Giải quyết được nhiều vấn đề của phương pháp Pap truyền thống, đặc biệt là thu nhận được toàn bộ tế bào phết CTC tránh bỏ sót các tế bào bất thường trong mẫu nếu có.. Original Article[r]
Trang 1TẦM SOÁT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Ths.BS QUAN VŨ NGỌC
Trang 2TÌNH HÌNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2012
Trang 3LIÊN QUAN GIỮA UNG THƯ CỔ TC VÀ HPV
Trong thập niên 70, Human Papilloma virus
(HPV) được mô tả như là một trong những tác
nhân gây biến đổi tế bào CTC (CIN) – tiền đề của ung thư CTC
Type nguy cơ thấp ít khi làm tiến triển đến ung thư trong khi các type nguy cơ cao liên quan đến ung thư
phát triển từ tổn thương mức độ thấp hoặc trực tiếp từ các tổn thương do nhiễm HPV còn tồn tại kéo dài và 70% là do 2 type virus HPV16, HPV18
Trang 4NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HPV
* Ước tính có khoảng 50-80% phụ nữ bị
nhiễm HPV trong suốt cuộc đời của họ [1,2,3]
và trong đó có 50% nhiễm những type nguy
1 Baseman JG et al J Clin Virol 2005; 32 Suppl 1; S1624; 2 Ho GY et al N Engl J Med 1998; 338: 423–8; 3
Brown DR et al J Infect Dis 2005; 191: 182–92; 4 Bosch FX et al J Natl Cancer Inst Monogr 2003; 313; 5 Bosch FX J Clin Pathol 2002; 55: 244-265 6 Franco EL et al Vaccine 2005; 23: 2388–94; 7 Burd EM Clin Microbiol Rev 2003; 16: 1- 17; 8 Bosch FX et al J Nat Cancer Inst Monograph 2003; 31: 3–13; 9 Walboomers
JM et al J Pathol 1999; 189: 12-19.
Trang 5CẤU TRÚC CỦA HPV
and genetic core
Circular DNA
Trang 6HPV xâm nhập vào lớp tế bào đáy của biểu mô cổ TC qua
khe nhỏ do tổn thương gây ra
Cổ tử cung
bình thường
Nhiễm HPV / CIN1
CIN 2 / CIN 3 / Ung thư CTC
Adapted from Goodman A, Wilbur DC N Engl J Med 2003;349:1555–1564 Copyright © 2003
Massachusetts Medical Society All rights reserved Adapted with permission
Cơ chế gây ung thư của HPV
Trang 7Ung thư
âm hộ
Ung thư âm đạo 1
Ung thư hậu môn1-3
Mụn cóc sinh dục1,3
Ung thư khẩu hầu3
45%
Ung thư dương
vậ t 3
Số phần trăm là tỉ lệ các ca được quy kết do nhiễm HPV
Braaten KP et al Rev Obstet Gynecol 2008;1:2–10
• Hoots BE et al Int J Cancer 2009;124:2375–2383
• IARC IARC monographs on the evaluation of carcinogenic risks to humans Human papillomaviruses Vol 90 Lyon, France: IARC, 2007.
