1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHAN TICH BAI TAP M3 TIN

203 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 ĐGTX thực hiện được triết lí “đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh là: Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức

Trang 1

CÁC PP,KT ĐÁNH GIÁ PHỔ BIẾN CỦA MÔN TIN HỌCCác hình thức đánh giá năng lực và phẩm chất

1) Mục đích của DGTX và ĐGĐK:

- Mục đích của ĐGTX chính là cung cấp kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập

Trang 2

- Mục đích của ĐGĐK là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và

sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh

2) ĐGTX thực hiện được triết lí “đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh là:

Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông

Trang 3

cấp tiểu học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:

- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quá trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh nhằm động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học

Trang 4

- Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh

Trang 5

- Giúp cán bộ quản lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

- Giúp các tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục

Ví dụ: Hãy chỉ ra từng bộ phận máy tính thông qua trò chơi ai nhanh nhất?

+ Qua trò chơi thấy được học sinh nắm được kiến thức đến đâu

Trang 6

3) So sánh giữa ĐGTX và ĐGĐK được thực hiện trong dạy học môn Tin học ở TH (đã cótrong video ở trên)

Sự giống nhau giữa ĐGTX và ĐGĐK:

*Mục đích:

- ĐGTX: thu nhập thông tin phản hồi hai chiều giữa HS và GV một cách kịp thời để điều chỉnh việc dạy học ngay trong quá trình học tập đang diễn ra

Trang 7

- ĐGĐK: Thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định.

**Mục tiêu:

- Phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố ảnh hưởng đế đến kết quả giáo dục

để có giải pháp, hỗ trợ kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

Trang 8

- ĐGĐK: Xác định thành tích của học sinh Xếp loại học sinh Đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

Trang 9

- ĐGĐK:+ Liên quan đến kết quả học tập và giáo dục của học sinh sau từng giai đoạn học tập.

+ Giúp đánh giá hoặc đo kiến thức, kĩ năng cuối một giai đoạn học tập của học sinh

**Thời điểm thực hiện:

- ĐGTX: Suốt quá trình học tập

- ĐGĐK: Sau một giai đoạn học tập

Trang 11

+ ĐGĐK: Qua bài kiểm tra sau mỗi giai đoạn học tập.

2 Trả lời câu hỏi

ĐGTX lại được chú trọng trong dạy học hình thành PC, NL và cần thực hiện trong suốt quá trình dạy học?

Trang 12

a, Tại vì trong quá trình đánh giá thường xuyên giáo viên phát hiện ra được những kiến thức nỗ hỏng kiến còn thiếu sót của học sinh, hay chưa đúng đắntừ đó đưa ra được những giải pháp cũng phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức để hoàn kiến thức cho học sinh.

b Công cụ đánh giá và Đánh giá định kì không có gì khác nhau vì có thể sử dụng chung công cụ đánh giá chỉ khác nhau về cách sử dụng

3 Trả lời câu hỏi

Trang 13

Giả sử thầy/cô đang dạy bài học đầu tiên của chủ đề “Khám phá máy tính” trong chủ đề lớn “A Máy tính và em”

a) Bài học này gồm những nội dung gì và nhằm thực hiện những yêu cầu cần đạt (YCCĐ) nào của Chương trình?

b) Tại những nội dung nào của bài học có thể thực hiện ĐGTX? với mục đích gì và thực hiện như thế nào?

Trang 14

a, Chủ để lớn A: Máy tính và em

Các nội dung: Bài 1: Máy tính và các thành phần của máy tính.Bài 2: Những máy tính thông dụng

Bài 3: Bước đầu làm quen với máy tính

Bài 4: Bảo vệ sức khỏe khi dùng máy tính

Trang 15

Bài 5: Trò chơi khám phá máy tính.

- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng như máy tính để

bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của chúng

(màn hình, thân máy, bàn phím, chuột)

Trang 16

– Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa Nhận biết đượcmàn hình

cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh, cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào

– Cầm được chuột đúng cách, thực hiện được các thao tác cơ bản: di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo

Trang 18

– Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phù hợp của màn hình (với mắt, với

nguồn sáng trong phòng, ) Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời

gian quy định cho lứa tuổi Nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính

Trang 19

– Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.

b, Tại các nội dung cần học thì có đánh giá thường xuyên với mục đích thấy sự tiến bộ củahọc sinh và phát hiện được những kiến thực còn thiếu sót của học sinh đưa ra những giải pháp giúp học sinh hình thành kiến thức chuẩn nhất

Trang 21

a) "Nội dung cần tìm hiểu” không thực hiện trong ĐGĐK Vì: đáng giá qua quan sát và nhận xét.

b) các thang đo Bloom trong cột thang đo:

1 Nhớ/Biết

2 Hiểu

Trang 23

Giả sử thầy/cô đang dạy bài học đầu tiên của chủ đề “Tạo bài trình chiếu” trong chủ đề lớn

Trang 24

Bài học thực hiện các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) sau đây:

– HS tìm và kích hoạt được phần mềm trình chiếu; lưu được tệp trình chiếu và đặt tên cho tệp HS nhận ra được các công cụ và chức năng của chúng trong phần mềm trình chiếu đã được học ở lớp 3

Trang 25

– HS sử dụng được các công cụ đã học về phần mềm trình chiếu để nhập nội dung và chènảnh vào trang chiếu trong nhiệm vụ tạo bài trình chiếu đơn giản (khoảng vài trang chiếu) giới thiệu về một chủ đề quen thuộc với HS.

– HS có thể thuyết trình về sản phẩm của hoạt động (bài trình chiếu được tạo theo yêu cầu)

và có thể thực hiện hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

* Phẩm chất và năng lực được hướng đến:

Trang 26

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.

Trang 27

Câu hỏi tương tác

1 Trả lời câu hỏi

Theo thầy/cô, công cụ để ĐGTX và ĐGĐK có khác nhau không? Tại sao?

Trang 28

Công cụ đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì không khác nhau: Tất cả công cụ đánhgiá thường xuyên đều dùng để đánh giá định kì chỉ khác nhau về cách thức tổ chức

2 Trả lời câu hỏi

Các thầy/cô hãy thực hiện các yêu cầu sau:

Trang 29

1) Trong dạy học Tin học, có những kĩ thuật và công cụ đánh giá phổ biến nào? nêu ví dụ minh họa.

2) Nhóm các kĩ thuật đánh giá có sử dụng để đánh giá được các mức độ nhận thức theo thang đo Bloom – Việt Nam (biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao) được không? Hãy giải thích điều này

TL:

Trang 30

1, Có những kĩ thuật và công cụ đánh giá phổ biến:

1.1.Kiểm tra kiến thức nền: - Câu hỏi tự luận

-Các dạng câu hỏi trắc nhiệm

- Tranh, ảnh, phim, trò chơi

1.2 Đánh giá khả năng ghi nhớ: - Câu hỏi trắc nhiệm khách quan, bảng hỏi trí nhớ, tranh, ảnh

Trang 31

1.3 Đánh giá khả năng nhận biết các dấu hiệu đặc trưng: Ma trận dấu hiệu đặc trưng, hình ảnh

1.4 Đáng giá hai mặt trái ngược nhau: Bảng hai phía

1.5:- Làm dàn bài theo mẫu: Sơ đồ what/ how/ why

- Tóm tắt thành một câu: Câu hỏi yêu cầu gắn

- Làm bài tập 1 phút :Câu hỏi yêu cầu gắn, ví dụ trắc nhiệm đa lựa chọn

Trang 32

1.6: Nhận dạng vấn đề: Câu hỏi tỉnh huống, Bảng điền nội dung nhận diện, Tỉnh huống nhận diện vấn đề; tranh ảnh nhân diện

1.7 Lựa chọn giải pháp: Tình huống vận dụng, Bảng, sơ đồ giải pháp

1.8: Xác định và thực hiện quy trình: Các bước thực hiện quy trình; Sơ đồ thực hiện, thực hiện quy trình để tạo sản phẩm

1.9 Vận dụng vào thực tiễn: Bảng mô tả tình huống, bài thực hành

Trang 33

1.10.Liệt kê các mục tiêu của chủ đề: bản tìm kiếm

1.11.Khàm phá chủ đề: Câu hỏi khám phá; bảng/ phiếu tìm kiếm/ khám phá, quy trình khám chủ đề

1,12, Đánh giá hoạt động của nhóm: Phiếu đánh giá

1.13.Đánh giá khả năng tổng hợp: Chủ đề và câu hỏi chủ để, trắc nhiệm nhiều lựa chọn, phiếu đánh giá

Trang 34

Ví dụ: Minh họa kĩ thuật kiểm tra kiến thức nền

KT,KN thành phần: Các bộ phận của máy tính

Chỉ báo hành vi: Nêu được tên các bộ phận của máy tính

Kĩ thuật đánh giá: Kiểm tra kiến thức nền ( thuộc nhóm đánh giá mức độ nhận thức) Kiến thức nền được kiểm tra ở đây là các bộ phận cơ bản của máy tính Học sinh liên hệ, tái

Trang 35

hiện lại các bộ phận của máy tính đã được quan sát trên lớp và trong sách, từ đó đoán nhậnđược các bộ phận của máy tính khác qua một hình vẽ hay bức ảnh nào đó.

Công cụ đánh giá: Hình ảnh về một chiếc máy tính cụ thể, không phải là hình ảnh trong sách giáo khoa hoặc máy tính được giáo viên sử dụng để nêu của nó trước bài học

Phương pháp đánh giá: Quan sát và nhạn xét

Trang 36

2.Nhóm kĩ thuật đánh giá có sử dụng để đánh giá được các mức độ nhận thức trong thang

đo Bloom: được

Mức độ nhận thức - hiểu, nhớ

Năng lực vận dụng: Phân tích, vận dụng

Khẳng năng tự đánh giá và phản hồi: Sáng tạo, đánh giá

Trang 37

3 Trả lời câu hỏi

Các ví dụ minh họa việc sử dụng kết hợp các kĩ thuật và công cụ ĐGTX cho một bài học bất kì trong chương trình? Mỗi ví dụ đại diện cho một thang đo cần đánh giá

TL:

Ví dụ1: : Minh họa kĩ thuật kiểm tra kiến thức nền

KT,KN thành phần: Các bộ phận của máy tính

Trang 38

Chỉ báo hành vi: Nêu được tên các bộ phận của máy tính.

Kĩ thuật đánh giá: Kiểm tra kiến thức nền ( thuộc nhóm đánh giá mức độ nhận thức) Kiến thức nền được kiểm tra ở đây là các bộ phận cơ bản của máy tính Học sinh liên hệ, tái hiện lại các bộ phận của máy tính đã được quan sát trên lớp và trong sách, từ đó đoán nhậnđược các bộ phận của máy tính khác qua một hình vẽ hay bức ảnh nào đó

Công cụ đánh giá: Hình ảnh về một chiếc máy tính cụ thể, không phải là hình ảnh trong sách giáo khoa hoặc máy tính được giáo viên sử dụng để nêu của nó trước bài học

Trang 39

Phương pháp đánh giá: Quan sát và nhận xét

ví dụ 2: Minh họa kĩ thuât đánh giá ghi nhớ

KT,KN thành phần: Các bộ phận của máy tính

Chỉ báo hành vi: Nêu được các bộ phận cơ bản của máy tính

Kĩ thuật đánh giá: Đánh giá khả năng ghi nhớ Kiểm tra kiến thức nền ( thuộc nhóm đánh giá mức độ nhận thức)

Trang 40

Công cụ đánh giá: Bảng hỏi nhớ Bảng hỏi nhớ ở đây có dạng một câu hỏi trắc nhiệm dạngghép cặp HS càng nhớ được nhiều bộ phận của máy tính với chức năng của chúng thì càng ghép được nhiều cặp đúng Do đó kĩ thuật và công cụ này cho phép kiểm tra khẳng năng ghi nhớ của học sinh.

Phương pháp đánh giá: Quan sát và nhận xét

Nội dung: Hãy nối mỗi bộ phận của cột A với đúng chức năng của nó ở cột B

Trang 41

Màn hình giúp điều khiển máy tính nhanh chóng và thuận tiện.

Thân máy để đưa thông tin vào máy tính bằng các kí tự ví dụ như các chữ và số.Bàn phím giúp ta nghe được âm thanh, nhạc, trong máy tính

Chuột để thể hiện chữ, hình ảnh là kết quả hoạt động của máy tính

Loa chứa các chi tiết tinh vi, trong đó có bộ vi xử lí là bộ nào của máy tính

Trang 42

ví dụ 3: Minh họa kĩ thuật nhận diện vấn đề

Trang 43

tính trợ giúp con người thực hiện một số công việc cụ thể trong cuộc sống gần gũi (HS nhận diện vấn đề) Trong câu chuyện này, học sinh sẽ nhận diện được máy tính có thể giúpcác em vẽ tranh, xem phim, chơi trò chơi, học toán, học nhạc.

Công cụ đánh giá: Tình huống nhận diện

Phương pháp đánh giá: Quan sát, nhận xét

Trang 44

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA ĐG

Đánh giá tư duy thuật toán

1 Trả lời câu hỏi

Chọn một nội dung trong chủ đề F “Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của ICT” và đưa một nhiệm vụ (câu hỏi hoặc bài tập) giao cho HS thực hiện, qua đó đánh được khả năng tư duy máy tính của HS

Trang 45

Khi giao cho học sinh: Viết kịch bản và chương trình thể hiện kịch bản

Khả năng tư duy máy tính sẽ được chú trọng đánh giá

Giao nhiệm vụ cho học sinh: Hãy viết kịch bản và tạo ra chương trình thể hiện kịch bản.Khả năng tư duy máy tính được đánh giá qua các khả năng tư duy thuật toán và tư duy phân rã

Trang 46

2 Trả lời câu hỏi

Thực hiện các yêu cầu sau:

Hãy trình bày đặc điểm của phương pháp kiểm tra “viết” trong môi trường số trong dạy học môn Tin học ở TH, cho ví dụ minh họa

Trong phương pháp quan sát, hãy đưa ra ví dụ minh họa các dạng quan sát

Trang 47

Hãy trình bày về phương pháp hỏi – đáp và đưa ra các ví dụ minh họa cho các công cụ và

kĩ thuật thực hiện các dạng hỏi – đáp trong dạy học môn Tin học ở TH

Trong phương pháp đánh giá hồ sơ học tập, hãy trình bày các bước đánh giá hồ sơ học tập,nêu ví dụ minh họa

Hãy trình bày các bước đánh giá sản phẩm hoạt động nói chung, sản phẩm số nói riêng trong dạy học Tin học ở TH và đưa ra ví dụ minh họa

Trang 48

*) Phương pháp kiểm tra viết:

- Phương pháp kiểm tra viết trong môn Tin học được sử dụng dành cho các nội dung lí thuyết cũng như các bài học không cần máy tính hoặc thực hành Khi đánh giá chú trọng định hướng sản phẩm số được tạo ra trên máy tính hoặc đề cao đánh giá năng lựcthông quakhả năng vận dụng trong thực tiễn thì phương pháp kiểm tra viết trên giấy có xu hướng giảm dần

Trang 49

Điểm rất khác biệt so với các môn học khác đó là môi trường kiểm tra “viết” trong môn Tin học thiên về môi trường số Nói cách khác, việc kiểm tra “viết” có xu hướng thực hiện trên máy tính, mạng máy tính hoặc Internet Trong môi trường này, phương pháp kiểm tra

“viết” dạng trắc nghiệm được ưu tiên sử dụng

Ví dụ:

Dạng câu hỏi điền khuyết:

Trang 50

- Các câu điền khuyết có thể có hai dạng Chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hay cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống mà học sinh phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ ngắn.

- Thích hợp với kiểm tra nhận biết kiến thức cơ bản sau khi học xong một chương hay một chủ đề

- Cách thực hiện: - Phần dẫn là một chỗ trống trong một mệnh đề và một số từ , cụm từ, chỉ số cho trước

Trang 51

- Phần trả lời là những ý hoặc từ học sinh phải điền vào chỗ trống cho hợp lý

Ví dụ:

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

a) Nhấn phím Delete để xóa một chữ ………con trỏ soạn thảo

b) Nhấn phím Backspace để xóa một chữ ở……….con trỏ soạn thảo

Trang 52

c) Khi gõ bàn phím, tay luôn đặt ở hàng phím………

d) Hai phím có gai F và J nằm ở hàng phím………

*) Phương pháp quan sát

- Trong phương pháp quan sát, giáo viên đóng vai trò theo dõi học sinh thực hiện các hoạt động (quan sát quá trình) hoặc nhận xét một sản phẩm do học sinh làm ra (quan sát sản

Trang 53

phẩm) sử dụng các công cụ quan sát khác nhau gồm phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật kí ghi chép lại

MẪU SỔ GHI CHÉP HÀNG NGÀY

- Môn: Tin học – Lớp: 3A1

- Người quan sát: Giáo viên giảng dạy

- Nội dung: Em hãy kể tên các hàng phím trong khu vực chính của bàn phím?

Trang 54

*) Phương pháp hỏi đáp

•Khái niệm: PP hỏi đáp là quá trình tương tác giữa GV và HS được thực hiện thông qua hệthống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được GV đặt ra •Ưu điểm: + Rèn luyện tư duy, tìm tòi sáng tạo cho HS

•+ Kích thích tính tích cực của HS trong học tập

Trang 55

•+ Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ

•+ Có sự tương tác 2 chiều giữa Gv và HS

•+ Theo dõi sát quá trình học tập của học sinh

•Nhược điểm: + GV phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, phải có năng lực sư phạm tốt

Ví dụ

Ngày đăng: 26/04/2021, 12:04

w