QUẢN TRỊ LOGISTIC
Trang 1QUẢN TRỊ LOGISTICS (SUPPLY CHAIN MANAGEMENT)
Khoa: Quản trị kinh doanh Giảng viên: Phạm Xuân Thu
Năm học: 2008 - 2009
MƠN HỌC
Trang 2GIỚI THIỆU (Introduction)
“SCM là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học
nhằm cải thiện cách thức các cơng ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thơ cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đĩ sản xuất ra sản
phẩm/dịch vụ đĩ và phân phối tới các khách hàng”
Tìm cách để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối
tương quan giữa chúng trong tồn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất
SCM sẽ cung cấp giải pháp cho tồn bộ các hoạt động đầu vào của
doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các
giải pháp tồn kho an tồn của cơng ty
Các nhà cung cấp và cơng ty sản xuất sẽ làm việc trong mơi trường
Trang 3What Is Supply Chain Management?
Trang 4NOI DUNG(Contents)
Chuong 1: Nhung ly luan co ban ve logistic
Chuong 2: Tong quan ve quan tri logistics
Chuong 3: Dich vu khach hang
Chuong 4: He thong thong tin
Chuong 5: Du tru
Chuong 6: Quan tri vat tu
Chuong 7: xac dinh nhu cau vat tu va du bao nhu
cau
Chuong 8: Van tai
Trang 5Chuong 1: Nhung ly luan co ban ve
logistic
1.1 Các mô hình dây chuyền cung ứng :
- Mô hình đơn giản: một công ty chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp
tự sản xuất sản phẩm bán hàng trực tiếp cho người sử dụng: chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất (single-site).
- Mô hình phức tạp: doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp,
từ các nhà phân phối và từ các nhà máy “chị em” Hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc qua trung gian, SX và đưa sản phẩm đến các nhà
máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện.
Các công ty SX phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, các nhà
phân phối và các nhà SX thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này bao quát nhiều địa
điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn đặt hàng có thể được chuyển từ các địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sản phẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra
thị trường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầu phụ Sự phát triển trong hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng
SCM Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa
điểm của khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty SX.
Trang 61.2 Nguồn gốc SCM:
- SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu
cần) Khi dịch sang tiếng Việt, có người dịch là hậu cần, có
người dịch là kho vận, dịch vụ cung ứng chưa thoả đáng,
không phản ánh đầy đủ và chính xác bản chất của Logistics giữ nguyên thuật ngữ Logistics và tìm hiểu ý nghĩa của nó.
- Ban đầu, logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong
quân đội, được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần Đến cuối thế
kỷ 20, Logistics được ghi nhận như là một chức năng kinh
doanh chủ yếu, mang lại thành công cho các công ty cả trong
khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ Uỷ ban kinh tế và
Trang 7- Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution):
Phối hợp các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung cấp sản
phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất:
Vận tải,
Phân phối,
Bảo quản hàng hoá,-Quản lý kho bãi,
Bao bì, nhãn mác, đóng gói
- Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm
- Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM):
Theo ESCAP khái niệm này mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan
hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu dùng:
chú trọng việc phát triển các mối quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, người tiêu dùng và các bên liên quan như
Trang 81.3 Phân loại logistics:
Phân loại theo các hình thức logistics:
- Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): chủ DN tự tổ chức thực hiện (phương tiện, kho bãi, hệ thống thông tin, nhân công)tự quản
lý và vận hành
- Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): bên thứ hai đừng
ra cung cấp các dịch vụ đơn lẻ (phương tiện, kho bãi, thủ tục…) chưa có tính tích hợp vào hệ thống
- Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics): thay mặt cho chủ
DN đứng ra quản lý thực hiện các DV logistics cho từng bộ phận chức
năng (làm thủ tục XNK, vận chuyển hàng hóa ), kết hợp luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin có tính tích hợp vào hệ thống của khách
hàng
Trang 9 Phân loại theo quá trình:
- Logistics đầu vào (Inbound Logistics): cung ứng tài nguyên, nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất quản trị vị trí, thời gian, chi phí sản xuất
- Logistics đầu ra (Outbound Logistics): cung cấp sản phẩm đến người
tiêu dùng tối ưu nhất quản trị vị trí, thời gian, chi phí phân phối
- Logistics ngược (Reverse Logistics): thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tái sử dụng, tái chế
Phân loại theo đối tượng hàng hóa:
- Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics): Logistics cho hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn
- Logistics ngành ôtô (Automotive Logistics): phục vụ cho ngành ôtô
- Logistics ngành hóa chất, ngành điện tử, ngành dầu khí
Trang 101.4 Vai trò của SCM đối với hoạt động kinh doanh:
- SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách
hiệu quả, thông qua việc thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển NVL, hàng hoá, dịch vụ;
- SCM thành công khi có chiến lược và giải pháp SCM thích hợp,
ngược lại, thất bại do chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, sai vị trí kho bãi, lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc
rối, chồng chéo
- SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị
hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place) Mục tiêu lớn nhất
của SCM là cung cấp SP/DV cho KH với tổng chi phí nhỏ nhất.
SCM giúp: từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tạo
Trang 11- Tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng: (1) các bước
chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập
trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; (2) bản thân chức năng
sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực,
nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất; (3) tập trung vào sản
phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ.
- SCM còn giúp phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với
chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng.
- Đối với nền kinh tế: hoạt động Logistics của nhiều quốc gia như Mỹ,
châu Âu, Bắc Mỹ, một số nền kinh tế châu Á: chiếm 10 – 15% GDP
Trang 121.5 Kinh nghiệm phát triển Logistics:
Kinh nghiệm Singapore : có vị trí chiến lược về đường hàng hải
phát riển thành trung tâm hàng hải , cảng trung chuyển lớn của khu vực: đầu tư mạnh vào kho bãi, hệ thống cầu cảng, hệ thống công nghệ thông tin, các chính sách quản lý, huấn luyện đội ngũ trở thành trung tâm
Logistics tầm cở thế giới với Hiệp hội Logistics Singapore (bên cạnh rất nhiều công ty logistics hàng đầu thế giới như Schenke, Maersh, APL,
Keppel, UPS…
Kinh nghiệm Trung Quốc: chi phí cho Logistics tại TQ chiếm 21,3%
GDP; doanh thu từ logistics tại TQ: 5,8 nghìn tỷ USD (năm 2005)
nguồn lợi khổng lồ khi đầu tư vào logistics đẩy mạnh đầu tư vào cơ
sở hạ tầng: đường sông, biển, đường sắt, hàng không Chú trọng phát
triển hệ thống kho bãi, thông tin liên lạc, quản lý dữ liệu mạng Khuyến
Trang 13Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.1 Sự cần thiết phải quản trị Logistics:
- Các mô hình quản lý như JIT (Just in time), Kanban, TQM (Total
quality management) cho kết quả rất khả quan trong quản lý sản
xuất áp dụng đơn lẻ và chỉ mang lợi ích giới hạn;
- Thiệt hại do không quản trị tốt logistics:
+ 10/1997 Boeing thiệt hại 2,6 tỷ USD do “thiếu hụt nguyên nhiên vật
liệu và các linh kiện sản xuất kém hiệu quả
+ Tập đoàn US Surgical: giảm 25% doanh thu lộ 22 triệu USD do
hàng tồn kho quá nhiều
+ Không dự báo đúng nhu cầu thị trường, IBM không có đủ máy mất
cơ hội kinh doanh
- Lợi ích: thành công của Wal-mart, P&G (Procter and Gamble)… cải
tiến và quản lý tốt hoạt động logistics đem lại thị phần to lớn và tiết
Trang 14Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.2 Cấu trúc của SCM:
Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà
cung cấp, bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng:
- Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ
- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và
áp dụng các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng;
Trang 15Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.3 Thành phần chuổi cung ứng:
Trang 16Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.3 Các thành phần cơ bản của SCM :
Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành
phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây
chuyền cung ứng:
- Sản xuất (Làm gì, như thế nào, khi nào)
- Vận chuyển (Khi nào, vận chuyển như thế nào)
- Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)
- Định vị (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)
- Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)
1 Sản xuất: là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ
Trang 17Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2 Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển
nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và
hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức
vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:
Đường biển: giá rẻ, thời gian dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận.
Đường sắt: giá rẻ, thời gian TB, bị giới hạn về địa điểm giao nhận
Đường bộ: nhanh, thuận tiện
Đường hàng không: nhanh, giá thành cao.
Dạng điện tử: giá rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận chuyển
(chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)
Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi
hàng hóa là chất lỏng, chất khí )
Trang 18Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
3 Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty bạn
4 Định vị: Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố
quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng
5 Thông tin: Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại
Trang 19Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.4 Quá trình luân chuyển trong chuổi cung ứng:
Trang 20Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
Chöông 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.5 Những bước đi cơ bản khi triển khai SCM
Bạn cần tuân thủ 5 bước đi cơ bản sau đây:
hoạch là xây dựng một bộ các phương pháp, cách thức
giám sát dây chuyền cung ứng để đảm bảo cho dây
Trang 21CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics T ng quan v qu n tr Logistics ổ ổ ề ề ả ả ị ị
2 Nguồn cung cấp
Hãy lựa chọn những nhà cung cấp thích hợp để đáp ứng
các chủng loại hàng hoá, dịch vụ đầu vào mà bạn cần để
làm ra sản phẩm, dịch vụ của bạn Bạn nên xây dựng một
bộ các quy trình định giá, giao nhận và thanh toán với
nhà phân phối, cũng như thiết lập các phương pháp giám sát và cải thiện mối quan hệ giữa bạn với họ Sau đó, bạn hãy tiến hành song song các quy trình này nhằm quản lý nguồn hàng hoá, dịch vụ mà bạn nhận được từ các nhà
cung cấp, từ việc nhận hàng, kiểm tra hàng, chuyển chúng tới các cơ sở sản xuất đến việc thanh toán tiền hàng.
Trang 22CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics T ng quan v qu n tr Logistics ổ ổ ề ề ả ả ị ị
3 Sản xuất
Đây là bước đi tiếp theo, sau khi bạn đã có nguồn hàng
Hãy lên lịch trình cụ thể về các hoạt động sản xuất, kiểm tra, đóng gói và chuẩn bị giao nhận Đây là một trong
những yếu tố quan trọng nhất của dây chuyền cung ứng,
vì thế bạn cần giám sát, đánh giá chặt chẽ các tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm, cũng như hiệu suất làm việc của nhân viên.
4 Giao nhận
Đây là yếu tố mà nhiều người hay gọi là “hậu cần” Hãy
xem xét từng khía cạnh cụ thể bao gồm các đơn đặt hàng,
Trang 23CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics T ng quan v qu n tr Logistics ổ ổ ề ề ả ả ị ị
5 Hoàn lại
Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây
chuyền cung ứng có vấn đề Nhưng dù sao, bạn cũng cần phải xây dựng một chính sách đón nhận những sản phẩm khiếm khuyết bị khách hàng trả về và trợ giúp khách
hàng trong trường hợp có vấn đề rắc rối đối với sản phẩm
đã được bàn giao
Trang 24CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics T ng quan v qu n tr Logistics ổ ổ ề ề ả ả ị ị
2.6 Chi phí Logistics:
Được hình thành từ 6 loại chi phí chủ yếu:
Chi phí phục vụ khách hàng: Càng phục vụ khách hàng tốt càng
tốn nhiều chi phí khách hàng càng hài lòng và lôi kéo khách
hàng mới
Chi phí vận tải: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CP Logistics: chịu
ảnh hưởng của loại hàng (giá trị), quy mô sản xuất, kích cỡ, khối lượng, tuyến đường vận tải thông qua độ tin cậy, độ đảm bảo về thời gian, linh hoạt, khả năng bảo hiểm
Trang 25CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics T ng quan v qu n tr Logistics ổ ổ ề ề ả ả ị ị
Chi phí giải quyết đơn hàng và hệ thống thông tin: Gồm chi phí
liên lạc với khách hàng, thiết lập kêng phân phối, dự báo nhu
cầu thông tin là hết sức quan trọng trong việc điều phối
Chi phí thu mua, chi phí sản xuất (có đủ lô hàng theo yêu cầu):
Chi phí này gồm: xây dựng cơ sở, Lắp đặt máy móc trang thiết bị, tìm nhà cung ứng NVL, mua và iếp nhận NVL… MUa số lượng lớn: Chi phí rẻ, CP vận tải thấp nhưng CP dự trữ tăng cao và ngược lại
Chi phí dự trữ: gồm 4 loại chi phí dự trữ chủ yếu:
- Vốn vay hay CP cơ hội có thể thu hồi
- Dịch vụ dự trữ: bảo hiểm, thuế 9a1nh vào lượng dự trữ
- Mặt bằng kho bãi phụ thuộc vào mức độ dự trữ
- Phòng ngừa rủi ro: lỗi thời, mất cắp, hư hỏng, thiên tai…
Trang 26CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.7 Phân biệt luồng thông tin và vật chất:
Trang 27CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.8 Quản trị chuỗi cung cấp và các luồng trong chuỗi cung cấp:
Nguồn tạo ra doanh thu chuỗi cung cấp: khách hàng.
Nguồn tạo ra chi phí chuỗi cung cấp: luồng thông tin, sản phẩm hoặc tiền giữa các giai đoạn của chuỗi cung cấp.
Quản trị chuỗi cung cấp là việc quản lý các luồng giữa và bên
trong các giai đoạn của chuỗi cung cấp để tối đa hóa khả năng sinh lời của toàn bộ chuỗi cung cấp.
Trang 28CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.9 Cấu trúc khung của quản trị chuỗi cung cấp:
Trang 29CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
CHÖÔNG 2: T ng quan v qu n tr Logistics ổ ề ả ị
2.10 Các quá trình vĩ mô của chuỗi cung cấp
Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship
Management - CRM): Tất cả các quá trình tập trung vào giao diện giữa công ty và khách hàng.
Quản trị chuỗi cung cấp (Internal Supply Chain Management - ISCM): Các quá trình trong nội bộ công ty.
Quản trị quan hệ nhà cung ứng (Supplier Relationship
Management - SRM): Tất cả các quá trình tập trung vào giao
diện giữa công ty và nhà cung ứng
Trang 30CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.1 Định nghĩa về dịch vụ khách hàng theo Logistics:
Tạo ra những lợi ích về mặt thời gian và địa điểm đối với sản phẩm hay dịch vụ bao gồm: giải
quyết đơn hàng (phân loại, kiểm tra, thu gom
hoặc tách lô hàng, đóng gói bao bì, dán nhãn…), vận tải, và các dịch vụ hậu mãi khác
- Cần phân biệt dịch vụ khách hàng Logistics và
dịch vụ thỏa mãn khách hàng
Dịch vụ thỏa mãn khách hàng bao gồm cả dịch vụ
Trang 31CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
Các dịch vụ khách hàng theo Logistics:
- Dịch vụ về thủ tục: lập chứng từ, làm thủ tục hải
quan, lưu trữ, xử lý truy xuất đơn hàng, giải quyết các khiếu nại…
- Dịch vụ theo đơn hàng cụ thể: khả năng hoàn theo
đơn hàng, thăm khách hàng định kỳ, giải quyết nhanh khiếu nại, làm thủ tục hải quan trong thời gian yêu
cầu….
Quan điểm mới về dịch vụ khách hàng theo Logistics:
Là quá trình diễn ra giữa người Mua – người Bán có
sự tham gia của bên thứ Ba Kết quả quá trình là tạo
ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ trao đổi
Trang 32CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.2 Các yếu tố của dịch vụ khách hàng:
Có 3 nhóm yếu cần quan tâm:
1. Các yếu tố trước giao dịch:
- Xây dựng chính sách dịch vụ đối với KH;
- Giới thiệu các dịch vụ cho khách hàng;
- Tổ chức bộ máy thực hiện;
Trang 33CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
2 Các yếu tố trong giao dịch:
Trang 34CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
2 Các yếu tố trong giao dịch:
- Khả năng thực hiện các chuyến hàng
đặc biệt;
- Khả năng điều chuyển hàng hóa;
- Thủ tục thuận tiện;
- Sản phẩm thay thế.
Trang 35CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3. Các yếu tố sau giao dịch:
- Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa và các dịch vụ
Trang 36CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
Tác động của sản phẩm thay thế đến mức độ phục vụ khác hàng
Trang 37CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.3 Tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong
- Hỗ trợ đắc lực cho yếu tố phân phối trong
marketing – mix (sản phẩm, phân phối, giá cả,
chiêu thị, dịch vụ hậu mãi);
Trang 38CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.3 Tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong
Logistics:
Ghi chú: Một ghi chú quan trọng là dịch khách
hàng trong Logistics mang ý nghĩa kép: vừa làm dịch vụ cho khách hàng (người thuê dịch vụ
Logistics, vừa làm dịch vụ cho khách của khách hàng)
Trang 39CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.4 Xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng:
Chiến lược dịch vụ khách hàng được xây
dựng dựa vào:
- Nhu cầu thực tế của khách hàng;
- Là bộ phận tổng thể trong chiến lược
Marketing;
- Đối thủ cạnh tranh có gì? xây dựng tiêu
chuẩn cạnh tranh;
Trang 40CHÖÔNG 3: Dich vu kha ch ha ng Dich vu kha ch ha ng ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ̀
3.4 Xây dựng chiến lược dịch vụ khách hàng:
- Nắm vững các nguyên lý của quản trị
chiến lược: với 3 cấp chiến lược:
+ Chiến lược doanh nghiệp;
+ Chiến lược cấp kinh doanh (SBU- Strategy Business Unit);
+ Chiến lược cấp chức năng.