Trang 8CIN 1 CIN 2 CIN 3 Cancer
HPV là điều kiện cần của K cổ tử cung
CTC bình
Thường
Nhiễm Virus
HPV tồn tại Kéo dài
Tổn thương tiền K K cổ TC
Trang 9Phát hiện ung thư
cổ tử cung
Trang 10CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA K CTC
đến 1/3 dưới hoặc đã xâm nhiễm chu cung nhưng chưa đến thành chậu
lan tới thành chậu
Trang 12GIAI ĐOẠN II
IIA1: 2/3 Trên ÂĐ chưa xâm lấn ra chu cung,
< 4cm IIA2: 2/3 Trên ÂĐ chưa xâm lấn ra chu cung,
> 4cm
Xâm lấn ra chu cung
Trang 13GIAI ĐOẠN III
IIIA: xâm lấn xuống 1/3 dưới
âm đạo, chưa lấn ra thành chậu
IIIB: lấn ra thành chậu, tổn thương thận (thận ứ nước, thận câm)
Trang 14GIAI ĐOẠN IV
IV A: Lan ra các cơ quan kế
cận trong vùng chậu IV B: Di căn xa
Trang 15LÂM SÀNG HỌC
hoặc tiết dịch âm đạo bất thường
sau giao hợp, xuất huyết giữa chu kỳ, sau mãn kinh
mủ
Trang 16LÂM SÀNG HỌC
chỉ trong giai đoạn muộn
hạch thượng đòn, phù chân, báng bụng, tràn dịch màng phổi, gan to
trong âm đạo loãng đục như mủ, có lẫn máu CTC biến dạng hoặc bị chiếm hết bởi khối u
lan tràn của k
Trang 18PHÒNG NGỪA UNG THƯ
CỔ TỬ CUNG
Phòng ngừa ung thư cổ TC bằng xét nghiệm Pap’s smear
Cắt bỏ tổn thương ở giai đoạn tiền ung thư
Chủng ngừa Virus HPV để phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Trang 19• Khắc phục được các nhược điểm của xét nghiệm Pap
• Được nhiều tổ chức y tế thế giới khuyến cáo sử dụng kết hợp với xét nghiệm Pap trong tầm soát UTCTC cho phụ nữ ở độ tuổi 30-65
• Độ nhạy không cao
• Cách đọc kết quả khá phức
tạp, thường cho các kết quả
không xác định (unclear)
• Không phân biệt được các
týp HPV thuộc nhóm nguy cơ
thấp hay nguy cơ cao
TẦM SOÁT UTCTC
Xét nghiệm HPV DNA
Xét nghiệm Pap
Định tính
Định týp
Trang 20PHẾT TẾ BÀO CỔ TỬ CUNG – ÂM ĐẠO
Trang 21Xét nghi m ê Pap truyền thống
Xét nghi m ê Pap truyền thống
Xét nghi m tê ê bào học
“liquid-based”
Xét nghi m tê ê bào học
Trang 22Xét nghiệm HPV chỉ nên phát hiện các týp HPV nguy cơ cao (gây ung - oncogenic) (chủ yếu 16, 18, 31, 33, 35,
39, 45, 51, 52, 56, 58, 59).
Xét nghiệm HPV chỉ hướng đến phát hiện các týp thuộc nhóm nguy cơ cao Các xét nghiệm cho nhóm HPV nguy cơ thấp không nên được tiến hành.
Các tổ chức khác như ARHP, CDC… cũng có những
khuyến cáo tương tự.
MỘT SỐ KHUYẾN CÁO TỪ CÁC TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
VỀ XÉT NGHIỆM HPV DNA TRONG TẦM SOÁT UTCTC
2013
2012
ARHP: Association of Reproductive Health Professionals – Hiệp hội các
chuyên gia sức khỏe sinh sản; CDC: Centers for Disease Control and
Prevention – Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh
ASCCP: Hiệp hội nội soi cổ tử cung và bệnh lý cổ tử cung Hoa Kỳ
ACOG: Hội sản phụ khoa Hoa Kỳ
Trang 23TẦM SOÁT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG (UTCTC) BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TẾ BÀO HỌC
George Nicholas Papanicolaou
(1883 – 1963) đã phát minh
phương pháp phết tế bào cổ tử
cung (Pap’ smear) để tầm soát ung
thư cổ tử cung
Việc sử dụng Pap’ smear trong
tầm soát UTCTC đã làm giảm đến
70 % số phụ nữ bị UTCTC trên thế
giới.
Trong quy trình Pap truyền thống, tế bào CTC được trải trên lam kính và các tế bào bất thường của cổ tử cung bong ra trong quá trình thu thập mẫu khi khám phụ khoa sẽ được nhân diện sau khi nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi.
Trang 24NHƯỢC ĐiỂM CỦA PAP TRUYỀN THỐNG
Kết quả phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chủ quan
và khách quan :
- Phần tế bào được trải trên lam không mang tính đại diện, các tế bào bất thường bị bỏ sót.
- Hơn 80 % mẫu không được sử dụng
- Kỹ thuật trải tế bào không tốt, làm che khuất các tế bào bất thường.
Điều này khiến độ nhạy của Pap truyền thống chỉ khoảng 50 – 70 %
Trang 25PHƯƠNG PHÁP PAP NHÚNG DỊCH (LIQUID-BASED)
Giải quyết được nhiều vấn đề của phương pháp Pap
truyền thống, đặc biệt là thu nhận được toàn bộ tế bào phết CTC tránh bỏ sót các tế bào bất thường trong mẫu nếu có
Trang 26GIÁ TRỊ CỦA PAP TEST VÀ SOI CỔ TỬ CUNG
PAP TEST
- Độ nhạy 84,20% độ đặc hiệu 62,10%[1]
-Theo phân tích gộp của Nanda và CS năm 2000: độ nhạy
của chẩn đoán CIN2 là 18- 98% độ đặc hiệu là 17% - 99%
- Chịu tác động lớn của yếu tố chủ quan của người đọc kết quả
SOI CỔ TỬ CUNG [3]
- Độ nhạy đối với LSIL là 98,3% , Độ đặc hiệu là 45,1%
- Độ nhạy và độ đặc hiệu cho HSIL là 71,4% và 81,3 %,
- Không có tính lặp lại cao, lệ thuộc nhiều vào kinh nghiệm
người soi
[ 1] Shuchi Consul et al Comparative study of effectiveness of Pap smear versus visual inspection with acetic acid and visual inspection with Lugol's iodine for mass screening of premalignant and malignant lesion of cervix Original Article 2012 , Vol 33 (3), 161-165 [2]Nanda et al Accuracy of the Papanicolaou test in screening for and followup of cervical cytologic abnormalities: a systematic review Ann Intern Med 2000;132:810-9
[3] Cantor SB , Cárdenas-Turanzas M , Cox DD Obstet Gynecol 2008 Jan;111(1):7-14 doi: 10.1097/01.AOG.0000295870.67752.b4
Trang 27HƯỚNG DẪN TẦM SÓAT UTCTC
Hướng dẫn American Cancer Society American College of OB&GYN (ACOG)
Tuổi bắt đầu tầm soát ≥ 21 -29 tuổi, PAP
Nếu PAP ≥ASC-US: HPV
≥ 21 -29 tuổi, PAP Nếu PAP ≥ASC-US: HPV
Khoảng thời gian giữa
Mỗi 3-5 năm nếu HPV (-),
Trang 28TUỔI BẮT ĐẦU TẦM SOÁT
• Nhiễm HPV là bệnh thường gặp, khoảng 45% phụ nữ Mỹ tuổi đôi mươi bị nhiễm HPV, nhưng trẻ tuổi, khả năng miễn dịch cao → sau 6 - 24 tháng > 90% tự khỏi bệnh, → HPV(-)
• Do đó chương trình tầm soát UTCTC sử dụng XN tìm DNA HPV không khuyến cáo áp dụng cho những phụ nữ rất trẻ
vì hầu như chẳng có ai trở thành UTCTC ở tuổi này.
• Tại Hoa Kỳ, với khuynh hướng bảo thủ, Hiệp Hội Sản Phụ Khoa (ACOG) Hiệp Hội Ung Thư (American Cancer Society) sử dụng cả DNA HPV và PAP.
• Trước đây khuyến cáo tuổi bắt đầu tầm soát là 3 năm sau lần giao hợp đầu tiên.
• Nay: từ 21-29t: PAP Với những phụ nữ trên 30 tuổi: PAP
và HPV Nếu HPV(-) và PAP(-) khoảng cách giữa 2 lần tầm soát có thể kéo dài từ 3-5 năm.
Trang 29HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ PAP BẤT THƯỜNG
HPV týp 16, hoặc 18 (+): soi cổ tử cung.
cung không phát hiện tổn thương CIN: l p lại cả 2 xét nghiệm ă sau 1 năm.
ASC-US: l p lại cả 2 xét nghiệm sau 1 năm Nêu sau 1 năm vẫn ă HPV(-) và ASC-US: soi cổ tử cung.
2013, American Society for Colposcopy and Cervical Pathology 2012 Updated consensus for the Management of Abnormal Cervical Cancer Screening Test and Cancer Precursors Journal of Lower Tract Genital Disease 2013; 17,5:S1-S27
Trang 30BẤT THƯỜNG PAP TEST:
TẾ BÀO GAI KHÔNG ĐIỂN HÌNH (ASC)
• ASC được chia làm 2 loại: ASC-US và ASC-H
ASC-US: TB gai không điển hình chưa xác
định ý nghĩa
ASC-H : TB gai không điển hình nhưng chưa
loại trừ tổn thương TB gai mức độ cao
Nguy cơ tổn thương mức dộ cao của ASC-US # 18% so với của ASC-H là 35%
Nguyên nhân gây ra ASC-US: viêm, nhiễm trùng
Nhiễm HPV
Trang 31BẤT THƯỜNG PAP TEST:
TẾ BÀO GAI KHÔNG ĐIỂN HÌNH (ASC)
• Đối với phụ nữ trẻ , ASC-US thường do nhiễm HPV hơn là do viêm cổ TC hay viêm nhiễm âm đạo
Điều này ngược lại với phụ nữ lớn tuổi
• Cách xử trí đối với ASC-US ở người tuổi 21-24
khác với người ≥ 25 tuổi
• Trường hợp ≥ 25 tuổi : làm thêm test HPV, nếu
gian này.
Trang 32BẤT THƯỜNG PAP TEST:
TẾ BÀO GAI KHÔNG ĐIỂN HÌNH (ASC)
Trường hợp 21 – 24 tuổi : không cần làm HPV
vì lứa tuổi này thường nhiễm HPV tạm thời,
không gây tổn thương tiền UT hay UT Có 2
cách theo dõi:
• Lập lại Pap test 6th – 12 th sau trong 2 năm
• Có thể làm XN HPV, nếu HPV (-) → tầm soát thường qui
Đối với ASC-H : cần soi CTC để đánh giá thêm – Nạo kênh CTC – Sinh thiết CTC
Trang 33BẤT THƯỜNG PAP TEST:
TẾ BÀO TUYẾN KHÔNG ĐIỂN HÌNH (AGC)
•Trường hợp tế bào tuyến không điển hình:
Soi CTC
Nạo sinh thiết lòng TC
LEEP hay khoét chóp
Trang 34TRƯỜNG HỢP > 65 TUỔI
• Không khuyến cáo tầm soát UT CTC > 65 tuổi nếu đã được làm cotesting lần cuối (-) hay Pap (-)
• Nên tầm soát K CTC cho người > 65 t nếu
họ chưa hề được tầm soát ít nhất là trong 5 năm gần đây
• Nếu BN có tiền sử HSIL /CIN2 : tầm soát
cách mỗi 3 năm sau khi điều trị ỔN hay sau khi tổn thương đã thoái triển.
Trang 35BẤT THƯỜNG PAP TEST:
TỔN THƯƠNG TẾ BÀO GAI MỨC ĐỘ THẤP (LSIL)
• LSIL : Tế bào cổ TC có những biến đổi bất thường nhẹ , thường do HPV gây ra và có thể tự thoái
thiết
Trang 36CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG CIN
Trang 37Phương pháp theo dõi & điều trị CIN 1
CIN1 :
• Có thể tự thoái triển mà không cần điều trị
• Cần làm lại phết tế bào 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng sau Nếu tất cả đều bình thường thì trở lại theo chương trình tầm soát
• Nếu tổn thương rộng, vẫn tồn tại sau 18-24 tháng Ở phụ
nữ trẻ cần sanh đẻ thì điều trị bằng đốt lạnh (cryotherapy) hay LASER hơn là LEEP hay khoét chóp bằng dao
thường *
• Nên theo dõi sau 3-5 năm
* John W Sellors, R.Sankaranarayanan (2003), “Management that provides continuity
of care for women” Colposcopy and treatment of cervical Intraepithelial neoplasia: A beginners’manual (2003) pp 89-94.
Trang 38• Chọn PP LEEP (excision) khi :
+ Soi CTC không quan sát đầy
Trang 40THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ CIN 2/3
Sau khi điều trị CIN 2,3 thì cần làm lại phết tế bào
cổ TC 6 tháng và 12 tháng rồi sau đó mỗi năm
một lần từ 3-5 năm sau
Tỷ lệ tái phát : 5-10%.Nếu có tái phát thì cắt bỏ
mô bệnh bằng LEEP hay LASER CO2 hay khoét chóp bằng dao thường Nếu tái phát thì cắt tử
cung để phòng ngừa ung thư cổ TC
Dù đã cắt tử cung nhưng vẫn phải làm phết tế
bào âm đạo ở vi trí mỏm âm đạo bằng phương pháp liquid-based cytology
Trang 41CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG CIN
Trang 42ĐỐT LẠNH BẰNG N2O
(Nitrous Oxide)
Trang 43KHOÉT CHÓP BẰNG DAO THƯỜNG
Trang 44KHOÉT CHÓP BẰNG LASER CO2
Trang 45LEEP (loop electrosurgical excision procedure )
Trang 46CÁM ƠN QUÍ VỊ ĐÃ LẮNG NGHE