bè, ân nhân

- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhngchàng vẫn quyết trổ tài đấu với Sơntinh

3 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần

* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ

N-ơng  nổi giận, nổi ghen quyết đánhSơn Tinh để cớp Mỵ Nơng

- Thủy Tinh đã dâng nớc gây dôngbão  kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt thờng xảy

ra ở vùng Đồng bằng sông Hồng hàngnăm Hiện tợng tự nhiên, khách quan

đã đợc giải thích 1 cách ngây thơ mà lýthú

* Sơn Tinh : không hề run sợ, chống

cự kiên cờng, quyết liệt, càng đánh càngmạnh, Thủy Tinh buộc phải rút lui

 Thể hiện cuộc chiến đấu giằng

co, khó phân thắng bại  thể hiệnquyết tâm bền bỉ, sẵn sàng đối phó kịpthời và nhất định chiến thắng bão lũcủa nhân dân ta

Trang 27

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật

miêu tả ở đoạn này?

? Em hãy phát biểu về ý nghĩa

? Văn bản này có mấy sự việc ?

Hãy giải trình bày lại các sự việc đó

? Các sự việc trên đã đợc sắp xếp

- Bức tranh hoành tráng vừa hiệnthực, vừa giàu chất thơ, khẳng định sứcmạnh của con ngời trớc thiên nhiênhoang dã Đắp đê ngăn lũ là một chiếncông vĩ đại của nhân dân ta trong thời

kỳ lịch sử, đã đợc thần thoại hóa

* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ

đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiếnthắng thiên tai của ngời xa đợc hình t-ợng hóa, tài năng, khí phách của SơnTinh là biểu tợng sinh động cho chiếncông của ngời Việt cổ chống bão lụtsông Đà và sông Hồng  Kỳ tíchdựng nớc của các vua Hùng

* Thủy Tinh : là hiện tợng ma to,bão lụt ghê gớm hàng năm đợc hình t-ợng hóa Sức nớc, hiện tợng bão lụt đãtrở thành kẻ thù hung dữ, truyền kiếpcủa Sơn Tinh

3 ý nghĩa truyện

- Cách giải thích độc đáo, nghệ thuậthiện tợng ma lũ lụt ở Miền Bắc nớc tamang tính chu kỳ năm/lần, qua tínhghen tuông dai dẳng của con ngời –thần nớc

- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngựbão lụt của ngời Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớccủa các vua Hùng và của ngời Việt cổ

- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉ chống lũbão để sống, tồn tại và phát triển là lẽsống tất yếu của con ngời nơi đây

Trang 28

theo trình tự nào ?

Giáo viên : Đây là 1 văn bản tự sự,

và đã là tác phẩm bao giờ cũng có sự

việc (chi tiết) và nhân vật - đó là 2

đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự

Vậy vai trò, tính chất, đặc điểm của

- Nạn phá rừng, lâm tặc đang làhiểm họa để cho Thuỷ Tinh thả sứchoành hành

- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệchính cuộc sống bình yên của chúng tatrong hiện tại, tơng lai

- Thế nào là nghĩa của từ ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

Trang 29

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Hoạt động 1:

Xác định nghĩa của từ và cách giải

nghĩa của từ.

? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các

ví dụ ở sách giáo khoa trang 35 gồm

mấy phần ? Là những phần nào?

Một học sinh đọc to phần giải thích

nghĩa từ : Tập quán.

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ;

Trong hai câu sau từ tập quán và

thói quen có thể thay thế cho nhau đợc

hay không ? Tại sao ?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích

ý nghĩa nh thế nào ?

? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,

lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận :

? Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ

? Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dới đây

Hình thức

Nội dung

? Từ mô hình trên em hãy cho biết

em hiểu thế nào là nghĩa của từ ?

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

I Nghĩa của từ là gì ?

1 Ví dụ 1

- Gồm 2 phần :+ Phần bên trái là các từ in đậmcần giải nghĩa

+ Phần bên phải là nội dung giảithích nghĩa của từ

 Câu a có thể dùng cả 2 từ

 Câu b chỉ dùng đợc từ thóiquen

- Có thể nói : bạn Nam có thớiquen ăn quà

- Không thể nói : Bạn Nam có tậpquán ăn quà

Vậy lí do là :

- Từ tập quán có ý nghĩa rộng, ờng gắn với chủ đề là số đông

- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp, th-ờng gắn với chủ đề là một cá nhân

th-Từ tập quán đợc giải thích = cáchdiễn tả khái niệm mà từ biểu thị

là nghĩa của từ ; Nội dung là cái chứa

đựng trong hình thức của từ, là cái có

từ lâu đời  ta phải tìm hiểu để dùngcho đúng

b Bài học 1:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từbiểu thị

Trang 30

? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng

khuâng, thuyền, đánh theo mô hình

trên

Giáo viên giao theo 4 nhóm

? Các từ trên đã đợc giải thích ý

nghĩa nh thế nào ?

Học sinh chú giải từ lẫm liệt

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt,

hùng dũng, oai nghiêm có thể thay thế

cho nhau đợc không ? Tại sao ?

? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,

gọi là 3 từ gì ?

? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ỹ

nghĩa nh thế nào ?

? Cách giải nghĩa từ nao núng ?

Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách

giải nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà

- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Ví dụ 2 :

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anhhùng

c T thế oai nghiêm của ngời anhhùng

 có thể thay thế cho nhau đợc vìchúng không làm cho nội dung thôngbáo và sắc thái ý nghĩa của câu thay

đổi

 3 từ đồng nghĩa

 Giải thích bằng cách dùng từ đồngnghĩa

Trang 31

Học sinh đọc bài tập theo nhóm

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu

Bài 3 :

II Các cách giải nghĩa từ

- Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thích

Ví dụ :

Từ : Trung thực :

- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳngthắn,

- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo,

III Luyện tập

Bài tập 1

a Chú thích 1 : Giải thích bằngdịch từ Hán Việt sang từ thuần việt

b Chú thích 2 : Giải thích bằngcách trình bày khái niệm mà từ biểuthị

c Chú thích 3 : Cách giải thíchbằng việc mô tả đặc điểm của sự việc

d Chú thích 4 : Cách giải thíchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị

e Chú thích 5 : Giải thích bằng từ

đồng nghĩa

g Chú thích 6 : Giải thích bằng cáchtrình bày khái niệm mà từ biểu thị

h Chú thích 7 : Giải thích bằngcách dùng từ đồng nghĩa

i Chú thích 8 : Giải thích bằngkhái niệm mà từ biểu thị

Trang 32

Hoạt động IV

Hớng dẫn học ở nhà

Bài tập 5 :

Giải nghĩa từ mất ;

? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?

Mất : trái nghĩa với còn

? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giảithích cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợccô chiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn

Kết luận :

- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai

- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh

Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan

C.Thiết kế bài dạy học.

Trang 33

* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng

phải có việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi củatác phẩm tự sự

Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự

sự nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay,cho sống động trong bài viết của mình ?

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1.

Hớng dẫn học sinh nắm đặc

điểm của sự việc và nhân vật.

GV treo bảng phụ

? Xem xét 7 sự việc trong truyền

thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em

? Hãy phân tích mối quan hệ nhân

quả giữa các sự việc đó ?

Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể+ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ

- Sự việc cao trào (5 6) + Thuỷ Tinh thua cuộc, đánhghen dâng nớc đánh Sơn Tinh

+ Hai lần đánh nhau hàng thángtrời cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về

- Sự việc kết thúc (7)+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dângnớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

 Giữa các sự việc trên có quan hệnhân quả với nhau Cái trớc là nguyênnhân của cái sau, cái sau là nguyênnhân của cái sau nữa  Tóm lại, các sựviệc móc nối với nhau trong mối quan

hệ rất chặt chẽ không thể đảo lộn, bỏbớt một sự việc nào Nếu cứ bỏ một sựviệc trong hệ thống  dẫn đến cốttruyện bị ảnh hởng  phá vỡ

b 6 yếu tố ở trong truyện

- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng

Trang 34

- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa

điểm)

- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)

- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)

- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến,

quá trình)

? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’

? Theo em có thể xóa yếu tố thời

gian, đặc điểm trong truyện này đợc

Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp dẫn

vẻ đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó Sự việc trong

truyện phải có ý nghĩa, ngời kể nêu

sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu

ghét của mình Em hãy cho biết sự

việc nào thể hiện mối thiện cảm của

ngời kể đối với Sơn Tinh và vua

Qua phân tích các ví dụ và trả lời

các câu hỏi Em hiểu nh thế nào về

sự việc trong văn tự sự ?

- Thời vua Hùng

- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh

- Những trận đánh nhau dai dẳng của

2 thần hàng năm

- Thuỷ Tinh thua Hàng năm cuộcchiến giữa hai thần vẫn xảy ra

 Không đợc vì : Cốt truyện sẽthiếu sức thuyết phục, không còn mang

ý nghia truyền thuyết

 Có cần thiết vì nh thế mới có thểchống chọi nổi với Thuỷ Tinh

- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớmcủa thần

c Sơn Tinh có tài chống lụt

- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễcho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh SơnTinh chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợnên đến đợc sớm

- Sơn Tinh thắng kiên tục : Lấy đợc

vợ, thắng trận tiếp theo, về sau năm nàocũng thắng  có ý nghĩa : Nếu đểThuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thầndân sẽ phải ngập chìm trong nớc lũ, bịtiêu diệt Từ đó ta thấy câu chuyện này

kể ra nhằm để khẳng định Sơn Tinh,Vua Hùng

- Không  Vì đó là hiện tợng tựnhiên, qui luậ của thiên niên ở xứ sởnày  Giải thích hiện tợng ma bão lũlụt của nhân dân ta

Bài học 1 :

Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày

Trang 35

Học sinh đọc ghi nhớ và rút ra kết

luận

Giáo viên chốt lại

Giáo viên chuyển ý 2

? Trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ

Hãy cho biết các nhân vật trong

truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ đợc kể

GV chia HS làm việc theo nhóm ,

giải quyết các yêu cầu của bài tập

- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc là

kẻ đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên

án (ngời làm ra sự việc, ngời đợc nóitới)

- Nhân vật chính, có vai trò quantrọng nhất đó là : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất làThuỷ Tinh

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vậtchính hoạt động

b Nhân vật đợc kể thể hiện qua cácmặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm

II Luyện tập

Bài tập 1 :

- Vua Hùng : Kén rể, mời các LạcHầu bàn bạc, gả Mị Nơng cho SơnTInh

- Mị Nơng : Theo chồng về núi

- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính

lễ trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phéplạ đánh nhau với Sơn Tinh mấy tháng

Trang 36

trời : Bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn ớc

n Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, mangsính lễ muộn, đem quân đuổi theo địnhcớp Mị Nơng

a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật.

- Vua Hùng : nhân vật phụ  Khôngthể thiếu đợc vì ông là ngời quyết địnhcuộc hôn nhân lịch sử

- Mị nơng : Cũng thế vì không cóngời thì không có chuyện 2 thần xung

đột nh thế

- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lậpvới Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóasức mạnh của bão lũ, ở vùng Châu Thổsông Hồng

- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lậpvới Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũlụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chính.

- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kếtquả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

- Hàng năm, hai thần văn đánh nhaumấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinhcũng thất bại

c Vì sao tác phẩm lại đợc đặt tên là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Tên hai thần, hai nhân vật chínhcủa truyện

Bài 2 : Nhan đề của truyện : Khôngvâng lời

Trang 37

1 Kể lại một trong 4 truyện đã học

mà em yêu thích nhất ? Nói rõ li do vìsao ?

2 Soạn bài : bài 4

1 Học sinh cần hiểu đợc : Nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số

hình ảnh trong truyện : sự tích Hồ Gơm, kể lại đợc truyện

2 Đây là một truyện cổ tích lịch sử mà cốt lõi sự thật là cuộc kháng chiến lâudài, gian khổ 10 năm chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi đứng

đầu (1418-1427) Bằng những chi tiết hoang đờng nh gơm thần, Rùa vàng truyện cangợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa, giải thích têngọi Hồ Gơm, hồ Hoàn Kiếm, nói lên ớc vọng hòa bình của dân tộc ta

3 Tích hợp ở môn Tiếng Việt ở khái niệm Nghĩa của từ ; Tập làm văn ở kháiniệm : chủ đề, dàn bài văn tự sự

4 Rèn kĩ năng tóm tắt, kể chuyện diễn cảm

B Chuẩn bị của giáo viên.

- Những bức tranh, ảnh về vùng Lam Sơn, đền thờ vua Lê ở Thanh Hóa

- Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp

+ Học sinh : soạn bài trớc ở nhà

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài.

Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ghinhớ hình ảnh Lê Lợi không chủ bằng đền thời, tợng đài, hội lễ, mà bằng cả nhữngsáng tác nghệ thuật, dân gian Truyền thuyết ‘Sự tích hồ Gơm’ là một truyền thuyếtdân gian về Lê Lợi, là sự giải thích hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay hồ HoànKiếm Truyện chứa đựng nhiều nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Để tìm hiểu tất cảnhững điều đó, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

Trang 38

Hoạt động của học sinh

(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)

Nội dung bài học

(Kết quả hoạt động của học sinh)

Hoạt động 1

Hớng dẫn tìm hiểu chung

Giáo viên nêu yêu cầu đọc

Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn

Học sinh đọc  GV nhận xét

GV giải thích thêm 1 số từ khó

? Em hãy cho biết truyện kể về ai, về

sự việc gì, diễn biến ra sao ? Kết thúc

nh thế nào ?

? Theo em truyện có thể chia làm mấy

đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ?

nghĩa quân Lam Sơn

- Lê Thận dâng lỡi gơm cho Lê Lợi

? Vì sao Long Quân quyết định cho

* Hoàn cảnh : Giặc Minh đô học, tàn

ác, khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn còn ởthời kỳ trứng nớc, quân yếu, đánh thualuôn, Long Quân quyết định cho chủ t-ớng Lê Lợi

* Chi tiết :

Trang 39

Lê Lợi mợn gơm thần ?

? Vì sao thần lại tách ‘chuôi gơm’ với

‘lỡi gơm’ tách ngời nhận lỡi với ngời

nhận gơm ?

Gợi ý : Hãy tìm các chi tiết liên quan

tới việc nhận gơm của Lê Lợi ? Em có

nhận xét gì về cách sắp xếp các tình tiết,

chi tiết kể về việc Lê Lợi nhận gơm ?

Cách sắp xếp các sự việc nh trên có ý

nghĩa gì ?

Điều này còn có ý nghĩa gì ?

Khi dâng gơm cho Lê Lợi, Lê Thân

có nói : Đây là ý trời phó thác cho

minh công làm việc lớn .Chúng tôi

nguyện đem xơng thịt của mình, theo

minh TQuốc

Em hiểu câu nói này có ý nghĩa gì ?

Hai chữ ‘Thuận thiên’ ở chuôi gơm có

hàm ý gì ?

- Lê Thận – ngời đánh cá nghèokhổ ba lần kéo lới đều vớt đợc lỡi gơmrỉ

- Sau đó Lê Thận gia nhập nghĩaquân, dâng lỡi gơm cho Lê Lợi

- Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm trênngọn cây

- Gơm và chuôi vừa khít nh in  chitiết rắc rối, hoan đờng, làm cho câuchuyện trở nên li kì, hấp dẫn, thiêngliêng, huyền bí

- Chuôi gơm ở trên rừng, lỡi gơm ởdới biển, nhng khi tra vào nhau lại vừa

nh in  không phải là gơm thờng gơm thần  nên không thể cho mợnmột cách đơn giản mà phải vòng vèo,quanh co

 Thể hiện nguyện vọng của dântộc là nhất trí, nghĩa quân trên dới mộtlòng (liên hệ với lời dặn khi cha con củaLong Quân ở truyền thuyết ‘Con rồng,cháu tiên ’)

- Câu nói của Lê Thận : khẳng định

đề cao vai trò "minh chủ", chủ tớng của

Lê Lợi

Hai chữ "Thuận thiên"  hoang

đ-ờng  muôn dân giao cho (trời – dântộc) Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơntrách nhiệm đánh giặc Gơm chọn ngời,chờ ngời mà dâng Đồng thời khẳng

định quan tâm tự nguyện chiến đấu, hisinh vì sự nghiệp cứu nớc của Lê Lợi,nghĩa quân, muôn dân

- Sức mạnh của nghĩa quân nhân lên

Trang 40

? Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã phát

huy tác dụng nh thế nào ? Theo em nhờ

đâu mà đã chiến thắng giặc Minh

? Câu văn : "Gơm thần tung hoành,

g-ơm thần mở đờng" có ý nghĩa gì ?

Giáo viên tiểu kết mục 1

Chuyển ý 2.( GV treo tranh : HS nhìn

tranh và kể truyện theo tranh : Tranh kể

về sự việc gì ? Em hãy kể lại sự việc ấy )

? Vì sao Long Quân đổi gơm báu ?

? Vì sao địa điểm trả gơm lại ở hồ

Lục Thuỷ mà không phải ở Thanh Hóa ?

ý nghĩa của chi tiết này

Giáo viên mở rộng bình về nhân vật :

Thần Kim Quy

gấp bội khi có gơm thần Lòng yêu

n-ớc, căm thù giặc, t tởng đoàn kết dântộc, lại đựơc trang bị vũ khí thần diệu lànguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàntoàn Đó là thắng lợi của chính nghĩa,của lòng dân, của ý trời hòa hợp

 Hiện tợng tác dụng màu nhiệmcủa vũ khí lợi hại trong tay nghĩa quân

- Hoàn Kiếm thần ở Hồ Tả Vọng đây

là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóacủa cả nớc, là để mở ra một thời kì mới

- Thời kì hòa bình, xây dựng đất nớc.Khát vọng hòa bình

- Đổi tên hồ Tả Vọng – hồ HoànKiếm Hay hồ Gơm Độc đáo có ýnghĩa : từ một địa phơng, vơn rộng racả nớc

- Thần Kim Quy - Rùa Vàng đã từng

có công lớn trong việc giúp An DơngVơng xây thành Cổ Loa, nay lại giúp

Lê Lợi đánh giặc Rùa : sự tởng tợngcho sức mạnh, sự sáng suốt, trầm tĩnhcủa nhân dân trong lịch sử dựng nớc vàgiữ nớc

3 ý nghĩa truyện

- Ca ngợi tinh thần nhân dân, toàn

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:41

w