1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG cấp tỉnh (07-08)

5 568 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 9 THCS Cấp Tỉnh
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tuyên Quang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giáo dục và đào tạoTuyên quang Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh Năm học 2007 - 2008 Đề chính thức Thời gian: 90 phút Không kể thời gian giao đề Đề này có 05 trang Thí si

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo

Tuyên quang

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh

Năm học 2007 - 2008

Đề chính thức

Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Đề này có 05 trang

(Thí sinh làm bài trực tiếp trên tờ đề thi)

Điểm của toàn bài thi Học tên, chữ ký

Số phách (do Trởng ban chấm

thi ghi) Bằng số Bằng chữ - Giám khảo số 1:

- Giám khảo số 2:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng nhất:

Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi từ 1 đến 5:

“Thực tế đã thay thế cho mộng tởng; chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng xoá, gió bấc vi vu và mấy ngời qua đờng quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em bé bán diêm.”

(Trích Cô bé bán diêm của H An-Đec-xen- Ngữ văn 8 - tập 1-NXBGD)

Câu 1 Tác giả Hax Cri-xti-an An-đec-xen là ngời nớc nào?

B Tây Ban Nha D Đức.

Câu 2 Tính chất của truyện “Cô bé bán diêm” là:

A một truyện ngắn có hậu.

B một truyện ngắn có tính bi kịch.

C một truyện cổ tích có hậu.

D một truyện cổ tích sinh hoạt.

Câu 3 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

A Sự lãnh đạm của mọi ngời đối với thế giới bên ngoài.

B Sự đối lập giữa mộng tởng và thực tại khi que diêm vụt tắt.

C Sự xót xa của nhà văn đối với những con ngời nghèo khổ.

D Sự đối mặt của cô bé bán diêm với xã hội bất công.

Câu 4 Trong các từ sau từ nào là từ tợng thanh?

A Trắng xoá C Vắng teo.

B Lạnh buốt D Vi vu.

Câu 5 Từ “lãnh đạm” trong đoạn văn trên có nghĩa:

A tỏ ra căm ghét và khinh thờng.

B không có tình cảm yêu mến, kính trọng.

C không có biểu hiện tình cảm, lạnh lùng, thờ ơ.

D không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy.

Câu 6 Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy thuộc trờng từ vựng nào?

Trang 2

A Tính cách C Hành động.

Câu 7 Tập thơ "Nhật ký trong tù" đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

A Ngời đang hoạt động cách mạng bí mật ở Pắc Bó - Cao Bằng.

B Ngời bị giam trong nhà tù của Tởng Giới Thạch ở Quảng Tây - Trung Quốc.

C Ngời đang hoạt động bí mật ở Quảng Tây - Trung Quốc.

D Ngời đang hoạt động cách mạng ở nớc Pháp.

Câu 8 Trong những bài thơ sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh, bài thơ nào không xuất hiện hình ảnh ánh trăng?

A Nguyên tiêu C Tẩu lộ.

B Vọng nguyệt D Tảo giải.

Câu 9 Hai câu thơ trong bài thơ "Vọng nguyệt" của Hồ Chí Minh:

"Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia."

Tác giả đã sử dụng phép tu từ từ vựng:

Câu 10 Từ "Khán" theo từ điển Tiếng Việt có nghĩa là:

Câu 11 Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?

A Dùng để đề nghị C Dùng để trỏ.

B Dùng để bác bỏ D Dùng để hỏi.

Câu 12 Văn bản nào sau đây không phải là văn bản nhật dụng?

A Tôi đi học.

B Ôn dịch thuốc lá.

C Bài toán dân số.

D Động Phong Nha.

Câu 1: (4 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 câu) giới thiệu những nét chính về cuộc

đời, sự nghiệp của tác giả Chế Lan Viên.

Câu 2: (10 điểm)

Suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn "Lặng lẽ

Sa pa" của Nguyễn Thành Long.

bài làm

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w