b Nhận xột tỡnh hỡnh tăng năng suất lỳa của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006 và giải thớch nguyờn nhõn.. b Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất gia tăng tự nhiờn của dõn số nước ta trong thời
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo
Huyện kim sơn Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9Năm học: 2009-2010
Môn: Địa lý (Thời gian làm bài 150 phút)
Cõu 1: (4,0 điểm )
Phõn tớch những thế mạnh về tài nguyờn thiờn nhiờn để phỏt triển kinh tế của vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ
Cõu 2: (7,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tớch và sản lượng lỳa nước ta giai đoạn 1990 – 2006
Diện tớch( nghỡn ha) 6042 6765 7653 7452 7324 Sản lượng ( nghỡn tấn) 19225 24963 31393 34568 35849 a) Tớnh năng suất lỳa của cỏc năm theo bảng số liệu trờn
b) Nhận xột tỡnh hỡnh tăng năng suất lỳa của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006 và giải thớch nguyờn nhõn
Cõu 3: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta, giai đoạn 1979- 2006
Đơn vị ( 0/00 )
a) Tớnh tỉ suất ( %) gia tăng tự nhiờn của dõn số nước ta qua cỏc năm
b) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất gia tăng tự nhiờn của dõn số nước ta trong thời gian trờn
và nờu nhận xột
Cõu 4: ( 4,0 điểm ) Dựa vào Át lỏt địa lý Việt Nam và kiến thức đó học hóy:
a) Nờu sự phõn bố của một số cõy cụng nghiệp lõu năm chủ yếu của nước ta: cà phờ, cao su, chố, hồ tiờu, dừa, điều
b) Giải thớch sự phõn bố của cõy cà phờ, cao su, chố
Đề chính thức
Trang 2PHÒNG GD & Đ T HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÝ Huyện Kim Sơn Năm học 2009 - 2010
(Hướng dẫn chấm gồm 2 trang)
Câu
hỏi
Câu1
4,0
điểm
- Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và
miền núi Bắc Bộ ( 4,0 điểm )
+ Tài nguyên khí hậu: Mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa
đông lạnh thuận lợi để đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi
+ Tài nguyên khoáng sản: Là vùng giàu khoáng sản vào bậc nhất nước
ta, các mỏ có trữ lượng tương đối lớn là: Than, sắt, thiếc, chì-kẽm,
đồng, apatít đá vôi
+ Tài nguyên nước: Có tiềm năng thuỷ điện lớn Hệ thống sông Hồng
( 11triệu kW) chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện cả nước Riêng sông Đà
chiếm gần 6 triệu kW, hiện đẫ và đang xây dựng nhiều nhà máy thuỷ
điện với công suất ngày càng lớn
+ Tài nguyên sinh vật: Sinh vật phong phú giàu thành phần loài trồng
rừng, cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu, rau quả ôn đới và cận
nhiệt, chăn nuôi gia súc lớn, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 2
7,0
điểm
a) Học sinh lập bảng tính năng suất lúa 2,0 điểm Năm 1990 1995 1999 2003 2006
Năng suất(tạ/ha) 31,8 36,9 41,0 46,4 48,9
b) Nhận xét và giải thích
- Năng suất của nước ta tăng liên tục từ năm 1990 là 31,8 tạ/ha, đến năm
2006 đạt 48,9 tạ/ha
- Nguyên nhân
+ Do áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản suất: giống mới,
phân bón, kĩ thuật canh tác
+ Do các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của nhà nước
+ Trình độ thâm canh sản suất lương thực không ngừng được nâng cao
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng
5,0 điểm
Câu 3
5,0
a) Tỉ suất ( % ) gia tăng tự nhiên của dân số nước ta: ( 1,0 điểm )
Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) 2,5 2,3 1,6 1,4
Trang 3b) Vẽ biểu đồ và nhận xét: ( 4,0 điểm )
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn
- Vẽ chính xác đảm bảo tỉ lệ
- Chú ý khoảng cách năm, có chú giải, tên biểu đồ
- Nhận xét: Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm liên
tục qua các năm
Mỗi ý đúng 1,0 điểm
Câu 4:
4,0
điểm
a) Lập bảng điền sự phân bố các loại cây: 1,0 điểm
Vùng Cây công nghiệp lâu năm
Cà phê Cao
su Chè Hồ tiêu Dừa Điều Trung du và miền núi Bắc Bộ ++
Đồng bằng sông Hồng
Ghi chú:
Vùng trồng rất nhiều:++
Vùng trồng tương đối nhiều:+
b) Giải thích sự phân bố: 3,0 điểm
- Cà phê là cây nhiệt đới ưa khí hậu nóng, thích hợp với đất đỏ ba dan nên được trồng ở các khu vực trên
- Chè là cây cận nhiệt đới, ưa khí hậu lạnh nên được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, và ở các cao nguyên của Lâm Đồng
- Cao su ưa khí hậu nhiệt đới, thích hợp với đất feralit trên đá ba dan và đất xám
.Hết