- GVKL: Bị thất bại nặng nề trong 2 lần trước, lần này nhà Lương huy động 1 lực lượng đông mạnh, dưới sự chỉ huy của những tên tướng hiếu chiến, do lực lượng ko cân sức nên quân ta chống[r]
Trang 1GV giới thiệu chơng trình lịch sử 6- giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu lịch sử
là gì?
HS đọc SGK
H:Theo em, cây cỏ, loài vật có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có hình dạng nh ngày nay không? Vì sao?
GV:Lịch sử mà chúng ta học là lịch sử loài ngời
H:Có gì khác nhau giữa lịch sử một con ngời với lịch
sử của xã hội loài ngời?
(Lịch sử con ngời là quá trình hình thành, tồn tại và
phát triển, tiêu biến
Lịch sử xã hội loài ngời là quá trình hình thành, tồn
tại, phát triển, liên tục biến đổi)
H:Vậy lịch sử là gì?
GV:Lịch sử phong phú, đa dạng nh vậy nên cần có
một quá trình nghiên cứu, tìm tòi, học tập
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của việc học lịch sử
-Yêu cầu HS quan sát H.1 trang 3
H:So sánh lớp học ở trờng làng ngày xa và lớp học
ngày nay ở những điểm nào? Vì sao có sự khác
nhau?
- Khác ở cách bố trí lớp học, thầy giáo, cách ngồi
học của học sinh, cacha học…
- Sự thay đổi là do con ngời tạo ra
H: Các t liệu trên đợc xếp vào t liệu nào? (Hiện vật)
H:Để biết và dựng lại lịch sử ta có thể dựa vào đâu?
1 Lịch sử là gì?
-Lịch sử là khoa học tìmhiểu, nghiên cứu toàn bộnhững hoạt động của conngời, xã hội loài ngời trongquá khứ
2.Học lịch sử để làm gì?
-Biết cội nguồn dân tộc-Quý trọng hiện tại-Biết ơn và xác định đợc
Trang 2H: Em có biết những dấu tích nào mà loài ngời để lại
đến ngày nay?
GV: Tất cả những dấu tích, di tích, hiện vật mà con
ngời để lại đến ngày nay đợc xếp vào t liệu hiện vật
H: Em biết đợc những câu chuyện nào ghi chép về
lịch sử
Những câu chuyện ghi chép về lịch sử đợc xếp vào t
liệu gì?
(T liệu chữ viết)
H: Ngoài t liệu hiên vật ra ta còn biết về lịch sử dựa
vào nguồn t liệu nào?
HS lấy ví dụ về nguồn t liệu chữ viết:
H: Em biết những câu chuyện truyền thuyết, cổ tích
nào? Những câu chuyện đó cho em biết đợc những gì
-T liệu hiện vật-T liệu chữ viết
-T liệu truyền miệng
-Bài tập về nhà: Su tầm t liệu lịch sử và phân loại
-Đọc trớc bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 4
1 Kiến thức cơ bản, trọng tâm: Giúp HS hiểu đợc:
-Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
-Giáo viên: SGK, lịch treo tờng
-Học sinh: SGK, vở ghi, các tài liệu su tầm
C Tiến trình lên lớp:
1
ổ n định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào đâu để biết lịch sử? Các nguồn t liệu này có mối quan hệ với nhau
nh thế nào?
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài mới: Lịch sử loài ngời với muôn vàn các sự kiện đã xảy ra vào
những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài ngời đều thay
đổi không ngừng Chúng ta muốn biết và dựng lại lịch sử cần phảI trả lời câu hỏi:
“ Tại sao cần phải xác định thời gian?”, vậy ngời xa đã tính thời gian nh thếnào?” Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay…
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần
đạt
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm hiểu sự
cần thiết của việc xác định thời gian
HS đọc phần 1
GV: Lịch sử loài ngời gồm muôn vàn sự kiện xảy
ra vào những thời gian khác nhau Con ngời, nhà
cửa, làng mạc đều ra đời, thay đổi, xã hội loài
? Theo em bia và trờng làng đợc dựng lên cách
đây bao nhiêu năm?
- Bia Tiến sĩ đựơc khởi dựng từ năm 1484 dới
triều vua Lê Thánh Tông nhằm biểu dơng nhân
tài, khuyến khích việc học tập đơng thời và hậu
thế
- Trờng làng thời xa
? Tại sao phải xác định thời gian của cá bức hình
đó?
- Để hiểu rõ về lịch sử, biết đợc lớp học ngày xa
1.Tại sao phải xác định thời gian?
Trang 5diễn ra nh thế nào, qua đó thấy đợc tinh thần hiếu
học, tôn s trong đạo của nhân dân ta ngày xa
- Để giúp chúng ta hiểu rõ nhiều điều về lịch sử,
về việc thi cử, giáo dục của thời xa
? Vậy theo em việc xác định thời gian của lịch sử
có cần thiết không? Vì sao?
? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?
- Con ngới đã ghi lại những việc làm của mình, từ
đó nghĩ ra cách tính thời gian
- Dựa vào các hiện tợng tự nhiên đợc lặp đi lặp lại
thờng xuyên : hết sáng đến tối, hết mùa nóng đến
mùa lạnh
GV: Vậy ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách tính thời gian của
ngời xa.
HS đọc phần 2
- HS quan sát lịch
? Ngời xa đã dựa vào đâu để làm ra lịch?
- Ngời Phơng Đông cổ đại ( Ai Cập, Lỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc ) là nững ngời đầu tiên sấng tạo
ra lịch, chủ yếu lấy chu kì quay của mặt trăng
quanh trái đất làm cơ sở
? Quan sát bảng ghi “ Những ngày lịch sử và kỉ
niệm? Cho biết có những đơn vị thời gian nào và
có những loại lịch nào?
? Có những loại lịch nào?
- Ngày, tháng, năm
- Lịch âm, lịch dơng
? Ngời xa đã chia thời gian nh thế nào?
- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó
chia thành giờ, phút 1 tháng tức 1 tuần trăng có
29, 30 ngày, 1 năm có 360-365 ngày
? Dựa vào đâu để ngời xa phân chia thành âm
lich, dơng lịch?
- Dựa vào sự di chuyển của Mặt trăng xung
quanh trái đất gọi là lịch âmm và sự di chuyển
của trái đất xung quanh mặt trời gọi là dơng lịch
GV: Mỗi một quốc gia, khu vực có cách làm lịch
riêng
- Ngời Phơng Đông lấy chu lì quay của mặt trăng
quanh trái đất làm cơ sở, họ đã tính đợc 1 năm
bằng 360 ngày hay 365 ngày; vì thế ngời ta gọi
chung loại lịch này là âm lịch ( hay đầy đủ hơn là
âm - dơng lịch)
- Ngời Phơng Tây cổ đại, sau khi nâng cao nhận
thức của mình về mối quan hệ giữa trai sđất với
mặt trăng, mặt trời, với kết quả chính xác khoa
học đã sáng tạo cách làm lịch của mình trên cơ
sở tiếp thu cách làm lịch của ngời Phơng Đông
Họ lấy chu kì quay của trái đất quanh mặt trời
làm cơ sở Thời cổ đại, ngời ta cho rằng Mặt trời
quay quanh trái đất, họ đã tính đợc 1 năm bằng
365 ngày 6 giờ, cũng chia thành 12 tháng, do đó
-Xác định thời gian xảy racác sự kiện là một nguyêntắc cơ bản, quan trọngtrong việc tìm hiểu và họctập lịch sử
2 Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?
- Dựa vào quan sát và tínhtoán, ngời xa đã tính đợcthời gian mọc, lăn, dichuyển của mặt trời, mặttrăng và làm ra lịch
-Đơn vị thời gian: ngày,tháng, năm
- Các loại lịch: Âm lịch,Dơng lịch
Trang 6có tháng 30 ngày, tháng 31 ngày, riêng tháng hai
có 28 ngày Để phù hợp với số ngày trong năm,
họ quy định cứ 4 năm có 1 năm nhuận, nghĩa là
có 366 ngày Ngày nhuận đợc đa vào tháng Hai
Loại lịch này về sau gọi là dơng lịch
GV: Vậy thế giới có cần một thứ lịch chung
Nếu ta chia số ngày đó cho 12 tháng, thì số ngày
cộng lại là bao nhiêu? Thừa ra bao nhiêu ngày?
Phải làm thế nào?
Ngời xa có sáng kiến: 4 năm có một năm
nhuận( thêm một ngày cho tháng hai năm nhuận)
- GV vẽ trục thời gian lên bảng và giải thích cách
ghi
Trớc CN CN
179 111 50 40 248 542
GV: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản
quan trọng của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và
xác định thời gian, thừ thời xa xa, con ngời đã
sáng tạo ra lịch sử, tức là một cách tính và xác
định thời gian thống nhất, cụ thể
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung không?
- Thế giới có cần một loạilịch chung do sự giao lugiữa các nớc, các dân tộc,các khu vực ngày càng mởrộng; nhu cầu cách thốngnhất thời gian đợc đặt ra
- Công lịch - dơng lịch đợchoàn chỉnh
- Công lịch qui định:
+1 năm có 12 tháng (365ngày)
+100 năm là 1 thế kỉ +1000 năm là 1 thiên niênkỉ
+Cách ghi:
4 Củng cố:
1.Yêu cầu học sinh làm bài tập: Một vật cổ đợc chôn dới lòng đất năm 45 TCN.Năm 1995 ngời ta khai quật và đa vật cổ đó lên Hỏi vật cổ đó nằm dới đất baonhiêu năm?
2.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1 ở SGK trang 7
5 H ớng dẫn học bài :
-Hoàn thành bài tập ở SGK
-Chuẩn bị bài 3: “Lịch sử thế giới cổ đại”
Nhận xét giờ dạy:
Trang 7………
………
………
Ngày soạn: 6/9/2009
Ngày giảng: 8/9/2009
Tiết 3- Bài 3:
Xã hội nguyên thuỷ A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
HS hiểu và nắm đợc những đặc điểm chính sau:
-Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời cổ thành ngời hiện đại
-Đời sống vật chất và tổ chức của ngời nguyên thuỷ
-Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động- sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài ngời
3.Kĩ năng: Bớc đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
B.Tài liệu, thiết bị:
-Tranh: Bầy ngời nguyên thuỷ
-Tranh ảnh, hiện vật phục chế về các công cụ lao động, đồ trang sức
C.Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính khoảng cách thời gian của các sự kiện sau so với năm nay:
179 TCN: Nớc Âu Lạc rơi vào ách đô hộ nhà Triệu
40: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
938: Chiến thắng Bạch Đằng
1858: Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
3 Bài mới:
HĐ1 HDHS tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế
nào?
Yêu cầu HS đọc đoạn 1- mục 1
HS quan sát hình trong SGK
? Em hãy quan sát hình Ngời tối cổ và cho biết họ
giống với loài động vật nào?
- Giống loài vợn
GV: Vợn cổ là loài vợn có dáng hình ngời( vợn nhân
hình), là kết quả của quá trình tiến hoá từ động vật
bậc cao
? Loài vợn cổ này xuất hiện trên trái đất cách ngày
nay bao nhiêu năm?
- hàng chục triệu năm
? Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vợn này đã
có những thay đổi nh thế nào để thích nghi với cuộc
sống?
1.Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?
Trang 8+Biết đi bằng hai chi sau.
+Dùng 2 chi trớc để nắm, cầm, hái lợm
+Biết sử dụng và chế tạo công cụ
GV: Đây là một bớc tiến để họ dần chuyển thành
Ngời tối cổ( tức thoát khỏi giới động vật để trở thành
ngời)
GV: Mặc dù vẫn còn dấu tích của loài vợn( chán thấp
và bợt ra phía sau, mày nổi cao, xơng hàm còn choài
ra phía trớc, trên ngời còn một lớp lông bao phủ
Nh-ng Nh-ngời tối cổ đã hoàn toàn đi bằNh-ng hai chân, hai chi
trớc đã biết cầm nắm, hộp sọ đã phát triển, thể tích sọ
não lớn, biết sử dụng và chế tạo công cụ
? Dấu tích của những ngời tối cổ đã đợc các nhà khảo
cổ học tìm thấy ở những đâu? có niên đại nh thế nào?
- ở miền Châu Phi, đảo Gia - Va (In-đô-nê-xi-a), gần
bắc Kinh TQ; cách đây khoảng 3 đến 4 triệu năm
? HS quan sát hình 3, 4 trong sách giáo khoa và cho
biết những bức hình dó ghi lại cảnh gì?
- H3: cảnh sinh hoạt quây quần trong một hang đá
tự nhiên khi đêm về
- H4: cảnh săn đuổi ngựa rừng của ngời tối cổ, họ
dùng số đông đuổi vây, lừa thú rừng rơi xuống
vực rồi mang về làm thịt
? Qua những bức hình đó em biết đợc ngời tối cổ
th-ờng sống ở những đâu? Tại sao họ lại phải sống nh
vậy?
- Họ sống lang thang trong các khu rừng rậm, ngủ
trong hang động, mái đá hoặc dựng lều bằng cành
cây, lợp cỏ khô hoặc lá cây
- sống thành thừng bầy đàn( tổ chức đó gọi là Bầy
ngời nguyên thuỷ)
? Tại sao ngời tối cổ lại sống theo bầy đàn?
- Do trình độ thấp kém, công cụ lao động thô sơ, lại
sống trong diều kiện thiên nhiên hoang dã, nên
không thể sống lẻ loi
? Họ sống chủ yếu bằng nghề gì? Công cụ lao động
của họ bằng gì?
? Qua hai bức hình trên, em hãy nêu nhận xét của
mình về cuộc sống của ngời tối cổ?
(Hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên)
Trải qua hàng triệu năm, nhờ lao động nên ngời tối
cổ đã chuyển thành ngời tinh khôn Vởy ngời tinh
? Quan sát 2 bức hình, em thấy ngời tinh khôn và
ng ở miền Châu Phi,
đảo Gia - Va nê-xi-a), gần bắc KinhTQ; cách đây khoảng
(In-đô-3 đến 4 triệu năm
- Ngời tối cổ đã sống ởtrong các hang động
và những túp lều làmbằng cành cây lợp lá
- Sống theo bầy, đàn
- Sống bằng săn bắt, hílợm Công cụ chủ yếubằng đá thô sơ
=>Cuộc sống bấpbênh, hoang sơ, hoàntoàn phụ thuộc vàothiên nhiên
2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
Trang 9ời tối cổ có những điểm gì giống và khác nhau về
hình thức bên ngoài và t duy bên trong?
tối cổ vẫn mang nhiều
dấu vết của loài vợn cổ:
Các bộ phận của cơ thể
đã hoàn chỉnh hơn: haibàn tay khéo léo, cácngón tay linh hoạt (đặcbiệt là ngón tay cái), x-
ơng cốt nhỏ
+ Cơ thể gọn và thẳng,tạo nên t thế thích hợpvới các hoạt động củacon ngời
+ Trán cao và thẳng,
x-ơng hàm nhỏ và khôngnhô ra phía trớc, hộp sọ
và thể tích não đặc biệtphát triển, đạt khoảng1450cm3
? Hình ảnh ngời inh khôn vác trên vai cây lao dài nói
lên điều gì? Vai trò của nó đối với đời sống của ngời
nguyên thuỷ nh thế nào?
