1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Đề thi chọn đội tuyển HSG thi tỉnh môn Địa lí

3 952 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn đội tuyển HSG thi tỉnh môn Địa lí
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Thọ Xuân
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Thành phố Thọ Xuân, Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng giáo dục và đào tạo thi chọn đội tuyển dự thi học Thọ xuân sinh giỏi cấp tỉnh Môn thi: Địa lí - Lớp 9 Thời gian làm bài 150 phút đề bài Câu 1: 2,5 điểm Cho bảng số liệu: Cơ cấu

Trang 1

Phòng giáo dục và đào tạo thi chọn đội tuyển dự thi học

Thọ xuân sinh giỏi cấp tỉnh

Môn thi: Địa lí - Lớp 9

Thời gian làm bài 150 phút

đề bài Câu 1: (2,5 điểm) Cho bảng số liệu:

Cơ cấu và độ tuổi giới tính của dân số Việt Nam ( Đơn vị: %)

Nhóm tuổi NamNăm 1979Nữ NamNăm 1989Nữ NamNăm 1994Nữ

Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét cơ cấu độ tuổi và giới tính của dân số nớc ta?

Câu 2: (7 điểm)

a, Dựa trên cơ sở nào để xác định ngành công nghiệp trọng điểm?

b, Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta và nơi phân bố chủ yếu?

c, Vì sao công nghiệp chế biến lơng thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm

ở nớc ta?

Câu 3: (4,5 điểm)

Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng trọng điểm lơng thực lớn nhất nớc

ta Hãy:

a, Phân tích các nguồn lực để phát triển cây lơng thực ở đồng bằng sông Hồng?

b, Giải thích vì sao sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời ở đồng bằng sông Hồng lại thấp hơn mức bình quân cả nớc (362,2kg/ngời so với 475,8kg/ngời năm 2005)?

Câu 4: (6 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:

Diện tích và sản lợng lúa của nớc ta

Năm Diện tích lúa cả năm(nghìn ha) Sản lợng lúa cả năm(nghìn tấn) đông xuân (nghìn tấn)Trong đó sản lợng lúa

a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của Việt Nam trong giai

đoạn 1995 - 2006?

b, Dựa vào biểu đồ đã vẽ, bảng số liệu đã cho nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nớc ta giai đoạn trên?

Hết

Phòng giáo dục và đào tạo thi chọn đội tuyển dự thi học

Thọ xuân sinh giỏi cấp tỉnh

Môn thi: Địa lí - Lớp 9

Hớng dẫn chấm và biểu điểm Câu 1: (2,5 điểm)

Cơ cấu nhóm tuổi và giới tính của dân số nớc ta từ 1979-1994

- Dân số nớc ta trẻ và mất cân đối về cơ cấu giới tính 0,5

- Tỉ lệ nữ luôn cao hơn tỉ lệ nam: năm 1979 (nữ 51,5% nam 48,5%) năm

- Nhóm tuổi nhỏ (0-14 tuổi) tỉ lệ nam nhiều hơn nữ 0,5

Trang 2

- Nhóm tuổi cao (từ 15 trở lên) Nữ nhiều hơn nam và đang tiến tới cân bằng 0,5

- Dân số nớc ta đang già dần đi (giảm tỉ lệ nhóm tuổi dới lao động tăng

Câu 2 (7 điểm)

a, Cơ sở để xác định ngành công nghiệp trọng điểm: (2 điểm)

- Đó là ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lợng công nghiệp 0,5

- Đợc phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn

- Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu

- Có tác động thúc đẩy tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 0,5

b, Các ngành công nghiệp trọng điểm ở nớc ta và nơi phân bố chủ yếu: (3,5 điểm)

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu

+ Khai thác than phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh

+ Khai thác dầu khí chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam 0,5

- Công Nghiệp điện

+ Thuỷ điện có các nhà máy lớn là Hoà Bình, Y-a-li, Trị An , Sơn La đang

xây dựng

+ Nhiệt Điện có các nhà máy lớn là Phú Mỹ, Phả Lại,

0,5

- Công nghiệp cơ khí - điện tử, các trung tâm lớn là Thành phố Hồ Chí Minh,

- Công nghiệp hoá chất, các trung tâm lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Biên

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung nhiều nhất là ở vùng

- Công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm, phân bố rộng khắp cả nớc, tập

trung nhiều nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hoà, Đà Nẵng, 0,5

- Công nghiệp dệt may, các trung tâm dệt may lớn nhất là Thành phố Hồ Chí

c, Công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta vì: (1,5 điểm)

- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú (dẫn chứng) 0,25

- Chiếm 24,4% sản lợng công nghiệp năm 2002 (cao nhất) 0,25

- Giải quyết việc làm cho ngời lao động, phát triên công nghiệp ở trung du và

- Tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta (dẫn chứng) 0,25

- Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của một số ngành kinh tế khác nh

Câu 3 (4,5 điểm)

a,Nguồn lực đểphát triển cây lơng thực ở đồng bằng sông Hồng: (2,5 điểm)

- Lao động dồi dào có nhiều kinh nghiêm, trình độ thâm canh lúa nớc cao 0,25

- Cơ sở hạ tầng, vật chất - kĩ thuật tốt nhất cả nớc 0,25

- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nền văn minh lúa nớc 0,25

- Có nhiều chính sách khuyến khích phát triển nônh nghiệp 0,25

- Khó khăn là dân số đông nên bình quân đất canh tác và bình quân lơng

b, Giải thích sản lợng bình quân lơng thực đầu ngời ở đồng bằng sông Hồng Thấp hơn mức bình quân cả nớc: (2 điểm)

Trang 3

- Dân số quá đông 0,5

- Diện tích canh tác ngày càng thu hẹp do xây dựng các khu công nghiệp và

- Bình quân đất canh tác theo đầu ngời thấp 0,5 Câu 4: (6 điểm)

a, Vẽ biểu đồ: (4 điểm)

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp (cột là cột chồng) 1

- Đẹp chính xác về số liệu trên biểu đồ (nếu thiếu đơn vị trên biểu đồ hoặc

b, Nhận xét và giải thích: (2 điểm)

- Trong giai đoạn 2000 - 2006, diện tích lúa cả năm có chiều hớng giảm, từ

gần 7,7 triệu ha năm 1999 xuống còn gần 7,3 triệu ha năm 2006 0,25

- Trong giai đoạn từ 1995 đén 2006 sản lợng lúa cả năm cũng nh sản lợng

lúa vụ đông xuân đều tăng (dẫn chứng), trong đố sản lợng lúa đông xuân có

tốc độ tăng hanh hơn (dẫn chứng)

0,5

- Việc giảm diện tích cả năm chủ yếu là do một phần đất lúa đã đợc chuyển

mục đích sử dụng trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá 0,5

- Sản lợng lúa cả năm tăng lên chủ yếu là do thâm canh, tăng năng suất Vì

thế tuy diện tích giảm, nhng sản lợng vẫn tăng 0,5

- Sản lợng lúa đông xuân cũng tăng nhanh một phần do diện tích gieo trồng

tăng (do làm tốt thuỷ lợi) nhng chủ yếu là do tăng năng suất (bởi vụ này

tránh đợc mùa ma bão, ít sâu bệnh, năng suất cao và ổn định) 0,25

Ngày đăng: 26/11/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w