a) Cho dung dịch brom với dung môi nước có màu vàng vào chất lỏng hexan. b) Cho dung dịch brom từ từ đến dư vào dung dịch phenol (đều dung môi nước). d) Đun nóng anlyl iotua với nước, sa[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
Năm học: 2010 - 2011
MÔN: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
-Câu 1: (4,0 điểm)
1) Có 5 khí A, B, C, D, E Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt độ cao; khí B được điều chế bằng cách cho FeCl2 tác dụng với hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 loãng; khí C được điều chế bằng cách đốt sắt sunfua trong oxi; khí D được điều chế bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách cho natri nitrua vào nước.
Cho khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau, trường hợp nào có phản ứng xảy
ra? Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng (Ghi rõ điều kiện nếu có)
2) Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra (nếu có) và nêu hiện tượng khi
cho từ từ ure lần lượt vào cốc chứa:
a) Dung dịch Na2CO3.
b) Dung dịch Ba(OH)2.
3) Muối X nguyên chất, màu trắng, tan trong nước Dung dịch X không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng mà phản ứng được với dung dịch HCl cho kết tủa trắng, kết tủa này lại tan trong dung dịch NH3 Khi axit hoá dung dịch tạo thành bằng dung dịch HNO3 lại có kết tủa trắng trở lại Cho Cu vào dung dịch X, thêm dung dịch H2SO4 và đun nóng thì có khí không màu, hoá nâu trong không khí thoát ra, đồng thời có kết tủa đen xuất hiện Biện luận để xác định công thức của X Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra.
Câu 2: (5,0 điểm)
1) Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng (nếu có) và nêu hiện tượng xảy ra
trong các quá trình sau:
a) Cho dung dịch brom với dung môi nước có màu vàng vào chất lỏng hexan
b) Cho dung dịch brom từ từ đến dư vào dung dịch phenol (đều dung môi nước).
c) Sục khí C2H2 vào dung dịch KMnO4 sau đó thêm CaCl2 vào
d) Đun nóng anlyl iotua với nước, sau đó thêm dung dịch brom vừa đủ vào
2) A, B, C, D có cùng công thức phân tử C4H6O4 đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 Trong đó:
- A, B đều tạo một muối và một ancol.
- C, D đều tạo một muối, một ancol và nước
Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước Xác định A, B, C, D và viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng xảy ra với NaOH 3) Có thể tồn tại mối liên kết hiđro khác nhau nào trong ancol etylic có hoà tan phenol Viết công thức biểu diễn các mối liên quan này và cho biết trong số liên kết đã viết thì liên kết nào bền nhất, liên kết nào kém bền nhất? Giải thích
Câu 3: (4,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 1,62 gam nhôm vào 280 ml dung dịch HNO3 1M được dung dịch
Trang 2hai chu kì liên tiếp vào 500 ml dung dịch HCl, được dung dịch B và 2,8 lít khí H2 (đktc) Khi trộn dung dịch A vào dung dịch B thấy tạo thành 1,56 gam kết tủa
a) Xác định tên hai kim loại kiềm.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 4: (4,0 điểm)
1) cho 9,2 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol AgNO3 trong NH3 thu được 21,6 gam Ag Xác định công thức cấu tạo của X Viết phương trình hoá học xảy ra.
2) A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam A Hấp thụ toàn bộ sản phẩm thu được vào bình đựng 5000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thấy xuất hiện 6 gam kết tủa, phần nước lọc có khối lượng lớn hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 1,24 gam
a) Viết công thức phân tử của A biết rằng khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn khối lượng mol phân tử của glucozơ
b) Biết A phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol A và NaOH là 1 : 4 ; A có phản ứng tráng gương Xác định công thức cấu tạo của A và viết phương trình hoá học xảy ra của các phản ứng trên.
Câu 5: (3,0 điểm)
1) Có 6 dung dịch không nhãn gồm: Zn(NO3)2, FeSO4, MnSO4, NiSO4, CuSO4, Pb(CH3COO)2 và 6 lọ đựng bột kim loại: Cu, Zn, Fe, Pb, Mn, Ni Không dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy dùng phương pháp hoá học kết hợp với thể điện cực tiêu chuẩn sau đây nhận ra các chất nói trên?