- Họ đã biết chế tạo những công cụ tinh vi và dựa trên
những nguyên liệu đa dạng hơn, có hiệu quả sử dụng
cao hơn đồ đá, đó là đồ gỗ và kim loại
? Ngời tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
- 4 vạn năm trớc đây, có nguồn gốc từ ngời tối cổ.Đó
là kết quả của một quá trình lao động, đấu tranh để
sinh tồn trải qua hàng triệu năm
? Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
? Em hiểu nh thế nào về thị tộc?
- Thị tộc bao gồm những nhóm ngời với vài chục gia
đình, có qaun hệ họ hàng gần gũi, thậm chí do cùng
một mẹ đẻ ra, nên có cùng một dòng máu - có quan
hệ huyết thống sống quây quần bên nhau
? So với ngời tối cổ thì cuộc sống của ngời tinh khôn
- Biết tổ chức thànhnhững thị tộc
-Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Công cụ sản xuất đợccải tiến-> Sản xuấtphát triển-> Sản phẩmd-> Xã hội phân hoá->Xã hội nguyên thuỷ
Trang 10tan rã.
3 Củng cố: Yêu cầu HS lập bảng so sánh chỉ ra những điểm khác nhau cuộc sốngcủa ngời tối cổ và ngời tinh khôn
4 H ớng dẫn học bài :
-Học bài, hoàn thiện bài tập
-Chuẩn bị bài mới
* Nhận xét giờ dạy:
Hà, ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nớc ở các quốc gia này
2.T t ởng, tình came, thái độ :
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp rrong xã hội
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ các quốc gia phơng Đông cổ đại
C.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
I.ổ n định lớp :
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
? Các quốc gia cổ đại PĐ ra đời ở đâu vào
thời gian nào?
- ở lu vực các con sônlownsvaof cuối thiên
1.Các quốc gia cổ đại phơng
Đông đã đợc hình thành từ bao giờ?
- Cuối thiên niên kỉ IV- đầu
Trang 11niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ V
? Từ cuối thời nguyên thuỷ, c dân ở các lu
vực những dòng sông đó ngày càng đông
Vì sao? (đất đai màu mỡ, dễ canh tác, năng
suất cao-> đảm bảo cuộc sống)
-HS quan sát H.8 mô tả hình 8
- cảnh c dân, phị nữ đang làm các sản phẩm
phục vụ gai đình: nam giới gặt, đập lúa,
(hàng dới) khiêng sản phẩm và lúa đến cống
nạp cho quý tộc
? Ngành kinh tế chính của c dân vùng này là
gì?
? Những điều kiện dẫn tới hình thành các
quốc gia cổ đại Phơng Đông?
- Sự tan dã của xã hội nguyên thủy
? GiảI thích kháI niệm ruộng đất công xã?
? Khi làm ruộng họ phỉa chịu điều gì?
- Nộp một phần thu hoạch và đI lao dịch công
? Thần Sa-mát trao bộ luật cho vua
Ham-mu-ra-bi có ý nghĩa nh thế nào? Các điều 42, 43
của bộ luật này bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp
nào?
- Bộ luật nhầm xác định vị trí, uy quyền
của vua là đợc trời trao cho việc cai trị
dân chúng
- - là bộ luật đầu tiên nhằm bảo vệ quyền
lợi cho gai cấp thống trị
GV: Tuy ở mỗi nớc quá trình hình thành và
thiên niên kỉ III TCN: cácquốc gia cổ đại phơng Đông
ra đời: Ai Cập, Lỡng Hà, ấn
Độ, Trung Quốc, trên lu vựccác con sông lớn
-Ngành kinh tế chính:
+Nông nghiệp+Lâm thuỷ lợiNông nghiệp phát triển-> L-
ơng thực d-> Giai cấp hìnhthành-> Xuất hiện nhà nớc
2.Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Quý tộc
Nông dân công xã
Nô lệ
3.Nhà nớc chuyên chế cổ đại phơng Đông
Trang 12phát triển không giống nhau nhng thể chế
chung là chế độ quân chủ chuyên chế
H:Em hiểu nh thế nào là quân chủ chuyên
chế?
(Vua đứng đầu nhà nớc, có quyền quyết định
mọi việc, cha truyền con nối)
H:Em biết những cách gọi nào về ngời đứng
đầu ở các quốc gia cổ đại phơng Đông?
-Thiên tử (Trung Quốc)
-Pha ra ôn (Ai Cập)
-En si (Lỡng Hà)
-Nhà nớc quân chủ chuyênchế
- Vua có quyền cao nhất trongmọi công việc
Bộ máy hành chính ở trung
-ơng và địa ph-ơng còn đơngiản, do quý tộc nắm
Trang 13-Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây.
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp
-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hi Lạp
và Rô Ma cổ đại
-Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình
đẳng trong xã hội
3.Kĩ năng: Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ thế giới cổ đại
Hớng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy và học theo sgk lịch sử
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
1.Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 Các quốc gia cổ đại Phơng Đông gồm những tầng lớp nào? Tại sao nhà nớc cổ đại phơng Đông là nhà nớc quân chủ chuyên chế?
- Vì vua đứng đầu thâu tóm mọi quyền hành…
- Có hai bán đảo nhỏ vơn ra địa trung Hải là
bán đảo Ban Căng và bán đảo I-ta-li-a Vào
khoảng đầu thiên niên lỉ I TCN ở vùng này đã
lần lợt hình thành hai quốc gia : Hi Lạp và Rô
- ma
? Vị trí địa lí trên sẽ tạo thuận lợi gì cho các
quốc gia này?
GV: Vị trí đại lí trên tơng đối thuận lợi trong
việc tiếp xúc, giao lu kinh tế, văn hoá với các
quốc gia khác bằng đờng biển
? Địa hình của các quốc gia cổ đại phơng tây
có gì khác so với các quốc gia cổ đại phơng
Đông?
? Với điều kiện địa lí và địa hình nh trên, em
thấy ngành kinh tế nào sẽ có điều kiện phát
triển?
- Giao thông đờng biển thuận lợi cho nên nền
kinh tế công thơng, mậu dịch hàng hải luôn
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây:
- Thời gian: Đầu thiên niên kỉ
I TCN
- Vị trí địa lí: Là hai bán đảo
ở phía bắc của biển Địa TrungHải: bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a
- Địa hình: Bị chia cắt bởi cácdãy núi đồi và cao nguyên
Bờ biển khúc khuỷu tạo ranhững hải cảng…ít sôngngòi
Trang 14chiếm u thế tuyệt đối và giữ vai trò chủ đạo.
? So với cac quốc gia cổ đại phơng Đông thì
các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời sớm hơn
hay muộn hơn? Vì sao?
- Do đất đai cằn cỗi, ít màu mỡ, nên các quốc
gia phơng Tây bớc vào xã hội có giai cấp
muộn hơn nhiều so với các quốc gia cổ đại
phơng đông MãI tới đầu thiên niên kỉ I TCN,
khi công cụ đồ sắt bắt đầu phát triển, Hy Lạp
và Rôma mới bớc vào xã hội có giai cấp và
? Giai cấp chủ nô gồm những ai?
- Chủ xởng, thuyền buôn, trang trại, giàu có
? Giai cấp nô lệ gồm những ngời nh thế nào?
Có đại vị và thân phận, cuộc sống nh thế nào?
(ngời nớc ngoài, tù binh)
-Số lợng đông
-Họ là những công cụ biết nói, là tài sản riêng
của chủ nô Làm việc cực nhọc trong những
trang trại, xởng thủ công, chèo thuyền Họ bị
coi nh một thứ hàng hoá để mua bán, bị đánh
đập giã man Do cuộc sống khổ cực và bị đối
xử tàn bạo nên họ đã nổi dạy Năm 73-71TCN
ở Rôma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do
? Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp
chính nào? Giai cấp nào là lực lợng lao động
chính? Em hiểu nh thế nào là chiếm hữu nô
2 Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp nào?
-Chủ nô: Chủ xởng, thuyềnbuôn, trang trại, giàu có, cóthế lực chính trị
-Nô lệ: ngời nớc ngoài, tùbinh, nghèo khổ là công cụbiết nói
Xã hội chiễm hữu nô lệ
- Ngoài ra còn có tầng lớp bình dân: dân nghèo, buôn
bán nhỏ, thợ thủ công, nôngdân
3.Chế độ chiếm hữu nô lệ
-Các giai cấp chính:
+Chủ nô
+Nô lệ
Trang 15- Mâu thuẫn xã hội giữa quí tộc chủ nô và nô
lệ phát triển gay gắt, quyết liệt
- Quí tộc chủ nô có hai thành phần: quí tộc
công thơng và quý tộc ruộng đất Trong đó
quý tộc công thơng nắm quyền hành về kinh
tế và chính trị Aten đã trở thành bang có nền
kinh tế công thơng nghiệp phát triển nhất ở Hi
Lạp, chế độ chiễm nô phát triển tới điển hình
và thành thục
-ở Rôma, tầng lớp quý tộc ruộng đất chiếm u
thế, nhất là khi rô ma thành đế quốc lớn
quanh địa trung hải (TKITCN) Rôma đã
chuyển từ một nhà nớc cộng hoà quí tộc sang
đế chế (tkI)
? Chế độ chính trị
- ở xã hội Hy Lạp, họ bầu ra “ Hội đồng công
xã” hay còn gọi là “Hội đồng 500”, cơ quan
có quyền lực tối cao của quốc gia ( có 50
ph-ờng, mỗi phờng cử ra 10 ngời điều hành công
việc trong một năm Chế độ này có từ thế kỉ I
TCN tồn tại đến thế kỉ V) Đó là chế độ dân
chủ không có vua ở Rôma vua đứng đầu
? So sánh chế độ chính trị của các quốc gia cổ
đại phơng Đông và phơng Tây?
- Chế độ chính trị:
+Ngời dân tự do cùng quý tộcbầu ra những ngời cai quản
đất nớc theo thời hạn quy
định
+Thể chế nhà nớc: dân chủ,chủ nô hoặc cộng hoà
Trang 16-Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây.
-Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp
-Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nớc ở Hi Lạp
và Rô Ma cổ đại
-Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phơng Tây
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình
đẳng trong xã hội
3.Kĩ năng: Bớc đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
B.Tài liệu, thiết bị:
Bản đồ thế giới cổ đại
Hớng dẫn sử dụng kênh hình trong dạy và học theo sgk lịch sử
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Kể tên các quốc gia cổ đại phơng Đông
Những tầng lớp chính trong các quốc gia cổ đại phơng Đông?
2.Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
III.Bài mới:
-GV giới thiệu trên lợc đồ các quốc gia cổ đại,
vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây và thời
H:Tại sao xuất hiện 2 giai cấp đó?
(Do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành
kinh tế công thơng nghiệp)
GV: Giai cấp chủ nô: Chủ xởng, thuyền buôn,
trang trại, giàu có
H:Giai cấp nô lệ gồm những ngời nh thế nào?
(ngời nớc ngoài, tù binh…)
-Số lợng đông
-Họ là những công cụ biết nói, là tài sản riêng
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây:
*Thời gian: Đầu thiên niên kỉ
I TCN-Địa điểm: Bán đảo Ban Căng
và Italia
-Tên quốc gia: Hi Lạp, RôMa
*Điều kiện tự nhiên:
-Thuận lợi cho các nghề thủcông
-Có nhiều cảng->Thuận lợicho thơng nghiệp, ngoại th-
ơng phát triển
*Nền tảng kinh tế:
Thủ công nghiệp, thơngnghiệp
2.Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp nào?
-Chủ nô
-Nô lệ
Trang 17của chủ nô.
H:Xã hội Hi Lạp, Rô Ma có những giai cấp
chính nào?
H:So sánh chế độ chính trị của các quốc gia
cổ đại phơng Đông và phơng Tây? 3.Chế độ chiếm hữu nô lệ
-Các giai cấp chính:
+Chủ nô
+Nô lệ-Chế độ chính trị:
+Ngời dân tự do có quyềncùng quý tộc bầu ra nhữngngời cai quản đất nớc theothời hạn quy định
+Thể chế nhà nớc: dân chủ,chủ nô hoặc cộng hoà
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm: HS nắm đợc:
Tuy ở mức độ khác nhau nhng ở phơng Đông và phơng Tây cổ đại đều cónhững thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, vănhoá, khoa học, nghệ thuật
2.T t ởng, tình cảm, thái độ :
-Tự hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ đại
-Giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3.Kĩ năng:
Tập mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
B.Tài liệu, thiết bị:
Khai thác kênh hình ở SGK phóng to
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
-Xã hội Hi Lạp, Rô Ma gồm những giai cấp nào?
-Thể chế nhà nớc của các quốc gia cổ đại phơng Tây?
Trang 18? Theo các em, c dân cổ đại phơng Đông sáng
tạo ra chữ viết có ý nghĩa gì?
? tại sao sáng tạo ra chữ viết là thành tựu có ý
nghĩa quan trọng nhất?
-Khai thác H.11
? Hãy kể các thành tựu văn hoá của các dân tộc
phơng Đông thời cổ đại?
GV: Do nhu cầu muốn hiểu biết thời tiết để làm
nông nghiệp=> Họ có kiến thức về thiên văn học
H:Ngày nay chúng ta đang thừa hởng những
thành tựu văn hoá gì của các quốc gia cổ đại?
1.Các dân tộc phơng
Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
-Thiên văn và lịch-Chữ viết
-Các ngành khoa học cơbản
-Nghệ thuậtIV.Củng cố:
GV đa ra các tranh ảnh và các công trình văn hoá các dân tộc phơng Đông,ngời Hi Lạp, Rô Ma
Trang 19-Sự xuất hiện của con ngời trên trái đất.
-Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.-Các quốc gia cổ đại
-Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
-GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở SGK phần ôn tập
Câu 1: Yêu cầu HS nêu đợc:
-Địa điểm: Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh
-Thời gian xuất hiện: Cách đây 3- 4 triệu năm
Câu 2: Yêu cầu HS kẻ bảng so sánh:
Về con ngời Công cụ sản xuất Tổ chức xã hội
Ngời tối cổ Ngời dáng không
thẳng, trán thấp, hàm
nhô Chủ yếu bằng đá
Sống theo bầy vàichục ngờiNgời tinh
khôn Dáng thẳng, trán cao,hàm lùi vào, răng
gọn- đều, tay chân
nh ngời ngày nay
Đa dạng: đá,sừng, tre gỗ, đồng biết làm nhà, chòiSống theo thị tộc,
để ởGV: Ngời tối cổ chuyển thành ngời tinh khôn vào thời gian nào?
Yếu tố nào quyết định sự biến đổi ấy?
