1. Th¸i ®é: Cã ý thøc khai th¸c vµ sö dông tµi nguyªn n«ng nghiÖp mét c¸ch hîp lÝ. Kinh tÕ ViÖt Nam. - Mét sè h×nh ¶nh cã liªn quan ®Õn thµnh tùu trong n«ng nghiÖp.. + Lµm nguån hµng xuÊ[r]
Trang 1- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta.
- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta
- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới
2 Kĩ năng:
- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới
3 Thái độ: Xác dịnh đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của Đất nớc
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh, t liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
III Hoạt động dạy và học :
A ổn định tổ chức: 1phút
Khởi động: Nền KT-XH nớc ta đã và đang có những bớc phát triển nhanh chóng làm thay đổi cơ bản diện mạo đất nớc và
bắt nhịp với xu thế phát triển mới của thời đại – Xu thế Hội nhập để tạo ra một Thế Giới Phẳng Trong bài học hôm naychúng ta sẽ nghiên cứu tiến trình VN trên con đờng đổi mới và hội nhập
20’ Hoạt động 1 : Xác định bối cảnh nền kinh tế- xã hội n ớc ta tr ớc Đổi
mới
Hình thức: Cả lớp
? Đọc SGK mục 1.a cho biết bối cảnh nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc
khi tiến hành đổi mới.
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những hậu quả nặng nề của
chiến tranh đối với nớc ta.
- Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta
chỉ đạt 1,4% năm 1986 lạm phát trên 700% Tình trạng khủng hoảng
kéo dài buộc nớc ta phải tiến hành Đổi mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu 3 xu thế đổi mới của n ớc ta
B
ớc 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp trớc và sau chính sách
khoán 10 (khoán sản phẩm theo khâu đến nhóm ngời lao động)
Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên (từ tháng 4 năm 1986, hợp
ớc 3 : 1 HS đại diện trình bày, các HS khác bổ sung ý kiến GV
nhận xét phần trình bày của học sinh và bổ sung kiến thức
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nớc cùng với sức sáng
tạo phi thờng của nhân dân ta để đổi mới toàn diện đất nớc đã đem
lại cho nớc ta những thành tựu to lớn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh tế- xã hội n ớc
ta
Hình thức: Nhóm
B
ớc 1 : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho
từng nhóm, (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới
ở nớc ta, cho ví dụ thực tế
- Nhóm 2: Quan sát hình1.1, hãy nhận xét tốc độ tăng chỉ số giá tiêu
dùng (tỉ lệ lạm phát) các năm 1986 - 2005 ý nghĩa của việc kìm chế
lạm phát
- Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về tỉ lệ nghèo chung và tỉ
lệ nghèo lơng thực của cả nớc giai đoạn 1993- 2004
GV chỉ trên bản đồ kinh tế Việt Nam các vùng kinh tế trọng điểm,
vùng chuyên canh cây công nghiệp, nhấn mạnh sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo lãnh thổ
Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập quốc tế và khu vực
của n ớc ta.
? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy cho biết bối
cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có tác động nh thế nào đến
công cuộc Đổi mới ở nớc ta? Những thành tựu nớc ta đã đạt đợc.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
? Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy nêu những khó khăn của nớc
ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.
1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội:
a) Bối cảnh:
- Ngày 30 - 4- 1975: Đất nớc thống nhất,cả nớc tập trung vào hàn gắn vết thơngchiến tranh và xây dựng, phát triển đất n-ớc
- Nớc ta đi lên từ một nớc nông nghiệp lạchậu
- Tình hình trong nớc và quốc tế nhữngnăm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễnbiến phức tạp
Trong thời gian dài nớc ta lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng
b) Diễn biến:
- Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mớitrong một số ngành (nông nghiệp, côngnghiệp)
- Ba xu thế đổi mới từ đại hội Đảng lầnthứ 6 năm 1986:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội.+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo định hớng xã hội chủnghĩa
+ Tăng cờng giao lu và hợp tác với các
n-ớc trên thế giới
c) Thành tựu:
- Nớc ta đã thoát khỏi tình trạng khủnghoảng kinh tế- xã hội kéo dài Lạm phát đ-
ợc đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số
- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao (đạt9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa (giảm tỉtrọng khu vực 1, tăng tỉ trọng khu vực II
và III)
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũngchuyển biến rõ rệt ( hình thành các vùngkinh tế trọng điểm, các vùng chuyêncanh )
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện, giảm tỉ
lệ nghèo của cả nớc
Trang 26’
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
( Khó khăn trong cạnh tranh với các nớc phát triển hơn trong khu
vực và thế giới: Nguy cơ khủng hoảng Khoảng cách giàu nghèo
tăng )
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số định h ớng chính để đẩy mạnh
công cuộc đổi mới ở n ớc ta:
? Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định hớng chính để đẩy mạnh
công cuộc Đổi mới ở nớc ta.?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Qua gần 20 năm đổi mới, nhờ đờng lối đổi mới đúng đắn của Đảng
và tính tích cực, chủ động sáng tạo của nhân dân, nớc ta đã đạt đợc
những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu quả các
định hớng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới sẽ đa nớc ta thoát khỏi
tình trạng kém phát triển vào năm 2010 và trở thành nớc công
nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020
2) N ớc ta trong hộ nhập quốc tế và khuvực:
a) Bối cảnh:
- Thế giới: Toàn cầu hóa là xu hớng tấtyếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnhhợp tác khu vực
- Việt Nam là thành viên của ASEAN(tháng 7/1995), bình thờng hóa quan hệViệt- Mỹ, thành viên WTO năm 2007.b) Thành tựu:
- Thu hút vốn đầu t nớc ngoài ODA, FDI
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩthuật, bảo vệ môi trờng
- Phát triển ngoại thơng ở tầm cao mới,xuất khẩu gạo
3) Một số định h ớng chính để đẩy mạnhcông cuộc Đổi mới:
- Thực hiện chiến lợc tăng trởng đi đôi vớixóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ cấu chính sách của nềnkinh tế thị trờng
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đạihóa gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênmôi trờng
- Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục,
IV Đánh giá: 2 phút
1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải
1 Năm 1975 A Đề ra đờng lối đổi mới nền kinh tế - xã hội
2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thờng hóa quan hệ với Hoa Kì
3 Năm 1995 C Đất nớc thống nhất
4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO
5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu á
- Su tầm bài báo về thành tựu kinh tế- xã hội Việt Nam
VI Phụ lục:
- Phiếu học tập
- Nhiệm vụ:
Đọc SGK mục 1.b, kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, em hãy:
a) Điền 3 xu thế đổi mới của nớc ta từ Đại hội Đảng lần thứ VI vào cột bên trái
b) Dùng gạch nối cột bên phải với cột bên trái sao cho phù hợp.
Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều nớc trên thế giớiDân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích khu vựckinh tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
Thông tin phản hồi:
Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều nớc trên thế giớiPhát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần theo định hớng xã hội chủ
nghĩa
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
Tăng cờng giao lu và hợp tác với các nớc
trên thế giới Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khíchkhu vực kinh tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
==================== ******* ====================
Ngày soạn:10/08/2010………
Địa lý tự nhiên Việt nam
vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ
Bài 2 : Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
i Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
2 Kiến thức:
- Xác định đợc vị trí địa lí và hiểu đợc tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nớc ta
- Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế- xã hội và vị thế của n ớc ta trênthế giới
2 Kĩ năng:
Trang 3- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ nớc ta.
3 Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
ii ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nớc Đông Nam á
- Atlat địa lí Việt Nam
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
iii Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra bài cũ: 4 phút
1 Bối cảnh QTế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hởng nh thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nớc ta?
2 Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nớc ta
C Bài mới:
Mở bài: Vị trí địa lí có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hởg quyết định đến diện mạo tự nhiên của lãnh thổ Và ở
chừng mực nhất định, nó còn ảnh hởng đến khả năng phát triển nền KT-XH đất nớc Trong bài học hôm nay chúng ta sẽnghiên cứu đặc điểm cơ bản của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của VN
? Quan sát bản đồ các nớc Đông Nam á, trình bày
đặc điểm vị trí địa lí của nớc ta theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất liền và
tọa độ địa lí các điểm cực.
- Các nớc láng giềng trên đất liền và trên biển.
? Cho biết phạm vi lãnh thổ nớc ta bao gồm những
bộ phận nào? Đặc điểm vùng đất ? Chỉ trên bản đồ 2
quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
biển theo luật quốc tế, xác định giới hạn của các
vùng biển của nớc ta
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần trình
bày của bạn
- Cách 2: Đối với HS trung bình yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở nớc ta
sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn của vùng nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh h ởng của vị trí địa lí
tới tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc
- Nhóm 1, 2, 3: Đánh giá những thuận lợi và khó
khăn của vị trí địa lí tới tự nhiên nớc ta
GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hởng của vị trí địa lí tới
cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản
- Nhóm 4, 5 ,6: Đánh giá ảnh hởng của vị trí địa lí tới
kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng của nớc ta
B
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
B
ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm
? Trình bày những khó khăn của vị trí địa lí tới kinh
tế - xã hội nớc ta?
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức: (Nớc ta diện tích không lớn,
nhng có đờng biên giới trên bộ và trên biển kéo dài
Hơn nữa trên biển Đông chung với nhiều nớc Việc
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lợc của
nớc ta Sự năng động của các nớc trong và ngoài khu
Nam 8.34B(Đất Mũi, Ngọc
Hiển,Cà Mau) Khoảng6.50B
M-ờngNhé,Điện Biên) Khoảng101.Đ
Đông 109.24Đ(xãVạnThanh,
VạnNinh,Khánh Hoà) Trên117.20Đ-Vừa gắn với lục địa á-Âu, vừa mở rộng ra TBD-Đại bộ phận lãnh thổ nớc ta nằm trong múi giờ thớ7(giờ quốc tế-GMT)
+ Phía Đông và Nam giáp biển 3260 km
- Nớc ta có 4000 đảo lớn nhỏỏHtong đó có hai quần đảoTrờng Sa (Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
b) Vùng biển:
- Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Gồm : vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa
c) Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnhthổ
3 ý nghĩa của vị trí địa lí:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đờng
bộ, đờng biển, đờng không với các nớc trên thế giới.Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhậpvới các nớc trong khu vực và trên thế giới
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có phát triển các ngành kinh
tế ( khai thác nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thôngbiển, du lịch)
- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nớc ta chung sốnghòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các n-
ớc láng giềng và các nớc trong khu vực Đông Nam á
Trang 4vực đã đặt nớc ta vào tình thế vừa phải hợp tác cùng
phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị
tr-ờng thế giới)
- Về chính trị và quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệtquan trọng của vùng Đông Nam á
IV Đánh giá:1phút
Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao cho phù hợp
1 Nội thủy A Là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải lí
2 Lãnh hải B Là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đờng cơ sở
3 Vùng tiếp giáp lãnh hải C Là vùng biển nớc ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh,
kiểm soát thuế quan,
4 Vùng đặc quyền kinh tế D Vùng nhà nớc có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhng các nớc khác vẫn
đợc tự do về hàng hải và hàng không
V hoạt động nối tiếp: 1phút
Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK
VI phụ lục: Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
lí 12 hải lí Vùng nớc đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp Lý theo luật biển (1982)
==================== ******* ====================
Ngày soạn:15/08/2010………
Bài 3: thực hành: vẽ lợc đồ việt nam
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
3 Kiến thức:
- Hiểu đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh, vĩ tuyến) Xác định đợc vị trí
địa lí nớc ta và một số đối tợng địa lí quan trọng
2 Kĩ năng:
- Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ VN (phần trên đất liền) và một số đối tợng địa lí
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ trống Việt Nam
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam ?
Câu 2: Hãy xác định VTĐL và phạm vi lãnh thổ nớc ta trên bản đồ các nớc Đông Nam á
C.Khởi động:Vẽ lợc đồ đất nớc là rất quan trọng Có nhiều cách vẽ lợc đồ VN Trong bài thực hành hôm nay các em sẽtìm hiểu cách vẽ lợc đồ VN dựa trên hệ thống ô vuông và một số điểm chuẩn nổi bật để vẽ đ ờng biên giới và đờng bờ biểncủa Tổ Quốc
GV Hớng dẫn HS làm bài thực hành tuần tự theo các bớc sau
Hoạt động 1: Vẽ khung ô vuông.
hình thức: Cả lớp
- B ớc 1 : Vẽ khung ô vuông GV hớng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự theo hàng từ trái quaphải ( từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuóng dới ( từ 1 đến 8), để vẽ nhanh có thể dùng thớc dẹt 30 cm để vẽ, các cạnhcủa mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thớc (3,4 cm)
- B ớc 2 : Xác định các điểm khống chế và các đờng khống chế Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam(phần đất liền)
- B ớc 3 : Vẽ từng đọan biên giới (vẽ nét đứt -), vẽ đờng bờ biển (có thể dùng màu xanh nớc biển để vẽ)
- B ớc 4 : Dùng các kí hiệu tợng trng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và Trờng Sa (ô E8)
- B ớc 5 : Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nớc biển)
Trang 5+ Tên thành phố, quần đảo: Viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh ngang của khung lợc đồ Tên sông viết dọctheo dòng sông.
- B ớc 2 : Dựa vào atlat địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã
- Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng gần 210 B, Thanh Hóa: 19045' B, Vinh: 18045' B, Đà Nẵng: 160 B, Thànhphố Hồ Chí Minh: 100 49' B,
- Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến 1080 Đ
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 1040 Đ
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B
+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120 B
- B ớc 3 : HS điền tên các thành phố, thị xã vào lợc đồ
IV Đánh giá:
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dơng những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa
V Hoạt động nối tiếp:
Luyện tập cách vẽ Mỗi HS hoàn chỉnh một bản vẽ đẹp, chính xác
- Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai
đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo
- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri
II.ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)
- Các tranh ảnh minh họa về các mẫu khoáng vật, hóa đá, khai thác mỏ,
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1phút
B Kiểm tra miệng: 2phút
Có thể xem một số bài vẽ lợc đồ của một số học sinh đã chuẩn bị ở nhà
C.Khởi động: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta có liên quan chặt chẽ với lịch sử hình thành và phát triển
lãnh thổ Trái Đất Đó là một quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia làm 3 giai đoạn chính là giai đoạn Tiền Cam Bri, gđ
Cổ kiến tạo và gđ Tân kiến tạo Mỗi giai đoạn đều đánh dấu bớc phát triển mới của lãnh thổ nớc ta, trong bài học hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm hình thành và phát triển lãnh thổ VN trong giai đoạn Tiền Cam bri
10’
28’
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảng niên biểu địa chất.
Hình thức: Theo cặp
? Đọc bài đọc thêm, bằng niên biểu địa chất, hãy:
Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào diễn ra trong thời gian ngắn
nhất?
- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ ngắn nhất đến dài nhất.
Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ xung
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến thức (Lịch sử hình thành
lãnh thổ nớc ta diễn ra trong thời gian dài và chia thành 3 giai đoạn
chính, ở mỗi giai đoạn lại đợc chia thành nhiều kỉ có nhiều đặc điểm
khác nhau )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tiền Cambri:
Hình thức: Nhóm
B
ớc 1 : GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
? Quan sát lợc đồ hình 5, nêu đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn
ớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của các
nhóm GV đa thêm câu hỏi cho các nhóm:
- Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay còn xuất hiện ở nớc ta không?
(Không còn xuất hiện, vì đó là các sinh vật cổ Các loài tảo, động vật thân
mềm hiện nay đợc tiến hóa từ các loài sinh vật cổ thời kì Tiền Cambri )
- Lãnh thổ địa phơng em giai đoạn này đã đợc hình thành cha ?
Hoạt động 3: Xác định các bộ phận lãnh thổ đ ợc hình thành trong giai
đoạn Tiền Cambri:
Hình thức: Cả lớp
? Quan sát hình 5 SGK, tìm vị trí các đá biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào
* Những giai đoạn chính tronglịch sử hình thành và phát triểnlãnh thổ Việt Nam:
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
1) Giai đoạn tiền Cambri:
Hình thành nền móng ban đầucủa lãnh thổ Việt Nam
a) Đây là giai đoạn cổ nhất, kéodài nhất trong lịch sử phát triểncủa lãnh thổ Việt Nam
Thời gian bắt đầu cách đây 2 tỉnăm, kết thúc cách đây 540triệu năm
b) Chỉ diễn ra trong một phạm
vi hẹp trên phần lãnh thổ nớc tahiện nay: các nền mảng cổ nhvòm sông Chảy, Hoàng LiênSơn, sông Mã, khối nhô KonTum
c) Các thành phần tự nhiên rấtsơ khai đơn điệu:
- Khí quyển rất loãng, hầu nhcha có ôxi, chỉ có chất khí
Trang 6bản đồ trống Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS khác nhận xét bổ sung
(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng màu tợng trng cho các mảng nền cổ
Tiền Cambri và yêu cầu HS dán đúng vị trí)
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xa nhất, kéo dài nhất, cảnh quan sơ
khai, đơn điệu nhất và lãnh thổ phần đất liền nớc ta chỉ nh một quốc đảo với
vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nớc biển
amôniac, điôxit cácbon, nitơ,hiđrô
- Thủy quyển: hầu nh cha cólớp nớc trên mặt
- Sinh vật: nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ), động vật thân mềm: sứa, hải quỳ, thủy tức, san hô, ốc
IV Đánh giá:3phút 1 Ghi chữ Đ vào ở những câu đúng, chữ S vào ở những câu sai:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 4 giai đoạn chính:
Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ việt nam
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nớc ta
3 Thái độ: nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ sở khoa học và thực tiễn
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam
- Bảng niên biểu địa chất
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)
- Các tranh ảnh minh họa,
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1phút
B Kiểm tra miệng:5phút
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? là những giai đoạn nào?
2 Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
3 Giai đoạn Tiền Cam bri có đặc điểm gì?
C.Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri đợc đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nớc ta Tuy nhiên ảnh
hởng quyết định đến lịch sử phát triển và đặc trng tự nhiên của lãnh thổ VN hiện nay lại thuộc về giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về đặc điểm các giai đoạn này trên đất nớc ta
25’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
* Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo
* Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm Tân kiến tạo
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm
? Quan sát lợc đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ
kiến tạo thì nớc biển lấn vào đất liền ở những khu vực nào? (Biển vẫn còn lấn vào
vùng đất liền của Móng Cái (Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng
Duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long)
- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc? (Do giai đoan
Tân Kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì)
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực (ma, nắng, gió, nhiệt độ ) tác
động chủ yếu tới bề mặt địa hình nớc ta Hãy cho biết một năm tác động ngoại lực
bào mòn 0,1 mm thì 41,5 triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại
lực bào mòn thì đỉnh núi cao 4100m sẽ bị san bằng Nh vậy, sau giai đoạn Palêôgen
bề mặt địa hình nớc trở nên bằng phẳng, hầu nh không có núi cao nh ngày nay)
2) Giai đoạn Cổ kiến tạo:(Xem thông tin phản hồiphần phụ lục)
Trang 75’
- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc? ( Do giai đoạn
Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì)
Hoạt động 2: Xác định các bộ phận lãnh thổ đ ợc hình thành trong giai đoạn Cổ
kiến tạo và Tân kiến tạo.
Hình thức: Cả lớp
? Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại đá đợc hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo
và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các khu vực đ ợc hình thành
trong hai giai đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nớc ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến tạo, nửa còn lại so sánh Tân
kiến tạo Với Cổ kiến tạo, từng cặp HS trao đổi để trả lời câu hỏi: So sánh đặc
điểm 2 giai đoạn theo nội dung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ đợc hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính.
GV kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm th kí ghi kết quả so sánh lên bảng Lần lợt các
đại diện Cổ kiến tạo nói trớc, nhóm Tân kiến tạo nói tiếp theo, (Cổ kiến tạo thời
gian dài hơn, lãnh thổ đợc hình thành rộng hơn, chủ yếu là đồi núi Tân kiến tạo: thời
B * Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo
C Nằm liền kề với lục địa á - Âu và Thái Bình Dơng
D Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng
2) Ghi chữ Đ vào ở những câu đúng, chữ S vào ở những câu sai:
A Giai đoạn Tiền Cambri lãnh thổ nớc ta chủ yếu là biển, chỉ có một số mảng nền cổ rải rác
B Hầu hết các dãy núi ở nớc ta đợc hình thành trong giai đoạn kiến tạo
C Giai đoạn Tiền Cambri cha xuất hiện sinh vật
D Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh đợc hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo
E Đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ đợc hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo
F Khối núi Kontum đợc hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo
V Hoạt động nối tiếp:1phút
- Làm các câu hỏi 2,3, 4 SGK
- Nhận biết một số mẫu khoáng vật có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh
VI Phụ lục:
Đông Bắc, Bắc Trung Bộ;
hoạt động mác ma mạnh
ở Trờng sơn nam
Phần lớn lãnh thổ nớc ta trởthành đất liền ( trừ các khuvực đồng bằng)
Đồng, sắt,thiếc, vàng,
Vận động nâng lên không
đều theo nhiều chu kì
Bồi lấp các vùng trũnglục địa
- Địa hình đồi núi đợcchiếm phần lớn diện tích
-Đ.hìnhphânbậc-Các cao nguyên ba dan,cácĐB châu thổ đợc hìnhthành
Dầu mỏ,
nhiên, thannâu,Bôxit
Lớp vỏ cảnh quannhiệt đới tiếp tục đợchoànthiện, thiên nhiênngày càng đa dạng,phong phú nh ngàynay
==================== ******* ====================
Ngày soạn:04/09/2010………
Đặc điểm chung của tự nhiên
Bài 6 : Đất nớc nhiều đồi núi
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
Trang 8- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác định đợc vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu môt ả trong bài học
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nớc ta
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 4phút
1 Nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta
2 Nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta
C.Khởi động: GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:
- Mâu thuẫn phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nớc ta Sự tác động qua lạicủa địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành trên đặc điểm chung của tự nhiên nớc ta - đất nớc nhiều đồi núi
10’
26’
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình n ớc ta.
Hình thức: (Theo cặp/nhóm)
Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phân loại núi theo độ cao (núi
thấp cao dới 1000 m, núi cao cao trên 2000 m), sau đó chia HS ra
thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Đọc SGK mục 1, quan sát hình 5.1, atlat địa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích nớc ta nhng
chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hớng tây bắc - đông nam, các dãy núi hớng vòng
cung.
- Chứng minh địa hình nớc ta rất đa dạng và phân chia thành các khu
vực.
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bớc 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm phần lớn
diện tích nớc ta nhng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các dãy núi
h-ớng tây bắc - đông nam, các dãy núi hh-ớng vòng cung
Một HS chứng minh địa hình nớc ta rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực
Các HS khác bổ sung ý kiến
? Hãy giải thích vì sao nớc ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng
chủ yếu là đồi núi thấp?
(Vận động uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma và giai đoạn Cổ
kiến tạo đã làm xuất hiện ở nớc ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên
tục Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Anpi diễn ra
không liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nớc ta chủ yếu là đồi
núi thấp, địa hình phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp dần
xuống đông nam Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi,
ngay đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long cũng
đợc hình thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng th
-ờng nhỏ).
? Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con ngời tới địa hình nớc ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khẳng định:
Sự khác nhau về cấu trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ nớc ta là cơ sở
để phân chia nớc ta thành các khu vực địa hình khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các khu vức địa hình (Nhóm).
Bớc 1: GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm (Xem phiếu học tập ở phần phụ lục)
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Bắc Tr Sơn
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Nam Tr Sơn
Nhóm 5:Tìm hiểu về địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Lu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày nh một hớng
dẫn viên du lịch ( mời bạn đến thăm vùng núi Đông Bắc )
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hởng nh thế nào tới khí hậu
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hởng nh thế nào tới sinh vật
Hoạt động 3: So sánh các vùng đồi núi n ớc ta.
Hình thức: nhóm
Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống nh hoạt động 2, nhiệm
vụ của các nhóm sẽ đợc hoán đổi cho nhau
Nhóm 1: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng
núi Tây Bắc với cả nớc
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng
núi Đông Bắc với cả nớc
Nhóm 3: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng
1) Đặc điểm chung của địa hình:a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diệntích nh ng chủ yếu là đồi núi thấp
Địa hình cao dới 1000 m chiếm 80%núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%
Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất
đai
b) Cấu trúc địa hình n ớc ta khá đa dạng :Hớng tây bắc - đông nam và hớng vòngcung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc
và đông chụm lại ở Tam Đảo
- Hớng nghiêng: cao ở tây bắc thấp dầnxuống đông nam
* Vùng núi Tây bắc gồm:
- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng vàsông Cả
- Địa hình cao nhất nớc ta, dãy HoàngLiên Sơn (Phanxipăng 3143 m)
- Các dãy núi hớng Tây Bắc - ĐôngNam, xen giữa là các cao nguyên đá vôi( Cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)
* Vùng núi Bắc Trờng Sơn:
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi BạchMã
- Hớng tây bắc - đông nam
- Các dãy núi song song, so le, cao ở hai
đầu ở giữa có vùng núi đá vôi (QuảngBình, Quảng Trị )
Trang 9núi Nam Trờng Sơn với cả nớc.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình vùng
núi Bắc Trờng Sơn với cả nớc
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu 1 vùng rồi chia
nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng còn lại
( Vùng núi Đông Bắc, núi thấp, nhiều dãy núi hớng vòng cung nhất,
cao ở Tây Bắc, thấp dần xuống đông nam
Vùng núi tây bắc: Cao nhất nớc ta, hớng Tây Bắc - Đông Nam, xen
giữa các dãy núi là các cao nguyên đá vôi,
Vùng núi Bắc Trờng Sơn: Gồm các dãy núi song song, so le nhau dài
nhất, hớng tây bắc - đông nam, cao ở hai đầu thấp ở giữa,
Vùng núi Nam Trờng Sơn: Có nhiều cao nguyên xếp tầng nhất nớc ta,
sờn tây thoải, sờn đông dốc )
Bớc 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần trình bày của nhóm bạn
GV chuẩn kiến thức
* Vùng núi Trờng Sơn Nam:
- Các khối núi Kón tum, khối núi cựcnam tây bắc, sờn tây thoải, sờn đôngdốc đứng
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Plâyku,
Đăk Lăk Mơ Nông, Lâm Viên bề mặtbằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 -
-Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở
Đông Nam Bộ và rìa châu thổ Bắc Bộ.-Địa hình đồi trung du hình thành chủ yếu do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ
IV/ Đánh giá:2 phút 1) Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất:
1.1 Khu vực có địa hình cao nhất nớc ta là:
1.2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là:
A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ C Chủ yếu là địa hnhf cao nguyên
B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích
V Hoạt động nối tiếp:1phút
- Làm câu hỏi 1, 2 ,3 SGK
- Su tầm bài báo, tranh ảnh về các hoạt động sản xuất gắn với cảnh quan vùng đồi núi nớc ta
VI Phụ lục
Phiếu học tập Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2, quan sát hình 6.1 và atlat địa lí Việt Nam hãy điền tiếp vào bảng sau đặc
điểm các vùng địa hình của nớc ta:
Bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi
(Tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc các đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng nớc ta
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng
- Hiểu đợc ảnh hởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi với dân sinh và phát triển kinh tế ở nớc ta
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa và ảnh hởng của việc sử dụng
đất đồi núi với đồng bằng
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng đồng bằng nớc ta
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 4phút
Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
Câu 2: Địa hình vùng núi Trờng Sơn Bắc và núi Trờng Sơn Nam khác nhau nh thế nào ?
Khởi động: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm địa hình K.V đồng bằng, đánh giá thế mạnh và hạn
chế của các khu vực địa hình nớc ta trong phát triển nền KT-XH đất nớc
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồng bằng châu thổ và đồng bằng
ven biển (Đồng bằng châu thổ thờng rộng và bằng phẳng, do các sông lớn
bồi đắp ở cửa sông Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển bồi tụ, thờng
nhỏ, hẹp)
Bớc 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam đồng bằng châu thổ sông
Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền
Trung GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (Xem phiếu học tập
b) Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ sông gồm:
Đồng bằng sông Hồng và đồngbằng sông Cửu Long
(Thông tin phản hồi)
Trang 105’
11’
phần phụ lục) HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau Bớc 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Hồng; Một HS trình bày đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến Bớc 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục) Hoạt động 2: So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (Cả lớp) Trò chơi: Nhớ nhanh Cách chơi: Bớc 1: GV chia HS thành hai đội chơi, mỗi đội 4 HS, một đội là đồng bằng sông Hồng, một đội là đồng bằng sông Cửu Long Nhiệm vụ: Dùng các tính từ, so sánh đầy đủ đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long: ( Đồng bằng sông Cửu Long: Thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn, phù sa bồi đắp hàng năm nhiều hơn, chịu tác động mạnh của thủy triều hơn, )
Bớc 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ô lên bảng, đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long Bớc 2: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý kiến của mình, các HS khác đánh giá kết quả của bạn GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức (Đều là các đồng bằng châu thổ hạ lu sông lớn Có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu) Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven biển. Hình thức: Cá nhân ? Đọc SGK mục b, quan sát hình 6.1, hãy nêu đặc điểm ven biển theo dàn ý: - Nguyên nhân hình thành:
- Diện tích:
- Đặc điểm đất đai:
- Các đồng bằng lớn:
Một HS lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét và bổ sung kiến thức Họat động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế vè tự nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội: Hình thức: Nhóm Cách 1: Tổ chức thảo luận theo nhóm Bớc 1: GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhiệm vụ nhóm 1: Đọc SGK mục 3.a, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển kinh tế - xã hội Nhiệm vụ nhóm 2: Đọc SGK mục 3.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế - xã hội. Bớc 2: HS trong Các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam để trình bày Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung ý kiến Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu du lịch Sa Pa (hoặc Đà Lạt) Cách 2: GV yêu cầu 1/2 lớp là địa hình đồng bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết một từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi. HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn GV chuẩn kiến thức (Trên bề mặt địa hình diễn ra mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngời Khai thác hiệu quả những tiềm năng mà địa hình mang lại sẽ thúc đảy phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên hiện tợng sói mòn, lũ quét ở miền núi, đất bị bạc màu ở đồng bằng đang diễn ra với tốc độ nhanh Vì vậy cần có những biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển bền vững trên các khu vực địa hình nớc ta) * Đồng bằng ven biển: - Chủ yếu là do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa - Diện tích: 15.000 km2 Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu, đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng,
3) Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội: a) Khu vực đồi núi: * Thuận lợi: - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp - Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đá, sông Đồng Nai, )
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng nh Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn
* Khó khăn: - Địa hình bị chia cắt mạnh nhiều sông suối, hẻm vực, sờn dố gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lu kinh tế giữa các miền - Do ma nhiều, độ dốc lớn miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn trợt lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh động đất Các thiên tai khác nh lốc, ma đá, sơng muối, rét hại, b) Khu vực đồng bằng:
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các laọi nông sản, đặc biệt là lúa gạo
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác nh khoáng sản và lâm sản
Trang 11+ Là nơi có điều kiện để tậptrung các thành phố, các khucông nghiệp và các trung tâm th-
ơng mại
* Các hạn chế: Thờng xuyên chịunhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán,
IV Đánh giá: 3phút
1 Khoanh tròn các ý em cho là đúng nhất:
1.1 Nhận định cha chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
B Đất nhiều cát, ít phù sa
C Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
D Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu
1.2 Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nớc ta là:
A Các cao nguyên xếp tầng 500 - 800 - 1000m
B Bề mặt bị chia cắt mạnh, nhiều hẻm vực, sờn dốc
C Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
D Hớng chính của các dãy núi là tây bắc - đông nam
V Hoạt động nối tiếp:1phút
- Làm các câu hỏi 1,2, 3 SGK
- Su tầm các bài báo về đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
VI Phụ lục:
Bài 8: thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc một số nét khái quát về biển Đông
- Phân tích đớc ảnh hởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam thể hiện ở các đặc điểm về khí hậu, địa hình bờbiển, các hệ sinh thái ven biển tài nguyên thiên nhiên vùng biển và các thiên tai
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, nhận biết các đờng đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lu, các dạng địa hình ven biển, mối quan hệgiữa địa hình ven biển và đất liền
- Liên hệ thực tế địa phơng về ảnh hởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (Có phần biển)
- Một số tranh ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ô nhiễm vùng ven biển
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1phút
B Kiểm tra miệng: 6phút
Câu 1: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hìnhthành, đặc điểm địa hình và đất
Câu2: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Câu 3: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế
- xã hội ở nớc ta
Khởi động:
Nớc ta có vị trí tiếp giáp biển Đông Biển Đông có ảnh hởng sâu sắc đến thiên nhiên và cuộc sống của một bộ phận lớndân c nớc ta Chúng ta sẽ tìm hiểu các nội dung trong bài học hôm nay để làm rõ vấn đề này
5’ Hoạt động 1: Xác định vị trí của Biển Đông của n ớc ta.
