Giới thiệu bài: Làm cách nào để biểu diễn một phản ứng hoá học.. Cách biểu diễn ra sao?[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
Tuần 11 Ngày soạn: 17/10/2010
Tiết 22 Ngày dạy: 19/10/2010
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC(T1)
I MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1.Kiến thức: Biết được:
Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
Các bước lập phương trình hoá học
2 Kĩ năng:
Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
3.Thái độ:
Yêu thích môn học và có tinh thàn tưong tác nhóm
4 Trọng tâm:
Biết cách lập phương trình hóa học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
a.GV:
Hình 2.5/ 48 SGK
Bảng phụ ghi một số sơ đồ phản ứng
b HS:
Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Làm mẫu bắt chước – Hỏi đáp – Làm việc nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1’): 8A1… /…… 8A2……/…… 8A3… /……
2 Bài cũ(10’):
HS1: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của định luật
HS2: Sữa bài tập 3/ 54 SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Làm cách nào để biểu diễn một phản ứng hoá học? Cách biểu diễn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu
b Các ho t đ ng chính:ạ ộ
Hoạt động 1 Tìm hiểu về phương trình hoá học(10’).
-GV: Từ phương trình chữ
bài tập số 3, yêu cầu HS viết
phương trình hoá học bằng
cách thay CTHH của các
chất
-GV: Yêu cầu HS so sánh số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
ở hai vế trong PT trên
-GV: Hướng dẫn HS cách để
cân bằng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố
-GV: Yêu cầu HS so sánh
-HS: Viết PTHH theo hướng dẫn của GV:
Mg + O2 MgO -HS: Dựa vào PTHH để so sánh
-HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV:
Mg + O2 2MgO -HS: Oxi bằng nhau
I Lập phương trình hoá học
1 Phương trình hoá học
-Ví dụ1 : 2Mg + O2 2MgO
Ví dụ 2:
Hidro + Oxi nước 2H2 + O2 2 H2O
GV Lê Anh Linh Trang 1
Trang 2Phòng GD&ĐT Đam Rông Trường THCS Đạ M’rông
tiếp
-GV: Hường dẫn HS cân
bằng Mg
-GV: Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố đã bằng nhau
Phương trình đã lập đúng
-GV: Phân biệt các số trong
phương trình hoá học
-GV: Treo hình 2.5 SGK và
yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng giữa H và O theo
các bước hướng dẫn của GV
Mg không bằng nhau
-HS: Thực hiện:
2Mg + O2 2MgO
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ
-HS: Viết PTHH Hidro + Oxi nước 2H2 + O2 2 H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hoá học(10’).
-GV: Qua 2 ví dụ trên các
nhóm hãy thảo luận và cho
biết các bước lập phương
trình hoá học ?
-GV: Đưa bài tập: biết
photpho khi bi đốt cháy trong
oxi thu được hợp chất
diphotpho pentaoxit Hãy lập
phương trình hoá học của
phản ứng
-HS: Các bước lập phương trình hoá học:
B1: Viết sơ đồ phản ứng B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B3: Viết phương trình hoá học -HS: Suy nghĩ và thực hiện viết PTHH:
4P + 5O2 2P2O5
2 Các bước lập phương trình hoá học:
B1: Viết sơ đồ phản ứng B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
B3: Viết phương trình hoá học 4P + 5O2 2P2O5
Hoạt động 3 Luyện tập(13’).
-GV: Yêu cầu HS lập một số
phương trình hóa học sau:
a Fe + Cl2 -> FeCl3
b SO2 + O2 -> SO3
c.Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl
+ BaSO4
-GV: Định hướng cách cân
bằng từng sơ đồ một theo các
bước đã nêu ở phần trên
-HS: Suy nghĩ và thảo luận làm bài tập trong 5’:
- HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV
a 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
b 2SO2 + O2 2SO3 c.Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
4 Nhận xét, dặn dò(1’):
Về nhà học bài
Bài tập về nhà: 2,3,4,5,7SGK/ 57
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
GV Lê Anh Linh Trang 2