-HS trả lời
-GV: Khoảng 4 vạn năm trớc đây nhờ lao động sản xuất , xã hội đã xuất hiện kẻgiàu ngời nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã mở ra một thời kì mới trong lịch sửloài ngời: Nhà nớc hình thành
Câu 3:
-Sử dụng lợc đồ yêu cầu HS lên giới thiệu các quốc gia cổ đại
-Ngành kinh tế chính: Phơng Đông: Sản xuất nông nghiệp
Phơng Tây: Thủ công nghiệp, buôn bán
Trang 20-Yêu cầu một HS vẽ sơ đồ các tầng lớp xã hội chính của các quốc gia cổ đại
ph-ơng Đông:
Quý tộc
Nông dân công xã
Nô lệ
Câu 5: Yêu cầu HS nêu đợc 2 thành tựu văn hoá cổ đại:
-Chữ tơng hình, chữ theo mẫu a, b, c, chữ số
-Các thành tựu khoa học: Toán, Lí, Thiên văn, Lịch sử…
IV.Củng cố Kiểm tra 15 phút:
2.Nối nghề sản xuất đúng với các quốc gia cổ đại:
1.Sản xuất nông nghiệp a.Phơng Tây
* Những thành tựu văn hoá của ngời phơng Đông thời cổ đại là:
- Thiên văn học: tình đợc thời gian, làm ra lịch
- Chữ viết: chữ tợng hình viết trên Pa-pi-rút
- Toán học, số học: sáng tạo ra chữ số từ đến 10 và chữ số 0
- Công trình kiến trúc: kim thự tháp(Ai Cập), thành Ba-bi-lon (lỡng Hà)
* Đánh giá:
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại đã nói lên đợc tài năng, công sức lao
động và sự phát triển cao của trình độ trí tuệ của con ngời thời đó Đó là những thành tựu vô cùng quý giá có giá trị về nhiều mặt
3 Củng cố: giáo viên thu bài nhận xét bài làm
4 Dặn dò: Chuẩn bị bài Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
*Đánh giá giờ dạy:
Trang 21-Trên đất nớc ta, từ xa xa đã có con ngời sinh sống
-Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngời đó đã chuyển dần từ Ngời tối cổthành Ngời tinh khôn
-HS phân biệt và hiểu đợc các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ trên đấtnớc ta
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Bồi dỡng học sinh ý thức về:
-Lịch sử lâu đời của đất nớc ta
-Về lao động xây dựng xã hội
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bớc đầu biết so sánh
II.Tài liệu, thiết bị:
-Lợc đồ: Một số di chỉ khảo cổ ở Việt Nam
Việt Nam đợc coi là chiếc nôi của lịch sử loài ngời Trên đất nớc ta từ xa xa đã cócon ngời sinh sống.Thời Nguyên thuỷ trên đất nớc ta đã diễn ra nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
-Giảng bài mới:
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1: HDHS tìm hiểu về những dấu tích
của ngời tối cổ trên đất nớc ta
? Đọc thụng tin SGK, quan sỏt lược đồ,
Em hóy cho biết thời xa xưa, nước ta là một
vựng đất như thế nào?
- Thời xa xưa, nước ta là một vựng rừng nỳi
rậm rạp với nhiều hang động, mỏi đỏ, nhiều
sụng suối, cú vựng ven biển dài; khớ hậu hai
mựa núng - lạnh rừ rệt
?Khớ hậu của nước ta cú tỏc dụng như
thế nào đối với cuộc sống của người
nguyờn thuỷ ? Vỡ sao?
-Thuận lợi cho cuộc sống của người
Trang 22? HS quan sát tranh và cho biết đó là hình
ảnh nào?
? Ngời tối cổ là ngời nh thế nào
- Đi bằng hai chõn sau.
- Hai chi trước biến
-GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ các địa
danh phát hiện đợc di tích Ngời tối cổ
-Những chiếc răng, cụng cụ bằng đỏ, ghố
đẽo thụ sơ, dựng để chặt, đập
GV giới thiệu về những hiện vật của ngời
tối cổ đã đợc các nhà khảo cổ tìm thấy
? CCSX của họ chủ yếu là gì?
GV giới thiệu công cụ phục chế
? Niờn đại của hiện vật giỳp em biết
Người tối cổ cú mặt trờn đất nước ta cỏch
đõy khoảng thời gian bao lõu?
GV: Từ những phát hiện trên chứng tỏ Việt
nam là một trong những quê hơng của loài
ngời
GV: Trải qua hàng chục vạn năm sinh sống
lao động, ngời tối cổ mở rộng địa bàn sinh
? Ngời tối cổ chuyển thành Ngời tinh khôn
vào thời gian nào?
VN là một trong những quờ hương
của loài người
2 Giai đoạn đầu của ngời tinh khôn sống nh thế nào?
Trang 23- lao động
?Người tinh khụn là người như thế nào?
- Tay chõn khộo lộo, linh hoạt, thể tớch nóo
lớn
- Cụng cụ sản xuất
và đồ dựng đa dạng
?:Dấu tích ngời Tinh khôn đợc tìm thấy ở
đâu trên đất nớc ta? Nhận xét gì về địa bàn
cụng cụ của Người tối cổ?
- Công cụ chủ yếu là những chiếc rìu bằng
hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ
ràng
? Giai đoạn phỏt triển của Người tinh khụn
cỏch đõy khoảng thời gian bao lõu?
- Khoảng 12.000 đến 4.000 năm trước đõy
HĐ 3: Tìm hiểu giai đoạn phát triển của
ngời tinh khôn.
? Dấu tớch của Người tinh khụn ở giai đoạn
phỏt triển được tỡm thấy ở đõu?
? Cỏc nhà khảo cổ học đó tỡm thấy cụng
cụ gỡ trong giai đoạn này ? Số lợng h thế
nào?
- Phong phỳ đa dạng gồm: đỏ mài ở
lưỡi, xương, sừng,
? CCSX giai đoạn này có gì mới so với giai
đoạn đầu của ngời tinh khôn? HS quan sát
H 21, 22, 23, so sánh với H 19, 20
? Tại sao việc mài ở lưỡi lại tiến bộ hơn
*Địa điểm:-Mái đá Ngờm (TN ) -Sơn Vi ( Phú Thọ)
- Lai Châu, Sơn La, Nghệ An, TH…
* Thời gian: 3-2 vạn năm trớc đây
*Công cụ: Công cụ chủ yếu lànhững chiếc rìu bằng hòn cuội, ghèđẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng
3.Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới?
*Thời gian:
-10000- 4000 năm
*Địa điểm:-Hoà Bình, Bắc Sơn (LS) -Quỳnh Văn ( Nghệ An) -Hạ Long (Quảng Ninh)
- Bàu Tró (Quảng Bình)
*Công cụ: Tiếp tục đợc cải tiến
- Công cụ bằng đá có màilỡi; công cụ bằng xơng, sừng
- Đồ gốm, lỡi cuốc đá
=>Mở rộng sản xuất, nâng cao cuộcsống
Trang 242.T t ởng, tình cảm, thái độ :
Bồi dỡng HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3.Kĩ năng:
Tiếp tục bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh
B.Tài liệu, thiết bị:
-Tranh ảnh
-Cộng cụ phục chế giai đoạn Hoà Bình- Bắc Sơn- Hạ Long
C.Tiến trình lên lớp:
I.ổ n định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ:
Điểm tiến bộ của ngời tinh khôn giai đoạn phát triển so với ngời tinh khôngiai đoạn đầu?
III.Bài mới:
-Giới thiệu bài: Việc cải tiến công cụ sản xuất đã da lại cuộc sống ngày càng tốt
đẹp hơn Nhu cầu tổ chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi
đó biểu hiện ở ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long nh thế
nào?
Trang 25Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt HĐ 1: HDHS tìm hiểu về đời sống vật chất cả
ngời nguyên thuỷ.
-Đọc đoạn 1- mục 1
? Ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn,
Quỳnh Văn đã biết làm những công cụ và đồ dùng
gì?
- rìu ngắn, rìu có vai, bôn, chày, biết làm công
cụ và đồ dùng bằng tre, gỗ, xơng, sừng và biết
làm đồ gốm
? nguyên liệu của những công cụ này là gì?
- HS quan sát hình 21, 22 , 23, 25
? Công cụ sản xuất của ngời nguyên thuỷ thời Hoà
Bình - Bắc Sơn - Hạ long có gì tiến bộ so với thời
- Rìu mài lỡi, đồ gốm, cuốc đá
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với làm công cụ
bằng đá?
- Làm đồ gốm là một phát minh quan trọng, vì
phải phát hiện đất xét, qua quá trình nhào nặn
thành đồ đựng rồi đem nung cho khô cứng Công
đoạn lâu hơn, công phu hơn
? Nh vậy điểm mới về công cụ của ngời Bắc
Sơn-Hoà Bình- Hạ Long là gì?
Điểm mới: nhiều công cụ mới, đồ dùng
mới
? Việc chế tạo ra nhiều đồ dùng, công cụ có tác
dụng gì đến lao động sản xuất?
*Đồ dùng:
Làm đồ dùng cần thiết từnhiều loại nguyên vật liệukhác nhau, đồ gốm
b.Chăn nuôi, trồng trọt:Nguồn thức ăn tăngCuộc sống nâng caoc.Nơi ở: Sống định c lâudài một nơi
2.Tổ chức xã hội
-Theo nhóm, định c lâudài-> Thị tộc
-> Mẫu hệ
Trang 26? Tại sao ta biết đợc con ngời thời bấy giờ đã biết
sống định c lâu dài ở một số nơi?
? Em hiểu huyết thống là gì?(cùng dòng máu, họ
hàng)
? Em hiểu gì về chế độ thị tộc mẫu hệ?
? Tại sao họ lại cử ngời mẹ lớn tuổi lên làm chủ?
GV: Đây là xã hội có tổ chức đầu tiên
-HS quan sát H.26- Nhận xét
? Hình đó ghi lại những gì?
? Con ngời thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Hạ Long
không chỉ biết lao động, họ còn biết làm gì nữa?
- Làm đồ trang sức
? Đồ trang sức là gì? Sự xuất hiện của đồ trang
sức cũng nh các hình vẽ trên hang động có ý
nghĩa gì?
- Đồ trang sức là những vật làm cho con ngời đẹp
thêm, sang trọng hơn, lấp lánh hơn Sự xuất hiện
của trang sức và các hình vẽ trên vách hang động
chứng tỏ rằng: ngoài lao động để kiếm sống, ngời
thời Hoà Bình-Bắc Sơn đã biết làm đẹp cho mình,
làm đẹo cho nhà mình, nghĩa là bắt đầu nghĩ đến
cuộc sống tinh thần
?:Đời sống vật chất có quan hệ gì với nhu cầu
trang sức?
(Hoàn cảnh mới: ổn định tạo điều kiện cho sự
hình thành nhu cầu trang sức và khả năng đáp ứng
nhu cầu đó)
HS quan sát hình 27 và cho biết đó là hình gì?
? Để mô tả lại cuộc sống của mình, ngời nguyên
thuỷ đã làm gì?
- Vẽ trên vách các hang động
? Họ có tín ngỡng gì?
? Việc chôn ngời chết có phảI đã có từ thời núi
Đọ, Quan Yên hay nay mới xuất hiện và điều này
có ý nghĩa gì?
- mới xuất hiện thời Hoà Bình-Bắc Sơn-Quỳnh
Văn, trớc đó cha có Điều này chứng tỏ mối quan
hệ nững ngời trong thị tộc đã chặt chẽ hơn, sâu
sắc hơn Ngời ta thơng yêu nhau hơn, kể cả khi
một ngời nào đó qua đời
? Việc chôn lỡi cuốc, lỡi rìu theo ngời chết, theo
em có ý nghĩa gì?
- giao lại cho họ công cụ sản xuất để họ có thể
tiếp tục lao động và trồng trọt khi sống ở thế giới
bên kia, theo cách nghĩ của con ngời thời ấy, chết
tức là sang một thế giới khác
? Em nhận xét gì về cuộc sống của ngòi nguyên
thuỷ ơt thời Hoà Bình-Hạ Long?
3.Đời sống tinh thần
-Biết làm đồ trang sức
Có nhu cầu làm đẹp-Mô tả cuộc sống tinhthần bằng cách vẽ lênvách hang động
- chôn ngời chết
Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Hạ long đã phát triển khá cao về ất cả các mặt
IV.Củng cố: (Phiếu học tập)
Hãy liệt kê những điểm mới về đời sống vật chất, xã hội, tinh thần của
ng-ời nguyên thuỷ thng-ời Hoà Bình- Bắc Sơn- Hạ Long
Trang 27Nhận xét về cuộc sống của họ.
V.Dặn dò:
Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 29
Ôn tập các bài đã học chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết 1 tiết
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 28h-2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm và tự luận
3.T t ởng, tình cảm, thái độ : Giáo dục ý thức, thái độ làm bài nghiêm túc, độc lậpsuy nghĩ
Khoanh tròn vào chữ cái đầu những câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Con ngời có nguồn gốc từ:
Câu 5: Chế độ xã hội của các quốc gia cổ đạị phơng Tây là:
A.Chế độ quân chủ chuyên chế
B Cành cây D Các loại rìu đá
Câu 7 Nối tên những công trình nghệ thuật nổi tiếng với tên các quốc gia cổ đại tơng ứng:
Trang 29Phần II Tự luận (6 điểm)
và là tài sản riêng của chủ
Câu 2(2 diểm): Những điểm mới về công cụ sản xuất của ngời tinh khôn ở thời Hòa-Bình, Bắc Sơn, Hạ - Longlà:
- Đã biết cả tiến công cụ sắc, nhọn hơn., làm ra nhiều công cụ nh: rìu, bôn,
4 Củng cố: GV thu bài và nhận xét
5 Dặn dò : về nhà chuẩn bị bài 10
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 31/10/2009
Ngày giảng: 3/11/2009
Chơng II: Thời dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc
Tiết: 11- Bài 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
A.Mục tiêu:
1.Kiên thức cơ bản, trọng tâm: Thấy đợc những chuyển biến lớn trong đời sốngkinh tế của ngời nguyên thuỷ
-Nâng cao kĩ thuật mài đá
-Phát minh kĩ thuật luyện kim
Trang 30Hãy nhận xét chung về đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.III.Bài mới:
HĐ 1: HDHS tìm hiểu những đổi mới về công cụ
sản xuất của ngời nguyên thủy
HS đọc mục 1- SGK
HS quan sát lợc đồ:
? Ngời Việt cổ gai đoạn đầu thời nguyên thủy họ
sinh sống ở những khu vực nào trên đất nớc ta?
- chủ yếu ở những khu rừng, trong hang động
nh: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn);
Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân
Lộc(Đồng Nai)
? Giai đoạn sau đũa baứn cử truự cuỷa
ngửụứi Vieọt coồ coự gỡ thay ủoồi so
(Phải có công cụ lao động tốt, sắc bén)
? Các nhà khảo cổ đã tỡm thaỏy coõng gì?
trong nhửừng di chổ naứo? ễỷ ủaõu?
Nieõn ủaùi cuỷa caực di chổ ủoự?
- Ơ di chổ Phuứng Nguyeõn (Phuự Thoù), Hoa Loọc
(Thanh Hoựa), Lung Leng (KonTum), coự nieõn
ủaùi caựch ủaõy 4.000 – 3.500 naờm.: rìu đá, bôn
Công cụ sản xuất cải tiến-> Mở rộng địa bàn dân
c-> Trồng trọt phát triển-> Năng suất lao động
cao-> Đời sống ổn định
HS quan sát H.30- Nhận xét
? Theo em làm đồ gốm cần những gì? (đất sét
nặn hình, nung khô )
- Trong quá trình lấy đất làm đồ gốm , con ngời
đã phát hiện ra kim loại=> thuật luyện kim ra
đời Vậy thuật luyện kim ra đời nh thế nào? Có
tác dụng gì đối với đời sống của con ngời =>
1.Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào?
-Nhẵn, sắc bén, cân đối,phẳng, chủng loại phongphú
Trang 31phần 2
HS đọc phần 2
? Cuoọc soỏng cuỷa ngửụứi Phuứng Nguyeõn- Hoa
Loọc coự gỡ thay ủoồi ?
- Saỷn xuaỏt phaựt trieồn hoù chuyeồn daàn xuoỏng
caực vuứng ủaỏt ven soõng ủũnh cử laõu daứi,
? Em hiểu định c nghĩa là gì?
- Sống lâu dài ở một nơi nhất định
? Tại sao con ngời lại chuyển xuống sinh sống ở
những vùng đồng bằng?
- ễÛ vuứng ủoàng baống ủaỏt ủai maứu mụừ, đủ nớc
thuaọn lụùi cho troàng troùt, chaờn nuoõi, ủaựnh caự.
? Cuộc sống định c lâu dài đòi hỏi con ngời ta
- Thuật luyện kim
? Muoỏn làm đợc thuaọt luyeọn kim caàn nhửừng
ủieàu kieọn gỡ?
- Coự khuoõn (ủaỏt seựt), kim loaùi (ủoàng).
? Từ đó em thấy nghề gốm với thuật luyện kim
có gì liên quan với nhau?
(Ngời ta lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng đất
làm khuôn đúc (theo phơng pháp làm gốm) nung
chảy đồng và rót vào khuôn nhờ kinh nghiệm làm
gốm)
? Nhửừng baống chửựng naứo chửựng toỷ thụứi Phuứng
Nguyeõn vaứ Hoa Loọc ủaừ bieỏt luyeọn kim?
- Phaựt hieọn cuùc ủoàng, xổ ủoàng, daõy ủoàng, duứi
- Mở ra một thời đại mới trong việc chế tạo công
cụ lao động, năng xuất lao động tăng dẫn đến sự
ra đời của nghề nông trồng lúa nớc.=> mục 3
HS đọc đoạn 1 mục 3.
? Dấu tích nào chứng tỏ thời đó đã có sự ra đời
của nghề nông trồng lúa nớc?
-Sử dụng tranh “Gạo cháy”
=> Nớc ta là quê hơng của nghề nông trồng lúa
nớc
2 Thuật luyện kim đợc phát minh nh thế nào?
- Nghề làm đồ gốm pháttriển-> Phát minh ra thuậtluyện kim
- Công cụ sản xuất sắc bén,chủng loại phong phú, phục
vụ tốt cho đời sống, sảnxuất
3 Nghề nông trồng lúa
n-ớc ra đời ở đâu và trong
điều kiện nào?
Trang 32? ẹeồ bieỏn caõy luựa hoang thaứnh caõy luựa troàng
caàn coự nhửừng ủieàu kieọn gỡ?
- Nhửừng vuứng ủaỏt maứu mụừ, ủuỷ nửụực tửụựi cho
caõy luựa moùc, phaựt trieồn vaứ coự sửù chaờm soực cuỷa
con ngửụứi
GV: Cho nên con ngời thời kì này họ tập trung
sinh sống chủ yếu ở những đâu?
- vùng đồng bằng ven sông, ven biển
? vỡ sao con ngửụứi coự theồ ủũnh cử laõu daứi ụỷ
ủoàng baống ven caực soõng lụựn?
- ễÛ vuứng ủoàng baống ủaỏt ủai maứu mụừ thuaọn lụùi
cho troàng troùt, chaờn nuoõi, ủaựnh caự
?Vậy nghề nông trồng lúa nớc ra đời ở đâu?
Trong điều kiện nào? Cây lơng thực chính là
gì?
? Ngheà noõng troàng luựa ra ủụứi coự taực duùng gỡ
ủoỏi vụựi ủụứi soỏng con ngửụứi?
- Coự yự nghúa cửùc kyứ quan troùng trong ủụứi soỏng.
Vỡ tớch trửừ ủửụùc lửụng thửùc, yeõn taõm laứm vieọc
khaực…
? Từ đó em có nhận xét gì về đời sống của ngời
nguyên thủy thời kì này?
- Đã có nhiều biến đổi và đời sống phát triển
? Từ bài học này, em hãy nêu những biến đổi
trong đời sống kinh tế của ngời nguyên thủy thời
Phùng Nguyên - Hoa Lộc?
- Biến đổi về công cụ sản xuất
- Thuật luyện kim ra đời
- Nghề nông trồng lúa nớc ra đời-> tạo điều kiện
phát triển đời sống của con ngời ->Là những
nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến về xã hội và
sự ra đời của nhà nớc văn Lang -> học ở giờ sau
HS làm bài tập.
- Lập bảng theo mẫu
- Địa điểm trồng lúa nớc ở
đồng bằng ven sông, venbiển
- Điều kiện: Công cụ đợccải tiến, con ngời đã sống
định c lâu dài-> Thóc gạo trở thành lơngthực chính của con ngời
IV.Củng cố:
H:Trên bớc đờng sản xuất để nâng cao cuộc sống, con ngời đã biết làm gì?
(Sử dụng những u thế của đất đai
Tạo ra 2 phát minh: -Thuật luyện kim
Trang 33Tiết12 - Bà11:
Những chuyển biến về xã hội A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm: Giúp học sinh hiểu
-Do tác động của sự phát triển kinh tế- xã hội nguyên thuỷ đã có những biếnchuyển trong quan hệ giữa ngời với ngời ở nhiều lĩnh vực
-Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp 3 miền đất nớc chuẩn bị bớc sangthời dựng nớc trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
2.T t ởng, tình cảm, thái độ : Bồi dỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
3.Kĩ năng: Biết nhận xát, so sanh sự việc, bớc đầu sử dụng bản đồ
B.Tài liệu thiết bị:
Lợc đồ: -Một số di tích khảo cổ ở Việt Nam
? Em hãy nêu các khâu làm ruộng?
? Công việc nhiều nh thế đòi hỏi con ngời
phải làm gì để có thể làm tốt đợc các công
việc khác?
- con ngời phải biết phân công lao động
? Nam giới làm những công việc gì? Phụ nữ
? Thời Hòa Bình-Bắc Sơn xã hội đợc phân
chia theo tổ chức nào?
- thị tộc mẫu hệ
? Thời kì này c dân ở các khu vực ven sông
họ đã sống một cuộc sống nh thế nào?
1.Sự phân công lao động đã đợc hình thành nh thế nào?
Công cụ sản xuất ngày càng đợccải tiến-> sản xuất ngày càng pháttriển => đòi hỏi phải có sự phâncông lao động
+Phụ nữ: sản xuất nông nghiệp,làm đồ gốm, dệt vải
+Nam giới: sản xuất nông nghiệp,săn bắt, đánh cá, chế tác công cụ:
đúc đồng, làm đồ trang sức (nghềthủ công)
2 Xã hội có gì đổi mới
-Các làng, bản ra đời-Hình thành các cụm chiềng, chạ
=> Bộ lạc
Trang 34H:Xã hội có những đổi mới nh thế nào?
? trong những công việc nặng nhọc nh cày
bừa, luyện kim ai làm là chính?
? Vị trí của ngời đàn ông trong xã hội nh thế
?Tại sao biết đợc có sự phân hoá?
HĐ 3: HDHS tìm hiểu bớc pt mới về xã hội
H:Những nền văn hoá lớn nảy sinh ở đâu?
? Qua bài học em thấy sự chuyển biến về
kinh tế dẫn đến sự chuyển biến về xã hội
nh thế nào?
-Chế độ thị tộc phụ hệ thay thế chế
độ thị tộc mẵu hệ-Xã hội bắt đầu có sự phân hoágiàu, nghèo
3 Bớc phát triển mới về xã hội
đợc nảy sinh nh thế nào?
-Từ thế kỉ VIII- thế kỉ I TCN trên
đất nớc ta hình thành 3 nền vănhoá lớn:
+óc Eo (Tây Nam Bộ)-> AnGiang
+Sa Huỳnh (Nam Trung Bộ)Quãng Ngãi
+Đông Sơn (Bắc Bộ)Nền văn hoá Đông Sơn hình thànhchủ yếu ở đồng bằng sông Hồng,sông Mã, sông Cả
-Chủ nhân của nó là ngời Lạc Việt-Công cụ bằng đồng đã thay thếcông cụ bằng đá đặc biệt là sựxuất hiện của lỡi cày đồng
Trang 35Ngày soạn: 16/11/2009
Ngày giảng:16/ 112009
Tiết13-Bài12:
Nớc Văn Lang A.Mục tiêu:
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
-Nắm đợc những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nớc Văn Lang
-Nhà nớc Văn Lang tuy còn sơ khai nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc bềnvững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc
Đặt vấn đề: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện
có ý nghĩa hết sức quan trọng đói với ngời dân Việt cổ.Sự ra đời của nhà nớc VănLang- mở đầu một thời đại mới của dân tộc
Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt
Yêu cầu 1 học sinh đọc mục 1
H Vào khoảng các thế kirVIII – VIITCN, c
dân Việt cổ thờng sinh sống ở những khu vực
1.Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 36GV cho hs quan sát hiện vật
H Đây là những hiện vật gì?(mũi tên đồng)
- Vũ khí
H Sự xuất hiện của vũ khí nói lên điều gì?
- xã hội đã có chiến tranh
H Em còn nhớ câu chuyện nào phản ánh tinh
thần kháng chiến của nhân dân ta
- Thánh Gióng
? Khi sản xuất pt đã dẫn đến diều gì?
- xã hội nảy sinh giàu nghèo
Theo em vì sao cần phải có nhà nớc?
H Đứng trớc những khó khăn đó đòi hỏi con
ngời phải làm gì?
- Đoàn kết Phải có ngời chỉ huy=> nhà nớc
văn lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp đó
? Nớc văn lang đợc thành lập nh thế nào vào
thời gian nào?
có nhà nớc, cai quản chung, do vua đứng đầu
? Nhà nớc văn lang đợc tổ chức thành mấy cấp
bậc?
-Sử dụng sơ đồ
? Chiềng chạ là cấp ở đâu?
Làng bản
? Ngời đứng đầu TƯ là ai còa quyền hành gì?
-Xã hội có sự phân hoá giàu,nghèo
-Sản xuất phát triển, cuộcsống định c , làng, chạ đợc
-Ngời đứng đầu: Hùng Vơng-Kinh đô: Văn Lang (BạchHạc- Phú Thọ)
-Tên nớc: Văn Lang
3.Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào?
Hùng VơngLạc hầu- Lạc tớng(Trung ơng)
Lạc tớng Lạc tớng(Bộ) (Bộ)
Trang 37? lạc hầu, lạc tớng giúp việc cho ai?
? Khi có chiến tranh thì làm thế nào?
? Em hiểu nh thế nào vè câu nói của Bác?
? Em nhớ câu ca dao nào nói về đền Hùng?
Bồ chính Bồ chính Bồchính
(chiềng, chạ)
IV.Củng cố:
-Yêu cầu 1 HS nêu hoàn cảnh ra đời của nhà nớc Văn Lang
-Trình bày tóm tắt tổ chức của nhà nớc Văn Lang
Trang 382.Kiểm tra bài cũ:
.Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nớc Văn Lang?
? Quan sát hình 33 bài 11, em thấy c dân Văn
Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?
- cuốc đồng, bừa đồng
? Những công cụ này có gì tiến bộ hơn so với trớc?
? Việc sử dụng những công cụ này có tác dụng gì
trong sản xuất nông nghiệp?
? Họ đã trồng những loại cây gì?
? Trong các loại cây đó, cây nào giữ vai trò là cây
lơng thực chính?
? Họ đã nuôi những con vật nuôi nào?
? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về nông nghiệp
của c dân Văn Lang so với thời kì trớc?
- mặt tròn, thân phình, chân loa, đánh vang xa->
cân đối hài hòa
2.Đời sống vật chất của
Trang 39HĐ 2: tìm hiểu phần 2
? thời kì này c dân văn lang ở nh thế nào?
? Vì sao c dân Văn Lang lại ở nhà sàn?
? C dân Văn Lang đi lại chủ yếu bằng gì?
? Vì sao phơng tiện đi lại chủ yếu của c dân Văn
Lang lại là thuyền?
(địa bàn sinh sống còn lầy lội, sông ngòi nhiều)
? Thức ăn chủ yếu của c dân Văn Lang là gì?
? Em nhận xét gì về nguồn thức awqn của họ?
? C dân Văn Lang họ mặc nh thế nào?
? Từ đó, em có nhận xét gì về đời sống vật chất
của c dân Văn Lang so với thời trớc đó ?
H:Nhận xét? (Tuy còn đơn giản nhng đã đầy đủ)
HĐ 3: Tìm hiểu mục 3
? :Đời sống tinh thần của c dân Văn Lang thể hiện
ở những hoạt động cụ thể nào?
? Trong những lễ hội đó, nhạc cụ nào đợc sử dụng?
? Qua truyện Tràu cau, Bánh chng, bành giầy cho
ta biết ngời thời văn Lang đã có những phong tục
gì?
? Thời kì này ngời Lạc Việt còn có tín ngỡng gì?
? Việc chôn công cụ và đồ trang sức theo ngời chết
cho em biết quan niệm gì của ngời dân Văn Lang?
? Qua những ngôi mộ khác nhau về số của cả và
công cụ chôn theo đã phản ánh điều gì trong xã
hội lúc bấy giờ?
? Qua những hình vẽ trang trí trên mặt trống và
những đồ dùng bằng gốm cho thấy điều gì trong
khiếu thẩm mĩ của c dân văn lang?
-Phơng tiện đi lại bằngthuyền
-Thức ăn: cơm nếp, cơm
tẻ, rau, thịt, cá
-Mặc: Nam: đống khố Nữ: mặc váy
3.Đời sống tinh thần của
c dân Văn Lang nh thế nào?
- Tổ chức những lễ hội-Tục nhuộm răng, ăntrầu, gói bánh
-Tín ngỡng: thờ thần, thờ
tổ tiên
- Có khiếu thẩm mĩ cao
4 Củng cố bài:
-Yếu tố tạo nên tình cảm cộng đồng của c dân Văn Lang là gì?
GV chốt: Đời sống vật chất, tinh thần của c dân Văn Lang đã đợc nâng cao lên
1 bớc trên cơ sở phát triển kinh tế bớc đầu tạo ra nét riêng, độc đáo
Trang 40Ngày soạn30/ 11 / 2009
Ngày giảng: 1/11/2009
Tiết15-Bài14:
Nớc âu lạc A.Mục tiêu toàn bài:
Qua bài giảng, HS nắm đợc
1.Kiến thức cơ bản, trọng tâm:
Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nớc, nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng ớc.Hiểu đợc bớc tiến mới trong xây dựng đất nớc dới thời An Dơng Vơng
n-2.T tởng, tình cảm, thái độ:
Giáo dục lòng yêu nớc và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù
3.Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bớc đầu tìm hiểu về bài học lịchsử
B.Tài liệu, thiết bị:
-Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lợc
-Tranh ảnh: Sơ đồ thành Cổ Loa
-Một số truyện kể
C.Tiến trình lên lớp:
I.ổ n định tổ chức
II.Kiểm tra bài cũ:
Hãy điểm những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của c dân VănLang?
-Nhà Tần có âm mu xâm lợc bành ớng lãnh thổ
tr-b.Diễn biến:
-218 TCN: nhà Tần đánh xuống