1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Bai 18: Mol

20 352 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mol
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o... Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học... Vậy n mol nguyên tử phân tử có chứa số

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng

c¸c thÇy c« gi¸o

Trang 2

H·y tÝnh NTK (PTK) cña c¸c chÊt sau:

Fe, H 2 O, SO 2 , H 2 , O 2 , Cu.

KiÓm tra bµi cò

Trang 3

- Một tá bút chì có bao nhiêu cây ?

- Một ram giấy có bao nhiêu tờ ?

12 cây bút chì

500 tờ giấy

- Mét yÕn g¹o cã bao nhiªu kg g¹o?

10 kg g¹o

Trang 4

6 10 23 nguyên tử nguyên tử

sắt

1 mol nguyên tử sắt nguyên tử sắt 1 mol phân tử phân tử nước nước

6 10 23 phân tử

nước

Một mol nguyên tử sắt là gì?

Một mol phân tử nước là gì?

Trang 5

(Một mol nguyên tử cacbon)

(Một mol nguyên tử sắt)

(Một mol phân tử nước)

1 mol C :

1 mol Fe :

1 mol H2O :

6.1023 nguyên tử C 6.1023 nguyên tử Fe 6.1023 phân tử H2O

Mét t¸ bĩt = 12 chiÕc bĩt

Mét yÕn g¹o = 10 kg g¹o

Mol là gì?

6.1023 : Số Avogadro (kÝ hiƯu N)

Mol là lượng chất có chứa nguyên tử hoặc phân tử chất đó 6.10 N

23

Trang 6

Avogadro, nhà Vật lý,

Hóa học người Ý

Sinh ngày 09 / 08 / 1776

Mất ngày 09 / 07 / 1856

Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học

Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …

Avogadro, nhà Vật lý,

Hóa học người Ý

Sinh ngày 09 / 08 / 1776

Mất ngày 09 / 07 / 1856

Avogadro, nhà Vật lý,

Hóa học người Ý

Sinh ngày 09 / 08 / 1776

Mất ngày 09 / 07 / 1856

Avogadro, nhà Vật lý,

Hóa học người Ý

Sinh ngày 09 / 08 / 1776

Mất ngày 09 / 07 / 1856

Trang 7

Hãy phân biệt 2 cách viết sau:

A 1 mol H

B 1 mol H2

(1 mol nguyên tử hiđro) (1 mol phân tử hiđro)

Trang 8

Vậy n mol nguyên tử (phân tử) có chứa

số hạt vi mô là: n N

Ví dụ

Công thức: số hạt vi mô (A) = n N = n 6.10 23

Trong đó: n là số mol

- 1 mol nguyên tử hiđro có chứa nguyên tử hiđro

- 1 mol phân tử khí oxi có chứa phân tử oxi

- 2 mol nguyên tử đồng có chứa nguyên tử đồng

- 3 mol phân tử n ớc có chứa phân tử n ớc

?

?

?

?

N N 2.N 3.N

Trang 9

1) 3 mol H 2 có chứa :

A, 3 N nguyên tử H 2 C, 6.10 23 nguyên tử H 2

B, 3 N phân tử H 2 D, 6.10 23 phân tử H 2

2) 1,5 mol Cu có chứa :

A, 1 N nguyên tử Cu C, 9.10 23 nguyên tử Cu

B, 1 N phân tử Cu D, 9.10 23 phân tử Cu

bài tập 2: Em hãy chọn đáp án đúng

Trang 10

3 6.10 23 ph©n tö Na2O cã chøa :

A, 1 mol nguyªn tö Na 2 O C, 2 mol nguyªn tö Na 2 O

B, 1 mol ph©n tö Na 2 O D, 2 mol ph©n tö Na 2 O

4 18.10 23 ph©n tö NaCl cã sè mol lµ:

Trang 11

1 mol Fe 1 mol Cu

Trang 12

Ai nhìn kĩ, hiểu nhanh :

M H 2 O =

H 2 O

Fe

H 2

N phân tử

18 g

56 g

56 g

2 g

18 g

18 g

Kết luận gì về mối liên hệ giữa

khối lượng mol (M) và số N?

Trang 13

NTK Fe = 56 56M Fe =

PTK H 2 O = 18 18M H 2 O =

Ai nh ỡn k , hi u nhanh: ĩ, hiểu nhanh: ểu nhanh:

g g

Em hãy nhận xét về giá trị, đơn vị của NTK ( PTK) với khối l ợng mol một chất ?

Khối l ợng mol là gỡ ?

Khối l ợng mol đ ợc tính nh thế nào?

Trang 14

 Hãy phân biệt 2 cách viết sau :

A

B

N

M

2

N

M

(khối lượng mol nguyên tử nitơ) (khối lượng mol phân tử nitơ)

= 14g

= 2 14 = 28g

Trang 15

O O

O

O

O O

O O

O S O

OS O

O S O

O S O

O S O

MH

2 =

V H

2

Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

H H

H H

H H

H

H

Trang 16

Tìm thể tích các chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn của:

a/ 0,5 mol khí O2

b/ 1,25 mol khí CO2

V

CO2

= 0,5 22,4 = 11,2 (l)

= 1,25 22,4 = 28 (l)

2

Trang 17

câu hỏi 1 : Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ “…”

thích hợp điền vào chỗ “…”

Khối l ợng mol của một chất là khối l ợng của

nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính

…… nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính

……

bằng ……… , có số trị ……… nguyên tử khối

bằng ……… , có số trị ……… nguyên tử khối

hoặc phân tử khối.

Từ để chọn:

Trang 18

Khối l ợng mol phân tử Na 2 O là :

C, 23 + 16 = 39 đvC

B, 2 23 + 16 = 62 g

D, 23 + 16 = 39 g

câu hỏi 2: Em hãy chọn

đáp án đúng

Trang 19

của N phân tử các chất chính là khối

lượng mol phân tử của các chất đã cho.

Trang 20

DẶN DÒ:

- Học bài

-Làm bài tập 1 đến 4 trang 65 _ SGK

-Đọc trước bài 19:

CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

Chân thành cảm ơn quí thầy cô đến dự giờ - Chúc các em học tốt

Ngày đăng: 30/11/2013, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN