LIÊN HỆ VIỆT NAM Khoản 3, điều 2 Luật NHNN Việt Nam 46/2010/QH12 quy định rõ về chức năng của NHNN Việt Nam, theo đó: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ti
Trang 1CÂU HỎI PHÂN TÍCH
Câu 1: Phân tích các chức năng của NHTW; Liên hệ Việt Nam
Các chức năng của NHTW bao gồm:
1 Là Ngân hàng phát hành:
- Ngân hàng Trung ương là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền TW
- Giấy bạc do NHTW phát hành vào lưu thông là phương tiện thanh toán hợp pháp duy nhất và không hạn chế trong cả nước
- NHTW có trách nhiệm trong việc xác định số lượng, thời điểm phát hành tiền, phương thức và nguyên tắc phát hành tiền, đảm bảo ổn định tiền tệ
- Thu nhập qua phát hành tiền của NHTW được sử dụng vì lợi ích quốc gia
Nguyên tắc: Phát hành tiền có đảm bảo bằng vàng (phát hành được đảm bảo bằng dự trữ
vàng hiện có trong kho dự trữ) và phát hành tiền có đảm bảo bằng hàng hóa (thường được đảm bảo bằng chứng khoán chính phủ hoặc giấy nhận nợ được phát hành từ các doanh nghiệp)
Ý nghĩa: Lượng tiền trung ương là cơ sở tạo tiền gửi của các NHTG, ảnh hưởng đến hoạt
động tín dụng của các NHTG, tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế và do đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế
2 Là ngân hàng của các ngân hàng:
Cơ sở: Xuất phát từ chức năng Ngân hàng độc quyền phát hành tiền và vai trò quản lý vĩ
mô của NHTW
Nội dung:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các NHTG
- Là thành trung tâm thanh toán cho hệ thống Ngân hàng
- Cấp tín dụng cho các NHTG khi các NHTG này có nhu cầu và đủ điều kiện cấp tín dụng
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với NHTG
3 Là ngân hàng của Chính phủ:
- Làm thủ quỹ Kho bạc Nhà nước (mở tài khoản và nhận tiền gửi NS)
Trang 2- Cho NSNN vay khi cần thiết
- Tổ chức thanh toán cho Kho bạc Nhà nước
- Đại lý cho Chính phủ trong việc phát hành các GTCG
- Tư vấn cho Chính phủ
- Trực tiếp quản lý và bảo quản dự trữ quốc gia
LIÊN HỆ VIỆT NAM
Khoản 3, điều 2 Luật NHNN Việt Nam 46/2010/QH12 quy định rõ về chức năng của NHNN Việt Nam, theo đó: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng
và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.”
Thời gian qua và đặc biệt là hai năm trở lại đây, NHNN Việt Nam đã thực hiện tương đối tốt các chức năng của mình, qua đó góp phần hiệu quả trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định
NHNN Việt Nam độc quyền phát hành tiền qua 4 kênh cơ bản sau:
- Thứ nhất, cho vay các NHTM chủ yếu dưới hình thức tái cấp vốn như cho vay cầm cố GTCG, chiết khấu GTCG…Qua đây, NHNN VN cũng phần nào thể hiện được chức năng
NH của các NH
- Thứ hai, cho vay đối với CP: nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời NSNN hoặc cho vay trước năm tài chính Qua đây, NHNN VN cũng phần nào thể hiện được chức năng NH của CP
- Thứ ba, mua GTCG trên thị trường mở
- Thứ tư, mua ngoại tệ thị trường ngoại hối
Câu 2: Phân tích ưu điểm - hạn chế của mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ và độc lập với Chính phủ Liên hệ thực tiễn Việt Nam
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG TRỰC THUỘC CHÍNH PHỦ
Theo mô hình này, NHTW là bộ phận của Chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp, toàn diện của Chính phủ về nhân sự, tài chính và đặc biệt là về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách tiền tệ
Ưu điểm:
- Tập trung quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựng kinh tế trong thời kỳ tiền phát triển, tạo thuận lợi cho việc điều hành và thực hiện chính sách tiền tệ Có thể coi đây là động lực chủ yếu của mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ
- Ưu tiên phục vụ cho các mục tiêu cấp bách trước mắt của quốc gia về tăng trưởng, thất nghiệp, đồng thời chính sách tiền tệ cũng được kiểm soát với mục đích sử dụng phối hợp đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm đảm bảo mức độ và liều lượng tác
Trang 3động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với mục tiêu vĩ mô trong từng thời kỳ => Tăng cường khả năng phối hợp giữa CSTT và CSTK
- Có bộ máy hành chính, cơ quan nhà nước đầy quyền lực, tạo được sự uy tín và độ tin cậy
- Chính phủ có thể sử dụng nguồn lực từ NHTW để bù đắp thiếu hụt ngân sách
Nhược điểm: Giảm tính độc lập của NHTW, mất đi sự chủ động trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ, có thể làm NHTW xa rời mục tiêu dài hạn cảu mình là ổn định giá trị đồng tiền khi bị phụ thuộc vào Chính phủ
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỘC LẬP VỚI CHÍNH PHỦ
Theo mô hình này, NHTW không nằm trong nội các Chính phủ Quan hệ giữa NHTW và Chính phủ là quan hệ hợp tác
- Tự chủ về tổ chức và cơ cấu tài chính nhân sự
Nhược điểm: Khó có sự kết hợp hài hoà giữa CSTT do NHTW và CP
LIÊN HỆ VIỆT NAM
Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng mô hình NHTW trực thuộc CP Điều đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh và tình hình nước ta Theo đó, NHNN VN là một cơ quan ngang bộ trực thuộc CP, nhưng vẫn chủ động tham mưu cho Đảng và Nhà nước về định hướng, giải pháp vận hành chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát Để hạn chế phần nào những nhược điểm của
