C4: Các đặc tính của chất rắn kết tinh: - Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúctinh thể không giống nhau thì những tính chất vật lí của chúng khácnhau..
Trang 1- Có khái niệm sơ bộ về mạng tinh thể.
- Biết được thế nào vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể
- Nắm được các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn vôđịnh hình
- Có khái niệm về tính dị hướng và đẳng hướng của tinh thể
- Nắm được các công thức về sự nở dài, nở khối
- Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống và kỹ thuật
- Phát biểu được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn Đồng thời nêu được ýnghĩa vật lý và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể
- Giải thích được tính dị hướng và đẳng hướng của các vật rắn
- Mô tả được các dụng cụ và phương pháp tiến hành thí nghiệm để xã định độ nở dài của vậtrắn
- Dựa vào Bảng 36.1 ghi kết quả đo độ dãn dài của thanh rắn thay đổi theo nhiệt độ t, tínhđược giá trị trung bình của hệ số nở dài α Từ đó suy ra công thức nở dài
- Vận dụng các công thức về sự nở dài, nở khối để giải một số bài tập và tính toán trong một
số trường hợp
- Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Bài giảng Powerpoint kèm:
+ Mô hình một số tinh thể muối ăn, đồng, kim cương, than chì
+ Tranh vẽ các tinh thể trên (nếu không có mô hình)
+ Bảng phân loại các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng
Trang 2+ Bộ dụng cụ thí nghiệm dùng đo độ nở dài của vật rắn: Chuẩn bị thêm một phích nước sôi,một bình nước lạnh và một cốc đủ lớn để có thể pha được nước nóng có nhiệt độ mongmuốn; nhiệt kế, băng kép
+ Ghi sẵn ra giấy các số liệu trong Bảng 36.1
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1 Câu 1: Quan sát các vật rắn và trả lời câu hỏi: hình dạng bên ngoài của chúng có gì giống
nhau, có gì khác nhau?
Câu 2: Nếu đập vỡ vụn hạt muối và nhìn vụn muối qua kính lúp, ta thấy vụ muối vẫn có
dạng hình học Nếu đập vỡ vụn cục nhựa thông, ta thấy vụn nhựa thông có hình dạng bất kì.Như vậy xét về hình dạng bên ngoài thì vật rắn kết tinh dù bị vỡ nhỏ ra vẫn có dạng hìnhhọc
Vậy có thể phân chất rắn thành mấy loại và hình dạng bên ngoài của mỗi loại như thế nào?
Câu 3: Các vật rắn có dạng hình học xác định như vừa nói ở trên gọi là các tinh thể hay cấu
trúc tinh thể
a Đọc mục I.1 SGK trang 184 và cho biết thế nào là cấu trúc tinh thể?
b Dùng những thiết bị hiện đại để khảo sát tinh thể muối ăn, ta thấy cấu trúc tinh thể muối
ăn có dạng như hình vẽ 34.2 Hãy mô tả tinh thể muối ăn?
c Tinh thể cuả một chất được hình thành trong quá trình nóng chảy hay đông đặc của chất
đó?
d Kích thước tinh thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 4: Đọc mục I.2 trang 185 SGK và nêu các đặc tính của chất rắn kết tinh?
Câu 5: Phân biệt chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình Tại sao chất rắn đơn tinh thể có
tính dị hướng, còn chất rắn đa tinh thể lại có tính đẳng hướng?
Phiếu học tập số 2 Câu 1: Định nghĩa lại chất rắn vô định hình?
Câu 2: Chất rắn vô định hình có tính dị hướng không? Có nhiệt độ nóng chảy xác định
không? Tại sao?
Câu 3: Nêu một số ứng dụng của chất rắn vô định hình?
Câu 4: So sánh chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình?
Phiếu học tập số 3 Bài toán: Gọi lo là độ dài của thanh ở nhiệt độ to Khi thanh được làm nóng đến nhiệt độ t thì
độ dài của thanh tăng thêm một đoạn l
a Hãy dự đoán xem độ tăng chiều dài của thanh kim loại phụ thuộc vào những yếu tố nào?
a Đo nhiệt độ ban đầu và độ dài ban đầu ghi vào bảng:
Nhiệt độ ban đầu: t o = …
Trang 3Độ dài ban đầu: l o = …………mm
d Hãy thiết lập công thức tính độ tăng chiều dài của thanh ở nhiệt độ t theo l0, α, t, t0? Từ
đó tính chiều dài của thanh ở nhiệt độ t?
e Từ công thức trên hãy suy ra đơn vị của α?
f So sánh α tính được với các nhóm khác và rút ra nhận xét?
Phiếu học tập số 5 Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau đây:
A Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể
B Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh.
C Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng
D Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh
Câu 2: Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình?
Câu 3: Chất nào sau đây không có cấu trúc tinh thê?
A Miếng nhựa thông B Hạt đường C Viên kim cưong D Khối thạch anh Câu 4: Nhờ việc sử dụng tia Rơn-ghen (hay tia X) người ta biết được
A bản chất của các hạt trong tinh thể là nguyên tử, phân tử hay ion.
B các hạt trong tinh thể chuyển động nhanh hay chậm.
C trật tự sắp xếp của các hạt trong tinh thể.
D các hạt trong tinh thể liên kết với nhau mạnh hay yếu.
Câu 5: Kim cương có tính chất vật lí khác nhau với than chì vì
A cấu trúc tinh thể không giống nhau.
B bản chất các hạt tạo thành tinh thể không giống nhau.
C loại liên kết giữa các hạt trong tinh thể khác nhau.
D kích thước tinh thể không giống nhau.
Câu 6: Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:
A Khác nhau ở chổ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học
xác định, còn chất rắn vô định hình thì không
B Giống nhau ở điểm là cả hai lọai chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định
C Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình
D Giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định
Câu 7: Độ nở dài của vật rắn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Trang 4C Độ tăng nhiệt độ của vật rắn D Chất liệu vật rắn
Câu 8: Chọn câu phát biểu sai
A Chất rắn khi nóng lên thì nở ra B Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
C Chất rắn khi lạnh đi thì co lại D Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau Câu 9: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?
A Làm nóng nút B Làm nóng cổ lọ C Làm lạnh cổ lọ D Làm lạnh đáy lọ Câu 10: Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:
A Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt.
B Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.
C Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.
D Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.
Câu 11: Chọn phương án đúng Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt Khi tăng nhiệt
độ của vật đó thì
A Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng B Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng.
C Chỉ có chiều cao tăng D Chiều dài, chiều rộng và chiều cao không thay đổi Câu 12: Băng kép được cấu tạo bởi
A Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau B Hai thanh kim loại có bản chất khác
nhau
C Hai thanh kim loại có bề dày khác nhau D Hai thanh kim loại có chiều dài khác
nhau
Câu 13: Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa độ dày của cốc thủy tinh và độ bền của cốc?
A Cốc thủy tinh mỏng bền hơn cốc thủy tinh dày vì sự dãn nở vì nhiệt ở mặt trong và
mặt ngoài
B Không có mối quan hệ gì giữa độ bền của cốc và độ dày của thủy tinh làm cốc
C Hai cốc bền như nhau vì cùng có độ giãn nở vì nhiệt như nhau
D Cốc thủy tinh dày bền hơn cốc thủy tinh mỏng vì được làm từ nhiều thủy tinh hơn Câu 14: Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) được xác định theo công thức:
A Δl = l - l0 = l0Δt B Δl = l - l0 = αl0t C Δl = l - l0 = αl0Δt D Δl = l - l0 = αl0
Câu 15: Với ký hiệu: V0 là thể tích ở 00C; V thể tích ở t0C; β là hệ số nở khối Biểu thức nào
sau đây là đúng với công thức tính thể tích ở t0C?
- Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất, thuyết động học phân tử chất khí
- Ôn lại kiến thức về sự nở vì nhiệt ở THCS
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp, máy tím bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề để tìm hiểu vềchất rắn
a Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới.
Trang 5d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên đặt vấn đề: Theo thuyết động học phân tử của vật chất, chất
được cấu tạo từ những phân tử (hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệtkhông ngừng Tùy theo cách sắp xếp các nguyên tử, phân tử mà cácchất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: rắn, lỏng hay khí Ta đãkhảo sát trạng thái khí ở chương VI, ở chương này ta sẽ khảo sát trạngthái rắn lỏng
Bước 2 Học sinh tiếp nhận vấn đề
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về chất rắn kết tinh.
a Mục tiêu:
-Có khái niệm sơ bộ về mạng tinh thể
-Nắm được các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh
-Biết được thế nào vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể Nhận biết và phân biệt chất rắn đơntinh thể và đa tinh thể
-Có khái niệm về tính dị hướng và đẳng hướng của tinh thể.Giải thích được tính dị hướng
đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.
- Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh
- Kích thước tinh thể của một chất tuỳ thuộc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanhhay chậm : Tốc độ kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích thước càng lớn
- Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể Chất đơn tinh thể có tính
dị hướng, còn chất đa tinh thể có tính đẳng hướng
3 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh.
- Các đơn tinh thể silic và gemani được dùng làm các linh kiện bán dẫn
- Kim cương được dùng làm mũi khoan, dao cát kính
- Kim loại và hợp kim được dùng phổ biến trong các ngành công nghệ khác nhau
Trang 6Bước 1 GV trình chiếu các hình ảnh về chất rắn kết tinh và chất rắn vô định
hình: muối ăn, thạch anh, kim cương, nhựa thông, hắc ín, thủy tinh…
GV chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh và hoàn thành phiếu họctập số 1
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày:
C1: Hình dạng của muối ăn, thạch anh có những cạnh thẳng, các mặt
phẳng tạo thành khối đa diện Nhựa thông, hắc ín không có hình dạng
cụ thể
C2: Có 2 loại:
- Chất rắn kết tinh: có dạng hình học như muối ăn, thạch anh
- Chất rắn vô định hình: không có dạng hình học như nhựa thông, hắcín
C3:a.Cấu trúc tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt liên kết chặt với nhau
bằng những lực tương tác và và sắp xếp theo một trật tự hình học khônggian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệtquanh vị trí cân bằng của nó
b Có dạng hình khối lập phương hoặc khối hộp Tại mỗi đỉnh của hình
hộp có các ion (Na+ và Cl–) định vị và sắp xếp có trật tự
c Tinh thể cuả một chất được hình thành trong quá trình đông đặc.
d Kích thước tinh thể của một chất tuỳ thuộc quá trình hình thành tinh
thể diễn biến nhanh hay chậm: Tốc độ kết tinh càng nhỏ, tinh thể cókích thước càng lớn
C4: Các đặc tính của chất rắn kết tinh:
- Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúctinh thể không giống nhau thì những tính chất vật lí của chúng khácnhau
- Mỗi chất rắn kết tinh ứng với mỗi cấu trúc tinh thể có một nhiệt độnóng chảy xác định không đổi ở mỗi áp suất cho trước
- Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể Chấtđơn tinh thể có tính dị hướng, còn chất đa tinh thể có tính đẳng hướng
C5:* Phân biệt chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể:
* Giải thích tính đẳng hướng – dị hướng:
- Với chất rắn đơn tinh thể, các tính chất vật lý không giống nhau theocác hướng khác nhau, nên có tính dị hướng
- Với chất rắn đa tinh thể được cấu tạo bởi vô số các tinh thể nhỏ sắpxếp hỗn độn, do đó tính dị hướng của mỗi tinh thể nhỏ được bù trừtrong toàn khối chất, dẫn đến chất rắn đa tinh thể không có tinh dịhướng, chỉ có tính đẳng hướng
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câutrả lời của nhóm đại diện
Trang 7Bước 4 GV lưu ý thêm cho HS:Một vật rắn có thể kết tinh theo nhiều kiểu cấu
trúc tinh thể khác nhau, chẳng hạn: cấu tạo của tinh thể kim cương, thanchì hình 34.3
GV đưa ra một số hình ảnh về ứng dụng của chất rắn kết tinh và yêucầu HS về nhà tìm hiểu thêm về các ứng dụng
GV tổng kết hoạt động 2.1
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về chất rắn vô định hình
a Mục tiêu:
-Nắm được các đặc điểm, tính chất, ứng dụng của chất rắn vô định hình
-Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
- Các chất rắn vô định hình có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Khi bị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng
- Một số chất rắn như đường, lưu huỳnh, … có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình
- Các chất vô định hình như thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, … được dùng phổ biến trong
nhiều ngành công nghệ khác nhau
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên nêu vấn đề: lúc nãy ta đã tìm hiểu sơ bộ về chất rắn vô định
hình Vậy chất rắn vô định hình có những đặc điểm và ứng dụng gì? Ta sẽtìm hiểu qua phần tiếp theo
Giáo viên chuyểngiao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc SGK mục II trang 186
và hoàn thành phiếu học tập số 2
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày:
C1: Chất rắn vô định hình là các chất không có cấu trúc tinh thể và do đó
không có dạng hình học xác định
C2: Các chất rắn vô định hình có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ
nóng chảy xác định Khi bị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thểlỏng
C3: Các chất vô định hình như thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, … được
dùng phổ biến trong nhiều ngành công nghệ khác nhau
Bảng so sánh chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Chất kết tinh
Chất vô định hình
Có nhiệt độ nóng chảy xác định Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Trang 8- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện.
Bước 4 GV lưu ý thêm cho HS:Một số chất như lưu huỳnh, đường có thể là chất
rắn kết tinh hay chất rắn vô định hình tùy thuộc vào việc người ta làm chúngrắn lại như thế nào VD: Nếu ta đun lưu huỳnh kết tinh cho nóng chảy ra (ở
350oC), rồi làm nguội đột ngột bằng cách đổ lưu huỳnh chảy vào nước lạnhthì ta có lưu huỳnh rắn vô định hình Còn nếu ta để lưu huỳnh nguội dần chođến khi động đặc thì ta lại có lưu huỳnh kết tinh
Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm và ứng dụng của sự nở dài, sự nở khối
a Mục tiêu:
-Phát biểu được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn
-Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống và kỹ thuật
Biết giải thích định tính và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c Sản phẩm:
C Sự nở dài.
1 Thí nghiệm.
Đo∆l = l – l o và ∆t = t – t ota được bảng kết quả:
Nhiệt độ ban đầu: t o = 30 o C
Độ dài ban đầu: l o = 500mm
- Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt.
- Độ nở dài ∆l của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ ∆t và độ dài ban đầu
lo của vật đó
∆l = l – l o = αl o∆t
- Với α là hệ số nở dài của vật rắn, có đơn vị là K-1
- Giá trị của α phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn
D Sự nở khối.
∆V = V – Vo = βlo∆t Với β là hệ số nở khối, β≈ 3α và cũng có đơn vị là K-1
Trang 9Vì khi trời nóng thì nhiệt độ của thanh ray tăng, khi đó thanh ray nở
ra Nếu không có khe hở thì thanh ray nở ra sẽ sinh ra một lực lớn làmbiến dạng đường ray, gây nguy hiểm cho các chuyến tàu
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Định nghĩa sự nở dài, sự nở khối?
Câu 2:Đọc SGK mục III Trang 196 và nêu các ứng dụng và hạn chế
cần khắc phục của sự nở vì nhiệt?
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày:
Câu 1:
- Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt
- Sự tăngthể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối vì nhiệt
Câu 2: Ứng dụng sự nở vì nhiệt:
- Phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt
- Lợi dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chếtạo các băng kép dùng làm rơle đóng ngắt điện tự động, …
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câutrả lời của nhóm đại diện
Bước 4 GV chính xác hóa nội dung
Giáo viên tổng kết hoạt động 2.3, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụhọc tập của học sinh
Trang 10-Phát biểu được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn Đồng thời nêu được ýnghĩa vật lý và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối.
-Vận dụng các công thức về sự nở dài, nở khối để giải một số bài tập và tính toán trongmột số trường hợp
-Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c Sản phẩm:
E Ứng dụng sự nở vì nhiệt.
- Phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt
- Lợi dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, để chế tạo các băng képdùng làm rơle đóng ngắt điện tự động, …
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 GV đặt vấn đề: Như ta đã nêu ở tiết trước, trọng kĩ thuật chế tạo và lắp
đặt máy móc hoặc xây dựng công trình, người ta phải tính toán để khắcphục được tác hại của sự nở vì nhiệt
Vì vậy, trong tiết này, ta sẽ cùng nhau xây dựng công thức tính toán độ
nở dài
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và hoànthành phiếu học tập số 3
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- Tiến hành thí nghiệm như hình 18.11 SGK
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày:
a Pa1: Tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ t: l ~ t hay
l t
b Thảo luận và đề suất pa: Cần có một thanh kim loại, đo chiều dài l01
và nhiệt độ t01 của thanh ban đầu
Pa1: Tăng nhiệt độ của thanh bằng cách đốt nóng hoặc nhúng thanh vào
nước nóng sau đó đo nhiệt độ của thanh tương ứng Từ đó suy ra t và
l và tính tỉ số
l t
∆
∆
Pa2: Cần thêm một thanh kim loại nữa có chiều dài l02 khác với l01 đo
số liệu tương tự như trên và tính tỉ số 0
Trang 11thì việc đo nhiệt độ gặp khó khăn, mà thanh lại nóng không đều, dẫnđến giản nở không đều gây ra sai số lớn.
- Với việc nhúng thanh kim loại vào nước nóng đo nhiệt độ, sau đó lấy
ra đo độ dài, nhiệt đôn không khí lại khác đi, độ giản nở cũng thay đổi,dẫn dến sai sô lớn
GV giới thiệu bộ thí nghiệm như hình vẽ 36.2
GV hướng dẫn HS cách tiến hành TN Sau đó bàn giao dụng cụ vànhiệm vụ về cho các nhóm
- Phân lớp thành 4 nhóm: Hai nhóm làm TN với thanh KL bằng đồng,hai nhóm làm TN với thanh KL bằng sắt
GV chuyển giao nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếuhọc tập sô 4
Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- Tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV
Bước 6 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày:
a-b-c.
Nhiệt độ ban đầu: t o = …
Độ dài ban đầu: l o = …………mm
d Độ nở dài ∆l của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ
∆t và độ dài ban đầu lo của vật đó: ∆l = l – l o = αl o∆t ⇒ l = l 0 (1 + α∆t)
Bước 7 GV mở rộng công thức cho sự nở khối: ∆V = V – Vo = βlo∆t
Với β là hệ số nở khối, β≈ 3α và cũng có đơn vị là K-1
Giáo viên tổng kết hoạt động 2.4
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
-Nắm được các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn
vô định hình
Trang 12-Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể.
-Vận dụng các công thức về sự nở dài, nở khối để giải một số bài tập và tính toán trong một số trường hợp
-Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập số 4 (Hoặc tổ chức game show thi đua giữa các nhóm)
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 6 và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh
+ Ưu điểm: ………
+ Nhược điểm cần khắc phục: ………
Hoạt động 4: Vận dụng a Mục tiêu: - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS d Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Ôn tập - Yêu cầu HS về nhà học bài và làm bài tập trong SGK Nội dung 2: Mở rộng - Yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số ứng dụng và hạn chế của chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình và sự nở vì nhiệt - Đọc phần “Em có biết?” trang 187 Nội dung 3: Chuẩn bị cho tiết sau - Xem trước bài 37 và bài 40 - Soạn phần II SGK trang 200: Hiện tượng dính ướt – Hiện tượng không dính ướt V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
Trang 13
Trang 14
Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
- Hiểu được hiện tượng dính ướt, không dính ướt và ứng dụng của nó
- Hiểu được hiện tượng mao dẫn, nguyên nhân của nó và nêu được một số ứng dụng về hiệntượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật
- Tìm hiểu mục đích thí nghiệm, cơ sở lí thuyết, dụng cụ đo và cách sử dụng dụng cụ đo
- Cách đo được lực căng bề mặt của nước tác dụng lên một chiếc vòng kim lọai nhúng chạmvào mặt nước, từ đó xác định hệ số căng bề mặt của nước ở nhiệt độ phòng
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Giải thích được một số hiện tượng thuộc hiện tượng căng bề mặt và tính lực căng mặtngoài trong một số trường hợp
- Làm các bài tập về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
- Giải thích được hiện tượng mao dẫn đơn giản thường gặp trong thực tế
- Biết cách sử dụng thước kẹp để đo độ dài chu vi vòng tròn
- Biết cách dùng lực kế nhạy (thang đo 0,1 N), thao tác khéo léo để đo được chính xác giátrị lực căng tác dụng vào vòng
- Tính hệ số căng bề mặt và xác định sai số của phép đo
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Bài giảng Powerpoint kèm :
+ Một số dụng cụ thí nghiệm biểu diễn hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng bằng màng
xà phòng
+ Một số ống mao dẫn có đường kính khác nhau và hai tấm thủy tinh
- Chuẩn bị một bộ thí nghiệm thực hành đo hệ số căng bề mặt gồm:
+ Lực kế 0,1 N có độ chính xác 0,001N
Trang 15+ Vòng kim loại ( hoặc vòng nhựa) có dây treo.
màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ?
Câu 2: Hiện tượng này chứng tỏ trên bề mặt phần màng xà phòng đã có các lực nằm tiếp
tuyến với bề mặt màng, kéo nó căng đều theo mọi phương vuông góc với vòng dây chỉ, làmcho vòng dây chỉ có dạng một đường tròn Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lựccăng bề mặt của chất lỏng
Cho biết hình tròn có diện tích lớn nhất trong số các hình có cùng chu vi Hãy lập luận đểchứng minh bề mặt phần màng xà phòng còn đọng trên khung dây đồng đã tự co lại để giảmdiện tích của nó tới mức nhỏ nhất?
Câu 3: Dựa vào thí nghiệm hãy xác định điểm đặt, phương, chiều của lực căng bề mặt?
Phiếu học tập số 2:
Câu 1: Từ biểu thức lực căng bề mặt, hãy xác định đơn vị của hệ số căng bề mặt của chất
lỏng? Dựa vào số liệu ở bảng 37.1, hãy cho biết hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
Câu 2: Một chiếc vòng nhôm có trọng lượng P = 62,8.10-3N đặt thẳng đứng sao cho đáy của
nó tiếp xúc với mặt nước Cho đường kính trong và đường kính ngoài của vòng nhôm lầnlượt là 46 mm và 48 mm; kéo vòng nhôm bằng một lực F thẳng đứng lên trên, khi vòngnhôm rời khỏi mặt nước thì độ lớn của lực F = 84,05 mN Xác định hệ số căng bề mặt củanước?
Phiếu học tập số 3 Câu 1: Dựa vào nội dung được giao về nhà, hãy mô tả lại về hiện tượng dính ướt và không
dính ướt? Ứng dụng của hiện tượng này trong thực tế?
Câu 2: Hiện tượng sẽ xảy ra thế nào nếu chúng ta nhúng thẳng đứng các ống thủy tinh hở
hai đầu có bán kính trong nhỏ và khác nhau vào một chậu nước?
Câu 3: Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng mao dẫn Nếu ta làm thí nghiệm trên với
thủy ngân thì ta thấy mực thủy ngân trong ống thủy tinh hạ xuống (quan sát thí nghiệm minhhọa trên màn hình trình chiếu) Vậy, thế nào là hiện tượng mao dẫn?
Câu 4: Nêu các ứng dụng của hiện tượng mao dẫn?
Phiếu học tập số 4 Câu 1: Đọc SGK mục I và cho biết mục đích của bài thực hành?
Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học ở phần “Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng”, hãy cho
biết:
a Để xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng ta cần xác định những đại lượng nào?
b Để xác định các đại lượng đó ta cần những dụng cụ nào?
Trang 162 Học sinh
-Ôn lại cấu trúc phân tử của chất ở bài thuyết động học phân tử chất khí
-Soạn trước phần hiện tượng dính ướt và không dính ướt
-Vấn đề về phân tích lực
-Báo cáo thí nghiệm, máy tính cá nhân
-Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất
-SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề để tìm hiểu về các hiện tượng
căng bề mặt của chất lỏng
a Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Sự tò mò, hứng thútìm hiểu kiến thức mới.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên đặt vấn đề:
Ở trò chơi thổi bong bóng xà phòng, các em đều quan sát thấy bongbóng có dạng hình cầu Vì sao như vậy?
Tại sao con nhện nước có thể đứng yên và di chuyển trên mặt nước mộtcách dễ dàng, trong khi con ruồi lại bị chìm xuống?
Tiến hành TN nêu hiện tượng: Kim khâu đặt nằm ngang trên mặt nướcthì nổi nhưng nếu thả thẳng đứng hoặc nghiêng lại chìm Vì sao?
Tất cả các hiện tượng trên đều liên quan tới mặt ngoài của chất lỏng:
đó là hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng Vậy hiện tượng căng bềmặt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bước 2 Học sinh tiếp nhận vấn đề
-Nắm được các bước xác định hệ số căng bề mặt của nước ở nhiệt độ phòng
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
Trang 17- Hiện tượng cho thấy trên bề mặt màng xà phòng đã có các lực nằm tiếp tuyến với bề mặtmàng và kéo nó căng đều theo mọi phương vuông góc với vòng dây chỉ.
- Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng bề mặt chất lỏng
2 Lực căng bề mặt.
Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt của chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài của đoạn đường đó :
f = σl.
Với σ là hệ số căng mặt ngoài, đơn vị là N/m.
Hệ số σ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng : σ giảm khi nhiệt độ tăng
3 Ứng dụng.
Do tác dụng của lực căng bề mặt nên nước mưa không thể lọt qua các lỗ nhỏ giữa các sợivải căng trên ô dù hoặc trên mui bạt ô tô tải; nước trong ống nhỏ giọt chỉ có thể thoát ra khỏimiệng ống khi giọt nước có kích thước đủ lớn để trọng lượng của nó thắng được lực căng bềmặt của nước tại miệng ống;
Hoà tan xà phòng vào nước sẽ làm giảm đáng kể lực căng bề mặt của nước, nên nước xà phòng dễ thấm vào các sợi vải khi giặt để làm sạch các sợi vải,
4 Đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng
Nội dung các bước
Bước 1 GV giới thiệu thí nghiệm với màng xà phòng như h.vẽ 37.2 và tiến
hành thí nghiệm
GV yêu cầu HS từ TN hãy hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
C1: diện tích màng xà phòng còn lại trên khung sau khi chọc thủng nhỏ
hơn phần màng lúc đầu
C2: Giả sử màng nước xà phòng lấp đầy toàn bộ diện tích khung dây
đồng, khi đó diện tích bề mặt nước xà phòng là lớn nhất
Nếu vòng dây chỉ tăng diện tích lên thì phần diện tích còn lại củamàng nước xà phòng giảm đi
Khi vòng dây chỉ có dạng hình tròn-diện tích của nó lớn nhất-thì phầndiện tích còn lại của màng xà phòng là nhỏ nhất
Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng dây chỉ có chiều sao cho vòng dâychỉ hình tròn, tương ứng mà màng xà phòng co lại để giảm diện tích tớimức nhỏ nhất
C3:Phương của lực căng bề mặt vuông góc với đường giới hạn và tiếp
tuyến với màng xà phòng
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu
Trang 18trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 GV chính xác hóa nội dung, bổ sung ý trong câu trả lời của hs và cho
hs ghi bài
GV thông báo độ lớn của lực căng bề mặt
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số2?
Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 6 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
Câu 1: F(N), l(m) ⇒σ(N/m)
σ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng
Câu 2: Lực căng bề mặt của glixerin: FC = F – P = 21,25.10-3NTổng chu vi ngoài và trong của vòng xuyến: L = π(D + d) = 0,295m
Hệ số căng bề mặt của glixerin: 0,072 /
c F
N m L
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câutrả lời của nhóm đại diện
Bước 7 GV dựa vào cách HS hoàn thành phiếu học tập số 2, lưu ý thêm cho
HS các bước thí nghiệm đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng
GV tổng kết hoạt động 2.1
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt và hiện tượng mao dẫn
a Mục tiêu:
-Hiểu được hiện tượng dính ướt, không dính ướt và ứng dụng của nó
-Hiểu được hiện tượng mao dẫn, nguyên nhân của nó và nêu được một số ứng dụng vềhiện tượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật
-Giải thích được hiện tượng mao dẫn đơn giản thường gặp trong thực tế
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c Sản phẩm:
B Hiện tượng dính ướt và không dính ướt: (Tự học có hướng dẫn)
C Hiện tượng mao dẫn.
1 Thí nghiệm.
- Nhúng các ống thuỷ tinh có đường kính trong nhỏ vào trong chất lỏng ta thấy :
+ Nếu thành ống bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng
ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lỏm
+ Nếu thành ống không bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ hạ thấp hơn bề mặt chấtlỏng ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lồi
+ Nếu có đường kính trong càng nhỏ, thì mức độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏngbên trong ống so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống càng lớn
- Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn
- Hệ số căng mặt ngoài σ càng lớn, đường kính trong của ống càng nhỏ mức chênh lệch chấtlỏng trong ống và ngoài ống càng lớn
2 Ứng dụng.
Trang 19- Các ống mao dẫn trong bộ rể và thân cây dẫn nước hoà tan khoáng chất lên nuôi cây.
- Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 GV cho hs tiến hành thí nghiệm với các ống có tiết diện trong nhỏ và
khác nhau
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trả lời phiếu học tập số 3
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả và thảo
luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
C1: Nhỏ giọt nước lên tấm thủy tinh sạch thì nước chảy lan ra → nướcdính ướt thủy tinh
- Nhỏ giọt nước lên tấm thủy tinh phủ lớp ni lon thì nước thu về dạnghình cầu hơi dẹp → nước không dính ướt ni lon
- Ứng dụng của hiện tượng dính ướt: Loại bẩn quặng
C2: Làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét: Mực nước trong ống sẽ cao
hơn so với mực chất lỏng trong chậu Ống có tiết diện càng nhỏ, mựcnước càng cao
C3: Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực
chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính trong nhỏ so với mực chấtlỏng ở ngoài
C4: - Các ống mao dẫn trong bộ rể và thân cây dẫn nước hoà tan
khoáng chất lên nuôi cây
- Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc đểcháy
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câutrả lời của nhóm đại diện
Bước 4 GV lưu ý thêm cho HS: Hiện tượng mao dẫn không chỉ xảy ra ở
những ống có bán kính trong nhỏ (gọi là ống mao dẫn) mà còn xảy ra ởnhững khe hẹp, vách hẹp, các vật xốp h.vẽ trên màn hình trình chiếucho ta thấy nước dâng lên trong khe hẹp giữa 2 tấm thủy tinh đặt songsong hay giữa hai tấm thủy tinh đặt tẻ ra tạo thành một góc nhị diện rấtnhỏ
Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2 và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
Trang 20-Cách đo được lực căng bề mặt của nước tác dụng lên một chiếc vòng kim loại nhúngchạm vào mặt nước.
-Biết cách sử dụng thước kẹp để đo độ dài chu vi vòng tròn
-Biết cách dùng lực kế nhạy (thang đo 0,1 N), thao tác khéo léo để đo được chính xác giátrị lực căng tác dụng vào vòng
-Rèn luyện thêm kĩ năng thực hành
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập số 4
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
C1: Mục đích thực hành:
- Khảo sát hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
- Xác định hệ số căng bề mặt của nước
b Dụng cụ: Vòng kim loại, cốc nước, lực kế, thước.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câutrả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên nhận xét và hoàn chỉnh phương án
Giáo viên giới thiệu bộ dụng cụ, giao mỗi nhóm một bộ dụng cụ vàhướng dẫn HS cách sử dụng Sau đó yêu cầu HS đo đạc và ghi các sốliệu vào bảng 40.1 và 40.2
Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
Bước 6 Giáo viên yêu cầu HS thu dọn dụng cụ gọn gàng sau khi thực hành
Giáo viên tổng kết hoạt động 4 và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụhọc tập của học sinh
Trang 21b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận và phân tích kết quả thu được
Yêu cầu hs tiến hành xử lí số liệu, trả lời câu hỏi ở cuối mẫu báo cáo
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Thảo luận, phân tích số liệu thu được:
+ Tính sai số của phép đo và viết kết quả
+ Chỉ ra loại sai số đã bỏ qua trong khi lấy kết quả
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 5, thu báo cáo thực hành
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1:
Ôn tập
- Yêu cầu HS về nhà học bàivà làm các bài tập trong SGK
Nội dung 2:
Mở rộng
Tìm thêm một số ứng dụng của các hiện tượng bề mặt và hiện tượng mao dẫn
V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
Trang 22
Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn lại khái niệm mạng tinh thể, vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể
- Ôn lại các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô địnhhình
- Nắm được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn, các công thức về sự nở dài, nởkhối
- Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống và kỹ thuật
- Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị đocủa hệ số căng bề mặt
- Hiểu được hiện tượng mao dẫn, nguyên nhân của nó và nêu được một số ứng dụng về hiệntượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể
- Vận dụng các công thức về sự nở dài, nở khối để giải một số bài tập và tính toán trong một
số trường hợp
- Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng thuộc hiện tượng căng bề mặt,hiện tượng mao dẫn vàtính lực căng mặt ngoài trong một số trường hợp
- Làm các bài tập về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
A Hạ thấp nhiệt độ của nước B Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.
Trang 23C Pha thêm rượu vào nước D Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn Câu 2: Chất vô định hình có tính chất nào sau đây?
A Chất vô định hình có cấu tạo tinh thể B Chất vô định hình có tính dị hướng.
C Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định
D Sự chuyển từ chất rắn vô định hình sang chất lỏng xảy ra liên tục
Câu 3: Điều nào sau đây là sai liên quan đến chất kết tinh?
A Chất đa tinh thể là chất gồm vô số tinh thể nhỏ liên kết hỗn độn với nhau.
B Tính chất vật lý của đa tinh thể như nhau theo mọi hướng.
C Các chất kết tinh được cấu tạo từ cùng một lọai hạt sẽ luôn có tính chất vật lý giống nhau.
D Cả ba điều trên đều sai.
Câu 4: Đặc tính nào là của chất rắn vô định hình?
A Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
B Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
C Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
D Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Câu 5: Tính chất nào là của của chất đơn tinh thể?
A Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
B Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
C Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
D Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Câu 6: Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.
A Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí C Nước chảy từ trong vòi ra ngoài.
B Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nỗi trên mặt nước D Giọt nước động trên lá sen.
Câu 7: Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng:
A Làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng
B làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
C Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định.
D Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang.
Câu 8: Ống được dùng làm ống mao dẫn phải thoả mãn điều kiện:
A Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và không bị nước dính ướt.
B Tiết diện nhỏ hở một đầu và không bị nước dính ướt.
C Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu D Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng mao dẫn?
A Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng chất lỏng trong những ống có tiết diện nhỏ được dâng
lên hay hạ xuống so với mực chất lỏng bên ngoài ống
B Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn bị nước dính ướt.
C Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn không bị nước làm ướt.
D Cả ba phát biểu A, B, C đều đúng.
Câu 10: Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để:
A Làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi.
B Dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa.
C Thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm.
D Chuyển chất lỏng từ bình nọ sang bình kia bằng ống xi phông.
2 Học sinh
Trang 24- Ôn lại các kiến thức thuộc chương Tĩnh học đã học.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Ôn lại kiến thức thuộc phần chất rắn, chất lỏng.
a Mục tiêu:
-Ôn lại khái niệm mạng tinh thể, vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể
-Ôn lại các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn vôđịnh hình
-Nắm được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn
-Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống và kỹ thuật
-Nói rõ được phương, chiều của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ
số căng bề mặt
-Hiểu được hiện tượng mao dẫn, nguyên nhân của nó và nêu được một số ứng dụng vềhiện tượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật
b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c Sản phẩm: Các kiến thức trọng tâm được hệ thống lại.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: (Có thể hoạt động cá nhân hoặc tổ
chức hoạt động nhóm)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân hoặc nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trả lời
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trảlời của nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 1
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Giải một số bài tập trắc nghiệm
a Mục tiêu:
-Ôn lại khái niệm mạng tinh thể, vật rắn đơn tinh thể và đa tinh thể
-Ôn lại các đặc điểm, cấu trúc, tính chất, ứng dụng của chất rắn kết tinh và chất rắn vôđịnh hình
-Nắm được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn, các công thức về sự nở dài,
nở khối
-Biết được vai trò của sự nở vì nhiệt trong đời sống và kỹ thuật
-Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị
đo của hệ số căng bề mặt
-Hiểu được hiện tượng mao dẫn, nguyên nhân của nó và nêu được một số ứng dụng vềhiện tượng mao dẫn trong đời sống và kỹ thuật
-Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể
Trang 25-Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt.
-Giải thích được một số hiện tượng thuộc hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn vàtính lực căng mặt ngoài trong một số trường hợp
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành BT trong SGK:
BT 4, 5, 6 trang 187; BT 4, 5, 6 trang 197; BT 6, 7, 8, 9, 10 trang 203
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân (hoặc nhóm)
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lờicủa nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.1
Hoạt động 2.2: Giải một số bài tập tự luận
a Mục tiêu:
-Nhận biết và phân biệt chất rắn kết tinh và vô định hình; đơn tinh thể và đa tinh thể
-Vận dụng các công thức về sự nở dài, nở khối để giải một số bài tập và tính toán trongmột số trường hợp
-Biết giải thích và sử dụng những hiện tượng đơn giản của sự nở vì nhiệt
Trang 26-Giải thích được một số hiện tượng thuộc hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn vàtính lực căng mặt ngoài trong một số trường hợp.
-Làm các bài tập về hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của
giáo viên
c Sản phẩm:
Bài tập trắc nghiệm định lượng:
Bài 7 (trang 187 SGK):Kích thước của các tinh thể phụ thuộc tốc độ kết tinh khi chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn: Tốc độ kết tinh càng nhỏ thì kích thước của các tinh thể càng lớn
Bài 8 (trang 187 SGK):Than chì và kim cương đều được cấu tạo từ các nguyên tử cacbon
nhưng do cấu trúc tinh thể khác nhau nên tính chất vật lí của chúng khác nhau Than thìmềm còn kim cương thì rất cứng…
Bài 9 (trang 187 SGK):
Chất kết tinh
Chất vô định hình
Đơn tinh thể Đa tinh thể
Có cấu tạo tinh thể Không có cấu tạo tinh thể
Có nhiệt độ nóng chảy xác định Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Có tính dị hướng Có tính đẳng hướng Có tính đẳng hướng
4,5.10
30
o l
Ở nhiệt độ t0 (ºC) cạnh hình lập phương là l0→ thể tích khối lập phương là: V0 = l0
Ở nhiệt độ t (ºC) cạnh hình lập phương là l→ thể tích khối lập phương là: V = l3
Trang 27N m l
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành các BT trong
SGK: BT 7, 8, 9 trang 187; BT 7, 8, 9 trang 197; BT 11, 12 trang 203
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm có sự hướng dẫn của gv
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân hoặc đại diện 1 nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lờicủa nhóm đại diện
Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
Xem trước bài 38 và tự soạn nội dung II.1.Thí nghiệm
V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
Trang 28
Trang 29
Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:
Tiết 60, 61:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Có khái niệm chung về sự chuyển qua lại giữa ba thể rắn, lỏng, khí khi thay đổi nhiệt
độ, áp suất bên ngoài
- Định nghĩa và nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc Viết đượccông thức nhiệt nóng chảy Q = mλ
- Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ
- Phân biệt được hơi khô và hơi bão hòa
- Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi
- Phân biệt được hiện tượng nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
- Hiểu được khái niệm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng
- Nắm được công thức nhiệt hóa hơi Q = Lm, các đại lượng trong công thức
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Bài giảng Powerpoint:Kèm các hình ảnh về sự nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ…
- Một số dụng cụ thí nghiệm về sự nóng chảy: cốc thủy tinh, nước nóng, nước đá