1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu chuẩn mực sd từ

15 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Nghị Luận
Trường học Trường THCS Hợp Hưng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài Văn Nghị Luận
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn cho ngời đọc , ngời nghe cũng hiểu nh mình , đồng tình và ủng hộ những q/n của mình , ngời viết văn phải có luận điểm rõ ràng , có lý lẽ đúng đắn chặt chẽ rút ra từ sách vở , đời số

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn:1/3/2010

Ngày dạy

Văn nghị luận

I.Đặc điểm và yêu cầu của văn nghị luận :

1.Nhu cầu NL của con ngời trong đời sống là rất lớn VBNL là một văn bản kiểu VBQT trong đời sống xã hội của con ngời , có vai trò rèn luyện t duy, năng lực biểu đạt những t t-ởng sâu sắc trớc đời sống không có văn NL thì khó mà hình thành các t tt-ởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống Có năng lực nghị luận là một điều kiện cơ bản của con ngời thành

đạt

2.Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho con ngời đọc , ngời nghe một t tởng , 1 quan điểm nào đó Muốn thế , văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng ,có lý lẽ thuyết phục

Văn nghị luận thực chất là văn bản thuyết lý , VB nói lý lẽ nhằm phát biểu các

ng/định , t tởng , suy nghĩ , quan điểm trớc vấn đề đặt ra Do đó muốn làm văn nghị luận tốt phải có k/n , q/đ , chủ kiến rõ ràng ,biết sử dụng kinh nghiệm , biết t duy lô gic , đồng thời biết vận dụng các thao tác phân tích , tổng hợp , quy nạp , diễn dịch , so sánh , suy lý nói chung là phải biết t duy trìu tợng

Muốn cho ngời đọc , ngời nghe cũng hiểu nh mình , đồng tình và ủng hộ những q/n của mình , ngời viết văn phải có luận điểm rõ ràng , có lý lẽ đúng đắn chặt chẽ rút ra từ sách

vở , đời sống , có những dẫn chứng đáng tin cậy, thuyết phục

3 Mỗi ngời làm văn nghị luận đều phải có luận điểm , luận cứ và lập luận để dẫn đến luận

điểm Đây là 3 yếu tố quyết định làm nên văn nghị luận trong đó yếu tố L/đ là quyết định nhất nó là linh lồn của bãi văn nghị luận , thống nhất các đ/v thành một khối

II.Cách làm bài văn nghị luận

1.Quy trình làm bài văn nghị luận

B

ớc 1 : Tìm hiểu đề

• Việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài để xác định luận điểm ( đề bài nêu vấn đề gì )

• Xác định đối tợng : phạm vi nghị luận ở đây là gì ?

• Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay phủ định ?

• Đề bài đòi hỏi ngời viết phải làm gì ?

B

ớc 2 : Tìm ý , lập dàn ý

• Muốn lập ý cho bài văn nghị luận đầu tiên phải đọc kĩ đề bài để xác định luận

điểm ,sau đó biết đặt ? để tìm ý Ngời viết cần xác định đúng vấn đề , phạm vị ,tính chất của đề bài ( Đề văn NL chủ yếu chỉ nêu ra vấn đề của bài làm , còn dùng thao tác nào là tùy cách làm của từng H/S và tùy tính chất của vấn đề Mỗi t/c nh : ca

Trang 2

ngợi , phê phán , tranh luận , phân tích , khuyên nhủ sẽ quy định cách viết , giọng

điệu lời văn của bài viết )

• Phải xác đinh luận điểm chính đòi hỏi cần bàn bạc , cho ý kiến quý báu gì ? luận cứ nào cần chứng minh , cho luận điểm Thông thờng muốn tìm luận cứ phải đa ra câu hỏi : Cho ý kiến gì ? Vấn đề cần phải bàn là gì ? Đ/ng nh thế nào ? Vì sao lại có nhận xét nh vậy ? Điều đó có lợi hay có hại ? lợi hại cụ thể nh thế nào ? Các lý lẽ và dẫn chứng nào có thể phục vụ cho việc thuyết phục mọi ngời ?

• Dàn bài gồm 3 phần xây dựng lập luận là tổ chức , sắp xếp các lý lẽ , luận cứ theo một trình tự nhất định để luận điểm của ngời viết có sức thuyết phục

B

ớc 3 : Viết bài

B

ớc 4 : Đọc và sửa chữa:

A.Lập luận chứng minh I.Khái niệm :

- Chứng : chứng cớ, bằng chứng , dẫn chứng , nhân chứng , vật chứng chứ khôn phải trứng

- Minh : làm sáng tỏ , rõ ràng

Chứng minh bài văn NL là phép lập luận dùng các lý lẽ , chứng cứ xác thực , đáng tin cậy đợc mọi ngời thừa nhận để làm sáng tỏ một luận điểm nào đó , 1 ý kiến , 1 nhận định ,

1 đáp án là đúng hay sai , có lợi hay có hại , đáng tin hay không đáng tin

Các lí lẽ , dẫn chứng trong khi chứng minh phải đợc sắp xếp trình bày theo một hệ thống nhất định , có thể theo trình tự xa – nay , xa – gần , rộng – hẹp , riêng – chung , khái quát – cụ thể ( và ngợc lại ) , tùy dụng ý của ngời viết

Các dẫn chứng ( số liệu , sự kiện , hiện tợng ,danh ngôn , thơ văn ) phải chính xác , tiêu biểu và toàn diện

II Cách làm bài văn chứng minh :

a Bớc 1 : Tìm hiểu đề , tìm ý : Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu

- Xác định vấn đề cần chứng minh là vđề gì ?

- Phạm vi đến đâu

- các dẫn chứng có thể tìm ở nguồn nào ?

Vấn đề và yêu cầu c/m nằm ngay trong đề bài , vì vậy khâu tìm hiểu đề bài rất quyết định , quyết định phơng hớng đúng đắn cho bài viết hay nói

Thông thờng dẫn chứng có thể lấy từ trong đời sống , trong lịch sử , sách vở : Làm một bài văn chứng minh một vấn đề về đạo đức , xã hội chủ yếu cần dẫn chứng trong đời sống ; còn làm bài c/m một vấn đề về nđ định văn học thì chủ yếu lấy dẫn chứng trong tác phẩm văn học Cũng có vấn đề đòi hỏi lấy dẫn chứng từ cả hai nguồn trên

Trang 3

Dẫn chứng phải đảm bảo tính đúng đắn , xác thực căn cứ trên sách vở và nguồn đáng tin cậy

Lập luận : là cách xắp xếp trình bày d/c sao cho có hệ thống , tập trung ,chặt chẽ

Điều này đòi hỏi lập luận của ngời viết Cách sắp xếp d/c mach lạc , lớp lang sẽ đạt hiệu quả cao ngợc lại sẽ lộn sộn rời rạc , không tập trung làm rõ vấn đề

b Bớc 2 : Lập dàn bài

MB : Nêu vấn đề cần chứng minh và giải quyết của mình

TB : Chứng minh lần lợt mọi khía cạnh của vấn đề

- Giải thích khái niệm , từ ngữ

- C/m bằng lý lẽ xác thực , dẫn chứng đúng đắn

KB : Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

c Bớc 3 : Viết bài

- Dựng từng đoạn

- MB : Đi thẳng

Suy từ cái chung đến cái riêng

Suy từ tâm lý con ngời

- TB : Có từ ngữ chuyển đoạn , chuyển ý hợp lý : thật vậy ; đúng vậy ; trớc hết

- KB : Hô ứng với mở bài Có thể dùng từ tóm lại ; vấn đề chủ yếu

d Bớc 4 : Đọc lại và sửa

III Luyện tập :

Đề bài1: Hãy chứng minh rằng : Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Yêu cầu :

- Kiểu bài : lập luận chứng minh

- Nội dung : bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta ⇒ tầm quan trọng của rừng đối với đời sống của con ngời

Đây là bài văn NL rất gần gũi với mọi ngời Cần làm rõ vai trò của rừng trong đời sống của con ngời về mọi phơng diện cần đa đợc dẫn chứng chân thực về ảnh hởng của rừng đối với đời sống cũng nh dẫn chứng về thảm họa do con ngời triệt phá rừng

mà gây ra

Phạm vi dẫn chứng là thực tế cuộc sống

Lập dàn ý :

1 Mở bài : Nêu vấn đề cần chứng minh

Thiên nhiên u đãi cho đn rừng vàng biển bạc rừng mang lại cho con ngời những nguồn lợi vô cùng to lớn về vật chất , và hơn thế nữa , cao hơn giá trị vật chất , rừng còn chính là cuộc sống của chúng ta

2 Thân bài : Lần lợt c/m từng vấn đề

a bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem lại cho con ngời

- Rừng cho gỗ quý , dợc liệu khoáng sản , động thực vật đa dạng

- Rừng thu hút khách du lịch sinh thái

- Rừng góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng

Trang 4

“ Rừng che bộ đội , rừng vây quân thù Rừng đã cùng con ngời đánh giặc , bảo vệ cách mạng ”

- V.v

b Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cân bằng sinh thái , bảo vệ môi trờng sống của con ngời

- Rừng là ngôi nhà chung của muôn loài động thực vật , trong đó có những loài vô cùng quý hiếm đã đợc ghi vào sách đỏ của thế giới Nếu ngôi nhà chung ấy không đợc bảo vệ sẽ dẫn đến hậu quả không nhỏ về mặt sinh thái

Sự phá hoại rừng ở Bình thuận là một ví dụ

- Rừng là lá phổi xanh vô cùng quan trọng điều hòa không khí

- Rừng ngăn nớc lũ , chống xói mòn , điều hòa khí hậu

- ở Việt nam từ bắc chí nam lũ lụt bão gió xẩy ra liên miên nhiều năm qua là bởi rừng bị khai thác , chặt phá vô kế hoạch thêm vào đó là việc ô nhiễm nguồn nớc , bệnh dịch phát sinh

3 Kết bài : Sự sống của con ngời gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên , trong đó có rừng

- Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

- Phải biết khai thác rừng một cách có hiệu quả , cấm chặt phá bừa bãi

- trồng rừng ,phát triển rừng

- Hãy bảo vệ cuộc sống của chúng ta bằng cáh bảo vệ rừng giữ vững màu xanh cuộc sống

Đề số 2 : Hãy chứng minh rằng văn học đã mở rộng sự hiểu biết và nâng cao t/c

đói với q/h đn cho mỗi chúng ta

Yêu cầu :

- Kiểu bài : Chứng minh

- Nd cần ch/m : Văn học đã chúng ta

- P/v d/c Các t/p đã học và học thêm trong chơng trình

Lập dàn ý :

1 Mở bài : Giải quyết vấn đề của văn học nói chung trong chức năng cung cấp kiến

thức , bồi dỡng t/c cho con ngời nói riêng

2 Thân bài :

a ý 1 : Chứng minh văn học đã mở rộng sự hiểu biết của con ngời :

• Tác phẩm văn học cho ta hiểu biết về lịch sử , địa lý của các vùng miền của đất nớc

ta

Dẫn chứng :

- Truyền thuyết

- Ca dao dân ca

• Tác phẩm văn học cho biết về đ/s t/c của ông cha ta ( d/c ca dao , dân ca )

• Tác phẩm văn học cho biết cuộc sống của con ngời ở mỗi miền đất nớc và những miền đất lạ trên thế giới ( d/c văn học trong nớc và nớc ngoài )

Trang 5

b ý 2 : Chứng minh văn học đã bồi dỡng nâng cao t/c và qhđn

• Tác phẩm văn học bồi dỡng tình yêu quê hơng ( d/c ca dao , tùy bút )

• Tác phẩm văn học bồi đắp tình yêu đất nớc ( d/c ca dao , tùy bút , thơ

c ý 3 : Khẳng định vai trò của văn học trong việc mở rộng hiểu biết và bồi dỡng t/c trong >< qh , đn , cmc

3 Kết bài : Xác định thái độ đúng đắn với việc học văn , làm văn

Đề số 3 : Bàn về vai trò vị trí của nhà văn trong xã hội có ngời cho rằng “ Nhà

văn là kĩ s tâm hồn “ Em hãy giải thích ý kiến trên

Yêu cầu : Bằng việc cảm nhận một số văn bản nghệ thuật chọn lọc trong chơng trình ngữ văn 7 , hãy làm sáng rõ thiên chức và sứ mệnh cao cả của nhà văn trong việc bồi đắp tâm hồn con ngời

Đề số 4 : Văn chơng sẽ là hình dạng của sự sống muôn hình vạn trạng chẳng những

thế văn chơng còn sáng tạo ra sự sống ( bốc phét chỉ sáng tạo ra cuộc sống thôi )

Đề số 5 : cách viết của bác rất giản dị

Đề số 6 : Bản chất của viên quản gia ( trong chuyện ngắn của SCMB

Tuần 3,4 B Lập luận giải thích

Trang 6

1 Giải thích trong văn NL là: làm cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng , đạo lí , p/c ,

q/hê .Cần đợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức ,trí tuệ , bồi dỡng t tởng tình cảm cho con ngời Ngời ta thờng giải thích bằng các cách sau :

- Nêu định nghĩa

- Kể ra các biểu hiện

- So sánh đối chiếu với các hđ khác

- Chỉ ra các mặt lợi hại , nguyên nhân , hậu quả của hành động , vấn đề

đợc giải thích

Ví dụ : Giải thích về lòng khiêm tốn :

• Đ/ngh : khiêm tốn có thể đợc coi là một bản tính căn bản của con ngời

• Liệt kê các biểu hiện của lòng khiêm tốn

• Chỉ ra cái lợi , cái hại của lòng khiêm tốn

• Nêu rõ lí do cần phải khiêm tốn

Tất cả những điều trên nhằm giải thích cho ngời khác hiểu rõ nội dung của khái niện lòng khiêm tốn

Khi giải thích , lí lẽ phải rõ ràng , dễ hiểu , chặt chẽ sắc bén thể hiện một quan điểm , một lập trờng đúng đắn , tiến bộ , phù hợp với chân lí khách quan thì mới có sức thuyết phục

Để đảm bảo cho lí lẽ có sức thuyết phục , ngời giải thích cũng cần phải nêu dẫn chứng nhng không cần phân tích dẫn chứng ,chỉ đa ra một cách thoáng qua , chỉ gợi ra mà thôi

Muốn giải thích một vấn đề thì phải tìm đủ lí lẽ để giảng giải , cắt nghĩa vấn

đề đó Muốn tìm đợc lí lẽ thì trớc hết phải biết đặtcâu hỏi , sau đó phải KT để tìm ra

lí lẽ Các câu hỏi cần có là :

- Nghĩa là gì? ⇒ Khái niệm

- Tại sao ? ⇒ Nguyên nhân , lí do

- Vì sao ? Giải thích một quan niệm , một danh ngôn , một nhận định , nội dung một câu ca dao , tục ngữ đòi hỏi phải hiểu rõ vấn đề cần giải thích chứa đựng trong đó

Ngời viết không chỉ đa ra cách hiểu của riêng mình mà cần phải đa ra cách hiểu chung nhất , phổ biến nhất về điều đó

Để làm rõ vấn đề , ngời viết căn cứ vào những yêu cầu của đề để tập hợp lí lẽ , sắp xếp lí lẽ , vận dụng các phơng pháp giải thích : Định nghĩa , d/ giải , l/ kế , nêu vấn đề , đối sánh để làm sáng tỏ vấn đề một cách toàn diện

Với những vấn đề khó , nên đa ra nhận định ở mức độ cần thiết, không to tát , cứng nhắc hoặc có thể giải thích còn có những cách hiểu khác nữa ,nhng nên tập trung vào cách hiểu đợc trình bày

Ví dụ :

Trang 7

a) Nhà thơ Tố Văn Hữu có nói : “ Thiếu niên phải biết ớc mơ e hành động “ Em hãy giải thích ý kiến trên

- Giải thích ớc mơ là gì ?

- Hành động là gì ?

- Vì sao TN phải biết ớc mơ ?

- Vì sao TN phải biết hành động ? b) Giải thích ý kiến sau : “ Lòng hiếu thảo là cái gốc của đạo lí con ngời “

- Lòng hiếu thảo là gì ?

- Đạo lí con ngời là gì ?

- Tại sao nói lòng hiếu thảo là cái gốc của đạo lí con ngời ?

Tóm lại : Biết đặt câu hỏi để tìm ra lí lẽ cho mottj bài văn giải thích là một vấn đề kĩ năng

rất quan trọng Có đặt câu hỏi mới tìm đợc lí lẽ , mới chủ động , tích cực tìm hiểu , giải thích mọi hiện tợng , mọi vấn đề trong cuộc sống

2) Dàn bài chung :

a Mở bài :

- Dẫn dắt vào vấn đề Đi thẳng vào vấn đề

>< h/c với ý thức Nhìn từ chung đến riêng -Nêu vấn đề cần giải thích: ( 1 nx , đ fa , câu TN , cd )

b Thân bài : Triển khai việc giải thích

+ Giải thích :

- Nêu phơng hớng , phạm vi cần giải thích : từ ngữ nào , nd gì ?

- Giải thích lần lợt các nội dung trên

- Lí lẽ của giải thích

- Nội dung của những vấn đề cần giải thích : Định nghĩa , nghĩa đen , nghĩa bóng , phạm vi tác động

- Cách hiểu đúng đắn , toàn diện đối với vấn đề căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể

+Suy ra cần sử dụng cách giải thích cho phù hợp

+Lời văn sáng sủa rõ ràng dễ hiểu

+ Giữa các phần các đoạn cần có sự liên kết chặt chẽ

c.Kết bài :

- nêu ý nghĩa của điều giải thích với mọi ngời hoặc nhấn mạnh cách hiểu đúng không thể bác bỏ đợc cũng có thể liên hệ thực tế rút ra bài học cho bản thân

( xem SGK / 85 – 86 )

3 ) Luyện tập :

Đề 1 : Giải thích câu tục ngữ “ Lá lành đùm lá rách “

Yêu cầu :

Trang 8

- Giải thích rõ ý nghĩa của câu tục ngữ ( Nghĩa đen của từ ngữ trên cơ sở đó nêu lên nghĩa bóng của câu )

- Cách diễn đạt của tục ngữ : Ngắn gọn , có vần , có vế đối xứng

- Nội dung của tục ngữ : Tổng kết khái quát kinh nghiệm sản xuất , ứng xử xã hội

- Đa ra định nghĩa về lòng yêu thơng

- Liên hệ những biểu hiện của lòng yêu thơng

- Lysdo phải yêu thơng nhau

- Chỉ ra tác dụng , ý , nghĩa của tình cảm yêu thơng , giúp dỡ lẫn nhau trong cuộc sống

- Suy nghĩ về tình cảm này trong những trờng hợp ngoài xã hội

- Từ sự giải thích , xác định một thái độ đúng đắn về việc ứng xử trong suộc sống theo khái niệm của ngời xa tổng kết trong tục ngữ

a.Mở bài :

- Giới thiệu nội dung của câu tục ngữ cần giải thích Ví dụ : Tục ngữ là trí khôn của nhân loại , thể hiện những t tởng quan điểm , những bài học làm ngời , những bài học ứng xử trong cuộc sống một trong những câu tục ngữ đó là : “ Lá lành đùm lá rách , lá rách ít đùm lá rách nhiều “

b Thân bài : Khai triển việc giải thích

Nghĩa đen :

- Lá lành : Lá còn nguyên vẹn , lành lặn

- Lá rách : Không còn nguyên vẹn , rách nát , tả tơi

- Đùm : bao bọc , bảo vệ , che chở Mối quan hệ của hai cái lá : Lá lành lặn bao bọc che chở cho lá rách ⇒ Đây là khái niện trong gói bánh , gói giò của dân gian

- Vì sao 2 loại lá này cần phải che chở bao bọc cho nhau ?

+ Vì sự tồn tại và phát triển của bản thân chúng nói riêng và của cái cây nói chung

+ Vì vẻ đẹp trong sự bền chắc khi ngời ta dùng lá để gói bánh , gói hàng

• Nghĩa bóng :

+ Lá lành :

- Chỉ sự bình an , ngời tốt

- Chỉ ngời giàu có , ấm no , có điều kiện , hạnh phúc ,

+ Lá rách :

- Chỉ ngời nghèo , khó khăn , hoạn nạn

- Chỉ ngời bất hạnh , ngời xấu

⇒ Con ngời cần yêu thơng , đùm bọc che chở nhau , giúp đỡ nhau trong tình yêu giai cấp , dân tộc , cộng đồng

+ Vì sao con ngời cần phải thơng yêu đùm bọc lẫn nhau ?

- Thế nào là thơng yêu , giúp đỡ lẫn nhau ?

Trang 9

- Vì sao phải thơng yêu giúp đỡ nhau ( Trong gđ , bb , xh )

- Tình yêu thơng biểu hiện nh thế nào trong đời sống xã hội , trong LĐSX trong nhà trờng và trong đời sống hiện tại ?

- Tính tích cực của lòng yêu thơng ? Sống không có lòng yêu thơng thì

có tác hại nh thế nào ?

- Khẳng định tình cảm đó chính là đạo lí tốt đệp , là truyền thống quý báu của dân tộc ta , xã hội ta

c Kết bài :

• Cảm nhận về sự sáng xuốt khôn ngoan của ngời xa khi khuyên nhủ con ngời đùm bọc hỗ trợ lẫn nhau

• Xác định thái độ đúng đắn , thái độ đ/c , giúp đỡ , chia xẻ trong cuộc sống

Đề 2 : Hãy gải thích vì sao những tấn trò mà Va ren bày ra với Phan Bội Châu lại đợc

gọi là những trò lố ?

Đề 3 : “ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một điều rất cần thiết Em hiểu thế

nào là sự trong sáng của tiếng Việt ? Hãy lấy vài dẫn chứng trong thơ ca để chứng minh sự trong sáng của tiếng Việt

T liệu :

Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của cả một quá trình phấn đấu Trong

và sáng luôn đi đôi với nhau Trong nghĩa là trong trẻo , trong sạch , rõ ràng Sáng

đợc hiểu là sáng sủa , dễ hiểu Trong sáng là rõ ràng dễ hiểu Những khái niệm , nhận thức , suy nghĩ mà chúng ta t duy rõ ràng thì lời diễn đạt cũng đợc minh bạch , khúc chiết dễ hiểu Chữ sáng thiên về nội dung , suy nghĩ , t duy ; Chữ trong thiên

về cách diễn đạt , về hình thức Trong và sáng luôn gắn bó chặt chẽ với nhau nh nội dung với hình thức

Tiếng Việt ta rất giàu đẹp và sáng sủa Ví nh những câu thơ trong truyện Kiều

mà ngời Việt nam ta từ trẻ đến già đều thuộc làu và nhớ kỹ , nh câu :

“ long lanh đấy nớc in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng “

Đây là 2 câu thơ trong sáng vào bậc nhất toàn quốc giữa mấy ngàn câu thơ trong sáng của truyện Kiều Nguyễn Du đã dùng những lời thơ trong sáng mà tả ánh sáng của mùa thu tháng 8 , trong vắt tỏa sáng vạn vật ánh mặt trời mùa thu sáng tỏ

và không gay gắt cùng với không gian yên lặng trong lành dới trời thu làm nổi bật từng đờng nét , màu sắc và xa gần của cảnh vật Những làn khói biếc trên thành cổ , trời nớc in nhau , núi xa phơi mình dới nằng vàng Lời thơ , cảnh thơ , tình thơ đều phơi phới mà hết sức trong sáng

Trang 10

Tháng 3 :

Tuần 1 + 2

Đề 1 : Có nhận định rằng : “ PDT đứng về giá những ngời yếu đuối , bênh vực

bọn dân đen sống nheo nhóc trong lụt lội bên cạnh những quan phụ mẫu vô nhân đạo “

Bằng truyện ngắn SCMB , em hãy làm sáng tỏ nđ.

Gợi ý :

• XHCN đầu thế kỉ XX : Dân nghèo sống lầm than khốn khổ

• Giải thích nhận định

• Giới hạn vấn đề : C/m bằng tác phẩm SCMB

• Hai cảnh đối lập tơng phản : Ngoài đê >< trong đình

dân >< Quan Kiệt sức >< vui vẻ , to béo , khỏe mạnh

Đê vỡ >< ù ván bài to Phụ mẫu chi dân : Quan cha mẹ dân

• Giải thích hiện thực và ngt của tp

- Thân phận ngời lao động , ngời dân trong xã hội bất công

Ngày đăng: 30/11/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w