mô hình này và đảm bảo tính độc lập cho NHNN, VN nhìn nhận NHNN như một thiết chế đặc biệt, không hoàn toàn là một cơ quan hành chính Kể từ năm 2011 đến nay, NHNN đã lựa chọn và chú trọng đến việc thực hiện mục tiêu cuối cùng, mục tiêu cao nhất của chính sách tiền tệ là: Ổn định giá trị đồng tiền (biểu hiện rõ nhất qua chỉ tiêu lạm phát) Đồng thời cũng khẳng định NHNN chỉ cho vay CP nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời, hoặc cho vay trước năm tài chính chứ không cho vay để bù đắp thâm hụt ngân sách năm tài chính
Câu 3: Phân tích sự giống – khác nhau giữa quỹ dự trữ phát hành và quỹ nghiệp vụ phát hành tiền mặt của NHNN Việt Nam Mối liên hệ giữa 2 quỹ Đánh giá khả năng kiểm soát các kênh phát hành tiền của NHTW
Giống nhau: Tiền nằm trong cả 2 quỹ đều chuẩn bị đưa ra ngoài lưu thông và đều
phản ánh lượng tiền mặt đưa từ lưu thông về
Trang 4Tiêu chí QUỸ DTPH QUỸ NVPH
Là quỹ chứa các loại tiền được bảo quản, quản lý tại kho tiền SGD NHNN và các kho tiền tại chi nhanh NHNN tỉnh, TP trực thuộc TW
Nhập quỹ
Quỹ DTPH tại kho tiền TW
Tiền mới từ nhà in
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành thu hồi từ lưu thông
Tiền từ quỹ DTPH tại chi nhánh NHNN
Tiền từ quỹ NVPH tại SGD NHNN
Quỹ DTPH tại chi nhánh NHNN tỉnh TP
Từ quỹ DTPH tại kho tiền TW
Từ quỹ DTPH tại các chi nhánh NHNN tỉnh TP khác
Nhập từ quỹ NVPH tại chi nhánh
Quỹ DTPH tại kho tiền TW
Chuyển đến quỹ TPH tại chi nhánh NHNN tỉnh, TP
Đối với các loại tiền nhằm thay đổi cơ cấu mệnh giá
Xuất tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông để tiêu huỷ
Xuất các loại tiền mới được CP công bố lưu hành
Quỹ DTPH tại chi nhánh NHNN tỉnh, TP
Điều chuyển tiền sang quỹ DTPH tại chi nhánh NHNN khác hoặc về kho tiền TW
Xuất tiền cho quỹ NVPH tại chi nhánh
Xuất cho các TCTD, KBNN nhằm đáp ứng nhu cầu về tiền mặt
Xuất để nhập vào quỹ DTPH
Điều hoà quỹ
Định mức quỹ NVPH
Cơ sở định mức: căn cứ vào định mức kho chứa, độ an toàn, nhu cầu sử dụng tiền mặt
Định mức quỹ và thực tế tiền mặt tại quỹ định kỳ 3 tháng 1 lần (hoặc đột xuất), Cục trưởng Cục
Trang 5DTPH tại các kho tiền TW và tiền mặt thuộc Quỹ DTPH trong hệ thống NHNN
Phát hành và Kho quỹ phê duyệt định mức tồn quỹ NVPH
Câu 4: Giải thích tại sao quỹ nghiệp vụ phát hành được định mức, hãy phân tích các căn
cứ để định mức quỹ nghiệp vụ phát hành
Định mức tồn quỹ là việc một số lượng tiền mặt nhất định trong quỹ Lý do NHNN định mức cho quỹ dự trữ phát hành bởi:
+ Điều kiện cơ sở vật chất còn hạn hẹp Số lượng kho đủ tiêu chuẩn không nhiều, đặc biệt là những khi tiền tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố
+ Diện tích kho bé, sức chứa ít
+ Độ an toàn chưa cao
+ Nếu dự trữ quá nhiều hay quá ít đều gây hậu quả nghiêm trọng, nếu dự trữ quá nhiều trong khi sức chứa ít, điều kiện an ninh không được đảm bảo sẽ xảy ra mất mát, hư hỏng đồng thời tốn kém chi phí kho, chi phí trông nom Nhưng nếu dự trữ quá ít sẽ không kịp thời đáp ứng nhu cầu chi tiền mặt có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế
Căn cứ nhu cầu thu, chi tiền mặt, diện tích, điều kiện an toàn của kho tiền NHNN chi nhánh;
dự báo tình hình thu chi tiền mặt của NHNN chi nhánh, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ trình Thống đốc NHNN phê duyệt định mức tồn quỹ dự trữ phát hành qua đó mà Vụ Phát hành kho quỹ thực hiện điều chuyển tiền mặt giữa Quỹ dự trữ phát hành tại các kho tiền TW và tổ chức điều chuyển tiền mặt thuộc Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống NHNN sao cho hợp lý để đảm bảo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành Định mức tồn quỹ phát hành có thể được thay đổi để thích ứng với yêu cầu thực tế qua từng thời gian
Câu 5: “Tiền mặt trong quá trình vận chuyển phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối” Anh/chị hãy phân tích và chứng minh quan điểm đó tại Việt Nam
Tiền mặt là loại tiền giấy, tiền kim loại do NHTW phát hành Ở Việt Nam, xuất phát từ thói quen, tâm lý ưa tiền mặt của đại đa số người dân mà nhu cầu sử dụng tiền mặt rất lớn trong khi tồn tại rất nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền mặt
Chính vì vậy, NHNN luôn quản lý chặt chẽ và đặc biệt chú trọng đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển tiền mặt, điều này được thể hiện rõ qua TT01/2014 của NHNN VN Theo đó, việc tổ vận chuyển tiền mặt được tổ chức chặt chẽ ở các khâu, từ khi nhận, đóng gói
Trang 6niêm phong; bốc lên phương tiện vận chuyển; vận chuyển trên đường, dến địa điểm nhận; giao hàng và kết thúc khi hoàn thành đầy đủ các thủ tục giao nhận Vận chuyển tiền mặc phải được giữ bí mật về thông tin, đảm bảo an toàn trên đường vận chuyển: NHNN quy định thf[i gian vận chuyển, sử dụng xe chuyên dụng, có lực lượng vụ trang có chuyên môn nghiệp vụ và được trang bị vũ khi đi áp tải, phối kết hợp với các lực lượng khác khi có sự cố xảy ra
Câu 6: Phân tích các nguyên tắc hoạt động tín dụng của NHTW Cơ sở xác định và cách xác định hạn mức tín dụng của NHNN Việt Nam
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được thoả thuận giữa bên đi vay và bên cho vay Có 3 loại HMTD là HMTD cuối quý, HMTD trong quý và số kiểm tra
Có 3 nguyên tắc hoạt động tín dụng của NHTM:
- Thứ nhất: Tôn trọng HMTD đã đặt ra Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong HĐTD của
NHTW HMTD này có thể khác nhau đối với từng NHTM và từng loại cho vay, việc áp dụng quản lý HMTD của NHTW đối với các TCTD trong từng thời kỳ nhất định có mối liên quan mật thiết với việc áp dụng HMTD của TCTD đối với nền kinh tế