Cho biết:
M2+/M Zn2+/Zn Fe2+/Fe Mn2+/Mn Ni2+/Ni Cu2+/Cu Pb2+/Pb
2) Muối sắt (III) thuỷ phân theo phản ứng:
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ K = 4.10-3 a) Tính pH dung dịch FeCl3 0,02M
b) Tính pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị thuỷ phân
HẾT
-Ghi chú:
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- Họ tên thí sinh:
SBD
Trang 3Sở Giáo dục và Đào tạo
QUẢNG BèNH
Đề chính thức
Hớng dẫn chấm thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
Lớp: 12 Năm học: 2010 - 2011
Môn: Hoá học
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑(A)
10FeCl2+6KMnO4+24H2SO45Fe2(SO4)3+3K2SO4+6MnSO4+24H2O+10Cl2↑(B)
4FeS + 7O2
0
t C
2Fe2O3 + 4SO2↑ (C)
FeS2 + 2HCl FeCl2 + S ↓ + H2S↑
(D)
Na3N + 3H2O 3NaOH + NH3 ↑ (E)
Cho các khí A, B, C, D, E lần lợt tác dụng với nhau:
O2 + 2SO2
0
2 5 ,
V O t C
2 SO3
3O2 + 2H2S t C0
2SO2 + 2H2O hoặc O2 + 2H2S 2S + 2H2O
3O2 + 4NH3
0
t C
2N2 + 6H2O hoặc 5O2 + 4NH3
0
,
Pt t C
4NO + 6H2O
Cl2 + SO2 SO2Cl2
Cl2 + H2S S + 2HCl
3Cl2 + 2NH3
0
t C
N2 + 6HCl
SO2 + 2H2S 3S +
2H2O
0,5
0,5
0,5
a) Khi cho urê vào các dung dịch Na2CO3 , Ba(OH)2 thì trớc hết có phản ứng:
(NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3
Có phản ứng Na2CO3 + (NH4)2CO3 → 2CO2↑ + 2NH3↑+ 2NaOH
Vậy cho ure vào sẽ thấy xuất hiện sủi bọt khí CO2 và NH3 (mùi khai)
(Hay Na2CO3 + (NH4)2CO3 → 2NH3↑+
2NaHCO3 )
b) Có phản ứng Ba(OH)2 + (NH4)2CO3 → BaCO3 + 2NH3 ↑+ 2H2O Vậy cho ure vào sẽ thấy xuất hiện sủi bọt khí NH3 (mùi khai) và kết
tủa
0,5 0,5
X không phản ứng với H2SO4 trong X không có Ba2+, Ca2+, Pb2+
X + HCl kết tủa trắng, vậy trong X có thể có Ag+; Hg+
Kết tủa trắng tan trong dung dịch NH3 sau đó lại kết tủa trở lại khi axit hoá
Trang 4trong X có chứa NO3 và kết tủa đen sau cùng là Ag X là AgNO 3
Các phơng trình phản ứng:
Ag+ + Cl AgCl trắng AgCl + 2NH3 Ag(NH3) 2
+ Cl
Ag(NH3)2
+ Cl + 2H+ AgCl + 2NH4
2NO3
+ 3Cu + 8H+ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2 2NO2
2Ag+ + Cu Cu2+ + 2Ag
0,5
0,5
a Pthh: Khụng cú phản ứng xảy ra
Htượng: - Ban đầu dung dịch tỏch 2 lớp: trờn là hexan khụng màu, dưới là dung
dịch brom màu vàng
- Sau đú màu vàng của brom chuyển dần từ lớp dưới lờn trờn do brom tan
vào hexan tốt hơn tan vào
nước
b Pthh: C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH + 3 HBr
Br Br
C6H2Br3OH + Br2 O + HBr
Br Br
Htượng: - Ban đầu cú kết tủa trắng xuất hiện, brom mất màu
- Khi brom dư kết tủa trắng chuyển sang màu
vàng
c Pthh: 3C2H2 + 8KMnO4 3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O
KOOC-COOK + CaCl2 CaC2O4 + 2KCl
2KOH + CaCl2 Ca(OH)2 + 2KCl
Htượng: - Dung dịch KMnO4 mất màu, cú kết tủa màu đen
- Thờm CaCl2 cú kết tủa trắng xuất
hiện
d Pthh: CH2=CH-CH2I + H2O CH2=CH-CH2-OH + HI
CH2=CH-CH2-OH + Br2 CH2Br-CHBr-CH2-OH
2HI + Br2 2HBr + I2
Htượng: - Ban đầu tạo ra dung dịch đồng nhất
- Khi thờm dung dịch brom vào thỡ dung dịch sẫm màu hơn do tạo ra
I2
0,5
0,5
0,5
0,5
A, B tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1: 2 tạo ra một muối và một ancol suy ra
A, B là 2 este 2 chức
H3COOC-COOCH3 + 2 NaOH NaOOC-COONa + 2 CH3OH
(A)
HCOOCH2 - CH2OOCH + 2 NaOH 2HCOONa + HOCH2-CH2
OH
(B)
C, D tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1: 2 tạo ra muối, ancol và nớc suy ra C, D
là este axít Muối do C tạo ra cháy không tạo ra nớc do đó C là
HOOC - COOC2H5 ; còn D là HOOC - CH2 - COOCH3
HOOC - COOC2H5 + 2 NaOH NaOOC - COONa + C2H5OH + H2O
HOOC - CH2 - COOCH3 + 2 NaOH NaOOC - CH2 - COONa + CH3OH +
H2O
0,5
0,5
Trang 5Trong hỗn hợp ancol - phenol có 4 loại liên kết hiđro nh sau:
+ Liên kết hyđrô bền nhất là kiểu (IV) do: gốc C6H5 - hút electron do đó H trong nhóm OH của phenol linh động hơn (d điện tích dơng nhiều hơn) Còn gốc C2H5- đẩy electron nên O trong nhóm OH của C2H5OH d phần điện tích âm nhiều hơn
+ Liên kết hiđro kém bền nhất làliên kết kiểu (II): do H trong nhóm OH của ancol d phần điện tích dơng ít hơn, còn O trong nhóm OH của phenol d phần điện tích âm ít hơn
0,25 0,25 0,5 0,5 Câu 3 4,0 a)
b)
Phơng trình hoá học: Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1) 2M + 2HCl 2MCl + H2 (2)
2M + 2H2O 2MOH + H2
(3)
Ban đầu: số mol Al: 0,06 mol ; số mol HNO3: 0,28 mol Sau phản ứng HNO3 còn d: 0,04 mol
Khi cho hỗn hợp hai kim loại kiềm vào dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng (2) và có thể có phản ứng (3): Theo pthh: số mol M = số mol H2 = 0,25 mol M = 29,4
Vì hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên Na, K thoả mãn (23 < 29,4 < 39)
Khi trộn hai dung dịch A và B có kết tủa tạo ra chứng tỏ ban đầu có phản ứng (3), ta có phơng trình hoá học: HNO3 + MOH MNO3 + H2O (4)
Al(NO3)3 + 3MOH Al(OH)3 + 3MNO3
(5)
Số mol kết tủa: Al(OH)3 = 0,02 mol nhỏ hơn số mol Al(NO3)3 Nên có 2 khả năng:
TH1: Al(NO3)3 còn d thì số mol MOH = 0,04 + 0,02.3= 0,1 mol số mol M phản ứng(2) = 0,25 - 0,1 = 0,15 mol số mol HCl = 0,15 mol C M (HCl) = 0,3M
TH2: MOH còn d, Al(OH)3 tan trở lại một phần: Al(OH)3 + MOH MalO2 + 2H2O
(6)
Số mol Al(OH)3 tan = 0,06 - 0,02 = 0,04 mol Từ các phơng trình(4,5,6) ta có: Số mol MOH = 0,04 + 0,06.3 + 0,04 = 0,26 mol (loại - vì lớn hơn số mol M ban đầu)
0,75 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 Câu 4 4,0 1 1,5 + Theo bài ra X là hợp chất hữu cơ đơn chức tác dụng với ANO3/ NH3 tạo ra Ag nên X là anđêhít đơn chức Ta có: 108 6 , 21 Ag n = 0,2 mol < n Ag (có trong AgNO3 cần dùng = 0,2 2 = 0,4 mol) Đặt công thức phân tử của X là R - CHO
0,25
O H O H
(I) C
2H
5 C
2H
5
O H O H
(II) C
2H
5 C
6H
5
O H O H
(III) C
6H
5 C
6H
5
O H O H
(IV) C
6H
5 C
2H
5
Trang 6MX =
1 , 0
2 , 9 = 92 MR = 92 - 29 =
63
MÆt kh¸c ta cã: sè mol AgNO3 t¸c dông vµo kiªn kÕt 3 ®Çu m¹ch lµ 0,2
=> sè nguyªn tö H cã trong X cã thÓ thay thÕ víi Ag lµ 2
trong X cã 2 liªn kÕt 3 ®Çu m¹ch (CH C
- )
mµ MR = 63 nªn CTCT cña X ph¶i lµ:
HC C CH CHO
C
|||
CH
0,5
0,5
Gäi c«ng thøc ph©n tö cña A lµ CxHyOz
(x nguyªn 1; 2 y nguyªn 2x+2; z nguyªn 1)
Ph¶n øng ch¸y:
CxHyOz + (
2
z 4
y
x )O2 xCO2 +
2
y
H2O (1) S¶n phÈm ch¸y cã CO2 vµ níc, khi hÊp thô vµo dung dÞch Ca(OH)2, cã ph¶n øng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Cã thÓ cã ph¶n øng: 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
(3)
2
( )
Ca OH
n = 5.0,02 = 0,1 (mol);
2
CO
n (2)=
3
CaCO
n =
100
6 = 0,06 (mol)
Do khèi lîng phÇn níc läc t¨ng so víi khèi lîng dung dÞch Ca(OH)2 ban ®Çu:
2
CO
m + m H O2 - 6 = 1,24 (g)
Trêng hîp 1 Kh«ng cã ph¶n øng (3) th×:
2
H O
m = 1,24 + 6 - 0,06.44 = 4,6 (g)
=>
2
H O
n =
18
6 , 4
Theo (1) th×
6 , 4
18 06 , 0 y
x 2 n
n
O H CO
2
2 1,08y = 9,2x
=> 9,2x 1,08(2x+2) 7,04x 2,16 x 0,3
(lo¹i)
Trêng hîp 2 Cã ph¶n øng (3) ta cã:
2
CO
n = n CO2(2) +n CO2(3) = 0,06+(0,1-0,06).2 = 0,14 (mol)
=>n H O2 = 1,24 + 6 - 0,14.44 = 1,08 (gam) => n H O2 = 1,08/18 = 0,06 mol
Trong 3,08 gam A cã: n C = 0,14 (mol); n H = 0,06.2 = 0,12 (mol);
O
n = (3,08 - 0,14.12 - 0,12)/16 = 0,08;=> x : y : z = 0,14 : 0,12 : 0,08 = 7 : 6 : 4
=> C«ng thøc thùc nghiÖm cña A lµ (C 7 H 6 O 4 ) n
Theo gi¶ thiÕt th× MA < Mglucoz¬ => 154n < 180 => n = 1 VËy c«ng thøc ph©n tö
lµC 7 H 6 O 4
0,5
0,5
0,5
Trang 7Với công thức phân tử C7H6O4 thoả mãn điều kiện bài ra thì A có thể có các công
thức cấu tạo sau:
H C O O
O H
O H H C O O
O H
H C O O
O H
H C O O
O H
H O
H C O O
O H
O H
O H
O H
O H
Phơng trình phản ứng:
HCOOC6H3(OH)2 + 4NaOH HCOONa + C6H3(ONa)3 + 3H2O
HCOOC6H3(OH)2+2AgNO3+3NH3+H2O
NH4OCOC6H3(OH)2+2Ag↓+2NH4NO3
0,75
0,5
Trích mẫu thử,dựa vào thể điện cực chuẩn và nhận biết các chất theo bảng sau:
M 2+
M
Zn2+ Fe2+ Mn2+ Ni2+ Cu2+ Pb2+
- Mẫu không có phản ứng gì thì kim loại đem thử là Cu
- Mộu chỉ có một kết tủa đỏ (Cu) bám trên bề mặt một kim loại xám đen(Pb) thì
kim loại đem thử là Pb và dung dịch đó chính là CuSO4
- Nếu thấy xuất hiện hai lần kết tủa thì kim loại đem thử là Ni, dung dịch nghiên
cứu là Cu2+ và Pb2+ Vì trong các dung dịch đã cho chỉ có hai dung dịch màu xanh
NiSO4
- Nếu có 4 trờng hợp có kết tủa xuất hiện thì kim loại đem thử đó là Zn Ta nhận ra
dung dịch Fe2+ vì đã biết dung dịch Cu2+, Pb2+, Ni2+
- Nếu có 5 trờng hợp kết tủa xuất hiện thì kim loại đem thử đó là Mn, dung dịch
không có tín hiệu là Mn2+
- Còn lại là dung dịch Zn2+
-pthh:
0,5
0,5
0,5
O
Trang 8Ta có Ka(Fe ) = 4.10 >> 14 nên bỏ qua sự phâ li của nớc
FeCl3 Fe3+ + Cl
0,02 0,02
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+
+ H+ K = 4.10-3
T: 0,02
[ ] (0,02 - x) x
x
Ta có: K =
2
0,02
x x
= 4.10
-3 x = 7,165.10-3 pH =
2,145 .
0,5 0,25
95% muối sắt (III) không bị phân huỷ, nghĩa là có 5% muối bị thuỷ phân
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+
+ H+ K = 4.10-3
T: 0,02
[ ] (0,02 - 10-3) 10
-3
Ta có: K =
3 3
.10 0,02 10
H
= 4.10-3 [H+] = 0,076 pH = 1,12
Vậy pH mà dung dịch phải có để 95% muối sắt (III) không bị phân huỷ là
1,12
0,5
0,25
Chú ý khi chấm thi:
nếu không viết điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng phơng trình hoặc cả hai thì cho 1/2 số
điểm của phơng trình đó.
- Nếu làm các cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi ý, câu của đề ra
-Hết