Hình thức: Cả lớp
? Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm vi của biển Đông, nớc ta chung
1) Khái quát về Biển
Đông:
- Biển Đông là một vùng
Trang 128’
20’
biển đông với những nớc nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái quát của Biển Đông
Hình thức: Cặp
? Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm khái
quát về Biển Đông ?
Tại sao độ muối trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa
m-a? (Độ muối tăng về mùa khô do nớc biển bốc hơi nhiều, ma ít Độ muối giảm
về mùa ma do ma nhiều và nớc từ các sông đổ ra biển nhiều).
Gió mùa ảnh hởng nh thế nào tới hớng chảy của các dòng hải lu ở nớc ta? ( Mùa
đông, gió Đông Bắc tạo nên dòng hải lu lạnh hớng đông bắc - tây nam Mùa
hạ, gió Tây Nam tạo nên dòng hải lu nóng hớng tây nam - đông bắc).
Hoạt động 3: Đánh giá nảh h ởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:
Hình thức: Theo cặp/nhóm
B
ớc 1 : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy nêu tác động của
Biển Đông tới khí hậu nớc ta Giải thích tại sao nớc ta lại ma nhiều hơn các nớc
khác cùng vĩ độ ( Biển Đông đã mang lại cho nớc ta một lợng ma, ẩm lớn, làm
giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm
dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.
Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi vào mang theo độ ẩm
lớn Gió mùa Đông Bắc đi qua Biển Đông vào nớc ta cũng trở nên ẩm ớt hơn.
Vì vậy nớc ta có lợng ma nhiều hơn các nớc khác cùng vĩ độ).
Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển nớc ta Xác định trên bản đồ Tự nhiên
Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Văn
Phong ( Khánh Hòa), Cam Ranh (Khánh Hòa).
Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nớc ta ?
Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát trên bản đồ hãy chứng minh
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.
Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối? (Do
có nhiệt độ cao, lộng gió, nhiều nắng, ít ma, lại chỉ có một vài con sông đổ ra
biển).
Nhóm 4: Biển Đông có ảnh hởng nh thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nớc
ta? Rừng ngập mặn ven biển nớc ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao rừng
ngập mặn lại bị thu hẹp? ( Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nớc ta
phong phú hơn với sự góp mặt của hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái
trên đất phèn, đất mặn, Rừng ngập mặn ở ven biển ở nớc ta phát triển
mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long).
B
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
B
ớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và biện pháp khắc
phục.
Hình thức: Cả lớp
? Đọc SGK mục 2.d, kết hợp hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn văn
ngắn nói về các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven biển nớc ta và cách khắc phục
của các địa phơng này?
Một số HS trả lời, các HS khác góp ý bổ sung
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức: (Biện pháp khắc phục thiên tai:
Trồng rừng phòng hộ ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các
loại cây thích ghi với đất cát và điều kiện khô hạn, )
biển rộng, có diện tích3,477 triệu km2
- Là biển tơng đối kín
- Đặc tính nóng, ẩm và chịu
ảnh hởng của gió mùa
2) ảnh h ởng của Biển Đôngtới thiên nhiên Việt Nam:a) Khí hậu: Nhờ có Biển
Đông nên khí hậu nớc tamang tính hải dơng điềuhòa, lợng ma nhiều, độ ẩmtơng đối của không khí trên80%
b) Địa hình và các hệ sinhthái vùng ven biển:
- Địa hình vịnh cửa sông,
bờ biển mài mòn, các tamgiác châu thổ với bãi triềurộng lớn, các bãi cát phẳnglì, các đảo ven bờ và nhữngrạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng venbiển rất đa dạng và giàu có:
d)Thiên tai:
- Bão lớn kèm sóng lừng, lũlụt
- Sạt lở bờ biển
Hiện tợng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở venbiển miền Trung
Khoanh tròn các ý em cho là đúng nhất:
1 Nhận định cha chính xác vè đặc điểm của Biển Đông:
A Có tính chất nhiệt đới gió mùa
B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
C Vùng biển rộng tơng đối lớn
D Nhiệt độ nớc biển thấp
2 Các dạng địa hình biển có giá rị du lịch ở nớc ta:
A Các bãi cát ven biển
4 Vai trò quan tọng của Biển Đông đối với khí hậu Việt Nam là:
A Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông
B Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè
Kiểm tra một tiết
I/ Mục tiêu:
Nhằm đánh giá học sinh về các mặt:
Trang 13- T duy lô gic địa lí, biết phân tích tổng hợp các thành phần địa lí, các mối liên hệ địa lí.
- Nắm đợc một số quan hệ nhân quả, giữa tự nhiên và kinh tế
- Vận dụng đợc kiến thức bài học vào thực tiến cuộc sống
- Hình thành đợc nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa
B Vùng ven biển Nam Trung Bộ
C Vùng ven biển Nam Trung Bộ
D Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long
Câu 3:
Sóng trên biển Đông mạnh có ảnh hởng mạnh nhất đến vùng bờ biển Trung Bộ vào thời kì:
A Gió mùa Tây Nam
+ Đồng bằng sông Hồng: Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi tụ phù sa
- Đặc điểm địa hình: ( 1 điểm)
+ Đồng bằng sông Hồng: Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển, bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô Có
hệ thống đê sừng sững
Trang 14+ Đồng bằng sông Cửu Long: Rộng hơn đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng hơn Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhng có mạng lới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt,
- Đất: ( 1 điểm)
+ Đồng bằng sông Hồng: Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không đ ợc bồi tụ phù sa, vùng ngoài đê đợc bồi phù sa hàng năm
+ Đồng bằng sông Cửu Long: 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn
Câu 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của địa hình Việt Nam
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp: ( 1 điểm)
b) Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng ( 1 điểm)
c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa ( 1 điểm)
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời ( 1 điểm)
==================== ******* ====================
Ngày soạn:04/10/2010………
Lớp 12- Ban Cb Tuần:10.Tiết:10 Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu: 1 Kiến thức: - Hiểu và trình bày đợc các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - Phân tích đợc nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa 2 Kĩ năng: - Biết phân tích biểu đồ khí hậu - Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu - Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất của nớc ta II ph ơng tiện dạy học : - Bản đồ khí hậu Việt Nam - Bản đồ hình thể Việt Nam - Sơ đồ gió mùa đông và gió mùa hạ (trong bài học phóng to) - Atlat địa lí Việt Nam III Hoạt động dạy và học: A ổn định tổ chức: 1phút B Kiểm tra miệng: 4phút Câu 1: Hãy nêu ảnh hởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nớc ta? Câu 2: Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nớc ta? Khởi động: GV: Tác động của gió mùa và sự phân hóa theo độ cao là nét độc đáo của khí hậu nớc ta Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác tạo nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên n ớc ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Trong bài 9, chúng ta chỉ tìm hiểu về đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Thời gian Hoạt động Nội dung 7’
6’
5’
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt đới. Hình thức: Cặp ? Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp với quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí hậu nớc ta theo dàn ý: - Tổng bức xạ cân bằng bức xạ
- Nhiệt độ trung bình năm
- Tổng số giớ nắng
? Giải thích vì sao nớc ta có nền nhiệt độ cao:
? Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn 20 0 C ? (Đà Lạt thuộc cao
nguyên Lâm Viên, sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình của
Đà Lạt chỉ đạt 18,3 0 C).
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm nhiệt độ nớc ta có sự khác
biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự tác động của gió mùa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch:
? Hãy cho biết nớc ta nằm trong vành đai gió nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hớng gió
thổi ở nớc ta?
Một HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo)
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa á - Âu rộng lớn với đại dơng Thái Bình
D-ơng và ấn Độ DD-ơng đã hình thành nên các trung tâm khí áp thay đổi theo mùa,
lấn át ảnh hởng của gió mậu dịch, hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của nớc ta.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguyên nhân hình thành gió mùa:
Hình thức: Cả lớp
? Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào
mùa đông ?
( Vào mùa đông lục địa á - Âu lạnh, xuất hiện cao áp xi bia Đại dơng Thái Bình
Dơng và ấn Độ Dơng nóng hơn hình thành áp thấp Alêut và áp thấp ấn Độ Dơng.
Mặt khác, lúc này là mùa hạ của bán cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến Nam
hoạt động mạnh hút gió từ cao áp xibia về Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta
thấy có sự giao tranh giữa áp cao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra
gió mậu dịch) mà u thế thuộc về áp cao Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh ở miền
Bắc nớc ta.
? Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào
mùa hạ ?
( Vào mùa hạ, khu vực chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng nhất, do đó hình thành áp
1) Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:
a) Tính chất nhiệt đới:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ cao quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
- Tổng số giờ nắng từ 1400
- 3000 giờ
b) Gió mùa:
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
Trang 1510’
7’
thấp I - Ran ở Nam á Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng lạnh hơn hình thành áp cao Ha Oai, áp cao Bắc ấn Độ Dơng Nam Bán Cầu là mùa Đông nên áp cao cận chí tuyến Nam hoạt động mạnh Nh vậy vào mùa hạ sẽ có gió mậu dịch Bắc Bán Cầu từ Tây Thái Bình Dơng vào nớc ta, đầu mùa hạ sẽ có luồng gió từ Bắc ấn Độ đến, giữa và cuối mùa hạ, gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu vợt Xích Đạo đổi h-ớng tây nam lên) Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông. (Nhóm) Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm , giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục) Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông? Bớc 2: 1 HS trình bày về gió mùa mùa đông GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho các nhóm: ? Tại sao miền Nam hầu nh không ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc (Khi di chuyển xuống phía Nam, do tác động của bề mặt đệm, khối khí lục địa bị thay đổi tính chất, bớt lạnh và do ảnh hởng của bức chắn địa hình - dãy núi Bạch Mã nên hầu nh chỉ tác động tới khoảng vĩ tuyến 16 0 B Từ dãy núi Bạch Mã trở xuống sẽ lại chịu tác động của gió mậu dịch hớng Đông Bắc tính chất khô và nóng, ít chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc). GV đa thông tin phản hồi ? Tại sao cuối mùa đông gió mùa đông bắc gây ma ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng? (Cuối mùa đông khối khí Xibia di chuyển về phía đông, qua biển vào nớc ta đem theo thời tiết lạnh ẩm, ma phùn vào mùa xuân ở Hà Nội). HS trình bày về gió màu mùa hạ ? Tại sao ven biển ven biển miền Trung có kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa h ạ? (Gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nớc gặp dãy núi Trờng Sơn bị chặn lại và đẩy lên cao, hơi nớc ngng tụ, gây ma ở sờn tây, gió vợt sang sờn đông, hơi nớc đã giảm nhiều, nhiệt độ lại tăng, gió trở nên khô và rất nóng Gió phơn đôi khi ảnh h ởng tới cả Bắc Bộ). GV đa thông tin phản hồi phiếu học tâp 2 ? Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực miền Bắc, đồng bằng ven biển miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nh thế nào? Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nớc ta một lợng ma, ẩm lớn Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm l ợng m a, độ ẩm Hình thức: Cả lớp ? Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lợng ma trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lợng ma và độ ẩm của nớc ta. (Biển Đông cung cấp lợng ẩm lớn Sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây ma lớn ở nớc ta, ngoài ra tác động của gió mùa , đặc biệt là của gió mùa mùa hạ cúng mang đến cho nớc ta một lợng ma lớn Chính vì vậy so với các nớc khác nằm cùng vĩ độ, nớc ta có lợng ma lớn hơn Tuy nhiên lợng ma phân bố không đều, những khu vực đón gió có lợng ma rất nhiểu). ? Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi dới đây: - Tại sao thực vật nớc ta chủ yếu là thực vật nhiệt đới ? - Tại sao các dòng sông ở nớc ta có chế độ nớc chia mùa rõ rệt ? - Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi nớc ta bị xâm thực mạnh ? GV gọi 4 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung c) L ợng m a, độ ẩm lớn : - Lợng ma trung bình năm cao: 1500 - 2000 mm Ma phân bố không đều, sờn đón gió 3500 - 4000 mm - Độ ẩm không khí cao trên 80% IV/ Đánh giá:4 phút Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa đông và gió mùa mùa hạ, lên bản đồ trống Câu 2: Giả sử không có gió mùa mùa đông thì tự nhiên nớc ta sẽ thay đổi nh thế nào? (biên độ nhiệt độ năm ít, không có rau bắp cải, su hào, không có rét đậm, rét hại, sơng muối, )
V/ Hoạt động nối tiếp:1 phút - Làm câu hỏi 2, 3, 4 SGK - Su tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về khí hậu, thời tiết nớc ta VI/ Phụ lục:
Phiếu học tập 1 Nhiệm vụ đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nớc ta theo dàn ý: - Tổng bức xạ , cân bằng bức xạ,
- Nhiệt độ trung bình năm
- Tổng số giờ nắng
* Giải thích vì sao nớc ta có nền nhiệt độ cao:
Phiếu học tập 2 nhóm 1 Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 1.c, quan sát bản đồ khí hậu, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nớc ta: Gió mùa nguồn gốc Thời gian hoạt động Phạm vi hoạt động Hớng gió Kiểu thời tiết đặc tr-ng Gió mùa đông - Tháng 11, 12,1- Tháng 2 , 3 Gió mùa đông bắc gây ma lớn ở khu vực nào
Giải thích:
Phiếu học tập 2 nhóm 2:
Trang 16Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 1.c, quan sát bản đồ khí hậu, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy điền vào bảng sau đặc
điểm của gió màu mùa hạ ở nớc ta:
Gió mùa nguồn gốc Thời gian hoạt động Phạm vi hoạt động Hớng gió Kiểu thời tiết đặc
tr-ngGió mùa hạ
==================== ******* ====================
Ngày soạn:10/10/2010………
Bài 10: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
(Tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên
- Biết đợc biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên: địa hình, sông ngòi, đất và hệsinh thái rừng
- Hiểu đợc ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời sống
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
- Khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lí tự nhiên và át lat Địa lí Việt Nam
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Một số tranh ảnh về địa hình, sông ngòi, các hệ sinh thái rừng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (nếu có)
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1phút
B Kiểm tra miệng: 5phút
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nớc ta đợc biểu hiện nh thế nào?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau: (Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm)
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng1 ( 0C) Nhiệt độ trung bình thángVII(0C) Nhiệt độ trung bình năm( 0C )
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân?
(Có sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nớc ta, vì càng gần Xích Đạo thì bề mặt Trái Đất càng nhận đợc lợng
bức xạ mặt trời lớn hơn do góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn và khoảng thời gian giữa hai lần mặt trời qua thiên đỉnh dài hơn, ngoài ra còn do miền Bắc chịu ảnh hởng mạnh của gió mùa Đông Bắc Điều này thể hiện rõ
ở nhiệt độ trung bình tháng 1.
- Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng 7 giữa các địa điểm không rõ rệt ở TP Hồ Chí Minh, nhiệt độ trung bình tháng 7 thấp hơn các địa điểm khác vì đây là tháng có ma lớn
( tháng nóng nhất ở TP Hồ Chí Minh là tháng 4: 28,9 0 C)
Khởi động: GV: Tác động của gió mùa và sự phân hóa theo độ cao là nét độc đáo của khí hậu nớc ta Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác tạo nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nớc ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đặc điểm TNNĐÂGM đợc thể hiện trong các thành phần tự nhiên khác nh thế nào
7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình:
Trang 1717’
xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức, lu ý HS cách sử dụng mũi tên để thể
hiện mối quan hệ nhân quả
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
? Dực vào hiểu biết của bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm
hạn chế hoạt động xâm thực ở vùng đồi núi
( Trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, làm ruộng bậc
thang, xây dựng hệ thống thủy lợi, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi, đất và sinh vật.
Hình thức: Nhóm
B
ớc 1 : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi.
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai.
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
B
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
B
ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của các nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đa câu hỏi thêm cho các nhóm:
? Cho nhóm 1: Chỉ trên bản đồ các dòng sông lớn ở nớc ta Vì
sao hàm lợng phù sa của nớc sông hồng lớn hơn sông cửu
long? (Do bề mặt địa hình của lu vực sông Hồng có độ dốc
lớn hơn, lớp vỏ phong hóa chủ yếu là đá phiến sét nên dễ bị
bào mòn hơn).
? Cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành đất đá ong ở vùng đồi,
thềm phù sa cổ nớc ta? ( Sự hình thành đá ong là giai đoạn
cuối của quá trình feralit diễn ra trong điều kiện lớp phủ
thực vật bị phá hủy, mùa khô càng khắc nghiệt, sự tích tụ
õit trong tầng tích tụ từ trên xuống trong mùa ma và từ dới
lên trong mùa khô càng nhiều, khi lớp đát mặt bị rửa trôi
hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá
ong Đất càng xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt).
? Cho nhóm 3: Dựa vào atlat nhận biết nơi phân bố một số
loại rừng chính của nớc ta.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh h ởng của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
Hình thức: Cả lớp
? Đọc SGK mục 3, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy nêu
những ví dụ chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh
hởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt động sản xuất khác
và đời sống.
- Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
đến sản xuất nông nghiệp Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống, các HS khác
nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
ngầm, suối cạn thung khô
-Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các
đồi thấp xen thung lũng rộng
+Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông:
Nhanh nhất là ở rìa phía Đông nam ĐBSH và ởphía Tây nam ĐBSCL
*Nguyên nhân:
+Do địa hình cao, độ dốc lớn
+Do nhiệt độ cao, lợng ma lớn với 2 mùa khô
ẩm khác biệt, mùa ma tập trung
b) Sông ngòi, đất, sinh vật:
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
3) ảnh h ởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:
* ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nềnnông nghiệp lúa nớc, tăng vụ, đa dạng hóa câytrồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâmkết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiếtkhông ổn định
+ Các thiên tai nh ma bão, lũ lụt, hạn hán vàdiễn biến bất thờng nh dông, lốc, ma đá, sơngmuối, rét hại, khô nóng, cũng gây ảnh hởnglớn đến sản xuất và đời sống
+ Môi trờng thiên nhiên dễ bị suy thoái
IV Đánh giá:3 phút
1 Trong các nhóm địa hình của nớc ta sau đây, nhóm nào có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động du lịch:
A Nhóm địa hình đồi núi C Nhóm địa hình thung lũng và lòng chảo miền núi
B Nhóm địa hình Caxtơ D Nhóm địa hình đồng bằng tích tụ
2 Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là:
A Quá trình xâm thực bồi tụ C Quá trình mài mòn
3 Trên lãnh thổ nớc ta, số lợng các con sông có chiều dài trên 10 km:
4 Quá trình feralit là hệ quả của :
A Địa hình nhiều đồi núi C Nhiệt ẩm cao, ma nhiều
B Ma nhiều và ma theo mùa D Vùng đồi núi có nhiệt độ cao
V Hoạt động nối tiếp:1 phút
Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK
VI Phụ lục:
Phiếu học tập 1
Trang 18- Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2.a, hãy hoàn thiện sơ đồ sau để nêu tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nớc ta? Giải thích nguyên nhân:
nhiên Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Giải thích
Sông ngòi Do nớc ta có lợng ma lớn trên địa hình phần lớn là đồi núi và bị cắt xẻ
mạnh, sờn dốcSông ngòi nhiều nớc,
giàu phù sa - Ma nhiều làm sông có lợng chảy lớn Hơn nữa, nớc ta lại nhận đợc một lợng nớc lớn từ lu vực ngoài lãnh thổ
- Hệ số bào mòn và tổng lợng cát bùn lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
Chế độ nớc theo mùa - Ma theo mùa nên lợng dòng chảy cũng theo mùa Mùa lũ tơng ứng với
mùa ma, mùa cạn tơng ứng với mùa khô
Đất Quá trình feralit là quá
trình hình thành đất chủyếu ở nớc ta
- Do ma nhiều nên các chất Badơ dễ tan (Ca2+, Mg3+, K+) bị rửa trôi làm
đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3)tạo ra đất feralit (Fe - Al) đỏ vàng:
- Hiện tợng sinh hóa học diễn ra mạnh mẽ, tạo ra sự phân hủy mạnh mẽmùn trong đất
Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới ẩm gió mùa là cảnhquan chủ yếu của nớc ta
- Có sự xuất hiện củacác thành phần á nhiệt
đới và ôn đới núi cao
- Bức xạ mặt trời và độ ẩm phong phú Tơng quan nhiệt - ẩm thấp
- Sự phân hóa của khí hậu tạo nên sự đa dạng thành phần sinh vật cónguồn gốc bản địa
==================== ******* ====================
Ngày soạn:17/10/2010………
Bài 11: thiên nhiên phân hóa đa dạng
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam mà ranh giới là dãy núi BạchMã
- Biết đợc sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ
- Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trớc hết do sự phân hóa địa hình và sự tác động kết hợpcủa địa hình với hoạt động của các luồng gió qua lãnh thổ
- Biết đợc sự biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùng biển và thềm lục địa, vùng
đồng bằng ven biển và vùng đồi núi
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong atlat để hiểu các kiến thức nêu trong bàihọc
- Đọc biểu đồ khí hậu
- Biết liên hệ thực tế để thấy đợc sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc xuống Nam
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ lãnh thổ Việt Nam
- Một số tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1phút
B Kiểm tra miệng: 5phút
Câu 1: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió màu qua các thành phần địa hình, sông ngòi ở nớc ta?
Câu 2: Hãy nêu ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống ?
Khởi động: GV: sử dụng bản đồ hình thể Việt Nam, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm: Lạng
Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh
Yêu cầu HS gắn nhiệt độ trung bình năm tơng ứng với các địa điểm trên
GV: Chúng ta thấy có sự phân hóa rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao Đó là một trong nhữngbiểu hiện của sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nớc ta
14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc và phía
Nam lãnh thổ:
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (Xem phiếu học
tập 2 phần phụ lục)
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ
- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên phần phái Nam lãnh thổ Các HS
1) Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam:
-(Xem thông tin phần phụ lục)
Trang 19Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho thiên nhiên n ớc ta phân
hóa theo Bắc - Nam:
Hình thức: Cả lớp
? Dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết:
- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ thấp dới 18 0 C (Do nằm gần chí
tuyến Bắc, lại chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa đông bắc).
- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh vật của miền Bắc có đặc điểm gì?
(Miền Bắc sẽ không có các cây cận nhiệt đới, cây ôn đới và các loài thú
có lông dày).
2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức
GV kết luận:Do lãnh thổ nớc ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ=>có Sự phân
hóa khí hậu từ Bắc vào Nam là nguyên nhân chính làm cho thiên
nhiên phân hóa theo vĩ độ (Bắc - Nam) Sự khác nhau về thiên nhiên
giữa hai phần Bắc và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh sắc
thiên nhiên theo mùa, ở thành phần các loài động, thực vật tự nhiên
và nuôi trồng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây:
Hình thức: Cả lớp/ nhóm
Bớc 1: GV hình thành sơ đồ sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây
(Xem sơ đồ phần phụ lục) GV yêu cầu HS trả lời lần lợt các câu hỏi sau:
- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Hãy nhận xét về sự thay đổi
thiên nhiên từ Đông sang tây.
- Nêu các biểu hiện sự phân hóa thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa,
vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và
Tây Bắc?
GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên
nớc ta theo Đông - Tây
Bớc 2: GV chia lớp thành 3 nhóm, nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Hãy viết một bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh quan thiên
nhiên nớc ta cho hành trình du lịch với các điểm dừng chân là đảo Cát Hải,
Thái Bình và vùng núi Tam Đảo
- Nhóm 2: Hãy viết một bài giới thiệu về sự đa dạng của cảnh quan thiên
nhiên nớc ta cho hành trình du lịch với các điểm dừng chân là đảo: Cồn cỏ,
Cửa Tùng, cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị)
- Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về đa dạng của cảnh quan thiên nhiên
nớc ta cho hành trình du lịch với các điểm dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre,
Đà Lạt
Bớc 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến, GV đánh giá, cho điểm bài trình bày tốt
2) Thiên nhiên phân hóa theo Đông
A Đồng bằng mở rộng; bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo
B Địa hình núi trung bình và cao chiếm u thế, dốc mạnh
C Hớng Tây Bắc - Đông Nam, nhiều bề mặt sơn, cao nguyên, đồng bằng giữa núi
D Đờng bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi cho phát triển GTVT biển, du lịch, nghề cá
V Hoạt động nối tiếp: 1 phút.
Làm câu hỏi 1, 2 , 3 SGK
VI Phụ lục:Phiếu học tập 1:
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 1.a, mục 1.b, hãy điền vào bảng sau đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nớc ta:
phần phía Bắc lãnh thổ phần phía Nam lãnh thổKhí hậu Kiểu khí hậu
Thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ Thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ
Khí hậu Kiểu khí hậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh Khí hậu cận Xích đạo gió mùa nóngquanh năm
Cảnh
quan Đới cảnh quanThành phần loài sinh vật Đới rừng gió mùa nhiệt đớiCác loài nhiệt đới chiếm u thế, Đới rừng GMcận xích đạo
ngoài ra còn có các cây cận nhiệt
đới, cây ôn đới và các loài thú cólông dày
Cac loài thực vật và động vật thuộcvùng Xích đạo và nhiệt đới với nhiềuloài
==================== ******* ====================
Trang 20Ngày soạn:25/10/2010……….
Bài 12: thiên nhiên phân hóa đa dạng
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu, đất và thực vật
- Một số tranh ảnh, băng hình về các hệ sinh thái
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nớc ta?
Câu 2: Hãy nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểmthiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên?
Khởi động: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nớc ta không chỉ theo chiều Bắc-Nam, Tây-Đông mà còn theo độ cao
Các đai cao đợc hình thành do sự thay đổi khí hậu theo độ cao
GV: 3/4 lãnh thổ là đồi núi đã góp phần làm cho cảnh sắc thiên nhiên nớc ta thêm đa
? Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hóa
theo độ cao ở nớc ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào ?
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức.( Do 3/4 lãnh thổ nớc ta là đồi núi khí hậu có sự thay đổi
rõ nét về nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao Sự phân hóa theo độ cao ở nớc ta
biểu hiện rõ ở thành phần sinh vật và thổ nhỡng).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của các đai cảnh quan theo độ cao
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm (Xem phiếu học tập
phần phụ lục)
- Nhóm 1: Tìm hiểu đai nhiệt đới gió mùa
- Nhóm 2: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
- Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2000 m trở lên
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm
+ Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600 m trở lên chỉ có ở miền
Bắc?
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thờng xanh thờng hình thành ở những
khu vực nào? ở nớc ta hệ sinh thái này chiếm diện tích lớn hay nhỏ? (Hệ sinh
thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thờng xanh thờng hình thành ở những vùng
núi thấp ma nhiều, khí hậu ẩm ớt, mùa khô không rõ, nơi thuận lợi cho sinh
vật phát triển).
- Trình bày ý nghĩa kinh tế của đai nhiệt đới gió mùa chân núi ( Địa hình thấp,
khí hậu nhiệt đới, nhiều loại đất màu mỡ, phì nhiêu nên rất thích hợp cho
việc xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm thơng mại
và phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng về nông sản)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên
Hình thức: Nhóm
B
ớc 1 : GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các đặc điểm của một
miền địa lí tự nhiên (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
B
ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày của hS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
- GV đa câu hỏi cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh h ởng nh thế nào tới khí hậu
của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? (Vị trí nằm gần chí tuyến Bắc và địa hình
các cánh cung xòe lên phía Bắc và chụm lại ở Tam Đảo làm cho miền Bắc và
3) Thiên nhiên phân hóa theo
độ cao:
a) Đai nhiệt đới gió mùa miềnBắc: có độ cao trung bình dới
600 - 700 m miền Nam có độcao 900 - 1000 m
b) Đai cận nhiệt đới gió mùatrên núi miền Bắc có độ cao
từ 600 - 700m đến 2600m,miền Nam có độ cao từ 900 -1000m đến độ cao 2600 m.c) Đai ôn đới gió mùa trên núi
có độ cao từ 2600 m trở lên( Chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
4)Các miền địa lí tự nhiên:(Xem thông tin phản hồi phầnphụ lục)
Trang 21Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hởng trực tiếp nhất và mạnh nhất của gió mùa
Đông Bắc, hình thành ở đây một mùa đông ít ma, nhiệt độ hạ thấp)
Câu hỏi cho nhóm 3: Hớng tây bắc - đông nam của các dãy núi Trờng Sơn có
ảnh hởng nh thế nào tới khí hậu của miền? Địa hình núi trung bình và núi cao
chiếm u thế ảnh hởng nh thế nào đối với thổ nhỡng - sinh vật trong miền Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ?
(Hớng Tây Bắc - Đông Nam của các dãy núi Trờng Sơn gây nên sự khác biệt
khí hậu của sờn Đông và sờn Tây Sờn Đông Trờng Sơn ma nhiều vào thu
đông do đón gió Đông Bắc đi qua biển và chịu sự tác động của bão, dỉa hội
tụ nhiệt đới, frong nhng sờn tây cùng thời kì này có khí hậu khô do khuất
gió Vào đầu mùa hạ sờn Tây Trờng Sơn ma nhiều do đón gió Tây Nam từ
ấn Độ Dơng thổi tới, trong khi đó sờn Đông chịu tác động của gió phơn Tây
Nam rất khô nóng.
- Địa hình núi trung bình và núi cao chiếm u thế làm cho thổ nhỡng - sinh
vật trong miền có sự phân hóa rõ nét theo độ cao, Tây Bắc và Bắc Trung bộ
là miền duy nhất có đầy đủ cả 3 đai cao).
Câu hỏi cho nhóm 3: Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận Xích
Đạo với 2 mùa ma không rõ rệt Đặc điểm của khí hậu có ảnh hởng nh thế nào
tới sản xuất nông nghiệp của miền này?
(Do nằm gần Xích Đạo, chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa mùa hạ nóng
ẩm và gió mậu dịch khô nên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận
Xích Đạo với hai mùa ma không rõ rệt Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn rất thuận
lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới quanh năm Khí hậu cận Xích
Đạo tạo điều kiện để vùng có thể xen canh, thâm canh, tăng vụ).
IV Đánh giá:1 phút
1) Khí hậu vùng đông bắc lạnh chủ yếu là do:
B Tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc D Độ ẩm cao
V Hoạt động nối tiếp: 2 phút
Đai - độ cao Đặc điểm khí hậu Lớp phủ thổ nhỡng Lớp phủ sinh vật
Đai nhiệt đới gió mùa
+ Các hệ sinh thái phát triển trêncác loại thổ nhỡng đặc biệt
Đai cận nhiệt đới gió
mùa trên núi có độ cao
+ Trên 1600 - 1700 m:
Khí hậu lạnh do sự phânhóa theo độ cao
* Độ cao 600 - 700m đến
1600 - 1700m: Đất feralit cómùn với đặc tính chua, tầng
đất mỏng
+Trên1600-1700m có đấtmùn
+ Độ cao 600 700m đến 1600 1700m: hệ sinh thái rừng cậnnhiệt đới lá rộng và lá kim.Trong rừng xuất hiện các loàichim, thú cận nhiệt đới phơngBắc; các loài thú có lông dày nhgấu, sóc, cầy, cáo
-* Trên 1600 - 1700m: Thực vậtthấp nhỏ, đơn giản về thành phầnloài, động vật có các loài chim dic
Đai ôn đới gió mùa trên
núi có độ cao từ 2600m
trở lên
Khí hậu có nét giống khíhậu ôn đới, quanh nămnhiệt độ dới 180C, mùa
đông xuống dới 50C
Đất chủ yếu là đất mùn thô Có các loài thực vật ôn đới nh đỗ
quyên, lãnh sam, thiết sam
Phiếu học tập 2:
- Nhiệm vụ: Đọc mục 4 SGK, quan sát bản đồ hình thể: Khí hậu; Địa chất; Khoáng sản trong Atlat Địa lí Việt Nam, hãy
điền vào bảng sau đặc điểm các miền tự nhiên nớc ta
Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc BắcBộ Miền Tây Bắc và Bắc TrungBộ Miền Nam Trung Bộ vàNam BộPhạm vi
vi Vùng đồi núi phía tả ngạn sông
Hồng và đồng bằng sông Hồng Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãynúi Bạch Mã Từ 16
0 B trở xuống
Địa
chất Cấu trúc địa chất quan hệ với
Hoa Nam (Trung Quốc), địa
Trang 22Tân kiến tạo nâng yếu.
bờ biển đa dạng, nhiều vịnh,
đảo, quần đảo
Địa hình cao nhất cả nớc, độ dốc lớn
Hớng tây bắc - đông nam, nhiều bề mặtsơn nguyên, cao nguyên, đồng bằnggiữa núi
Đồng bằng nhỏ hẹp, ven biển có nhiềucồn cát, bãi tắm đẹp
Khối núi cổ Kontum, caonguyên, sơn nguyên, sờn đôngdốc, sờn tây thoải Đồng bằngNam Bộ thấp, phẳng mở rộng
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp ờng bờ biển Nam Trung Bộ cónhiều vịnh thuận lợi phát triểnhải cảng, du lịch, nghề cá
Đ-Khoán
thiếc, đồng, qpqtit, vật liệu, xây
dựng
Khoáng sản có đất hiếm, sắt, crôm, titan Dầu khí có trữ lợng lớn TâyNguyên giàu bôxit
Khí
hậu Mùa đông lạnh Mùa hạ nóng,
ma nhiều, gió đông nam, tây
nam thổi Thời tiết có nhiều
biến động
Mùa đông chỉ có 2 tháng nhiệt độ <
200C, gió mùa đông bắc xuy yếu
- Bắc Trung Bộ mùa hạ có gió phơn tâynam, bão hoạt động mạnh, có lũ tiểumãn tháng 6
Khí hậu cận xíh đạo nhiệt độtrung bình trên 200C
Mùa ma ở Nam Bộ và TâyNguyên từ tháng 5 đến tháng 10,
ở duyên hải Nam Trung Bộ từtháng 9 đến tháng 12, lũ có 2 cực
có độ dốc lớn, tiềm năng thủy điện lớnnhất cả nớc
Sông ở Nam Trung Bộ ngắn dốc
Hệ thống sông Đồng Nai và hệthống sông Cửu Long
Có đầy đủ các đai thực vật theo độ cao:
đai nhiệt đới chân núi, đai á nhiệt đớitrên đất mùn alit, đai ôn đới
Đai nhiệt đới lên đến độ cao1000m
Thành phần loài nhiệt đới, Xích
Đạo, Rừng ngập mặn ven biển
Đọc bản đồ địa hình, điền vào lợc đồ trống
một số dãy núi và đỉnh núi
I Mục tiêu của bài thực hành: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu thêm, cụ thể và trực quan hơn các kiến thức về địa hình, sông ngòi
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lợc đồ một số dãy núi và đỉnh núi
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- GV chuẩn bị sẵn lợc đồ tự nhiên Việt Nam đã điền sẵn các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi theo yêu cầu của bài
- HS chuẩn bị lợc đồ khung (lợc đồ trống) Việt Nam trên giấy A4
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam
III Một số điểm cần l u ý :
1) Hớng và độ cao của các dãy núi chính, các đỉnh núi cao, hớng của các thung lũng sông chính phản ánh đặc điểm cấutrúc địa hình
2) Ghi nhớ một số dãy núi, đỉnh núi chính để điền vào lợc đồ trống theo yêu cầu của bài thực hành
IV Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1phút
B Kiểm tra miệng: 6 phút
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗimiền?
Mở bài: GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam)
- Điền vào lợc đồ Việt Nam các cánh cung, các dãy núi, một số đỉnh núi
7’ Hoạt động 1: Xác định vị trí các dãy núi và cao nguyên trên bản đồ:
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Hoành Sơn.
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn La, Mộc Châu.
- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh.
B
ớc 2 : Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên
trong Atlat Địa lí Việt Nam
B
ớc 3 : GV yêu cầu một số HS lên chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo
tờng các dãy núi và cao nguyên nớc ta
a)- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, ờng Sơn Bắc, Trờng Sơn Nam,Hoành Sơn, Bạch Mã; Các cánhcung: Sông Gâm, Ngân Sơn, BắcSơn, Đông Triều
Tr-b)- Các cao nguyên đá vôi: TàPhình,Sìn Chài, Sơn La, Mộc Châu
c)- Các đỉnh núi:
Phanxipăng: 3143 m, Khoan La San:
Trang 235’
21’
? Quan sát bản đồ hình thể Việt Nam xác định vị trí các đỉnh núi:
Phanxipăng: 3143m Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt: 2452m, Tây Côn
Lĩnh: 2419m, Ngọc lĩnh: 2598m, Pu xai lai leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m,
Hoành Sơn: 1046m, Bạch Mã: 1444m, ChYangSin: 2405m, Lang Biang:
2167m.
- Sắp xếp tên các đỉnh núi vòa các vùng đồi núi tơng ứng.
B
ớc 2 : Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dãy núi, cao nguyên
trong Atlat Địa lí tự nhiên Việt Nam
B
ớc 3 : GV yêu cầu nhiều HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
treo tờng vị trí các đỉnh núi; 4 HS lên bảng sắp xếp tên các đỉnh núi vào
ớc 2 : Hai HS cùng bàn trao đổi để tìm vị trí các dòng sông trong Atlat
Địa lí Việt Nam
Pu xai lai leng: 2711 m; Rào cỏ:
2235 m;c Hoành Sơn: 1046 m; BạchMã: 1444 m; Ch Yang Sin: 2405 m;Lang Biang: 2167 m
d) Các dòng sông: Sông Hồng, sôngChảy, Sông Lô, sông Đà, sôngTháiBình, sông Mã, sông Cả, sông Hơng,sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông
Đà Rằng, sông Đồng Nai, sôngTiền,sông Hậu
2) Điền vào lợc đồ trống:
- Các cánh cung: Sông Gâm, NgânSơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, ờng Sơn Bắc, Trờng Sơn Nam,Hoành Sơn, Bạch Mã
Tr Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh,Phanxi păng, Ngọc lĩnh, Ch YangSin
IV Đánh giá: GV biểu dơng những bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần sửa chữa.
V.Hoạt động nối tiếp:
-Hoàn chỉnh bài thực hành
Đọc trớc bài 14
==================== ******* ====================
Ngày soạn:09/11/2010………
Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ tình hình suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật ở nớc ta, tình trạng suy thoái và hiện trạng sử dụng tàinguyên đất ở nớc ta Phân tích đợc nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên sinh vật, sự suy thoái tàinguyên đất
Biết đợc các biện pháp của nhà nớc nhằm bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh vật và các biện pháp bảo vệ tàinguyên đất
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng liên hệ thực tế về các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất
- Phân tích đợc bảng số liệu
II ph ơng tiện dạy học :
- Hình ảnh về các hoạt động chặt phá, phát đốt rừng, hậu quả của mất rừng, làm suy thoái đát và môi trờng
- Hình ảnh về các loài chim, thú quý cần bảo vệ
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ hình thể Việt Nam
Trang 24III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1 phút
B Kiểm tra miệng: 4 phút
Câu 1: Thu một số bài thực hành để chấm
Khởi động: GV nêu vấn đề:
Tại sao ngời ta chỉ trồng cà phê ở vùng Tây Nguyên mà không trồng ở đồng bằng sông Hồng và ngợc lại?
Tai sao ngời Mông ở Lào Cai lại phải làm ruộng bậc thang để trồng lúa?
Tại sao nớc ta phải quy định kích thớc mắt lới trong đánh bắt hải sản?
GV: Trong quá trình sản xuất và đời sống, vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ các nguồn tài nguyên bao giờ cũng đ ợc đặt ravới tất cả tính chất nghiêm trọng và hầu nh không có sự thay đổi của nó
ớc 1 : GV đa câu hỏi, yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời.
Các HS thuộc số 1, 2: Quan sát bảng 14.1, hãy nhận xét sự biến động tổng
diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ rừng Giải thích
nguyên nhân của sự thay đổi trên.
(Nguyên nhân do: Khai thác thiếu hợp lí và diện tích rừng trồng không
nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giảm sút Từ năm 1990
cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy amnhj công tác trồng rừng
nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh chóng).
Các HS thuộc số 3, 4: Đọc SGK mục 1.a, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy:
- Nhận xét sự thay đổi của diện tích rừng giảm.
- Một khu rừng trồng và một khu rừng tự nhiên có cùng độ che phủ thì rừng
nào có sản lợng gõ cao hơn?
- Hãy nêu ý nghĩa về kinh tế, về môi trờng của việc bảo vệ rừng Cho biết
những quy định của nhà nớc về bảo vệ và phát triển của rừng?
B
ớc 2 : Hai HS cùng bàn bạc trao đổi để trả lời câu hỏi.
B
ớc 3 : Đại diện HS trình bày trớc lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV
nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức
Chuyển ý: Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng lên nhng chất lợng rừng vẫn
bị suy giảm vì diện tích rừng tăng chủ yếu là rừng mới trồng và cha đến tuổi
khai thác Suy giảm diện tích rừng là nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm
tính đa dạng sinh học và suy thoái tài nguyên đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự suy giảm đa dạng sinh học và vấn đề sử dụng,
bảo vệ tài nguyên đất
Hình thức: Nhóm
B
ớc 1 : GV nêu khái niệm đa dạng sinh học là sự phong phú, muôn hình,
muôn vẻ của các loài sinh vật bao gồm toàn bộ các gen, các loài và các hệ
ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi
nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đặt thêm câu hỏi cho các nhóm:
- Dựa vào bản đồ Du lịch trang 20 Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các vờn
quốc gia ở nớc ta?
- Kể tên một số loài động vật đợc ghi vào sách đỏ Việt Nam? (Hổ, bò xám,
bò tót, trâu rừng, sếu đầu đỏ, gà lam màu trắng, ).
- Ngời dân ở địa phơng em đã làm gì để cải tạo đất NN
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác ở nớc ta:
Hình thức: Cả lớp
GV kẻ bảng (xem phiếu học tập ở phần phụ lục) và hớng dẫn HS cùng trao
đổi trên cơ sở câu hỏi
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên nớc ở nớc ta Giải thích
nguyên nhân làm ô nhiễm môi trờng nớc ( Do nguồn nớc thải công nghiệp,
nớc thải sinh hoạt và d lợng phân bón, thuốc trừ sâu trong sản xuất
nông nghiệp)
- Hãy nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du
lịch ở nớc ta?
- Tại sao phải đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái? (Phát triển du lịch
sinh thái sẽ khai thác tốt những quần thể môi trờng sinh thái rộng lớn và
đặc sắc mà thiên nhiên đã ban tặng, thúc đẩy du lịch phát triển, tăng
thu nhập quốc dân Phát triển du lịch sinh thái còn là biện pháp hiệu
quả để bảo vệ môi trờng).
1) Sử dụng và bảo vệ tài nguyênsinh vật
a) Tài nguyên rừng:
- Rừng của nớc ta đang đợc phụchồi Năm 1983 tổng diện tíchrừng là: 7,2 triệu ha, năm 2006tăng lên thành 12,1 triệu ha Tuynhiên tổng diện tích rừng và tỉ lệche phủ rừng năm 2006 vẫn thấphơn năm 1943
- Chất lợng rừng bị giảm sút, diệntích rừng giảm
* ý nghĩa của việc bảo vệ tàinguyên rừng:
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dợcphẩm, phát triển du lịch sinh thái
- Về môi trờng: Chống xói mòn
đất, tăng lợng nớc ngầm, hạn chế
lũ lụt, điều hòa khí quyển,
* Biện pháp bảo vệ:
- Đối với rừng phòng hộ: Có kếhoạch, biện pháp bảo vệ, nuoi d-ỡng rừng hiện có, trồng rừng trên
đất trồng, đồi trọc
- Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệcảnh quan, đa dạng về sinh vậtcủa các vờn quóc gia và các khubảo tồn thiên nhiên
- Đối với rừng sản xuất: Đảm bảoduy trì phát triển diện tích và chấtlợng rừng
Triển khai luật bảo vệ và pháttriển rừng Nhà nớc đã tiến hànhgiao quyền sử dụng đất và bảo vệrừng cho ngời dân
Câu 1: Một trong những nhân tố cơ bản nào làm cho giới sinh vật nớc ta có tính đa dạng cao là:
A Khí hậu nhiệt đới gió mùa
B Nớc ta nằm trên đờng di lu và di c của nhiều loài động thực vật
C Địa hình đa dạng, phân hóa phức tạp
D Có nhiều loại đất
Trang 25Câu 2: Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi tr ờng, theo quy hoạch phải nâng cao độ che phủ rừng nớc talên:
Liên hệ thực tế tác động của con ngời đến sinh vật ở địa phơng em Mỗi HS phải làm gì đối với vấn đề này
VI Phụ lục:
Thông tin phản hồi 1:
Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích
rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của
sinh vật
- Ô nhiễm môi trờng đặc biệt là làm ô nhiễm
nguồn nớc làm nguồn thủy sản nớc ta bị giảm
sút rõ rệt
Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nớc ta có tính đa dạng sinh học cao
- Số lợng loài thực vật và động vật đang bị suy giảmnghiêm trọng Trong số 1460 loài thực vật, có 500loài bị mất dần (chiếm 3%)
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vờn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành " Sách đỏ Việt Nam"
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thủy sản
Phiếu học tập 2: Đọc SGK mục 2, kết hợp với hiểu biết của bản thân, hãy hoàn thiện sơ đồ sau về hiện trạng sử dụng đất suy thoái với tài nguyên đất, biện pháp bảo vệ tài nguyên đất của nớc ta.
Hiện trạng sử dụng đất Suy thoái tài nguyên đất
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi
- Đối với đất nông nghiệp
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2:
Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghệp của nớc
ta chỉ có khoảng 9,4 triệu ha, chiếm hơn 28% tổng
diện tích đất tự nhiên
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu ngời là
1,2 ha Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng
bằng và miền núi không nhiều
Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trồng, đồi trọc đã giảm mạnh nhngdiện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nớc có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa samạc hóa (Chiếm 28% diện tích đất đai)
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi.:
+ áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí: Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng câytheo hàng
+ Cải tạo đất hoang, đồi trọc: bằng các biện pháp kết hợp Bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn ducanh, du c
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây hóa.+ Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất
n-ớc Tình trạng thừa nớc gây lũ lụt vào mùa ma,thiếu nớc gây hạn hán vào mùa khô
- Mức độ ô nhiễm môi trờng nớc ngày càng tăng
Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nớc, đảm bảocân bằng và phòng chống ô nhiễm nớc
Trang 26==================== ******* ====================
Ngày soạn:16/11/2010………
Bài 15: bảo vệ môi trờng và phòng chống thiên tai
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
- Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về môi trờng
II ph ơng tiện dạy học :
- Hình ảnh về suy thoái tài nguyên, phá hủy cảnh quan thiên nhiên và ô nhiễm môi trờng
- Atlat địa lí Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1 phút
B Kiểm tra miệng: 5 phút
Câu 1: Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học ở nớc ta Các biện pháp bảo vệ rừng vàbảo vệ đa dạng sinh học
Câu 2: Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng?
Khởi động: GV có thể:
- Đa ra các hình ảnh hoặc số liệu về thiệt hại do các cơn bão trong những năm gần đây ở n ớc ta và cho các em nhận xét vềhậu quả
GV: Các loại hình thiên tai nh bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng, là những mối đe dọa thờng trực đối với môi trờng
và cuộc sống ngời dân Việt Nam, vì vậy chúng ta cần phải chuẩn bị sẵn sàng và đối phó hiệu quả với thiên tai
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trờng ở nớc ta:
Hình thức: Cả lớp
? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy:
- Nêu những diễn biến bất thờng về thời tiết, khí hậu xảy ra ở nớc
ta trong những năm qua (Ma, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày
càng cao Ma đá trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006, lũ lụt
nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007; Rét đậm, rét hại kỉ lục
ở miền Bắc tháng 2/2008 làm HS không thể đến trờng để học
tập )
- Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô nhiễm môi trờng ở nớc ta.
Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Do nớc thải, rác thải sau
phân hủy, lợng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa chất d
thừa trong sản xuất nông nghiệp).
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của bão ở nớc ta:
Hình thức: Cặp
? Đọc SGK mục 1, kết hợp quan sát hình 10.3, hãy nhận xét đặc
điểm của bão ở nớc ta theo dàn ý:
- Thời gian hoạt động của bão
- Mùa bão
- Số trận bão trung bình mỗi năm
Cho biết vùng bờ biển nào của nớc ta chịu ảnh hởng mạnh nhất
của bão.Vì sao?
Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời câu hỏi Một HS đại diện trình
bày trớc lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung
? Vì sao nớc ta chịu tác động mạnh của bão? Nêu các hậu quả do
bão gây ra ở nớc ta (Nớc ta chịu tác động mạnh của bão vì:
N-ớc ta giáp biển Đông, nằm trong vành đai nội chí truyến, nửa
cầu Bắc là nơi hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới)
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần
trình bày của HS và bổ sung kiến thức
Hoạt động 3: Đề xuất các biện pháp phòng chống bão:
Hình thức: Cặp
GV tổ chức cuộc thi viết: " Thông báo bão khẩn cấp và công điện
khẩn của ủy ban phòng chống bão Trung ơng gửi các địa phơng
xảy ra bão"
Hai HS cùng bàn trao đổi để viết
Một số HS đại diện trình bày trớc lớp, các HS khác nhận xét, đánh
giá
GV nhận xét phần trình bày của HS và khẳng định các biện pháp
phòng chống thiệt hại do bão gây ra
1) Bảo vệ môi tr ờng:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi ờng làm gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và cáchiện tợng biến đổi bất thờng về thời tiết, khíhậu
tr Tình trạng ô nhiễm môi trờng:
+ Ô nhiễm môi trờng, nớc
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm đất
- Các vấn đề khác nh: khai thác, sử dụng tiếtkiệm tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lícác vùng cửa sông ven biển để tránh làmnghèo các hệ sinh thái và làm hỏng vẻ đẹpcủa cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa dulịch
2) Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống:
a) Bão:
* Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động của bão từ tháng VI,kết thúc vào tháng XI, đặc biệt là các tháng
IX, X và VIII
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biểnTrung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hởng củabão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.Hậu quả của bão:
- Ma lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gâyngập úng đồng ruộng, đờng giao thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùngven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phánhà cửa cầu cống, cột điện cao thế,
- Ô nhiễm môi trờng gây dịch bệnh
* Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành
và hớng di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về
đất liền
Trang 27Hoạt động 4: Tìm hiẻu các thiên tai ngập lụt, lũ quét và hạn hán:
Hình thức: Nhóm
Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu sự hoạt động của ngập lụt.
Nhóm 2: Tìm hiểu sự hoạt động của lũ quét.
Nhóm 3: Tìm hiểu sự hoạt động của hạn hán
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng
của mỗi nhóm (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đặt câu hỏi thêm cho các nhóm:
- Vì sao lợng nớc thếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều
nh ở miền Nam? (Mùa khô ở miền Bắc trùng với các tháng
mùa đông, nhiệt độ hạ thấp nên khả năng bốc hơi nớc không
cao Cuối mùa đônggió Đông Bắc đi qua biển nên gây ma
phùn làm giảm mức độ khô hạn Miền Nam mùa khô nhiệt độ
cao nên khả năng bốc hơi nớc lớn, gió mậu dịch khô lại bị chắn
bởi các cao nguyên Nam Trung Bộ càng trở nên khô hơn khi
ảnh hởng tới Tây Nguyên và Nam Bộ).
Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến lợc Quốc gia về bảo vệ tài nguyên
ớc 1 : GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK để nhớ đợc các chiến lợc
Quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trờng Giải thích ý nghĩa các
chiến lợc gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trờng
B
ớc 2 : GV tổ chức HS thành 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 HS Các
đội lên bảng xây dựng ngôi nhà phát triển bền vững (Xem mẫu
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
II Chiến l ợc quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi tr ờng:
- Duy trì các hệ sinh thái và các quá trìnhsinh thái chủ yếu, có ý nghĩa quyết định đến
đời sống con ngời
- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen các loàinuôi trồng cũng nh các loài hoang dại, cóliên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dânViệt Nam và của cả nhân loại
- Đảm bảo sử dụng hợp lí các nguồn tàinguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụngtrong giới hạn có thể phục hồi đợc.
- Đảm bảo chất lợng môi trờng phù hợp vớiyêu cầu về đời sống con ngời
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số
ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lícác tài nguyên tự nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trờng, kiểm soát
và cải tạo môi trờng
IV Đánh giá:3 phút
Câu 1: Hậu quả của mất rừng đầu nguồn là:
A Xói mòn đất, giảm độ phì cho đất C Mất đa dạng sinh học
Câu 2: Biện phá để bảo vệ tính đa dạng sinh học nớc ta là:
A Xây dựng và mở rộng hệ thống vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
B Ban hành " Sách đỏ Việt Nam"
C Quy định khai thác gỗ, động vật và thủy hải sản
D Tất cả các biện pháp trên
Câu 3: Để mang lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ tài nguyên thủy hải sản và góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng, đối với ngành
đánh bắt thủy hải sản cần tăng cờng
A Đánh bắt xa bờ B Đánh bắt ven bờ
C Sử dụng lới mắt nhỏ để đánh bắt D áp dụng các hình thức đánh bắt hiện đại
Câu 4: Nơi có ma bão diện rộng nhất nớc ta là:
A Đồng bằng Bắc Bộ B Ven biển Trung Bộ
C Ven biển Đông Nam Bộ D Ven biển đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Lũ quét tập trung ở:
V Hoạt động nối tiếp:1 phút
Làm câu hỏi 1, 2 , 3 SGK
VI Phụ lục:
Phiếu học tập 1
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy hoàn thiện bảng sau:
Nơi hay sảy ra
Thời gian hoạt động
Nơi hay sảy
Trang 28giao thông, ô nhiễm môi trờng dân c thiếu nớc cho sản xuất và
sinh hoạt
Nguyên
nhân
- Địa hình thấp
- Ma nhiều tập trung theo mùa
- ảnh hởng của thủy triều
Biện pháp
phòng
chống
Xây dựng đê diều, hệ thống thủy
lợi - Trồng rừng, quản lí và sử dụng đất đaihợp lí
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc
- Quy hoạch các điểm dân c
- Trồng rừng
- Xây dựng hệ thốngthủy lợi
- Là một đất nớc nhiều đồi núi
- Thiên nhiên Việt Nam chịu ảnh hởng sâu sắc của biển
2 Kĩ năng: Phân tích đợc các mối quan hệ nhân quả
- Hình thành nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa
- Biết phân tích lợc đồ, bảng số liệu
- Liên hệ đợc kiến thức bài học với thực tiễn cuộc sống
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra miệng:
Câu 1: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trờng ở nớc ta là gì? Vì sao?
Câu 2: Hãy cho biết thời gian họat động và hậu quả của bão ở VN, biện pháp phòng chống?
C.Bài mới:
Đề cơng ôn tập:Giáo viên ra nội dung ôn tập cho cả lớp, sau đó học sinh thảo luận nhóm, trao đổi, GV giải đáp thắcmắc của học sinh
Câu 1: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hởng nh thế nào đến công cuộc đổi mới ở nớc ta?
Câu 2: Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nớc ta trên bản đồ Các nớc Đ Ná
Câu 3: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Câu 4: Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?
Câu 5: Giai đoạn Tiền Cambri ở nớc ta có những đặc điểm gì?
Câu 6: Nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển của lãnhthổ nớc ta?
Câu 7: Nêu các đặc điểm chung về địa hình Việt Nam? Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi
Đông Bắc và Tây Bắc?
Câu 8: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hìnhthành, đặc điểm địa hình và đất?
Câu 9: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung
Câu 10: Hãy nêu ảnh hởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nớc ta?
Câu 11: Dựa vào bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm:
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân
Câu 12: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên nh thế nào?Câu 13: Xem lại một số câu hỏi trắc nghiệm của các bài học
- T duy lô gic địa lí, biết phân tích tổng hợp các thành phần địa lí, các mối liên hệ địa lí
- Nắm đợc một số quan hệ nhân quả, giữa tự nhiên và kinh tế
- Vận dụng đợc kiến thức bài học vào thực tiến cuộc sống
Trang 29- Hình thành đợc nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa.
II/ Các b ớc lên lớp :
a) ổn định
b) Nội dung kiểm tra:
Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau: (3 điểm) Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm:
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng 1
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân
Câu 2: (3,5 điểm) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện
hình thành, đặc điểm địa hình và đất?
Câu 3: (3,5 điểm) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên
- Bờ biển phẳng, có vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng (0,25 điểm)
- Địa hình tơng đối bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hóa (0,25 điểm)
- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo (0,25
- Hình thang: cạnh trên là Hà Tiên đến Gò Dầu,cạnh đáy từ Cà Mau, đến Gò Công
- Địa hình tơng đối bằng phẳng Độ cao từ 3 - 5 m
so với mặt biển Thấp dần từ Tây Bắc sang ĐôngNam, phần lớn lãnh thổ có địa hình trũng thấp
Đặc điểm tự
nhiên
(1 điểm)
- Do có hệ thống đê nên hình thành các ô trũng thấphơn mức nớc sông ngoài đê chia cắt đồng bằngthành các ô khó thoát nớc
- Ven sông là đất phù sa đợc bồi đắp phù sa thờngxuyên tuy diện tích không lớn
- Đồng bằng chủ yếu là đất phù sa không đợc bồi
đắp thờng xuyên
- Vùng trung du có đất phù sa cổ bạc màu
- Nhiều vùng trũng rộng lớn bị ngập úng trong mùalũ: Đồng Tháp Mời, Tứ giác Long Xuyên, vùng TâyBắc vào thời kì lũ lớn ngập 4 - 5 m
- Về mùa cạn, nớc triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích
đất đồng bằng bị nhiễm mặn
- Chủ yếu là đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm
- Tính chất đất phức tạp, với 3 loại đất chính: đấtphù sa ngọt, đất phèn, đất mặn
Thuận lợi
(0,25 điểm) Trồng lúa cao sản, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày ( đay, cói), chăn nuôi gia súc nhỏ (lợn), giacầm, nuôi thủy sảnKhó khăn
(0,25 điểm) Địa hình " ô trũng đê viền" tạo thành các ruộng bậccao bạc màu và các ô trũng ngập nớc trong mùa ma - Nhiều vùng trũng ngập nớc quanh năm, nhất làtrong màu lũ
- Địa hình thấp, nớc triều lấn mạnh làm 2/3 diệntích của đồng bằng bị nhiễm mặn
Câu 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên:
Trang 30HỌC Kè II
Địa lí dân c Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân c nớc ta
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
-Trình bày đợc những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân c nớc ta
- Xác định và phân tích đợc nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân số , phân bố dân ckhông đều
- Trình bày đợc những chiến lợc phát triển dân số và sử dụng hợp lí nguồn lao động
2 Kĩ năng:
- Phân tích đợc các sơ đồ, lợc đồ, các bảng số liệu thống kê
- Khai thác nội dung thông tin trong các sơ đồ, bản đồ phân bố dân c
3 Thái độ:
- Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ, tuyên truyền các chính sách dân số của quốc gia và địa phơng
II ph ơng tiện dạy học :
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các thời kì, biểu đồ tháp dân số nớc ta
- Bảng số liệu 15 nớc đông dân nhất thế giới
- Bản đồ phân bố dân c Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1 phút
Khởi động:
- Dân c và nguồn lao động là một trong những nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc Để hiểu rõ hơn các vấn
đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Chứng minh Việt Nam là một nớc đông
dân, có nhiều thành phần dân tộc
Hình thức: Cặp
? Đọc SGK mục 1, bảng số liệu 15 nớc đông dân nhất
thế giới, kết hợp hiểu biết của bản thân, em hãy chứng
minh:
+ Việt Nam là nớc đông dân.
+ Có nhiều thành phần dân tộc.
Qua đó đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc phát
triển kinh tế - xã hội?
Hai HS cùng bàn trao đổi để trả lời
- Một HS đại diện trình bày trớc lớp, các HS khác nhận
ớc 1 : GV chia học sinh thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
B
ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
B
ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm (Xem thông tin phản hồi
phần phụ lục)
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Phân tích nguyên nhân của sự gia tăng dân số? (Do
trình độ phát triển kinh tế - xã hội; Chính sách dân
số; Tâm lí xã hội; Y tế, chế độ dinh dỡng, )
Hoạt động 3: Phân bố dân c – phiếu học tập3
- Trình bày các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố dân c,
giải thích tại sao mật độ dân số ở đồng bằng sông Hồng
cao hơn đồng bằng sông Cửu Long?
- Đọc bảng 16.3 nhận xét & giải thích về sự thay đổi tỉ
trọng dân số giữa thành thị và nông thôn?
(Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
thúc đẩy quá trình đô thị hóa làm tăng tỉ lệ dân
thành thị).
Hoạt động 4: Tìm hiểu chiến lợc phát triển dân số và sử
dụng có hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên nớc ta
Hình thức: cả lớp
Gv tổ chức trò chơi: "Ai đúng hơn"
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội có 3 HS
Yêu cầu: HS dùng các mũi tên để gắn các đặc điểm dân
số và phân bố dân c với các chiến lợc phát triển dân số
tơng ứng Có thể gắn 1 đặc điểm với nhiều chiến lợc và
ngợc lại
Các HS còn lại đánh giá: Nhóm nào gắn đúng và nhanh
hơn là nhóm đó chiến thắng
GV: Dân c luôn là nguồn lực tác động mạnh mẽ tới sự
phát triển kinh tế - xã hội nớc ta., làm thế nào để sử
+ Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm26,9% dân số
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độtăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trơngchính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia
Trang 31dụng hiệu quả nguồn lực dân số không phải chỉ là trách
nhiệm của các cấp chính quyền mà còn là trách nhiệm
của mỗi công dân Việt Nam
giải pháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị ờng xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phơng thức
tr-đào tạo nguồn lao động xuất khẩu tay nghề cao, có tácphong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu t phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của
đất nớc
IV Đánh giá:4phút
1) Trắc nghiệm:
Câu 1: ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nớc ta:
A lực lợng lao động dồi dào, thị trờng tiêu thụ rộng lớn
B Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế
C Việc làm không đáp ứng nhu cầu
D Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân
Câu 2: Ngời Việt ở nớc ngoài tập trung nhiều nhất ở:
B Châu Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia D Trung Quốc, Ôxtrâylia
Câu 3: Bùng nổ dân số ở nớc ta xảy ra vào thời gian nào?
Câu 4: Do kết quả của việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa dân số và kế hoạch hóa gia đình nên mức gia tăng dân số ở nớc ta:
B Giảm nhanh nhng cha ổn định D Giảm nhanh và dần dần ổn định
Câu 5: Hiện nay mỗi năm dân số nớc ta tăng thêm trung bình bao nhiêu ngời:
Câu 6: Vùng có mật độ dân số cao nhất nớc ta là:
V Hoạt động nối tiếp:1 phút
Làm câu hỏi 1, 2 , 3 SGK
VI Phụ lục:Phiếu học tập số 1:
Nhiệm vụ: Dựa vào biểu đồ gia tăng dân số, biểu đồ hình 16.1, SGK, hãy trình bày đặc điểm cơ bản về dân số và phân tích hậu quả của gia tăng dân số nớc ta
==================== ******* ====================
Ngày soạn:12/12/2010………
Bài 17: Lao động và việc làm
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Chững minh đợc nớc ta có nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lợnglao động đợc nâng lên
- Trình bày đợc sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nớc ta
- Hiểu đợc vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn, tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quátrình phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vấn đề và hớng giải quyết việc làm cho ngời lao động
2 Kĩ năng:
- Phân tích đợc các bảng số liệu thống kê
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm
3 Thái độ:
- Quyết tâm học tập để trở thành ngời lao động có chuyên môn nghiệp vụ
II ph ơng tiện dạy học :
- Các bảng số liệu về lao động và nguồn lao động qua các năm ở nớc ta
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng:4 phút
Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nớc ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trờng?
Câu 2: Vì sao nớc ta phải thực hiện phân bố lại dân c cho hợp lí? Nêu một số phơng hớng và biện pháp đã thực hiệntrong thời gian vừa qua?
Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn lao động của nớc
Trang 32ớc 1 : HS dựa vào bảng 17.1 SGK vốn hiểu biết,
nêu những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao
động của nớc ta
B
ớc 2 : HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Đặc biệt trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động
Hình thức: Cá nhân hoặc theo cặp
B
ớc 1 : HS căn cứ vào các bảng số liệu trong SGK,
trả lời các câu hỏi sau:
- Căn cứ vào bảng 17.2 SGK Địa lí 12, nhận xét cơ
cấu lao động theo khu vực kinh tế.
- Căn cứ vào bảng 17.3 SGK Địa lí 12, nhận xét lao
động theo thành phần kinh tế.
- Căn cứ vào bảng 17.4 SGK Địa lí 12, nhận xét cơ
cấu lao động theo thành thị, nông thôn của nớc ta.
Gợi ý: ở mỗi bảng, các em cần nhận xét theo hai ý:
+ Loại chiếm tỉ trọng cao nhất, thấp nhất
+ Xu hớng thay đổi tỉ trọng của mỗi loại
B
ớc 2 : HS trình bày kết quả Mỗi HS trình bày về
một loại cơ cấu, các HS khác bổ sung, GV giúp HS
chuẩn kiến thức
?Nêu những hạn chế trong sử dụng lao động ở nớc
ta?
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm và hớng
giải quyết việc làm:
Hình thức: Cả lớp
? Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở
n-ớc ta?
(Nguồn lao động dồi dào, mỗi năm tăng thêm
hơn 1 triệu lao động trong điều kiện kinh tế cha
phát triển, gây ra nhiều hậu quả: thất nghiệp, tệ
nạn xã hội, khó nâng cao mức sống )
? Đọc SGK mục 3, hãy:
- So sánh vấn đề việc làm ở nông thôn và thành thị.
Tại sao có sự khác nhau đó?
- Địa phơng em đã đa những chính sách gì để giải
quyết việc làm?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
GV chuẩn kiến thức
51,2% dân số (năm 2005)
+ Mỗi năm tăng thêm trên 1 triệu lao động
+ Ngời lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuấtphong phú
+ Chất lợng lao động ngày càng nâng lên
* Hạn chế:
+ Nhiều lao động cha qua đào tạo
+ Lực lợng lao động có trình độ cao còn ít
2) Cơ cấu lao động:
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
- Lao động trong ngành nông, lâm, ng nghiệp chiếm tỉtrọng cao nhất
- Xu hớng giảm tỉ trọng lao động nông, lâm, ng nghiệp;tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ,nhng còn chậm
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài nhà nớc
- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nớc và khu vực Nhànớc ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến
- Cha sử dụng hết thời gian lao động
3) Vấn đề việc làm và h ớng giải quyết việc làm:
a) Vấn đề việc làm:
- Việc làm là một vấn đề kinh tế- xã hội lớn
- Năm 2005 Cả nớc có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1%lao động thiếu việc làm ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao(5,3%)
- Mỗi năm nớc ta giải quyết đợc gần 1 triệu việc làm mới.b) H ớng giải quyết việc làm :
- Phân bố lại dân c và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (Nghềtruyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ),chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cờng hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu t nớcngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng các laọi hình đào tạo các cấp, cácngành nghề, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động để họ cóthể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vịsản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
IV Đánh giá:4phút
Câu 1: ý nào không phải là mặt mạnh của ngời lao động nớc ta?
A Ngời lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất
B Chất lợng lao động ngày càng đợc nâng cao
C Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn cao còn ít so với yêu cầu
D Số lao động có chuyên môn kỹ thuật ngày càng tăng
Câu 2: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nớc ta đang thay đổi theo hớng nào?
A Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I và II
B Giảm tỉ trọng ở khu vực II, tăng tỉ trọng lao động khu vực I và III
C Giảm tỉ trọng ở khu vực I, tăng tỉ trọng lao động khu vực II và III
D Giảm tỉ trọng lao động của khu vực I và II, tăng tỉ trọng lao động khu vực III
Câu 3: Sự phân công lao động theo ngành ở nớc ta:
* Căn cứ vào bảng 17.3 SGK Địa lí 12 chọn ý đúng trong các câu sau:
Câu 4: Khu vực sử dụng nhiều lao động nhất nớc ta là:
Câu 5: Từ năm 2000 đến năm 2005, tỉ trọng lao động của thành phần kinh tế nào liên tục tăng?
B Khu vực ngoài Nhà nớc D Khu vực Nhà nớc và ngoài Nhà nớc
Câu 6: Mỗi năm nớc ta đã tạo khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ:
A Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ
B Ngời nông dân tích cực tìm kiếm việc làm khi nhàn rỗi
C Nhà nớc đẩy mạnh xuất khẩu lao động
D Sự phát triển quy mô của các đô thị
Câu 7: Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng ngày càng tăng ở nông thôn do nguyên nhân nào?
A Nhiều ngời ra thành phố kiếm việc làm
B Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn
C Giảm tỉ lệ sinh
D Mở rộng diện tích đất trồng trọt
Trang 33Câu 8: Hiện nay nớc ta mỗi năm tăng thêm bao nhiêu lao động?
V Hoạt động nối tiếp:1phút
Dựa vào bảng 17.3 SGK Địa lí 12:
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2005
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và giải thích
Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK
- Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm của đô thị hóa ở nớc ta
- Phân tích đợc ảnh hởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinhh tế- xã hội
- Hiểu đợc sự phân bố mạng lới đô thị ở nớc ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlat
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ Dân c Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam
- Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nớc ta
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức: 1phút
B Kiểm tra miệng: 4phút
Câu 1: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nớc ta?
Câu 2: Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nớc ta hiện nay?
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh rằng nớc ta có quá
trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp?
+ Dựa vào hình 16.2 SGK Địa lí 12 Hoặc bản đồ Dân c trong
Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét về sự phân bố các đô thị ở nớc ta.
*Các nhóm số chẵn:
+ Dựa vào bảng 18.1 SGK Địa lí 12, nhận xét về sự thay đổi số
dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong giai đoạn 1990- 2005.
+ Dựa vào bảng 18.2 SGK Địa lí 12, nhận xét về sự phân bố đô
thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nớc.
B
ớc 2 : HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ các vùng có nhiều đô thị,
vùng có số dân đô thị đông nhất, thấp nhất, GV giúp HS chuẩn
số liệu trình bày sau)
Vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du và miền núi Bắc Bộ) gấp hơn
3 lần vùng có ít đô thị nhất (Duyên hải Nam Trung Bộ)
- Đông Nam Bộ có số dân/ đô thị cao nhất, số dân/ đô thị thấp
nhất là Trung du và miền núi Bắc Bộ
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lới đô thị ở nớc ta:
Hình thức: Cả lớp
? Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để phân chia các đô thị nớc ta
thành 6 loại?
( Các tiêu chí: Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân
tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp).
? Dựa vào SGK, nêu các loại đô thị ở nớc ta?
? Xác định trên bản đồ 5 thành phố trực thuộc trung ơng, 2 đô thị
đặc biệt
( Học sinh xác định trên hình 16.2 SGK Địa lí 12 hoặc bản đồ
Dân c trong Atlat Địa lí Việt Nam sau đó lên chỉ bản đồ Dân c
Việt Nam treo tờng)
+ Năm 2005, tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độthấp so với khu vực và thế giới
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng:
+Năm 2005 tỉ lệ dân thành thị đạt 26,9%, sovới năm 1990 là 19,5%, mức tăng trởng đạt7,4%
+Tỉ lệ dân thành thị nớc ta còn thấp so vứicác nớc trong khu vực
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng: +Số thành phố lớn còn quá ít so với số lợng
đô thị
+Phân bố đô thị không đều giữa các vùng: -Nơi đô thị tập trung nhất là ĐBSH(7,9đôthị/1000km2)
-Nơi đô thị tha thớt nhất là Tây Nguyên(1
đô thị/1000km2)+Quy mô, chất lợng đô thị và số dân đô thịrất khác nhau giữa các vùng
2) Mạng l ới đô thị :
a, Theo các tiêu chí tổng hợp:
- Mạng lới đô thị đợc phân thành 6 loại +2 đô thị đặc biệt(HN, TP.HCM)
+5 loại đô thị khác(Từ loại 1-> loại 5)
b, Căn cứ vào cấp quản lí, có 2 loại:
+Đô thị trực thuộc Trung ơng +Đô thị trực thuộc tỉnh
Trang 34- Thành phố nơi chúng ta đang sống thuộc đô thị loại nào? (Nếu
HS đang ở đô thị)
Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh hởng tích cực của đô thị hóa đến
phát triển kinh tế - xã hội:
Hình thức: Cặp hoặc nhóm
Bớc 1:
- HS thảo luận về những ảnh hởng tích cực và tiêu cực của đô thị
hóa đến phát triển kinh tế- xã hội
- Các đô thị là thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, là
nơi sử dụng đông đảo lực lợng lao động có trình độ chuyên
môn kĩ thuật, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút
đối với đầu t trong và ngoài nớc.
3) ảnh h ởng của đô thị hóa đến phát triểnkinh tế - xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấukinh tế
+ ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh xã hội của địa phơng, các vùng
tế-+ Tạo động lực cho sự tăng trởng và pháttriển kinh tế
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho
Câu 1: Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1954 quá trình đô thị hóa ở nớc ta có đặc điểm gì?
A Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng
B Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị ít thay đổi
C Quy mô các đô thị phát triển nhanh
D Đô thị hóa nông thôn phát triển mạnh
Câu 2: Từ năm 1965 đến năm 1972, ở miền Bắc quá trình đô thị hóa bị dừng lại do nguyên nhân nào?
A Các đô thị bị chiến tranh phá hoại
B Miền Bắc dồn sức cho miền Nam chống Mĩ
C Các đô thị đã phát triển ở mức cao
D Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp để đảm bảo đủ lơng thực cho ngời dân
Câu 3: Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa ở nớc ta có đặc điểm gì?
A Đô thị hóa tơng đối chậm nhng vẫn chắc
B Đô thị hóa diễn ra nhanh, đặc biệt là các đô thị lớn
C Đô thị hóa diễn ra khá mạnh, quy mô các đô thị đợc mở rộng
D Phát triển các đô thị có quy mô lớn
Câu 4: Năm thành phố trực thuộc Trung ơng là:
A Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Cần Thơ
B Hà Nội, Hải phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ
C Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
D Nam Định, Vinh, Huế, Vũng Tàu, Cần Thơ
Câu 5: Hạn chế của các đô thị ở nớc ta là:
A Cơ sở hạ tàng còn ở mức độ thấp so với các nớc trong khu vực và thế giới
B Phần lớn các đô thị có quy mô nhỏ
C Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong các đô thị còn cao
D Tỉ lệ dân số đô thị còn thấp so với các nớc trong khu vực
V Hoạt động nối tiếp:1 phút
Làm bài tập 3 trong SGK vào vở
về thu nhập bình quân đầu ngời giữa các vùng
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Nhận xét và hiểu đợc sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu ngời giữa các vùng
- Biết đợc một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu ngời giữa các vùng
2 Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu ngời giữa các vùng
II ph ơng tiện dạy học :
- Bảng số liệu về thu nhập bình quân theo đầu ngời của các vùng nớc ta
- Các dụng cụ để vẽ (Com pa, thớc kẻ, bút chì, )
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1phút
B Kiểm tra miệng: 4 phút
Câu 1: Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nớc ta
Câu 2: Phân tích những ảnh hởng của quá trình đô thị hóa ở nớc ta đối với phát triển kinh tế- xã hội
Khởi động: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài thực hành, sau đó nêu yêu cầu của bài thực hành
GV nói: Nh vậy bài thực hành có 2 yêu cầu:
+ Một là: Chọn và vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân theo đầu ngời các vùng nớc
Nội dung
1 Vẽ biểu đồ thể hiệnthu nhập bình quân
đầu ngời /tháng củacác vùng nớc ta năm
Trang 35- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 (Vẽ biểu đồ thu nhập bình quân đầu
ng-ời/tháng giữa các vùng của nớc ta, năm 2004)
- GV nói: Bảng số liệu có 3 năm, nhng bài tập chỉ yêu cầu vẽ một năm 2004
? Loại biểu đồ nào là thích hợp nhất với số liệu và bài tập?
- 1- 2 HS trả lời (Biểu đồ cột, mỗi vùng một cột)
GV: Chúng ta đã xác định đợc loại biểu đồ cần vẽ, bây giờ mỗi em sẽ vẽ nhanh biểu đồ
vào vở Cố gắng trong 10 phút phải vẽ song biểu đồ, sau đó chúng ta sẽ phân tích bảng
ớc 3 : cả lớp cùng quan sát biểu đồ đã vẽ ở trên bảng, nhận xét, chỉnh sửa những chỗ
cha chính xác, cha đẹp, mỗi cá nhân HS tự nhận xét, chỉnh sửa biểu đồ mà đã vẽ
Hoạt động 3: Phân tích bảng số liệu
Hình thức: cặp
B
ớc 1 :
Các cặp HS làm bài tập 2 (so sánh, nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu ng
-ời/tháng giữa các vùng qua các năm)
- Gợi ý:
+ So sánh các chỉ số theo hàng ngang để biết sự thay đổi mức thu nhập bình quân đầu
ngời/tháng của từng vùng qua các năm, cần tính tốc độ tăng để biết sự khác nhau về tốc
độ tăng
+ So sánh các chỉ số theo hàng dọc để tìm sự khác nhau về mức thu nhập bình quân
theo đầu ngời/ tháng giữa các vùng cao nhất và thấp nhất chênh nhau bao nhiêu lần
+ Tìm nguyên nhân sự chênh lệch về mức thu nhập bình quân đầu ngời/ tháng giữa các
+ Mức thu nhập bìnhquân đầu ngời/ thángcủa các vùng đều tăng(trừ Tây Nguyên có sựbiến động theo chiềuhớng giảm vào giai
đoạn 1999- 2002 Tốc
độ tăng không đều(dẫn chứng)
+ Mức thu nhập bìnhquân đầu ngời/ thánggiữa các vùng luôn có
sự chênh lệch (dẫnchứng)
+ Nguyên nhân chênhlệch: Do các vùng có
sự khác nhau về pháttriển kinh tế và số dân
IV Đánh giá:4phút
Căn cứ vào bảng 19 SGK Địa lí 12, chọn các ý đúng trong các câu sau:
Câu 1:
Thứ tự từ cao xuống thấp của ba vùng có thu nhập bình quân cao nhất của năm 1999 là:
A Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
B Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên
C Tây nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
D Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
Từ năm 1999 đến năm 2004, vùng nào có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngời cao nhất?
V Hoạt động nối tiếp:1 phút
Hoàn thiện biểu đồ nếu vẽ cha song
==================== ******* ====================
Ngày soạn:20/12/2010………
Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)
- Trình bày đợc các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế nớc tatrong thời kì Đổi mới
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích các biểu đồ và các bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ (Cơ cấu kinh tế)
3 Thái độ: Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng tích cực
II ph ơng tiện dạy học :
- Phóng to biểu đồ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nớc ta, giai đoạn 1990- 2005 (hình 20.1 - SGK Địa lí 12)
- Phóng to bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế (bảng 20.2 - SGK Địa lí 12)
Trang 36Khởi động: GV đặt câu hỏi: Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến ra sao? Sự chuyển biến đó đợc
thể hiện ở những lĩnh vực nào? Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt tìm hiểu nội dung của bài
- HS dựa vào hình 20.1 (SGK Địa lí 12)
- Biểu đồ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở
nớc ta giai đoạn 1990 - 2005: Phân tích sự chuyển
dịch GDP phân theo khu vực kinh tế.
- HS dựa vào bảng 20.1 (SGK Địa lí 12)
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp Hãy cho biết
xu hớng chuyển dịch trong từng ngành kinh tế.
B
ớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu
theo thành phần kinh tế:
Hình thức: Cá nhân hoặc lớp
B
ớc 1 : HS dựa vào bảng 20.2 (SGK Địa lí 12) Nhận
xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần
Các nhóm dựa vào SGK, nêu những biểu hiện của
sự chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ
B
ớc 2 : Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, GV giúp HS chuẩn kiến thức
1) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
- Cơ cấu ngành kinh tế nớc ta đang có sự chuyển dịch theohớng tiến bộ, tuy còn chậm:
+ Giảm tỉ trọng khu vực 1
+Tăng tỉ trọng khu vực II
+ Tỉ trọng khu vực III cha ổn định
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khá rõ trong nội
bộ từng ngành:
+ Khu vực I: Giảm tỉ trọng nghành trồng trọt, tăng tỉ trọngngành chăn nuôi
+ Khu vực II; Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chếbiến, giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.+ Khu vực III: kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị cónhững bớc tiến tăng trởng khá
2) Về cơ cấu thành phần kinh tế:
- Khu vực kinh té Nhà nớc giảm tỉ trọng nhng vẫn giữ vaitrò chủ đạo
- Tỉ trọng của kinh tế t nhân ngày càng tăng
- Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tăng nhanh,
đặc biệt từ khi nớc ta ra nhập WTO
3) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
- Nông nghiệp: Hình thành các vùng chuyên canh cây lơngthực, thực phẩm, cây công nghiệp
- Công nghiệp: hình thành các khu công nghiệp tập trung,khu chế xuất có quy mô lớn
- Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng:
+ Đông Nam Bộ: phát triển công nghiệp mạnh nhất + Đồng bằng sông Cửu Long: Vùng trọng điểm sản xuất l-
ơng thực, thực phẩm
- Cả nớc đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
IV Đánh giá: 4 phút
Câu 1: Năm 2005, nớc ta có tốc độ tăng GDP
A đứng đầu khu vực Đông Nam á C đứng thứ hai ở Đông Nam á
Câu 2: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc ta là:
A Rất nhanh, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển đất nớc
B Nhanh, nhng vẫn xha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển đất nớc
C Còn chậm, cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của đất nớc
D Còn chậm, nhng cũng đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của đất nớc
Câu 3: ý nào sau đây cha chính xác? Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP của nớc ta đang có sự chuyển dịch theo hớng:
A Giảm tỉ trọng của khu vực I ( nông - lâm - thủy sản)
B Tăng tỉ trọng của khu vực II ( công nghiệp và xây dựng)
C Tăng tỉ trọng của khu vực III ( dịch vụ)
D Tỉ trọng của khu vực III khá cao nhng cha ổn định
Câu 4: Trong công nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu là:
A tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác
B giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác
C Cân bằng tỉ trọng giữa công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác
D đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp
V Hoạt động nối tiếp:1phút
HS về nhà làm bài tập số 2 trong SGK
==================== ******* ====================
Ngày soạn:25/12/2010………
Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nớc ta
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nớc ta
- Biết đợc đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta đang chuyển dịch từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệphiện đại, sản xuất hàng hóa quy mô lớn
- Biết dợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nớc ta
2 Kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ hình 21.1 SGK Địa lí 12
- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học
3 Thái độ: Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí
II ph ơng tiện dạy học :
Trang 37- Bản đô kinh tế Việt Nam.
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu (có tính chất để minh họa cho nội dung của bài)
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 4 phút
Câu 1: Hãy nêu chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nớc ta
Khởi động: Hãy điền đúng tên các địa phơng với các sản phẩm đặc trng tơng ứng:
1 Nhãn lồng 2 Bởi năm roi
3 Cam canh 4 Sữa tơi Mộc châu
5 Bởi Phúc Trạch 6 Chè Shan tuyết
GV giới thiệu các đặc trng nền nông nghiệp nhiệt đới và giới thiệu bài học
Bài mới:
19’
8’
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ảnh hởng của điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nớc ta đến
sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Hình thức: Cá nhân hoặc cặp
B
ớc 1 : HS dựa vào kiến thức đã học và kiến thức
trong SGK cho biết điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên nớc ta có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với việc phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới?
B
ớc 2 : HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng khai thác nền
nông nghiệp nhiệt đới
Hình thức: Cá nhân/ lớp
B
ớc 1 :
? Chúng ta đã làm gì để khai thác có hiệu quả nền
nông nghiệp nhiệt đới?
B
ớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
+ GV nhấn mạnh: - Công nghệ là cơ sở để khai
thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Hoạt động 3: Tìm hiểu các đặ điểm cơ bản của
nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp
của nền nông nghiệp hàng hóa.
+Sau đó điền các nội dung vào phiếu H tập số 1
B
ớc 2 : GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận và chuẩn kiến thức Trên cơ sở
thông tin phản hồi ở phiếu học tập HS thấy đợc
đặc điểm khác nhau cơ bản của nền nông nghiệp
cổ truyền và nền sản xuất hàng hóa
GV nhấn mạnh: Nền nông nghiệp nớc ta đang có
xu hớng chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền
sang nền nông nghiệp hàng hóa, góp phần nâng
cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự chuyển dịch kinh tế
? Cho biết các thành phần kinh tế nông thôn.
? Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn theo hớng sản xuất hàng hóa và đa
dạng hóa.
Bớc 2: HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
1) Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép n -
ớc ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Thuận lợi:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt, chophép:
Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp
áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơcấu mùa vụ,
+ Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canhtác khác nhau giữa các vùng
- Khó khăn:
+ Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh
b) N ớc ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểmcủa nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đợc phân bố phù hợphơn tới các vùng sinh thái
- Cơ cấu mùa vụ và giống có nhiều thay đổi
- Tính mùa vụ đợc khai thác tốt hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệpnhiệt đới
2) Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóagóp phấn nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:
- Nền nông nghiệp nớc ta hiện nay tồn tại song song nềnnông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nềnnông nghiệp hàng hóa (Thông tin phản hồi phiếu học tập số
3) Nền kinh tế nông thôn n ớc ta đang chuyển dịch rõ nét:a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tếnông thôn:
- Kinh tế nông thôn đa dạng nhng vẫn chủ yếu vẫn dựa vàonông - lâm - ng nghiệp
- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọnglớn hơn và đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh tế nôngthôn
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
- Các doanh nghiệp nông - lâm và thủy sản
- Các HTX nông - lâm nghiệp và thủy sản
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng b ớc chuyển dịch theoh
ớng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:
- Sản xuất hàng hóa nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh chuyên môn hóa
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.+ Kết hợp công nghiệp chế biến hớng mạnh ra xuất khẩu
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiênnhiên, lao động
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trờng
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn đợc thể hiện bằng các sản phẩm nông - lâm - ng nghiệp và các sản phẩm khác
Trang 38D Kinh tế trang trại.
Câu 2: Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí:
1 Các tập đoàn cây, con đợc phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
2 Nguồn nhiệt ẩm dồi dào, cho phép trồng trọt quanh năm, có khả năng thâm canh, tăng vụlớn
3 Có tính thời vụ rõ rệt, có sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên trung
du, miền núi
4 Thay đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ để khắc phục những hạn chế do thiên tai vàsâu bệnh gây ra
5 Cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới)
6 Khai thác sự chênh lệch về mùa vụ giữa miền Bắc và miền Nam để đẩy mạnh trao đổinông sản
7 Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các nông sản nhiệt đới
8 Hệ thống canh tác khác nhau tạo ra thế mạnh khác nhau giữa các vùng
9 Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh làm tăng thêm tính bấp bênh
10 Phát triển các loại rau quả cận nhiệt trong vụ đông
Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1:
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóaMục đích Tự cấp, tự túc
Ngời sản xuất quan tâm nhiều đến sản lợng Ngời nông dân quan tâm nhiều đến thị trờng,đến năng suất lao động, lợi nhuận
Hớng chuyên môn
hóa Sản xuất nhỏ ,manh mún, đa canh Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa.Liên kết nông - công nghiệp
Phân bố Những vùng có điều kiện sản xuất nông nghiệp
còn khó khăn Những vùng có truyền thống sản xuất hànghóa, thuận lợi về giao thông, gần các thành
phố
==================== ******* ====================
Ngày soạn:27/12/2010………
Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi
- Hiểu đợc sự phát triển và phân bố sản xuất cây lơng thực - thực phẩm và sản xuất cây công nghiệp, các vật nuôi chủyếu
2 Kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lợc đồ các vùng chuyên canh cây lơng thực, thực phẩm và cây lơng thực trọng điểm
- Đọc bản đồ, lợc đồ và giải thích đợc đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi
3 Thái độ: Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí
II ph ơng tiện dạy học :
- Bản đô nông - lâm - thủy sản Việt Nam Kinh tế Việt Nam
- Biểu đồ bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to)
- Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 4 phút
Câu 1: Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nớc ta đang pháttriển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Câu 2: Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa
Khởi động: GV cho HS điền và sơ đồ Cơ cấu ngành nông nghiệp nớc ta để vừa tái hiện đợc lại kiến thức đã học ở bài 20 và
hình dung đợc nội dung của bài học:
Ngành nông nghiệp
Dịch vụ
Trang 39Thời gian Hoạt động Nội dung
? GV yêu cầu HS xem lại bảng 20.1 nhận xét về tỉ
trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sản
xuất nông nghiệp.
Chuyển ý: GV tiếp tục yêu cầu HS dựa vào hình 22.1
nhận xét về cơ cấu của ngành trồng trọt và xu hớng
chuyển dịch cơ cấu của ngành này Sau đó sẽ đi tìm
hiểu nội dung chi tiết của từng ngành
Hoạt động 2: Tim hiểu ngành sản xuất lơng thực.
Hình thức: Cá nhân/ lớp
B
ớc1 :
? Hãy nêu vai trò của ngành sản xuất lơng thực
? Hãy nêu các điều kiện thuận lợi, khó khăn trong sản
xuất lơng thực ở nớc ta?
B
ớc 2 : HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức
B
ớc 3 : GV yêu cầu HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập số 1 về những xu hớng chủ yếu trong sản xuất
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình sản xuất cây công
nghiệp và cây ăn quả
Hình thức: Cặp/ cá nhân
? Nêu ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp.
? Nêu các điều kiện phát triển cây công nghiệp ở nớc
ta?
? Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại đóng vai trò
quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công
nghiệp ở nớc ta ?
? Dựa vào bản đồ nông- lâm- thủy sản Việt Nam, hãy
nêu sự phân bố các cây công nghiệp và vùng chuyên
canh cây công nghiệp.
Bớc 2: HS trả lời, GV giúp HS chuẩn kiến thức
Cây ăn quả (GV cho HS tự tìm hiểu trong SGK)
* Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành chăn nuôi.
Hình thức: Cả lớp
Bớc 1: GV yêu cầu HS
? Xem lại bảng 20.1 cho biết tỉ trọng của ngành chăn
nuôi và sự chuyển biến của nó trong cơ cấu ngành
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
- Nớc ta có nhiều thuận lợi cho sản xuất lơng thực:+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn ( thiên tai, sâubệnh )
- Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực (Nội dung thông tin phản hồi phiếu học tập số 1)b) Sản xuất cây thực phẩm: SGK
c) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi: (Về tự nhiên, xã hội)
+ Khó khăn (Thị trờng )
- Nớc ta chủ yếu tròng các cây công nghiệp có nguồngốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốccận nhiệt
- Cây công nghiệp lâu năm:
+ Có xu hớng tăng cả diện tích, năng xuất và sản lợng.+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuấtcây công nghiệp
+ Nớc ta đã hình thành đợc vùng chuyên canh cây côngnghiệp lâu năm với quy mô lớn
+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su,
hồ tiêu, dừa, chè
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tơng,bông,
đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
+ Cây ăn quả: (SGK)2) Ngành chăn nuôi:
- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi còn nhỏ (So với ngànhtrồng trọt), nhng đang có xu hớng tăng:
- Xu hớng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.+ Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm
tỉ trọng ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nớc ta:
+ Thuận lợi: (cơ sở thức ăn đợc đảm bảo tốt hơn, dịch
vụ, giống, thú y, có nhiều tiến bộ )+ Khó khăn: (giống gia cầm, gia súc năng suất thấp,dịch bệnh, )
Trang 40Bớc 3: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố một số
gia súc, gia cầm chính ở nớc ta
+ HS tự tìm hiểu trong SGK, sau đó trình bày và chỉ
bản đồ về sự phân bố một số gia súc, gia cầm chính ở
nớc ta
+ Sau khi HS trình bày về sự phân bố xong GV hỏi tại
sao gia súc/ gia cầm lại phân bố nhiều ở vùng đó?
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển+ Phân bố:
Câu 2: Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nớc ta hiện nay có xu hớng:
A Trồng trọt tăng, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp giảm
B Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp giảm
C Trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng, dịch vụ nông nghiệp vẫn giảm và chiếm tỉ trọng rất nhỏ
D Trồng trọt tăng, chăn nuôi giảm, dịch vụ nông nghiệp tăng
Câu3: trong cơ cấu các loại cây trồng, cây công nghiệp có xu hớng tăng tỉ trọng chủ yếu là do:
A Nhân dân có kinh nghiệm sản xuất
B Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế, xã hội
C Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
D Có tác dụng xóa đói giảm nghèo
Câu 4: Có thể nói nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho ngành chăn nuôi của nớc ta ngày càng phát triển mạnh là:
A Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đợc đảm bảo
B Thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng
C Dịch vụ giốn, thú y có nhiều tiến bộ
D Ngành công nghiệp chế biến phát triển
V Hoạt động nối tiếp: 1 phút
Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1
Những xu hớng chủ yếu trong sản xuất lơng thực những năm qua:
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980 (5,6 triệu ha) đến năm 2002 (7,5 triệu ha), năm 2005 giảm nhẹ
(7,3 triệu ha)
Năng suất Tăng rất mạnh (hiện nay đạt khoảng 49 ta/ha/vụ) do áp dụng tiến bộ KHKT, thâm canh
tăng vụ
Sản lợng lúa Sản lợng tăng mạnh (dẫn chứng)
Bình quân lơng thực 470 kg/ngời/năm
Tình hình xuất khẩu Là một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
Các vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long
- Rèn luyện kĩ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích số liệu để rút ra các nhận xét cần thiết
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
II ph ơng tiện dạy học :
- Các số liệu đã đợc tính toán
- Các biểu đồ đã đợc chuẩn bị trên khổ giấy lớn
- Một số phơng tiện càn thiết khác (thớc kẻ dài, phấn màu )
III Hoạt động dạy và học:
A ổn định tổ chức:1 phút
B Kiểm tra miệng: 4 phút
Câu 1: Tại sao nói việc bảo đảm lơng thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
Câu 2: Chứng mainh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh củanông nghiệp nhiệt đới ở nớc ta?
Khởi động: GV có thể nêu mục tiêu bài thực hành, rèn luyện kĩ năng, xử lí số liệu, nhận dạng biểu đồ, vẽ biểu đồ và nhận
xét bảng số liệu/ biểu đồ Đồng thời củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
*Bài mới: