1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin6, tin 9

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 79,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nắm được yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản - HS nắm được cách chọn hướng trang và đặt lề trang văn bản.. + Nếu văn bản có nhiều trang, việc trình bày cho 1 trang sẽ c

Trang 1

Tiết 53: TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hướng dẫn học sinh cách trình bày trang văn bản khác nhau

- Học sinh nắm được yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản

- HS nắm được cách chọn hướng trang và đặt lề trang văn bản

- HS biết xem trang văn bản và in

2 Kỹ năng

- HS thao tác được cách chọn hướng trang và đặt lề trang.

- HS nắm được cách chọn hướng trang và đặt lề trang văn bản, cách xem trang văn bản trước khi in và in trang văn bản

3 Thái độ

- Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho HS, từ đó giúp cho HS yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực ứng dụng CNTT, năng lực giao

tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, đặt vấn đề, giải quyết vấn đề.

2 Kỹ thuật : Động não.

III CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, phòng máy, …

- HS: Sách giáo khoa, vở, xem trước bài mới ở nhà

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Hoạt động khởi động

Cho Hs quan sát một số mẫu trang văn bản đã in ngang, in dọc:

Một văn bản đã được trình bày với trang ngang Em có thể đặt lại văn bản đó theo hướng trang đứng được hay không? Nếu có, em cần thực hiện như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2.Hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV giới thiệu bài: Sau khi thực hiện soạn

thảo và trình bày văn bản xong, em có thể in

1 Trình bày trang văn bản.

Trình bày trang văn bản là bố trí

Trang 2

trang văn bản của mình ra giấy in, nhưng để

trang văn bản đẹp hơn ta cần phải thực hiện

trình bày cho trang văn bản

GV: ghi bảng tiêu đề, giới thiệu 3 mục trong

bài

GV: Trình chiếu 2 văn bản trình bày theo 2

hướng khác nhau

? Nhận xét hướng trình bày?

GV: Trình chiếu một văn bản

? Trang văn bản trên có mấy lề? Đó là những

lề nào?

GV: Củng cố, đưa ra 2 trang văn bản in ra giấy

minh họa, cho HS ghi bảng

- GV lưu ý HS:

+ Không được nhầm lề trang với lề đoạn văn

+ Lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể

“thò” ra ngoài lề trang

+ Nếu văn bản có nhiều trang, việc trình bày

cho 1 trang sẽ có tác dụng cho tất cả các trang

văn bản trong tệp tin văn bản hiện thời

GV: Lấy ví dụ minh họa, trình chiếu bằng hình

ảnh

- GV: Vậy thì chúng ta chọn hướng trang và

đặt lề trang như thế nào?

GV: Trình chiếu một trang văn bản minh họa

? Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi:

Các bước để mở hộp thoại chọn hướng trang

và đặt lề trang?

toàn bộ nội dung văn bản để in trên giấy sao cho trang in đẹp, cân đối với kích thước trang giấy và hấp dẫn sự chú ý của người đọc

Trình bày trang văn bản bao gồm:

- Chọn hướng trang: Trang đứng, trang nằm ngang

- Đặt lề trang: lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới

2 Chọn hướng trang và đặt lề trang.

Để trình bày trang văn bản, em thực hiện các lệnh trong nhóm

Page Setup.

- Chọn hướng trang: Nháy chuột lên mũi tên bên dưới lệnh

Orientation.

+ Portrait: hướng trang

Trang 3

GV: Minh họa bằng hình ảnh GV: Nhấn

mạnh, ghi bảng

GV: Giới thiệu khu vực chọn hướng trang

? Nêu các hướng trang ở các ô 1,2

GV: Nhận xét, ghi bảng

GV: Giới thiệu khu vực chọn lề trang

? Nêu các lề trang ở các ô 1,2,3,4

GV: Nhận xét, ghi bảng

- Khi trỏ chuột đến các biểu tượng ta thấy các

chú thích tiếng Anh ở bên cạnh

đứng

+ Landscape: hướng trang nằm

ngang

- Chọn lề trang: Nháy chuột lên

mũi tên bên dưới lệnh Margins.

* Nếu các lề trang không phù hợp

em hãy nháy chọn Custom Margins và đặt theo nhu cầu.

3 Xem trang văn bản trước khi in.

Để xem trang văn bản trước khi

in, ta thực hiện cách sau:

Nháy chuột vào bảng chọn File→Print Cho phép xem trước khi in.

3.Hoạt động luyện tập

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: Để in văn bản ra máy in ta dùng lệnh:

A Lệnh File >Print

B Bấm Ctrl+P

C Bấm vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ

D Cả 3 cách trên

Hiển thị lời giải

Trang 4

Trả lời:

Để in văn bản ra máy in ta dùng lệnh:

+ Lệnh File >Print

+ Bấm Ctrl+P

+ Bấm vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ

Đáp án: D

Bài 2: Để chọn trang ngang hay trang dọc, ta chọn các lệnh trong nhóm:

A Page Setup (trên dải Home)

B Page Setup (trên dải Page Layout)

C Cover Page (trên dải Insert)

D Page Break (trên dải Insert)

Hiển thị lời giải

Trả lời: Để chọn trang ngang hay trang dọc, ta chọn các lệnh trong nhóm

Page Setup (trên dải Page Layout) sau đó nháy vào mũi tên bên dưới lệnh Orientation

và chọn Portrait (trang đứng), Landscape (trang nằm ngang)

Đáp án: B

Bài 3: Muốn đặt lề phải của trang văn bản thì trong hộp thoại Page Setup, lớp Margins

chọn ô nào?

A Top B Left C Right D Bottom

Hiển thị lời giải

Trả lời: Muốn đặt lề phải của trang văn bản thì trong hộp thoại Page Setup, lớp

Margins chọn ô Right (lề phải)

Đáp án: C

Bài 4: Việc trình bày trang văn bản có tác dụng đến:

A Một trang văn bản

B Mọi trang văn bản

C Chỉ trang đầu của văn bản

D Chỉ trang cuối của văn bản

Hiển thị lời giải

Trả lời: Việc trình bày trang có tác dụng đến mọi trang khác của văn bản.

Đáp án: B

Trang 5

Bài 5: Nút lệnh có tác dụng gì?

A Khởi động máy in

B Tắt máy in

C In văn bản

D Tất cả đều sai

Hiển thị lời giải

Trả lời: Nút lệnh có tác dụng in văn bản

Đáp án: C

4.Hoạt động vận dụng

a Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Ở góc phải, phía dưới cửa sổ soạn thảo văn bản là một thanh trượt dùng để phóng to hoặc thu nhỏ văn bản trên màn hình Hãy kéo thả con trỏ trượt (hoặc nháy các nút hay ) để phóng to hay thu nhỏ văn bản Hãy thu nhỏ văn bản tới mức em có thể xem kết quả trình bày trước khi in

b Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời

- HS nộp vở bài tập

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện

5.Hoạt động tìm tòi và mở rộng

Mở văn bản đã lưu với tên De men (Bai 14) và trình bày theo:

a) Trang đứng (Portrait), chọn kiểu lề trang Normal;

b) Trang nằm ngang (Landscape), chọn đặt lề kiểu trang Normal;

c) Trang đứng (Portrait), chọn đặt lề kiểu trang Wide

Trang 6

Thực hiện các thao tác cần thiết để xem trước khi in kết quả trình bày trang Các kết quả trình bày trang tương tự như hình sau (Sgk trang 132)

Bài 7: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được thế nào là phần mềm trình chiếu

- Biết được lợi ích của phần mềm trình chiếu

- Biết được các hoạt động có thể sử dụng bài trình chiếu

2 Kĩ năng: Biết được phần mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất.

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp;

Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT-TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng CNTT-TT để hổ trợ học tập

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP

2 BÀI CŨ :

- Không gian điện tử là gì?

- Mỗi cá nhân khi tham gia vào internet cần phải ntn?

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- GV dùng PP Vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

Trang 7

- Kĩ thuật: động não

- Giúp HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, giao tiếp

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRÌNH BÀY VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRÌNH BÀY

G Vì sao trong cuộc sống chúng ta

thường xuyên trao đổi thông tin?

Các hoạt động này người ta gọi là hoạt

động trình bày

G Vậy hoạt động trình bày là gì?

H trả lời (sgk)

GV chốt lại để có khái niệm hoàn chỉnh

Gọi HS nhắc lại nhiều lần để ghi bài

G Cho vài ví dụ về trình bày?

Các công cụ hỗ trợ cho việc trình bày?

G Như trên chúng ta đã nói tác dụng của

các công cụ này là?

Khi máy tính ra đời thì nó cũng hỗ trợ rất

nhiều cho con người trong việc trình bày

G Việc trình bày bằng bảng bình thường

khác với trình bày bằng máy tính ở điểm

nào?

Các chương trình hỗ trợ việc trình bày đó

được gọi là phần mềm trình chiếu

G Phần mềm trình chiếu là gì?

GV chốt lại để hình thành khái niệm hoàn

chỉnh

Gọi HS nhắc lại nhiều lần để ghi vào vở

Phần mềm trình chiếu có những chức

năng thế nào ->phần 2

1 Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày

a Trình bày là hình thức chia sẽ kiến thức hoặc ý tưởng với một hoặc nhiều người

b Nội dung được chiếu cho mọi người cùng quan sát được gọi là trang chiếu và tập hợp các trang chiếu đó tạo thành bài trình chiếu

c Việc sử dụng bài trình chiếu nhằm các mục đich:

+ Làm nổi bật nội dung và ghi nhớ các điểm chính

+ Bài trình chiếu truyền đạt nội dung theo đúng trật tự đã được chuẩn bị từ trước + Giúp mọi người dễ hình dung và dễ hiểu

Hoạt động 2: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU

Từ định nghĩa phần mềm trình chiếu, em

thử suy nghĩ xem phần mềm trình chiếu

sẽ có những chức năng như thế nào?

Cho HS quan sát ví dụ các bài trình chiếu

có cùng nội dung nhưng khác nhau về số

trang và tự rút ra kết luận

Các trang này được gọi là các trang chiếu

Theo em trong phần các phần mềm trình

chiếu ta có thể soạn thảo và chỉnh sửa

như trong Word không?

Vậy vì sao mình không dùng Word mà lại

2 Phần mềm trình chiếu

- Phần mềm trình chiếu được dùng

để tạo các bài trình chiếu dưới dạng điện tử

- Mỗi bài trình chiếu gồm một hay nhiều trang nội dung được gọi là trang chiếu

- Mội phần mềm trình chiếu đều có các công cụ soạn thảo văn bản

- Ngoài ra còn có thể tạo các chuyển

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

dùng phần mềm trình chiếu?

Ở trường ta em thấy thường dùng công cụ

gì để trình chiếu?

Giới thiệu một số hình ảnh máy chiếu cho

HS quan sát

Ngoài chức năng trên ta còn có thể in các

trang chiếu ra giấy

động của văn bản, hình ảnh, trên trang chiểu để bài trình chiếu sinh động, hấp dẫn hơn

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

Làm bài tập 1,2 SGK/66 Yc HS làm bài tập Làm bài tập

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

- Về nhà học bài làm bài tập, thực hành(nếu có điều kiện) xem phần còn lại của bài

Trang 9

Tuần: 13 Tiết: 25 Ngày dạy: … / … / …

Bài 7: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được thế nào là phần mềm trình chiếu

- Biết được lợi ích của phần mềm trình chiếu

- Biết được các hoạt động có thể sử dụng bài trình chiếu

2 Kĩ năng: Biết được phần mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất.

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống

4

Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp;

Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng CNTT-TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán

- Năng lực sử dụng CNTT-TT để hổ trợ học tập

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Tài liệu, giáo án

2 Học sinh:

- Vở ghi, tài liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP

2 BÀI CŨ :

- Cho biết một số công cụ, phương tiện được sử dụng để trao đổi thông tin (học tập) trong nhà trường mà em từng thấy hoặc từng sử dụng?

- Vì sao chúng ta lại sử dụng các công cụ ấy?

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- GV dùng PP Vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não

- Giúp HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, giao tiếp

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Phần mềm trình chiếu Powerpoint

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Gv: giới thiệu các dải lệnh cho HS biết

Hs: quan sát

Gv: cho Hs ghi ý nghĩa các dải lệnh

Hs: ghi bài

3 Phần mềm trình chiếu Powerpoint

- Trang chiều: nằm ở vùng chính của cửa

sổ, trang chiếu được hiển thị sẵn sàng để nhập nội dung

- Các dải lệnh đặc trưng của ohần mềm trình chiếu:

+ Dải lệnh SlideShow + Dải lệnh Animations + Dải lệnh Transitions

Hoạt động 2: Ứng dụng của phần mềm trình chiếu

Nhắc lại khái niệm về phần mềm trình

chiếu?

Trong trường chúng ta phần mềm trình

chiếu dùng để làm gì?

GV nhận xét và chốt lại

Gọi HS nhắc lại nhiều lần

Ngoài ra, em còn thấy người ta sử dụng

bài trình chiếu ở đâu?

GV nhắc lại

Ngoài khả năng soạn thảo chỉnh sửa thì

phần mềm trình chiếu còn có khả năng gì

nổi trội?

Nhờ chức năng này người ta tạo ra các

Album ảnh, Album ca nhạc

Vậy ứng dụng tiếp theo của phần mềm

trình chiếu là gì?

Gọi HS nhắc lại nhiều lần

Ngoài khả năng chiếu lên màn hình, phần

mềm trình chiếu còn cho phép ta làm gì?

Vậy với chức năng này người ta dùng để

in các tờ rơi, tờ quảng cáo

Tóm lại ta có thể sử dụng phần mềm trình

chiếu vào những hoạt động gì?

4 Ứng dụng của phần mềm trình chiếu

- Trong nhà trường: tạo các bài giảng điện

tử phục vụ dạy và học, các bài kiểm tra trắc nghiệm,

- Sử dụng các cuộc họp, hội thảo,

- Tạo các Album ảnh, Album ca nhạc nhờ các hiệu ứng

- In các tờ rơi, tờ quảng cáo

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

Làm bài tập 3,4 SGK/66 Yc HS làm bài tập Làm bài tập

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

Trang 11

- Về nhà học bài, đọc thêm phần Tìm hiểu mở rộng, thực hành(nếu có điều kiện).

Xem trước bài mới

CHƯƠNG III: PHẦN MỀN TRÌNH CHIẾU

Bài 7: PHẦN MỀN TRÌNH CHIẾU

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: HS bước đầu làm quen với phần mềm trình chiếu Biết được các chức

năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

2 Về kỹ năng: HS có kĩ năng vận dụng được phần mềm trình chiếu.

3 Về thái độ: Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành Nghiêm túc trong

quá trình thực hành, nội quy phòng máy, rèn luyện ý thức học tập tốt

4 Định hướng hình thành nhân cách, phẩm chất năng lực

- Năng lực chung: NL tự học, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL thẩm mỹ, NL giải quyết vấn

đề và sáng tạo

- Năng lực riêng: NL công nghệ thông tin truyền thông (ICT): NL sử dụng máy tính, phần mềm; NL lập trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy tính với các máy tính hoạt động tốt và được kết

nối mạng, máy chiếu …

2 Chuẩn bị của học sinh:

Chuẩn bị trước bài học, đồ dùng, phương tiện học tập đầy đủ

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học

3.1 Phương pháp:

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháo động não

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp bàn tay nặn bột

3.2 Kỹ thuật dạy học

Trang 12

- Kĩ thuật khăn trải bàn.

- Kĩ thuật “động não”

- Kĩ thuật lược đồ tư duy

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ: (8’)

? Việc ứng dụng tin học trong xã hội hiện đại có lợi ích gì

? Kinh tế tri thức là gì

? Xã hội tin học hóa là gì

? Em hãy nêu vai trò của con người trong xã hội tin học hóa

2 Tiến trình tổ chức hoạt động

B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( phút)

Hoạt động 1: Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày (15’)

1 Mục tiêu: HS hiểu về cách trình bày văn bản, phần mền trình chiếu

2 Các bước tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của học

sinh

Nội dung chính

- Giới thiệu các hoạt động

trao đổi thông tin trong

cuộc sống liên quan đến

hoạt động trình bày

=> Từ khi máy tính được

sử dụng phổ biến, các

phần mềm trình chiếu ra

đời

? Phần mềm trình chiếu là

- Cho HS quan sát hình

trong SGK và giải thích

để HS hiểu rõ hơn

- HS: Phần mềm trình chiếu là chương trình máy tính giúp tạo và trình chiếu các bài trình chiếu dưới dạng điện tử.

1 Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày

- Phần mềm trình chiếu là chương trình máy tính giúp tạo

và trình chiếu các bài trình chiếu dưới dạng điện tử.

Hoạt động 2: Phần mềm trình chiếu (20’)

1 Mục tiêu: HS về phần mền trình chiếu, tạo trang chiếu, trình chiếu các trang chiếu

2 Các bước tiến hành

Hoạt động của GV Hoạt động của học

sinh

Nội dung chính

- Giới thiệu sơ lược về

phần mềm trình chiếu

PowerPoint sẽ được học

trong chương trình lớp 9.

2 Phần mềm trình chiếu

- Phần mềm trình chiếu có

Ngày đăng: 26/04/2021, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w