- Thứ hai: Các khoản tín dụng phải gắn với mục tiêu CSTT quốc gia Tất cả các hoạt động
của NHTW đều nhằm thực hiện CSTT quốc gia Chính vì vậy, nguyên tắc này phản ánh sự phù hợp giữa mục tiêu CSTT quốc gia Chính vì vậy, nguyên tắc này phản ánh sự phù hợp giữa mục tiêu nghiệp vụ tín dụng với mục tiêu quản lý vĩ mô của NHTW
- Thứ ba: NHTW luôn giữ vai trò chủ động trong mối quan hệ tín dụng NHTW chủ động
đưa ra quyết định về lãi suất, điều kiện và hạn mức
Cơ sở xác định HMTD của NHNN Việt Nam:
- Nhu cầu mở rộng tín dụng của từng NH và mục tiêu tăng trưởng tín dụng cho toàn nền kinh
tế
- Đặc điểm kinh doanh của từng NHTM
- Tính mùa vụ của SXKH trong năm và ảnh hưởng của nó đối với từng NHTM
- Yêu cầu chuyển đổi cơ cấu tín dụng
Cách xác định HMTD của NHNN Việt Nam:
- Tại NHTM: Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, các TCTD chi nhánh ngân
hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp cho NHNN (Vụ Tín dụng) để làm cơ sở xác định và
thông báo HMCK cho các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài trong quý
- Tại Hội sở NHTW: Căn cứt hồ sơ đề nghị thông báo HMCK của các TCTD, chi nhánh NH
nước ngoài, chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý NHNN thực hiện phân bổ và thông báo HMCK cho các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài có đề nghị theo mẫu NHNN
Trang 7chỉ phân bổ và thông báo HMCK cho các TCTD, chi nhánh NH nước ngoài có đề nghị thông
báo HMCK và gửi tới NHNN đúng thời gian quy định
Câu 7: Phân tích hoạt động quản lý ngoại hối của NHTW; Quản lý tỷ giá của NHNN Việt Nam từ tháng 1/2011 đến nay
Chính sách quản lý ngoại hối:
Là những quy định về pháp lý, những thể chế của Chính phủ trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý các chứng từ có giá bằng ngoại tê và các ngoại hối khác trong việc sử dụng, trao đổi, mua bán trên thị trường nội địa và quan hệ thanh toán với nước ngoài
- Mục đích: Ổn định giá trị đồng tiền quốc gia, tạo sự cân bằng trong cán cân thanh toán quốc
tế và tăng dự trữ ngoại hối
- Nội dung:
+ Hệ thống quy định với các giao dịch vãng lai giữa người cư trú không cư trú
+ Hệ thống các quy định với các giao dịch vốn, quản lý đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp các chứng từ có giá
+ Hệ thống quy định về hoạt động ngoại hối của các TCTD
+ Hệ thống quy định nhằm quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế
+ Các quy định về cơ chế tỷ giá cũng như nguyên tắc xác định và công bố tỷ giá
- Cơ cấu quản lý dự trữ ngoại hối:
Cơ cấu dự trữ ngoại hối không chỉ được xác định trên cơ cấu xuất nhập khẩu của đất nước hoặc cam kết trả nợ vốn vay mà cần tính đến khả năng thanh toán cần thiết phục vụ cho mục đích can thiệp thị trường
- Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước:
+ NHTW phải thực hiện an toàn, sinh lời và đảm bảo khả năng thanh toán
+ Hoạt động quản lý ngoại hối linh hoạt, được tiến hành dưới dạng chuyển đổi đồng tiền, kết hợp với đầu tư
Chính sách tỷ giá:
Căn cứ vào cơ chế tỷ giá đã được xác định, NHTW có nhiệm vụ xây dựng chính sách điều hành tỷ giá nhằm sử dụng tỷ giá một cách hiệu quả cho mục tiêu điều tiết vĩ mô nói chung và CSTT nói riêng
Trang 8 Quản lý ngoại hối, tỷ giá của NHNN Việt Nam từ 1/2011 đến nay:
Năm 2011: Diễn biến tỷ giá có xu hướng tăng vào đầu năm tuy nhiên đã ổn định trở lại
trong các khoản thời gian còn lại của năm NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 9,3% đồng thời giam biên độ dao động xuống 1% Xoá bỏ hoạt động kinh doanh vàng trên thị trường tránh đầu cơ tích trữ Áp trần lãi suất huy động USD là 3% sau đó giảm xuống 2%, kết hợp với đó là tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ nhằm giảm lợi ích của việc nắm giữ USD và khuyến khích người dân tiết kiệm bằng VNĐ
Năm 2012: Điều chỉnh biên độ dao động xuống còn 1%, điều này phản ánh sát hơn cung,
cầu về ngoại tệ trên thị trường, đồng thời hạn chế tình trạng gom ngoại tệ đầu cơ NHNN hạn chế đối tượng cho vay bằng ngoại tệ
Năm 2013: NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng đã giữ 1 năm rưỡi lên
mức 21036 NHNN tiến hành bán ngoại tệ trong tháng 3 để ổn định thị trường
Năm 2015: Vào tháng 9, NHNN đã điều chỉnh lãi suất USD của cá nhân xuống còn 0%
- Giúp quá trình thanh toán nhanh chóng, chính xác hơn bởi vì NHNN sẽ là người tính
toán và thanh toán các NH với nhau, họ không cần phải gặp nhau giao dịch mà việc này NHNN sẽ làm hộ cho các NHNN Đồng thời nó cũng đảm bảo yêu cầu vốn của nền kinh tế
- Tạo nguồn vốn tín dụng cho NHTW và điều kiện cho thị trường tiền tệ phát triển
- Tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí lưu thông, giảm áp lực
tiền mặt, giúp NHTW xác định và điều tiết MB, MS chính xác Ở góc độ NHTW, việc
hạn chế giao dịch tiền mặt trong lưu thông sẽ giúp cơ quan quản lý kiểm soát được cung tiền, theo đó kiểm soát được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Còn đứng dưới góc độ xã hội, nếu chúng ta không kiểm soát được đường đi của dòng tiền sẽ tạo cơ hội cho các hoạt động rửa tiền, tín dụng đen của những đối tượng phi pháp Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, tham gia công ước quốc tế nên việc hạn chế những rủi ro trong giao dịch lại càng trở nên quan trọng
Câu 9: Phân tích vai trò của công cụ dự trữ bắt buộc Vai trò này thể hiện trong điều hành chính sách tiền tệ NHNN Việt Nam từ năm 2011 đến nay?
Trang 9- Bình ổn lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng: Được thực hiện thông qua
lượng dự phòng trung bình Sự thiếu cân bằng tức thời về nhu cầu tiền mặt cho chi trả có thể được các NH bù đắp bằng một lượng trong phần dự phòng ngay trong chu kỳ duy trì mà không cần phải đi vay, giảm áp lực đối với lãi suất thị trường Ngoài ra, khi lãi suất rất ngắn trên thị trường tiền tệ tăng nhiều hơn dự tính thì các NH có thể kiếm lời bằng cách cho vay, qua đó cung thêm vốn khả dụng cho thị trường Dự trữ thanh toán khi đó có thể bị thiếu hụt
và lượng dự phòng trung bình sẽ bù đắp cho sự thiếu hụt này Ngược lại các NH có thể vay
trên thị trường và làm cho dự trữ của mình thêm dồi dào
- Điều tiết vốn khả dụng của hệ thống NH: Sự đòi hỏi có DTBB đã làm tăng nhu cầu vốn khả dụng của các NH, từ đó đã hình thành chức năng điều tiết vốn khả dụng của DTBB
- Kiểm soát sự tăng trưởng tiền tệ: Trong điều kiện các công cụ gián tiếp và trực tiếp khác
không có hiệu quả, chức năng trên được coi là chức năng thiết yếu của DTBB NHTW kiểm soát sự tăng trưởng tiền tệ thông qua kiểm soát khối lượng tiền gửi có thể phát hành séc mà
các NH có thể tạo ra
- Tạo thu nhập cho NHTW: Do các NHTM có dư số tiền gửi DTBB tại NHTW nên NHTW
có thể coi đây như nguồn vốn huy động của mình và có thể mang cho vay trên thị trường
liên ngân hàng hoặc cho vay tái cấp vốn, tái chiết khấu,…và số tiền này không được trả lãi
Câu 10: Phân tích hiệu quả quản lý của phương pháp quản lý dự trữ bắt buộc nối tiếp nhau, trùng nhau một phần và trùng nhau hoàn toàn, liên hệ Việt Nam
1 Phương pháp nối tiếp:
+ Khó kiểm soát được khả năng cho vay của các đối tượng phải dự trữ vì
số dư tiền gửi để tính DTBB biến đổi không ngừng
+ Có thể tác động tới CSTT của NHTW làm cho lãi suất ngắn hạn biến động lớn, gây bất ổn cho TTTT
2 Phương pháp trùng nhau một phần:
Kỳ duy trì và kỳ xác định trùng nhau một phần (ngày cuối cùng của kỳ xác định trùng với ngày giữa của kỳ duy trì)
Trang 10Đây là phương pháp được phần lớn các nước sử dụng: Nhật, Hàn, Sing,… Với các quản lý này, đối tượng thuộc diện phải DTBB luôn quan tâm đến DTBB, không sử dụng quá mức dự trữ
có được Vì vậy, số dư tiền gửi để tính DTBB cũng như lãi suất thị trường ít biến động hơn Hiệu quả thực hiện CSTT của phương pháp này cao hơn phương pháp nối tiếp Tuy nhiên các đối tượng phải DTBB có ít cơ hội sử dụng để sinh lời
Câu 11: Phân tích quan điểm: “Công cụ Chính sách tái cấp vốn có tính linh hoạt hơn công cụ Dự trữ bắt buộc”
Chính sách tái cấp vốn và DTBB đều là công cụ gián tiếp của CSTT
Chính sách TCV là chính sách mà NHTW thực hiện khi cho vay TCV đối với các NHTM Các hình thức: Chiết khấu GTCG, cho vay có đảm bảo bằng cầm cố GTCG, TCV khác
DTBB là số tiền mà NHTM buộc phải duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHTW Đối tượng phải DTBB là các TCTD có hoạt động nhận tiền gửi Cách xác định: Mức dự trữ = Tỷ lệ DTBB
* Số dư bình quân tài khoản phải dự trữ kỳ xác định
Công cụ chính sách TCV có tính linh hoạt hơn công cụ DTBB thể hiện qua các điểm sau:
Mức độ tác động
Chỉ một thay đổi nhỏ trong DTBB cũng có thể tác động rất lớn đến dự trữ của hệ thống ngân hàng vì vậy ảnh hưởng tới mức cung tiền, tăng trưởng tín dụng, lạm phát
Mức độ tác động là như nhau đối với các TCTD
Bằng việc thay đổi hạn mức và các điều kiện TCV, NHNN có thể điều chỉnh về quy mô tác động của công cụ chính sách TCV Mức độ điều chỉnh là khác nhau giữa các NH
Công cụ thực hiện
NHTW chỉ có thể sử dụng công cụ DTBB bằng cách điều chỉnh tăng hoặc giảm mức DTBB
NHTW có 3 hình thức áp dụng chính sách TCV là tái chiết khấu, cho vay bảo đảm bằng cấm cố GTCG và TCV khác
Thời gian tác động
Trong một khoảng thời gian nhất định
Tác động ngay đến dự trữ của hệ thống NHTM, đặc biệt khi các NHTM đang có nhu cầu lớn về vốn
Phạm vi tác động Toàn bộ hệ thống NHTM Vốn khả dụng của từng NH
Tính thị trường
Công cụ DTBB là quy định NHTW đưa ra đối với các TCTD có hoạt động nhận tiền gửi, nếu TCTD không tuân thủ sẽ bị xử phạt theo pháp luật
TCV dựa trên nhu cầu về vốn của TCTD, các TCTD có đủ điều kiện
có quyền tham gia hoặc không tham gia hoạt động TCV với NHTW
Trang 11Câu 12: Phân tích lý do để NHTM trở thành đối tác quan trọng nhất của NHTW khi thực hiện nghiệp vụ Thị trường mở
NHTM là đối tác quan trọng nhất của NHTW xét ở cả 2 phương diện: độ tin cậy và tính hiệu quả
Các NHTM tham gia thị trường nhằm điều hoà mức dự trữ ngân quỹ, duy trì khả năng thanh toán, cho vay vốn dư thừa để kiếm lãi Đồng thời, thực hiện nghiệp vụ môi giới và kinh doanh chứng khoán
Với vai trò là trung gian tài chính có mạng lưới hoạt động và gắn kết thành hệ thống qua trung tâm thanh toán Mỗi sự thay đổi dự trữ của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến khối lượng tiền cung ứng theo mong muốn của NHTW
Trong điều kiện tỷ trọng dư nợ NH chiếm đa số trong thị trường tài chính như các nước đang phát triển thì ảnh hưởng này càng mang tính quyết định hiệu quả CSTT
Chính vì vậy, sự tham gia của NHTM trong nghiệp vụ thị trường mở càng thể hiện tính chất quan trọng của nó
Ở Việt Nam, thành phần được tham gia trên TTM chưa nhiều, chủ yếu là các NHTM Vì vậy, có thể nói đây là đối tác quan trọng của NHNN Việt Nam
Câu 13: Phân tích và chứng minh tính chủ động, linh hoạt của công cụ nghiệp vụ thị trường mở
- Thứ nhất: NVTTM rất linh hoạt và chính xác Điều này thể hiện ở chỗ dù NHTW muốn
thay đổi một mức rất nhỏ hay rất lớn của lượng cùng tiền, NVTTm đều có thể đáp ứng được Hơn nữa NVTTM có thể dễ dàng đảo ngược lại khi có một sai lầm xảy ra trong lúc tiến hành nghiệp vụ Chẳng hạn NHTW nhận thấy rằng mình đã mua quá nhiều chứng khoán trên TTM khiến cho cung tiền tăng quá nhanh, nó có thể ngay lập tức sửa chữa sai lầm bằng các tiến hành nghiệp vụ bán trên TTM
- Thứ hai: NVTTM được hoàn thành nhanh chóng mà không vướng phải những chậm
trễ về hành chính và do đó có thể gây tác động tức thì đến lượng cung tiền tệ
- Thứ ba: NVTTM tác động thông qua cơ chế thị trường nên các đối tượng chịu sự tác
động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược chiều hướng điều chỉnh của NHTW Mặc
dù NVTTM được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyên, những nhà kinh doanh chứng khoán
mà không bị bắt buộc mua bán theo mức giá do NHTW ấn định nhưng NHTW có thể thực hiện được yêu cầu của mình bằng việc chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫn với đối tác
Trang 12Câu 14: Phân tích sự khác nhau giữa phương thức giao dịch không hoàn lại (mua bán hẳn) và phương thức giao dịch hoàn lại (mua bán kỳ hạn) GTCG trong nghiệp vụ thị trường mở của NHTW, tính ưu việt của từng phương thức, liên hệ thực tế Việt Nam
Tiêu chí Giao dịch không hoàn lại Giao dịch có hoàn lại
Phương
thức
NHTW mua bán các GTCG theo phương thức mua đứt bán đoạn
Sử dụng các hợp đồng mua lại
Đặc điểm Giao dịch một chiều: NHTW chỉ bán
Không chuyển giao QSH
Tác động Vào dự trữ các NH là dài hạn Ngắn hạn hơn
+ Bù đắp hoặc triệu tiêu những ảnh hưởng không dự tính trước đến dự trữ của các NH
+ CP giao dịch < CP giao dịch đứt đoạn
+ Thích hợp trong trường hợp các định hướng CSTT ko hoàn hảo dẫn đến việc sử dụng các giải pháp khắc phục + Giảm thời gian thông báo từ đó giảm bớt biến động của thị trường trước các quyết định hàng ngày của NHTW
+ Trong TH muốn điều tiết lượng cung tiền trong khoảng thời gian ngắn
+ Có thể chuyển nhượng được
+ Người phát hành là các chủ thể khác phải đủ điều kiện đảm bảo khả năng thanh toán của chứng từ khi đến hạn
+ Thời hạn còn lại 0<Tc<91 ngày
ĐK chặt chẽ hơn:
+ Là các công cụ nợ do NHTW, KB hoặc các chứng khoán vốn
+ Có thể hoặc không chuyển nhượng được
+ Người phát hành phải đảm bảo các
Xác định theo lãi suất thị trường:
+ LS thoả thuận (đấu thầu lãi suất)
+ LS công bố của NHTW (đấu thầu khối lượng)
Là số chênh lệch giữa P1 (giá bán TPKB tại t=0) và P2 (giá mua lại tại thời điểm t=T)
Liên hệ Việt Nam:
Trang 13Trong NVTTM, giao dịch có kỳ hạn đã thể hiện là một phương thức giao dịch hàm chứa nhiều ưu thế khi số phiên giao dịch được thực hiện bằng phương thức giao dịch có kỳ hạn chiếm đa số so với giao dịch không kỳ hạn (>80%)
Khối lượng GTCG được giao dịch theo phương thức này chiếm phần lớn tổng khối lượng giao dịch (>70%) và có xu hướng tăng qua các năm
Chủ yếu là giao dịch kỳ hạn ngắn: 7, 14, 28 ngày
Câu 15: Phân tích sự khác nhau giữa phương thức đấu thầu lãi suất và phương thức đấu thầu khối lượng trong giao dịch theo phương thức đấu thầu của NHTW trên thị trường mở, phương thức nào thể hiện tính thị trường cao hơn, liên hệ thực tế Việt Nam
Đấu thầu khối lượng Đầu thầu lãi suất
Khái
niệm
Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự
thầu của các TCTD, khối lượng GTCG
mà NHTW cần mua hoặc bán, NHTW
niêm yếu trước mức lãi suất
Là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất, khối lượng dự thầu của các TCTD, khối lượng GTCG mà NHTW cần mua hoặc bán, NHTW quy định khối lượng đấu thầu tối
đa
Nhiệm
vụ của
NHTW
+ Thông báo mức lãi suất đấu thầu
+ Thông báo hoặc không thông báo khối
lượng GTCG NHTW cần mua hoặc bán
Thông báo hoặc không thông báo khối lượng GTCG NHTW cần mua hoặc bán
Nhiệm
của của
TCTD
+ Chấp nhận mức lãi suất NHTW đưa ra
+ Đăng ký khối lượng các GTCG cần
mua hoặc bán
Đăng ký các mức lãi suất dự thầu và khối lượng GTCG cần mua, bán tương ứng với từng mức lãi suất
Nguyên
tắc xét
thầu
+ Khối lượng dự thầu của các thành viên
<= khối lượng NHTW cần mua, bán thì
khối lượng trúng thầu của từng thành
viên đó đặt thầu
+ Khối lượng dự thầu của các thành viên
> khối lượng NHTW cần mua, bán thì
khối lượng trúng thầu của từng thành
viên được phân bổ tỷ lệ thuận với khối
lượng dự thầu của các thành viên đó
+ Các mức đặt thầu được sắp xếp theo thứ tự lãi suất giảm dần (NHTW mua) và tăng dần (NHTW bán)
+ Lãi suất trúng thầu là lãi suất đặc thầu thấp nhất (NHTW mua) và cao nhất (NHTW bán)
+ Khối lượng trúng thầu của thành viên:
Là khối lượng của các mức dự thầu có LS
>= LS trúng thầu (NHTW mua) hoặc LS
Xác định được mức lãi suất từ đó tính
toán được số lãi phải trả hoặc được nhận
khi mua, bán GTCG
Có được mức lãi suất cạnh tranh khi các TCTD đăng ký nhiều mức lãi suất
Nhược Mức LS cố định có thể ko phù hợp với Ko tính toán trước được số lãi phải trả
Trang 14điểm thị trường hoặc nhận được khi mua, bán GTCG
Liên hệ Việt Nam:
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi số lượng chủ thể tham gia thị trường mở còn ít và cạnh tranh kém, NHNN đang sử dụng chủ yếu hình thức đấu thầu khối lượng trong các giao dịch của mình để giữ cho lãi suất được ổn định Do đó, NHNN cần phải tính toán các mức lãi suất hợp lý để các phiên giao dịch đạt hiệu quả
Nếu các biện pháp của CSTT tập trung vào việc kiểm soát chặt chẽ khối lượng tiền tệ thì nên áp dụng hình thức đấu thầu khối lượng Nếu NHNN tập trung vào việc điều tiết lãi suất thì nên áp dụng hình thức đấu thầu lãi suất Do đó, NHNN cần phải linh hoạt trong việc sử dụng kết hợp 2 hình thức đấu thầu trên thị trườn mở để mang lại hiệu quả lớn nhất
Câu 16: Phân tích các điều kiện TCTD được tham gia nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam Đánh giá hoạt động nghiệp vụ thị trường mở Việt Nam từ 1/2011 đến nay
Theo điều 5 quyết định số 01/2007 của NHNN về quy chế NVTTM thì 1 TCTD được tham gia vào TTM khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
- Có tài khoản tiền gửi tại NHTW: NHTW sử dụng công cụ NVTTM để thực thi CSTT chủ
yếu thông qua việc giao dịch với các TCTD đặc biệt là các NHTM Các TCTD phải có tài khoản tiền gửi tại NHNN để khi thực hiện hành vi mua, bán GTCG sẽ ngay lập tức ảnh hưởng đến dự trữ của các ngân hàng thông qua việc ảnh hưởng tới lượng tiền gửi của TCTD tại NHTW Sau đó từ tác động đến dự trữ của ngân hàng sẽ được truyền theo 2 hướng đến
khối lượng tín dụng hoặc lãi suất thị trường
- Có đủ phương tiện cần thiết để tham gia TTM: Gồm máy FAX, máy vi tính nối mạng
Các giao dịch thường được thực hiện trực tuyến và thông tin được truyền đi nhanh chóng Bởi vậy các TCTD cần phải trang bị đủ các phương tiện để vừa nhận biết thông tin vừa nắm bắt các cơ hội và thực hiện giao dịch nhanh chóng
- Có giấy đăng ký tham gia NVTTM: Từ đây sẽ xác định được quyền hạn và trách nhiệm
của các thành viên khi tham gia NVTTM
Liên hệ Việt Nam:
- Năm 2011: Tháng 9, NHNN thực hiện chào mua với kỳ hạn 7 và 14 ngày, lãi suất 14%/năm,
khối lượng chào mua bình quân giảm còn khoảng 3400 tỷ đồng/phiên, khối lượng trúng thầu
bình quân khoảng 3100 tỷ đồng/phiên
- Năm 2012: 6 tháng đầu năm, tổng lượng tiền NHNN hút về qua TTM đạt 117,517 tỷ đồng
Tuy nhiên sau đó TT21/2012 của NHNN về những quy định đối với hoạt động liên ngân hàng, có hiệu lực từ 01/09/2012 đã làm giảm sự sôi động của thị trường này cho đến những ngày cuối tháng 12/2012, NHNN lại thay đổi chính sách Liên tục cung ứng tổng cộng hơn
Trang 1510.000 tỷ đồng cho các NHTM Đỉnh điểm là tuần từ 24 – 28/12/2012, NHNN đã bơm ra thị trường lượng vốn lớn tổng cộng 28.473 tỷ đồng với kỳ hạn 7 ngày và lãi suất 7%/năm để hỗ
trợ thanh khoản cho các ngân hàng, đáp ứng mùa thanh khoản cuối năm
- Năm 2013: Từ đầu năm, NHNN đã thực hiện nhiều hoạt động bơm hút tiền kiểm soát cung
tiền và lạm phát Trong quý I, NHNN đã thực hiện hút ròng tổng cộng 32816 tỷ đồng Tình trạng tương tự cũng diễn ra trong quý II Diễn biến TTM trong tháng 8 tương đối ảm đạm sau khi NHNN điều chỉnh hạ lãi suất 0,5%/năm (xuống còn 5,5%/năm) Khối lượng trúng thầu trong tháng 8 giảm, chỉ đạt 4593 tỷ đồng (giảm 35.399 tỷ đồng so với tháng 7) Tính
đến ngày 30/8, số dư trên TTM là 1066 tỷ đồng
Câu 18+19: Sự khác nhau giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ (Khái niệm, nội dung) Phân tích quy trình giám sát từ xa của NHNN Việt Nam đối với các TCTD
Giám sát từ xa Thanh tra tại chỗ
Ưu điểm
+ Việc thanh tra được tiến hành thường xuyên và có thể thanh tra toàn diện tất cả các hoạt động của
NH khi các thông tin báo cáo đầy đủ
+ Cung cấp những thông tin mang tính tổng hợp cao
+ Tiết kiệm CP, thời gian
+ Giám sát được khối lượng lớn TCTD
+ Hỗ trợ thanh tra tại chỗ
+ Xây dựng được xếp hạng giám sát
hệ thống => Đưa ra những cảnh báo sớm
+ Đánh giá trực tiếp tình hình hoạt động của TCTD tại thời điểm thanh tra
+ Bổ sung những đánh giá cho giám sát
từ xa => Đưa ra nhận định về tình hình chính xác, chi tiết hơn
+ Không phụ thuộc vào BCTC của TCTD
Nhược điểm
+ Phụ thuộc lớn vào chất lượng của
hệ thống thông tin, BCTC các TCTD cung cấp
+ Yêu cầu về trình độ chuyên môn
và kiến thức của các nhân viên thanh tra
+ Gặp nhiều khó khăn do nhiều chi tiết cụ thể ko thể hiện trên BCTC
+ Ko cung cấp những căn cứ cụ thể, chứng cứ pháp lý để có thể đánh giá,
+ Ko thể xử lý 1 khối lượng công việc lớn mà chỉ tiến hành thanh tra định kỳ, đột xuất, chuyên đề
+ Ko dự báo được mức độ rủi ro mà các TCTD gặp phải
+ Cần có nhiều thanh tra viên giỏi cùng tham gia vào đoàn thanh tra
Quy trình Giám sát từ xa: Sử dụng mô hình 6 yếu tố trong lý thuyết CAMELS
- Vốn ngân hàng
Trang 16- Chất lượng tài sản có
- Khả năng quản lý
- Khả năng sinh lời
- Khả năng thanh toán
- Tính nhạy cảm với thị trường
Quy trình Thanh tra tại chỗ:
Bước 1: Chuẩn bị
Chánh thanh tra NHNN, chánh thanh tra chi nhánh NHNN cấp tỉnh, thành phố ra quyết định thanh tra theo thẩm quyền
Cuộc thanh tra có từ 2 người trở lên phải lập đoàn thanh tra, trưởng đoàn do người ra quyết định thanh tra cử
Trưởng đoàn phân công nhiệm vụ
Sưu tầm, nghiên cứu các văn bản pháp quy, thu thập tình hình số liệu có liên quan
Bước 2: Tiến hành
Xuất trình thẻ, quyết định thanh tra
Cùng với thủ trưởng đơn vị được thanh tra xây dựng kế hoạch triển khai cuộc thanh tra Từng thành viên tiến hành thanh tra theo nhiệm vụ
Quá trình thanh tra kết hợp ý kiến quần chúng phải xác minh làm rõ đúng sai từng sự việc, từng phần
Bước 3: Kết thúc
Căn cứ vào kết luận của các thành viên, trưởng đoàn thanh tra tổng hợp lập biên bản kết luận Nội dung biên bản gồm: Đánh giá khái quát ưu điểm cơ bản và những cố gắng của đơn vị; xác định các sai phạm chủ yếu;kiến nghị giải pháp khắc phục sữa chữa và áp dụng những chế tài thích hợp; quyết định xử lý các sai phạm
Biên bản thanh tra phải được thông qua các thành viên trước khi thông qua lãnh đạo đơn vị Biên bản phải có ý kiến và chữ kí xác nhận của thủ trưởng đơn vị đc thanh tra
Nếu thủ trưởng đơn vị được thanh tra không nhất trí có quyền khiếu nại lên chánh thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra
Câu 19: Phân tích hiệu quả giám sát của mô hình Thanh tra Ngân hàng độc lập NHTW;
mô hình Thanh tra Ngân hàng trực thuộc NHTW Liên hệ Việt Nam
Trang 17sở các điều kiện dần dần được hội tụ đủ, phương pháp giám sát sẽ được kết hợp giữa GSTX và TTTC, giữa thanh tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở rủi ro
Về các văn bản luật: Đang dần được hoàn thiện
Hạn chế:
- Thứ nhất: Cơ cấu tổ chức
+ Chức năng thanh tra giám sát bị phân tán
+ Cơ chế phối hợp giữa cơ quan thanh tra, giám sát TW với cơ quan thanh tra tại địa phương chưa được hoàn thiện
- Thứ hai: Phương pháp thanh tra giám sát ngân hàng Công tác thanh tra, giám sát hiện tại
chủ yếu nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định về an toàn trong hoạt động NH của các TCTD (thanh tra tuân thủ) Phương thức GSTX đã được áp dụng nhưng chưa nhiều
- Thứ ba: Khung pháp lý đối với hoạt động của thanh tra ngân hàng
+ Tuy Luật các TCTD và các quy định có liên quan hiện nay đã tạo khung pháp lý tương đối hoàn thiện về an toàn hoạt động ngân hàng NHNN là cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm giát sát an toàn hoạt động ngân hàng Trong Luât NHNN có quy định NHNN cần phối hợp với các cơ quan Chính phủ khác, nhưng dường như việc hợp tác này mới dừng lại ở những khía cạnh kinh tế và tiếp cận dịch vụ ngân hàng chứ chưa đi vào các vấn đề an toàn hoạt động
+ Chưa có các quy định về bảo vệ đối với đội ngũ thanh tra, giám sát ngân hàng khi thực hiện nhiệm vụ của mình một cách đúng đắn, hợp lý
+ Văn bản Luật chưa rõ ràng, thiếu đồng bộ
+ Chưa có các quy định về rủi ro, cơ chế đánh giá, đo lường rủi ro,…
- Thứ tư: Chất lượng đội ngũ thanh tra, giám sát
+ Chưa có nhiều chuyên gia chuyên sâu về lĩnh vực ngân hàng hay những người có kinh nghiệm thực tiễn lâu năm
+ Lực lượng thanh tra còn trẻ, ít kinh nghiệm
+ Hạn chế trong hoạt động đào tạo nên mới chỉ thực hiện kiểm tra mức độ tuân thủ chứ chưa
đi sâu đánh giá hoạt động ngân hàng
Trang 18Câu 20: Có quan điểm cho rằng: “Thanh tra trên cơ sở rủi ro hiệu quả hơn thanh tra tuân thủ”, quan điểm của anh/chị về vấn đề này?
Ưu điểm của Thanh tra trên cơ sở rủi ro:
- Thứ nhất: Chủ động ứng phó với rủi ro Khác với thanh tra tuân thủ, thanh tra trên cơ sở
rủi ro ko tập trung vào số lượng các lỗi, mà tập trung vào rủi ro mà TCTD gặp phải với mỗi hoạt động quan trọng của mình, đồng thời cũng ghi nhận về chất lượng quản trị các rủi ro đó của TCTD
- Thứ hai: Khả năng dự báo Sau khi đánh giá rủi ro ròng cho từng TCTD thì tiếp điến sẽ là
dự báo về chiều hướng rủi ro mà TCTD đó sẽ gặp phải trong tương lai Trong khoản mục này, dựa vào phân tích của nhân viên thanh tra và trao đổi với lãnh đạo TCTD Chiều hướng
về từng hoạt động có thể được kết luận Chiều hướng rủi ro này giúp TCTD đưa ra các giải pháp về quản trị rủi ro nhằm có những biện pháp giảm thiểu rủi ro trong tương lai
- Thứ ba: Quá trình liên tục Việc đánh giá được diễn ra liên tục 6 bước Sau đó, kết quả thu
được ở bước 6 lại được cập nhật vào ma trận rủi ro của TCTD để bổ sung thông tin trong bước 1 tiếp theo
- Thứ tự: Khả năng tập trung Việc đánh giá và xác định rủi ro tiến hành cho những hoạt
động quan trọng trong TCTD, đánh giá một số rủi ro chính quan trọng nhất Do vậy, Thanh tra trên cơ sở rủi ro luôn tập trung vào những hoạt động chính có rủi ro lớn nhân trong TCTD Trong tổng thể hệ thống ngân hàng thì cơ quan thanh tra luôn cân đối về mức độ ảnh hưởng của TCTD trong hệ thống, cân đối về rủi ro nào là rủi ro chính cho toàn hệ thống Qua đó, cơ quan thanh tra có thể tập trung nguồn lực và thời gian để thanh tra các nguồn lực
và thời gian để thanh tra các TCTD và các rủi ro chính của TCTD trong toàn hệ thống
Không giống với thanh tranh tuân thủ là quy trình thanh tra diễn ra giống nhau, với tất cả các TCTD, trong Thanh tra trên cơ sở rủi ro, dựa vào mức độ rủi ro và tính ảnh hưởng của TCTD trong toàn hệ thống, cơ quan thanh tra sẽ lập ra kế hoạch thanh tra và phạm vi thanh tra khác nhau cho từng TCTD Điều này giúp cơ quan thanh tra luôn cân đối được nguồn nhân lực, và tiến hành tập trung vào những rủi ro quan trọng cho từng TCTD và toàn hệ thống
Thanh tra trên cơ sở rủi ro có sự linh hoạt cũng như chuyên sâu hơn thanh tra tuân
thủ
Trang 19CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTW
Bài 1: 20/06/201X, chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại GTCG:
STT Tên, thời hạn
Ngày đến hạn thanh toán
Thời hạn còn lại
Phương thức trả lãi Lãi suất
Mệnh giá (tỷ)
1 Tín phiếu kho
bạc, 182 ngày 21/07/201X 31
Trả lãi sau, trả 1 lần khi đến hạn
- Trái phiếu kho bạc 04 do thời hạn còn lại là 164 ngày > 91 ngày
Xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu GTCG:
- Tín phiếu kho bạc 01 (Ngắn hạn, trả lãi sau, trả 1 lần khi đến hạn):
Trang 20- Tín phiếu NHNN 05 (Ngắn hạn, trả lãi sau, trả 1 lần khi đến hạn):
Hạn mức CK = 700 – 700 * 70% = 210 (tỷ đồng)
∑ 𝑆𝑡 = 112,757 (tỷ đồng) < 210 (tỷ đồng) = HCMK
Tất cả các GTCG đủ điều kiện CK đều được CK hết
Vậy NHNN và NH X tiến hành thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu GTCG cho nhau Sau khi nhận được thông báo về việc chấp nhận CK của NHNN thì NH X tiến hành chuyển giao QSH 5 loại GTCG và nhận tiền thanh toán của NHNN là 112,757 tỷ đồng
Bài 2: 15/03/201X, chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại GTCG:
STT Tên, thời hạn
Ngày đến hạn thanh toán
Thời hạn còn lại
Phương thức trả lãi Lãi suất
Mệnh giá (tỷ)
1 Tín phiếu kho
bạc, 182 ngày 06/05/201X 51
Trả lãi sau, trả 1 lần khi đến hạn 0,8%/tháng 50
2 Tín phiếu kho
bạc, 273 ngày 03/04/201X 19 Trả lãi trước 0,8%/tháng 75
3 Tín phiếu kho
bạc, 182 ngày 31/03/201X 16
Trả lãi sau nhập gốc, trả 1 lần khi đến hạn
6 Trái phiếu kho
bạc, 4 năm 01/07/201X 108 Trả lãi trước 13,5%/năm 95
Vì đây là chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG nên GTCG tham gia CK phải có thời hạn còn lại <= 91 ngày và các GTCG phải còn thời hạn thanh toán Như vậy, GTCG ko đủ điều kiện tham gia CK là:
- Trái phiếu kho bạc 06 do thời hạn còn lại là 108 ngày > 91 ngày
Xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu GTCG:
- Tín phiếu kho bạc 01 (Ngắn hạn, trả lãi sau, trả 1 lần khi đến hạn):
𝐺𝑡01 = 𝑀𝐺01(1 +𝐿𝑠∗𝑛
365) = 50 ∗ (1 +0,8%∗12∗182
365 ) = 52,393 (tỷ đồng)
Trang 21= 83,149 (tỷ đồng)
Hạn mức CK = 600 – 100 = 500 (tỷ đồng)
∑ 𝑆𝑡 = 369,607 (tỷ đồng) < 500 (tỷ đồng) = HCMK
Tất cả các GTCG đủ điều kiện CK đều được CK hết
Vậy NHNN và NH X tiến hành thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu GTCG cho nhau Sau khi nhận được thông báo về việc chấp nhận CK của NHNN thì NH X tiến hành chuyển giao QSH 5 loại GTCG và nhận tiền thanh toán của NHNN là 369,607 tỷ đồng
Bài 3: 19/03/200Y, chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại GTCG:
STT Tên, thời hạn
Ngày đến hạn thanh toán
Thời hạn còn lại
Giá trị đến hạn thanh toán của GTCG
1 Tín phiếu kho
2 Tín phiếu kho
3 Tín phiếu kho
4 Tín phiếu kho
5 Trái phiếu kho
Trang 226 Chứng chỉ tiền
Vì đây là chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG nên GTCG tham gia CK phải có thời hạn còn lại <= 91 ngày và các GTCG phải còn thời hạn thanh toán Như vậy, tất cả các GTCG trừ Chứng chỉ tiền gửi của NHTM B đều được chiết khấu
Xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu GTCG:
- Tín phiếu kho bạc 01 (Ngắn hạn):
Hạn mức CK = 600 – 80 = 520 (tỷ đồng)
∑ 𝑆𝑡 = 432,007 (tỷ đồng) < 520 (tỷ đồng) = HCMK
Tất cả các GTCG đủ điều kiện CK đều được CK hết
Vậy NHNN và NH X tiến hành thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu GTCG cho nhau Sau khi nhận được thông báo về việc chấp nhận CK của NHNN thì NH X tiến hành chuyển giao QSH 5 loại GTCG và nhận tiền thanh toán của NHNN là 432,007 tỷ đồng
Bài 4: (Đơn vị: Tỷ đồng)
𝑯𝒊 = 𝑽𝒊 ∗ 𝑺𝒊 ∗ 𝑲
Trong đó:
Hi: Hạn mức TCK
Vi = Vốn tự có của NH i
Si là hệ số hư cấu: 𝑆𝑖 = ∑ 𝐷ư 𝑛ợ 𝑇𝐷∑ 𝑇𝑆𝐶
K là hệ số CK: 𝐾 = ∑∑ 𝐻𝑀𝐶𝐾
𝑉𝑖∗𝑆𝑖
𝑛 𝑖=1
1 Tổng HMCK của NHNN = 3000 tỷ
2 + 3: Hệ số CK và HMCK cho từng NH: