1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tiet 64 on tap ki II

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Số gam chất đó tan được trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định + Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 g dung dịch. Tí[r]

Trang 1

Ngày soạn: Tiết : 64

Ngày giảng:

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được khái quát lại các kiến thức đã học ở chương IV, V, VI về tính chất, điều chế, ứng dụng của oxi, hidro, nước

- Nắm lại định nghĩa về dung dịch, nồng độ dung dịch , độ tan của một chất …

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng viết CTHH của các chất

- Kĩ năng giải toán theo PTHH…

3 Thái độ: Có lòng ham học hỏi, say mê nghiên cứu tìm tòi

II Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ( Nội dung ôn tập)

- Phiếu học tập cho các nhóm

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lại các bài học của chương IV, V, VI

III.Phương pháp :

- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề , vấn đáp

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

- Lớp 8A:

- Lớp 8B:

- Lớp 8C:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Bài m i ớ

Hoạt động1: Kiến thức cần nhớ

- Gv cho học sinh các nhóm lần

lược thảo luận và hoàn thành thông

tin vào phiếu học tập 1, 2, 3

Gv có thể gọi hoặc chỉ định một vài

học sinh đại diện các nhóm lên

hoàn thành thông tin vào bảng phụ

trên bảng của Gv hoặc học sinh đọc

Gv điền thông tin vào bảng

+ Ở bảng 1 nước không có điều chế

nên cho học sinh phân tích thành

phần của nước?

+ Bảng 2 nêu lại chất khử, chất oxi

hóa, sự khử, sự oxi hóa?

Yêu cầu Hs xác định quá trình sự

khử và oxi hóa?

I Kiến thức cần nhớ:

+ Nước là hợp chất gồm có 2 nguyên tố H và O.Chúng đã hóa hợp với nhau theo tỉ lệ:

Về thể tích: 2 phần H và 1 phần O

Về khối lượng: 1 phần h và 8 phần O + Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác + Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác

+ Sự oxi hóa là sự tác dụng một chất với oxi + Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất + Đọc tên:

+ Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi + Dung môi là chất có khả năng hoà tan được chất khác để tạo thành dung dịch

+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan

Trang 2

+ Bảng 3 đọc tên các hợp chất đó?

Gv đặt câu hỏi cho học sinh trả lời

độc lập:

+ Thế nào là chất tan, dung môi,

dung dịch?

+ Độ tan của một chất trong nước

được xác định như thế nào?

Gv lưu ý cho học sinh xem bảng

tính tan

+ Thế nào là nồng độ % của dung

dịch? Viết biểu thức tính?

+ Thế nào là nồng độ mol/ lít của

dung dịch? Viết biểu thức tính?

và dung môi + Số gam chất đó tan được trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định

+ Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết

số gam chất tan có trong 100 g dung dịch

C% =

dd

ct m

m

100%

+ Là cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch CM = vn

Bảng 1 Tính chất, ứng dụng, điều chế Oxi, Hidro, Nước.

Tính chất vật lí Tính chất hóa học Điều chế

Oxi

Oxi là chất khí không

màu, không mùi,

Ít tan trong nước, nặng

hơn không khí

Oâxy hóa lỏng ở –183 độ

C

Oâxy lỏng có màu xanh

nhạt

Tác dụng với phi kim

S + O2t SO2 4P + 5O2 t 2 P2O5

Tác dụng với kim loại:

3Fe + 2O2 t Fe3O4

Tác dụng với hợp chất

CH4 + 2O2 t

CO2

+ 2H2O

Trong phòng thí nghiệm phân hủy các chất ở nhiệt độ cao như : KMnO4, KClO4

Trong công nghiệp từ nước, không khí

Hidro

Chất khí không màu,

không mùi, không vị

- Ít tan trong nước

- Là chất khí nhẹ nhất

trong các chất khí

Tác dụng với oxi:

2 H2 + O2 t 2 H2O Tác dụng với oxit kim loại:

CuO+ H2 t H2O + Cu

Trong phòng thí nghiệm cho kim loại như Zn ,

Al , Fe tác dụng với ddịch HCl , H2SO4

Trong CN bằng cách điện phân nước, dùng than khử hơi nước Nước

Là chất lỏng , không màu

, không mùi, không vị

- Hoà tan được một số

chất tạo thành dung dịch

- Sôi ở 100o C tạo chất

hơi

- Hoá rắn ở 0oC tạo chất

Tác dụng với Na 2Na + 2H2O  2NaOH +

H2

Tác dụng với oxit bazơ

CaO + H2O 

Trang 3

rắn Ca(OH)2

Tác dụng với oxit axit:

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Bảng 2 Các phản ứng hóa học

Phản

ứng

hóa

học

Hóa

hợp

Trong đó chỉ có 1 chất mới tạo thành

(Sphẩm) từ 2 hay nhiều chất ban đầu

CaO + H2O  Ca(OH)2

2 Fe + 3 Cl2  2 FeCl3

Phân

hũy

Trong đó có một chất sinh ra 2 hay nhiều

chất mới

2KClO3t 2 KCl + 3O2

Oxi

hóa –

khử

Trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và

sự khử

CO2 + 2Mg  t 2MgO + C

Phản

ứng thế

Giữa đơn chất và hợp chất trong đó

nguyên tử của đơn chất thay thế cho

nguyên tử của nguyên tố có trong hợp

chất

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2+2Ag

Bảng 3 Các loại hơp chất vô cơ

Oxit Gồm 2 nguyên tố trong đó

có 1 nguyên tố là oxy

R2Ox Oxit axit

Oxit bazơ

P2O5 ,CO2 ,SO3

K2O, Fe2O3 ,CaO Axit 1 hay nhiều nguyên tử H

liên kết với gốc axit

HnA Axit có oxi

Axit không có oxi

H2SO4 ,H2SO3

HCl, H2S

Bazơ Có một nguyên tủ kim loại

liên kết môt hay nhiều

nhóm hiđrroxit OH

B(OH)n Bazơ tan( kiềm)

Bazơ không tan

NaOH, KOH Fe(OH)3 Zn(OH)2

Muối Có nhiều nguyên tử kim

loại liên kết với gốc axit

MxAy Muối axit

Muối trung hòa

NaHCO3,

KH2PO4

Na2CO3 , NaCl

4.Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: - Cho Hs nhắc lại một số tính chất hóa học của oxi, nước

- Cho Hs nhận biết 4 chất khí bị mất nhãn đựng trong các lọ riêng biệt: Oxi, Hidro, Nitơ, Không khí

2 Dặn dò: - Về nhà học lí thuyết đã ôn

- Xem lại dạng bài tập tính theo PTHH

V Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày đăng: 26/04/2021, 15:29

w