1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công PCCC tân long hải

39 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Pccc Tân Long Hải
Trường học Công Ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Unicons
Chuyên ngành Phòng Chống Cháy Chữa Cháy
Thể loại Biện Pháp Thi Công
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 10,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công PCCC Tân Long Hải, PCCC Tân Long Hải;Biện pháp thi công PCCC Tân Long Hải, PCCC Tân Long Hải;Biện pháp thi công PCCC Tân Long Hải, PCCC Tân Long Hải;Biện pháp thi công PCCC Tân Long Hải, PCCC Tân Long Hải

Trang 1

DANH MỤC

************

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG : 5

PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG: 8

PHẦN III: BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY: 14

I Công tác chuẩn bị……… ……… 14

1 Bản vẽ……….14

2 Mặt bằng thi công ……… 14

3 Dụng cụ thi công……… ……… 14

4 Vật tư thi công………14

5 Vận chuyển và bảo quản vật tư……… 15

6 Nhân lực……….15

II Biện pháp lắp đặt tuyến ống chữa cháy……… ……… 15

1 Công tác sản xuất đường ống trước khi lắp đặt……… 15

2 Xác định vị trí tuyến ống…….……… …… 16

3 Các dạng kết nối ống……… 20

4 Các yêu cầu đạt được khi lắp đặt tuyến ống……… 25

III Thử áp lực ống cấp nước chữa cháy……… ……… 25

1 Các bước thử ……… 26

2 Công tác thử ……… 26

IV Lắp đặt thiết bị……….………… 27

1 Lắp đặt đầu phun Spinkler ……… …27

2 Lắp đặt các loại van và phụ kiện khác……… 28

3 Lắp đặt hộp chữa cháy vách tường……… ………29

4 Lắp đặt bình chữa cháy xách tay, bảng biểu nội quy tiêu lệnh……… 29

Trang 2

5 Lắp đặt trạm bơm chữa cháy……… ……… 29

6 Các yêu cầu cần đạt được khi lắp đặt thiết bị ………31

7 Định dạng hệ thống đường ống chữa cháy… ……….32

8 Bảo vệ bề mặt hoàn thiện……… ……… 32

PHẦN IV: BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG: 33

I Công tác chuẩn bị……… 33

1 Lập bản vẽ thi công ……… … 33

2 Chuẩn bị vật tư……… 33

3 Chuẩn bị mặt bằng……… 33

4 Bố trí nhân lực………33

II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG ……….…… 33

1 Quy định chung……… 33

2 Lắp ống âm sàn, âm vách……… ……… 34

3 Thi công lắp đặt ông nhựa trong tường bê tông đã đúc……… 35

4 Lắp đặt ống nhựa trên tường và trần bê tông đã đúc……… 36

5 Thi công cáp cho hệ thống báo cháy……… 37

6 Lắp đặt thiết bị báo cháy……… 38

7 Các yêu cầu cần đạt được sau khi lắp đặt thiết bị……… … 39

PHẦN V: NGHIỆM THU CHẠY THỬ 40

PHẦN VI: BÀN GIAO, HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH….……… …43

PHẦN VII: BẢO HÀNH, BẢO TRÌ….……… …44

Trang 3

Phần I GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Mô tả chung hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình:

a.Phần cấp nước chữa cháy

Bao gồm các hạng mục sau:

 Hệ thống chữa cháy ngoài nhà bao gồm hệ thống các trụ cấp nước chữa cháy và các trụ tiếpnước chữa cháy

 Hệ thống chữa cháy trong nhà Hệ thống chữa cháy trong nhà gồm các hệ thống sau:

– Hệ thống chữa cháy bằng nước :

 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler kết hợp với họng nước chữa cháy vách tường

 Hệ thống chữa cháy drencher tạo màn nước

 Hệ thống họng khô chữa cháy

– Hệ thống chữa cháy ban đầu

Các phương tiện chữa cháy ban đầu: các bình chữa cháy xách tay ABC và CO2, bình chữa

cháy tại các vị trí dễ thấy, dễ lấy

b.Phần báo cháy tự động:

Hệ thống báo cháy địa chỉ nhận biết nhanh chóng và dễ dàng chính xác vị trí phát hiện cháy,khói Tín hiệu báo cháy tại các tầng được chia theo khu vực, địa chỉ được thể hiện tại phòng thườngtrực và các tầng bằng còi, đèn khu vực: giúp cho nhân viên tòa nhà và những người tại tầng có tínhiệu báo cháy nhận biết khi có tín hiệu báo cháy và tham gia xử lý kịp thời

 Tủ báo cháy trung tâm đặt ở tầng 1 Tháp C

Tín hiệu chữa cháy tại các tầng cũng được thể hiện tại trung tâm báo cháy địa chỉ: người thườngtrực nhận biết được tầng có tín hiệu đang chữa cháy bằng các Modul đầu vào và các địa chỉ tươngứng

Thiết bị phát hiện cháy, khói:

 Bãi đỗ xe tầng hầm, phòng kỹ thuật, phòng máy sử dụng đầu báo nhiệt địa chỉ hoặc đầu báonhiệt thông thường kết hợp với mô đun địa chỉ cho đầu báo

 Tại các khu vực tầng dịch vụ, tầng văn phòng, các khu vực chung, hành lang, cầu thang sửdụng các đầu báo khói địa chỉ

 Sử dụng đầu báo nhiệt thông thường kết hợp với mô đun địa chỉ và đèn báo cháy phòng chokhu căn hộ

Trang 4

 Các nút ấn báo cháy bằng tay sử dụng loại nút ấn địa chỉ.

 Trong hệ thống lắp đặt các modul đầu vào để giám sát hoạt động của các thiết bị trong hệ thốngchữa cháy như van cảnh báo, công tắc lưu lượng bơm nước cứu hỏa Các mô đun điều khiểnđầu ra dùng để kích hoạt các thiết bị quạt hút khói hầm, quạt tăng áp thang bộ

 Các thiết bị phát hiện cháy, khói là loại có độ nhạy cao, có độ an toàn tối đa chống báo độnggiả, được thiết kế là cho hệ thống hai dây

Đầu báo khói: là loại nhận biết mật độ khói, sự thay đổi mật độ khói theo thời gian Thiết bị

không chịu tác động của các báo động đánh lừa và các ảnh hưởng bên ngoài, có khả năng tự bùcác vết vấy bẩn Các đầu báo được thiết kế hiện đại, an toàn với môi trường

Đầu báo nhiệt: là loại phát hiện nhiệt có độ tin cậy và độ ổn định cao Các nhiệt độ khác nhau

được lập trình ở tủ điều khiển chính và được tải vào đầu báo qua đường truyền tín hiệu Thiết bị

đo kết hợp sự tăng nhiệt độ và nhiệt độ cố định với hai nhiệt điện trở độc lập Thiết bị khôngchịu tác động của các báo động đánh lừa và các ảnh hưởng bên ngoài, có khả năng chịu tácđộng của nhiễu điện từ và độ ẩm cao Các đầu báo được thiết kế hiện đại, an toàn với môitrường

Mô đun điều khiển không điện áp: được sử dụng để điều khiển quạt hút khói tòa nhà và quạt

tang áp khu vực thang bộ khi xảy ra cháy

Mô đun giám sát: được sử dụng để giám sát trạng thái của thang máy, quạt hút tòa nhà và

thang bộ, giám sát trạng thái của các van cảnh báo, cụm van giám sát

Tổ hợp chuông đèn báo cháy: chuông báo cháy được sử dụng để cảnh báo cho mọi người

hoạt động trong tòa nhà khi có báo động xảy ra trong hệ thống

Các tủ điều khiển báo cháy trung tâm

 Tủ báo cháy trung tâm cho các tầng hầm là loại tủ báo cháy địa chỉ 12 loop 2376 địa chỉ (FACPH) được lắp đặt tại phòng trực PCCC tầng 1 khối nhà 202

 Tủ báo cháy trung tâm cho khối nhà 201 là loại tủ báo cháy địa chỉ 14 loop 2772 địa chỉ

Trang 5

(FACP 201) được lắp đặt tại phòng trực PCCC tầng 1 khối nhà 201.

 Tủ báo cháy trung tâm cho khối nhà CH1 là loại tủ báo cháy địa chỉ 4 loop 127 địa chỉ (FACP202) được lắp đặt tại phòng trực PCCC tầng 1

 Bộ cấp nguồn dự phòng sử dụng ắc quy với dung lượng đảm bảo hệ thống hoạt động 12h chế

độ thường trực và 2h khi có cháy

2.Nội dung biện pháp thi công hệ thống PCCC

Biện pháp thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy, được biên chế thành các các phần, sẽ đượctrình bổ sung theo giai đoạn thi công

– Sổ tay an toàn lao động, nhà thầu sẽ áp dụng chung cho toàn dự án

– Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy

Phần I Giới thiệu chung

Phần II: Công tác chuẩn bị thi công

Phần III Biện pháp lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy;

Phần IV: Biện pháp thi công hệ thống báo cháy tự động;

Phần V: Nghiệm thu chạy thử

Phần VI: Bàn giao, hướng dẫn vận hành;

Phần VII: Bảo hành, bảo trì

– Biện pháp thi công sơn ống được trình sau khi phê duyệt chủng loại sơn

– Biện pháp thi công chi tiết kết nối bằng coupling trong phòng bơm được trình sau khi duyệtđược các phụ kiện trong phòng bơm và trước khi lắp đặt

– Biện pháp thi công chống cháy lan, được trình sau khi có vẽ triển khai thi công được phê duyệt– Quy trình nghiệm thu và chạy thử hệ thống phòng cháy chữa cháy và các hệ thống cơ điện khác

có liên quan, được trình trước khi thực hiện chạy thử hệ thống

PHẦN II: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

1.Tiêu chuẩn áp dụng:

Các tiêu chuẩn chung:

 TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng tổ chức thi công

 TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 NĐ 15/2013/NĐ-CP: Nghị định về quản lý chất lượng công trình;

Trang 6

 Nghị định 79/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữacháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

 Thông tư 66/2014/TT-BCA: Quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014

 Thông tư 10/2013/TT- BXD: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

Tiêu chuẩn hệ thống phòng cháy chữa cháy

 QC 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

 QC 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị, phần 2: Ga ra ô tô

 QC 05:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – nhà ở công trình công cộng – an toàn sinhmạng sức khỏe

 TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

 TCVN 6160:1996: PCCC cho nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế

 TCVN 6161:1996: PCCC Chợ và Trung tâm thương mại

 TCVN 3254:89: An toàn cháy

 TCVN 3255:86: An toàn nổ

 TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì

hệ thống

 TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung cho thiết kế, lắp đặt và sử dụng

 TCVN 7336:2003: PCCC Hệ thống Sprinler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

 TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình Trang bị, bốtrí, kiểm tra, bảo dưỡng

 TCVN 7435-1:2004: Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy

 TCVN 7026:2002: Chữa cháy – Xe đẩy chữa cháy, tính năng và cấu tạo

 TCVN 7027:2002: Chữa cháy - xe đẩy chữa cháy, tính năng và cấu tạo

 TCVN 6379:1998: Trụ nước chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 4879:1989: Phòng cháy - dấu hiệu an toàn

 TCVN 394:2007: Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện

 TCVN 4513:1998: Cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế - PCCC

 TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy – Yêu cầu thiết kế

Trang 7

 TCXD 218-1998: Hệ thống phát hiện cháy, báo cháy – Quy định chung

 TCXD 215-1998: Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Phát hiện cháy và báo động cháy

Các tiêu chuẩn nước ngoài:

 NFPA, AS, BS: Áp dụng với các vật tư, thiết bị hệ thống ống cấp, máy bơm nước…

 Kỹ sư giám sát, đội trưởng thi công khảo sát mặt bằng, điều kiện thi công

 Nhận bàn giao mặt bằng từ Ban quản lý dự án và các nhà thầu liên quan

 Kiểm tra việc cấp nguồn điện tạm, nước tạm, tới các vị trí thi công

 Kết hợp với các nhà thầu liên quan giải quyết các vướng mắc mặt bằng còn tồn tại

4.Điện nước tạm:

 Kiểm tra việc cấp nguồn điện tạm, nước tạm đến các vị trí thi công

 Điện tạm được cấp bởi các tủ điện tạm (tại các tầng)

 Cấp nước tạm được cấp bởi các điểm cấp nước tạm tại các tầng Nguồn nước tạm là nguồnnước sạch

 Lắp đặt đường ống thoát nước tạm, đảm bảo không xả nước chảy ra sàn, khu vực thi công

5.Dụng cụ thi công.

 Đưa máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, phục vụ thi công vào công trường

 Bao gồm: Giáo thi công, Máy laser, Máy khoan, Máy cắt, Ke vuông góc, Ni vô, Thước mét,Bút đánh dấu, Máy hàn điện

Máy cắt gạch (CS: 1270 W) Máy khoan bê tông (CS: 750W )

Trang 8

Máy cắt cầm tay (CS: 800 W) Máy bắn Laze

Máy cắt bàn (CS: 2000 W) Giàn giáo thi công

Máy khoét lỗ 6.Vật tư thi công

Trang 9

 Kỹ sư giám sát chuẩn bị vật tư đã được duyệt bởi Ban quản lý dự án, Tư vấn giám sát và hướngdẫn cho các đội trưởng chuẩn bị các vật tư thi công, đề xuất cấp vật tư thi công theo đúng đệtrình đã được duyệt và quy trình của Công ty.

7.Vận chuyển và bảo quản vật tư.

 Vận chuyển ống thép và các phụ kiện không được va đập mạnh, không được hư hỏng

 Dùng người, hoặc xe nâng, Pa lăng xích, Tời để nâng ống và các thiết bị vào vị trí lắp đặt

 Vật tư bảo quản ở kho phải có giá đỡ để đặt lên cao với mặt nền, tránh đặt trực tiếp xuống đất

sẽ dẫn đến cong ống và gây chầy xước ống, bụi bẩn, phế thải, rác bẩn lọt vào trong ống

 Vật tư thi công để trên công trường phải sắp xếp gọn gàng theo khu vực, phải có hộp để phụkiện, vật tư để trên sàn phải để trên vải bạt để tránh tiếp xúc với bụi bẩn

8.Nhân lực.

 Tất cả đội ngũ kỹ sư, đội trưởng thi công và toàn bộ công nhân đều phải được đào tạo về antoàn lao động, phòng chống cháy nổ Phải được trang bị đầy đủ về trang thiết bị bảo hộ laođộng, trang thiết bị phòng chống cháy nổ tại khu vực thi công

 Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết

 Công nhân thi công sẽ được chia theo từng tổ đội, nhóm theo từng khu vực thi công Mỗi tổ độiđiển hình như sau:

 Mỗi đội từ 15 đến 20 người, mỗi nhóm từ 2 đến 3 người

 Bố trí một an toàn viên để giám sát an toàn trong quá trình thi công của các tổ đội, một cán bộchuyên trách về QC, và các cán bộ kỹ thuật trên hiện trường

9.Quy trình nhập vật tư, thi công và nghiệm thu

Trang 10

PHẦN III : BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY.

Trang 11

Các bước lắp đặt hệ thống chữa cháy:

 Lắp đặt hệ thống đường ống chữa cháy

 Lắp đặt tủ chữa cháy vách tường

 Lắp đặt các loại van

 Thử áp đường ống

 Lắp đặt đầu phun Sprinkler

 Lắp đặt kết nối trụ chữa cháy

 Lắp đặt trạm bơm chữa cháy

 Lắp đặt tủ điều khiển bơm

 Đội trưởng thi công khảo sát mặt bằng, điều kiện thi công

 Nhận bàn giao mặt bằng từ Ban quản lý dự án

 Cấp nguồn điện tạm, nước tạm, tới các vị trí thi công

 Kết hợp với các nhà thầu liên quan

3.Dụng cụ thi công.

Đưa máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, vật tư vào công trường - vị trí thi công: Bao gồm:Máy khoan, máy cưa sắt, máy cắt bàn, máy cắt cầm tay, máy hàn ống, máy ren ống, bơm thử áplực, nguồn điện và ổ cắm, khóa xích, dàn giáo, búa, kìm, cờ lê, mỏ lết các loại, dây dọi, chổi sắt,giẻ lau và các vật dụng khác, dây an toàn, máy hút bụi, thước kéo, bút lấy dấu, thang chữ A, bìnhchữa cháy xách tay, quần áo, kính, găng tay, ủng, mũ bảo hộ, pa lăng, tời, kẹp ống, nivo,

Các máy móc trước khi đưa vào thi công phải đảm bảo an toàn và được dán tem an toàn củaBan an toàn công trường

4.Vật tư thi công

 Đội trưởng hướng dẫn cho các nhóm trưởng chuẩn bị các vật tư thi công

 Ống thép mạ kẽm, đai treo, giá đỡ và các phụ kiện….v…

 Vật tư thi công đúng chủng loại theo hợp đồng và được nghiệm thu, đồng ý thi công của QLDA

và TVGS

Trang 12

5.Vận chuyển và bảo quản vật tư

Vận chuyển ống và các phụ kiện, không được va đập mạnh, không được chầy xước Dùngngười, hoặc xe nâng, Pa lăng xich, tời, để nâng ống và các thiết bị vào vị trí lắp đặt Phải có giá đỡ

để đặt vật tư ống, tránh đặt trực tiếp ống xuống sàn sẽ dẫn đến cong ống và gây chầy xước ống

6.Nhân lực

Đội trưởng thi công phân chia đội mình thành các nhóm mỗi nhóm tối thiểu 4 người, mỗinhóm có một trưởng nhóm, trưởng nhóm sẽ hướng dẫn và chỉ đạo công nhân thực hiện công việc.Đối với công nhân hàn ống chữa cháy phải có chứng chỉ hàn và tay nghề hàn bậc 4 trở lên

II BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT TUYẾN ỐNG CHỮA CHÁY

1.Công tác sản xuất đường ống trước khi lắp đặt

1.1 Gia công, chỉnh sửa ống:

 Ống tráng kẽm sau khi được nghiệm thu đạt yêu cầu của QLDA và TVGS sẽ được vận chuyểnxuống kho và bãi gia công theo quy hoạch Khu vực bãi gia công được phủ bạt, che chắn đểtránh bụi bẩn

 Ống thép tráng kẽm sau khi được vệ sinh sạch bụi bẩn trên bề mặt, tiến hành sơn lớp Epoxychống gỉ sau đó sơn lớp tạo màu đỏ theo đúng quy trình sơn Sau lớp sơn đỏ hoàn thiện chờkhô thì ống được đưa vào gia công lắp đặt

Quy trình sơn ống:

- B1: Vệ sinh ống thật sạch lớp dầu và bụi bẩn trên ống bằng giẻ lau

- B2: Tiến hành sơn 1 lớp sơn lót chống gỉ : Sơn BENZO Sau thời gian là 12 tiếng đợi lớpsơn lót khô sẽ tiến hành B3

- B3: Sơn 1 lớp sơn phủ hoàn thiện: Sơn BENZO Sau thời gian 12 tiếng đợi lớp sơn khô tiếnhành sơn lớp sơn hoàn thiện cuối cùng trước khi đưa đi lắp đặt

 Công tác sơn ống cấp nước chữa cháy phải được thực hiện bằng máy phun Đối với ống bịxước hoặc bong tróc sơn do quá trình vận chuyển, lắp đặt thì được phép quét dặm bổ xungbằng chổi quét

 Đối với các mối hàn và đoạn ống xung quanh mối hàn, dùng máy đánh xỉ làm sạch mối hàn,sơn bị cháy do nhiệt từ mối hàn gây ra, sau khi thử áp đạt yêu cầu cần sơn lớp Epoxy chống gỉ

và lớp sơn đỏ hoàn thiện bằng chổi quét sơn

 Phương pháp cắt được thực hiện phù hợp với từng loại vật liệu và các đoạn cắt đúng như bản

vẽ thi công đã được duyệt (đã tính toán phần phụ kiện lắp đặt trên tuyến ống dự kiến)

 Sử dụng máy cắt chuyên dụng đảm bảo chiều dài ống, các mối cắt theo đúng yêu cầu

 Đối với ống có đường kính DN≤125 sẽ được cắt bằng máy cắt đá 350;

 Đối với những ống có đường kính DN ≥150 sẽ được cắt bằng máy cắt thủy lực chuyêndụng;

Trang 13

 Đối với ống có đường kính DN≤65 có thể dùng dao cắt trên máy tiện ren.

 Trong quá trình cắt, gia công ống phải trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân như: kínhbảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay), máy cắt đảm bảo có bộ phận bảo vệ tránh phôi thép vàlửa văng ra ngoài gây tai nạn, khu vực hàn cắt phải có biển cảnh báo Máy hàn, cắt được đặttrên tấm ván gỗ trong suốt quá trình gia công, hàn cắt

 Cắt thẳng ống và làm sạch ba via trước khi ren

 Ống có đường kính D≤ 50 chiều dài đầu ren tối thiểu phải đạt 20÷25mm

 Ren ống bằng máy ren với bước ren và độ dài theo quy định Đường ren trên ống có dạng côn,tuân thủ theo các tiêu chuẩn về ren ống

 Ren ống bằng máy gia công ren có gắn bộ phận tự động định kích thước Cắt thẳng góc với tâmống, cắt dần và đều sao cho lớp cắt được trơn láng Tùy theo từng loại ống mà với mặt trongcủa đầu ống tra lượng dầu cắt thích hợp, hoặc cho dầu cắt đều vào bộ phận cắt Khi dầu bị đổimàu do bị lẫn nước thì phải thay dầu mới Khi răng bị lồi lõm thì phải thay lưỡi ta rô Đo kiểmtra chiều dài, độ sâu của rãnh ren

 Khoảng cách giữa các giá đỡ, đai treo tuyến ống theo chỉ dẫn kỹ thuật

Bảng 1: Khoảng cách đai treo và giá đỡ tuyến ống

ĐƯỜNG

KÍNH ỐNG

Trang 14

2.1 Lắp đặt đường ống: Áp dụng cho các tháp (hành lang căn hộ, trung tâm thương mại, trục đứng):

 Dùng cùm treo như chi tiết 1 đối với ống DN25 đến DN50 Dùng giá treo với ống >=DN80 nhưchi tiết 2

 Đối với đường ống có đường kính DN≥65 sử dụng phương pháp liên kết hàn hồ quang đượcđịnh vị bằng quang treo và giá đỡ ống

 Đối với đường ống có đường kính từ DN≤50 trở xuống sử dụng phương pháp liên kết ren đượcđịnh vị bằng quang treo

 Đối với đường ống chính liên kết với đường ống nhánh:

 Vị trí xuống đầu phun sử dụng phụ kiện ren với ống chính có đường kính DN≤50

 Đối với ống chính có đường kính DN≥65 sử dụng phương pháp hàn và phụ kiện hàn để hànliên kết

Trang 15

 Đối với ống chính có đường kính DN≤50 sử dụng phương pháp ren và phụ kiện ren đểliên kết ống.

 Việc lắp các đai treo ống trên trần tuân thủ theo bảng 1, tại vị trí có đầu phun thì cách đầu phunkhông quá 0,5m phải có 1 đai treo để tránh đường ống bị rung khi đầu phun làm việc Tại vị trí

có van không quá 0,5m phải có giá treo Ngoài ra, các vị trí đường ống đi qua cột, dầm có bổsung thêm gông, giá đỡ tăng cứng

 Đường ống trục chính thông tầng được lắp đặt trong hộp kỹ thuật: Dùng giá đỡ (chi tiết xem tạibản vẽ thi công)

 Các đoạn đấu nối vào tủ chữa cháy vách tường được đi ngầm trong tường (Riêng tầng hầm đinổi)

Chú ý: Các đầu chờ kết nối dùng nút bịt để tránh dị vật lọt vào gây tắc ống

2.2 Lắp đặt đường ống: Áp dụng cho khu vực tầng hầm

 Dùng đai treo ống, tại các vị trí gần cột hoặc dầm sẽ bổ sung thêm giá đỡ tăng cứng để giữ cốđịnh tuyến ống (Giá tăng cứng cho đường ống ngang L ≤8m) (chi tiết về đai treo, giá tăng cứngxem tại bản vẽ thi công- phần hầm)

 Đối với đường ống có đường kính DN≥65 sử dụng phương pháp liên kết hàn hồ quang đượcđịnh vị bằng quang treo và giá đỡ ống

 Đối với đường ống có đường kính từ DN≤50 trở xuống sử dụng phương pháp liên kết ren đượcđịnh vị bằng quang treo ống

 Đối với đường ống chính liên kết với đường ống nhánh:

 Ống nhánh có đường kính < 1/3 đường kính ống chính sử dụng phương pháp đột lỗ trên ốngchính, sau đó hàn trực tiếp ống nhánh vào ống chính, để đảm bảo ống nhánh không tạo racác gờ, cạnh, ma via trước khi hàn ống nhánh phải được mài theo hình mang cá (theo hìnhdưới)

 Biện pháp khoét lỗ:

 Xác định vị trí, khoảng cách, kích thước khoét lỗ theo bản vẽ thi công đã duyệt;

 Bật mực hoặc đánh dấu chính xác lỗ khoét;

 Khoét lỗ bằng máy khoét bàn và mũi khoét chuyên dụng

 Qui tắc lỗ khoét: Đường kính lỗ khoét (K) bằng đường kính trong của ống nhánh +2mm

Trang 16

 Khi gá ống nhánh vào lỗ khoét sao cho cạnh của ống nhánh không nhô khỏi thành trong củaống chính gây cản trở dòng chảy.

Chi tiết lỗ khoét và mài ống nhánh

Ghép ống nhánh vào miệng lỗ khoét

Chi tiết mối nối ống nhánh từ ống chính

Trang 17

 Lỗ khoét được mài sạch ma via bằng máy mài cả trong và ngoài miệng lỗ, các mạt sắt sinh

ra trong quá trình khoét lỗ được vệ sinh sạch sẽ phương pháp thổi hơi hoặc dốc, quét ống

 Biện pháp hàn ống nhánh vào ống chính đã khoét lỗ: Khi ống chính được lắp cố định, chắcchắn trên giá đỡ theo tuyến ống trên bản vẽ thi công đã duyệt, tiến hành hàn đính ống nhánhvào lỗ chờ trên ống chính Sau khi căn chỉnh ống nhánh tiến hành hàn hoàn thiện mối nối.Mối hàn phải đầy khe hở giữa thanh ống chính và miệng ống nhánh

 Biện pháp vệ sinh và kiểm tra sau khi hàn: Trong quá trình hàn có thể phát sinh các sỉ hàn,sau khi hoàn thiện tuyến ống điền đầy nước vào ống tạo dòng chảy có áp lực để đẩy hết sỉhàn ra khỏi tuyến ống

 Biện pháp hàn, vệ sinh mối hàn cũng như kiểm tra chất lượng mối hàn phải tuân thủ theoqui trình hàn hồ quang

 Tại các vị trí mối ghép hàn sẽ được thực hiện theo quy trình hàn, đảm bảo kỹ thuật

 Để đấu nối đoạn ống với nhau hoặc đấu nối đoạn ống với phụ kiện phải kiểm tra vị trí cần lắpđặt thiết bị

 Đưa hai đoạn ống vào vị trí, đúng toạ độ thiết kế, hai đầu ống tiến gần sát nhau, đồng tâm vớinhau và song song với phương ngang, khe hở giữa chúng từ 1-3 mm

 Hai đoạn ống tạm thời được treo bằng giá đỡ hoặc đai treo đã lắp trước; dùng máy rọi laser đểchỉnh đồng tâm của tuyến ống, sao cho phía trong lòng ống phải thẳng, phẳng và không có gờ

để tránh dòng chảy xoáy của môi chất tại điểm nối, làm giảm tuổi thọ của ống, cũng như làmgiảm lưu lượng dòng chảy

b) Quy trình hàn hồ quang:

 Công tác chuẩn bị:

Gá đặt, hiệu chỉnh

Lắp đúng vị trí Hàn, cố định

Kiểm tra, làm sạch bên trong ống

Trang 18

 Que hàn được sử dụng là que hàn chuyên dùng cho hàn hồ quang AC, có đường kính 3.2mmloại có bọc thuốc bảo vệ, áp dụng cho tất cả các mối hàn tại công trình.

 Que hàn trước khi dùng được kiểm tra chất lượng, chủng loại, chứng chỉ xuất xứ

 Ống thép được ghép sao cho khoảng cách giữa các mép ống là 1-2mm Ống phải được cốđịnh chắc chắn

 Trước khi hàn, các gờ cạnh sẽ được làm sạch bằng máy mài, chổi sắt hoặc các dụng cụ thíchhợp khác

 Sau khi cố định chắc chắn đảm bảo kích thước và khe hở cho phép mới tiến hành hàn đính

 Lưu ý khi ghép các ống thép thì các mối hàn đính phải hàn đối xứng nhau đảm bảo các ốngthép không bị xô lệch và không bị gia nhiệt cục bộ quá lớn

 Dung sai của cạnh

Dung sai cho việc căn chỉnh mối nối bề mặt trong của ống như sau:

 Mối hàn dọc: 5% độ dày, tuy nhiên nếu độ dày  20mm thì dung sai là 1mm

 Mối hàn vòng: 10% độ dày, tuy nhiên nếu độ dày  15mm thì dung sai là 1.5mm

 Độ hở chân cho mối nối khoảng 1mm hoăc nhỏ hơn, độ hở cho vật đắp đầy là 1mm hoặcnhỏ hơn

Giá treo ống Chi tiết A

Giá treo

Chi tiết A

Trang 19

 Độ lồi bên trong không được phép quá 1-3mm

Chi tiết của mối hàn đúng

Chi tiết của mối hàn sai

3.2 Kết nối bằng mặt bích:

Một vài vị trí không thể áp dụng phương pháp hàn hoặc để thuận tiện trong tháo lắp sẽ áp dụng mốinối mặt bích

 Mặt bích lắp đặt cho các van sử dụng theo đúng tiêu chuẩn và yêu cầu của CĐT đưa ra

 Bu long dùng lắp cho van theo đường kính mặt bích :

Xếp chồng

Ngày đăng: 27/04/2021, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w