Quản lý nhân sự là gì hay quản lý nguồn nhân lực là gì, là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4
-CHƯƠNG I : KHẢO SÁT SƠ BỘ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA MỘT CÔNG TY 6
-I. Giới thiệu chung 6
-II. Sơ đồ hệ thống quản lý nhân sự của 1 công ty 7
-III. Chức năng quản lý nhân sự 8
1 Chức năng chính 8
2 Chức năng chi tiết 8
-IV. Thiết kế chức năng báo cáo 10
1 Hồ sơ lý lịch 10
2 Báo cáo thanh toán tiền lương 11
3 Chức năng báo cáo quản lý nhân sự 14
-V. Tuyển dụng 16
-VI. Hệ thống bảo hiểm 16
-VII. Ứng dụng CNTT trong việc quản lý nhân sự 17
1 Các phần mềm trợ giúp trong quản lý nhân sự 17
2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VisualBasic 6.0 17
3 Giải pháp về xây dựng phần mềm quản lý nhân sự 18
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 19
-I. Biểu đồ phân rã chức năng 19
1 Đặc điểm của biểu đồ phân rã chức năng 20
Trang 3-II. Biểu đồ luồng dữ liệu các mức 20
1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 20
2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 21
3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 23
-III. Xây dựng mô hình thực thể liên kết 24
1 Xác định kiểu thực thể 24
2 Biểu đồ quan hệ thực thể 28
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ 29
-I. Mục đích và yêu cầu của hệ thống 29
-II. Thiết kế cơ sở dữ liệu 29
1 Thiết kế cấu trúc các bảng dữ liệu 29
2 Mô hình quan hệ giữa các bảng 35
-III. Thiết kế giao diện chương trình 36
-IV. Thuật toán của chương trình 46
1 Thuật toán cho phần đăng nhập 46
2 Thuật toán dùng cho chức năng thêm mới 47
3 Thuật toán cho chức năng sửa 48
4 Thuật toán cho chức năng xóa 48
5 Thuật toán sử dụng cho chức năng tìm kiếm 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4Hình 1.1 : Sơ đồ hệ thống quản lý nhân sự 7
Hình 1.2 : Danh sách nhân viên đang làm việc tại công ty 10
Hình 1.3 : Bảng tiền lương tạm ứng 11
Hình 1.4 : Bảng thanh toán tiền lương cho từng mục tiêu 12
Hình 1.5 : Bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng 13
Hình 1.6 : Bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm 13
Hình 2.1 : Biểu đồ phân rã chức năng 19
Hình 2.2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 21
Hình 2.3 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 22
Hình 2.4 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 23
Hình 2.5 : Biểu đồ quan hệ thực thể 28
Hình 3.1 : Mô hình quan hệ giữa các bảng 35
Hình 3.2 : Giao diện form đăng nhập 36
Hình 3.3 : Giao diện chính của chương trình 36
Hình 3.4 : Giao diện form quản lý hồ sơ nhân viên 37
Hình 3.5 : Giao diện form quản lý sơ yếu lý lịch 38
Hình 3.6 : Giao diện form hợp đồng lao động 39
Hình 3.7 : Giao diện form quản lý lương – công tác 40
Hình 3.8 : Giao diện form khen thưởng 40
Hình 3.9 : Giao diện form kỷ luật 41
Hình 3.10 : Giao diện form tìm kiếm 42
Hình 3.11 : Giao diện form chấm công 42
Hình 3.12 : Giao diện form tính lương 43
Trang 5Hình 3.14 : Danh mục chức vụ 45
Hình 3.15 : Danh mục tỉnh thành 45
Hình 3.16 : Thuật toán cho phần đăng nhập 46
Hình 3.17 : Thuật toán cho chức năng thêm mới 47
Hình 3.18 : Thuật toán cho chức năng sửa 48
Hình 3.19 : Thuật toán cho chức năng xóa 49
Hình 3.20 : Thuật toán cho chức năng tìm kiếm 50
Trang 6-CHƯƠNG I : KHẢO SÁT SƠ BỘ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NHÂN SỰ CỦA MỘT CÔNG TY
I Giới thiệu chung:
Quản lý nhân sự hay là quản lý nguồn nhân lực là công tác quản lý các lựclượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội Chịu trách nhiệm thu hút, tuyểndụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sátlãnh đạo và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việclàm
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thứcphải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình, điềunày đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới cácphương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả.Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chấtnhất quán và sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sảnlớn nhất của mình đó chính là “nguồn nhân lực”
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhânviên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành côngcủa công ty Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúngngười, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanhnghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợplàm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nàocũng cần phải có bộ phận nhân sự Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng
Trang 7tổ chức Quản trị nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trịnào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự Cungcách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đâycũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanhnghiệp.
II Sơ đồ hệ thống quản lý nhân sự của 1 công ty:
Hình 1.1 : Sơ đồ hệ thống quản lý nhân sự
Trang 8III Chức năng quản lý nhân sự:
1) Chức năng chính
Phân hệ quản trị hệ thống
Phân hệ quản lý tuyển dụng
Phân hệ quản lý thông tin nhân viên
Phân hệ quản lý chế độ chính sách
Phân hệ quản lý bảo hiểm
Phân hệ quản lý đào tạo
Phân hệ quản lý đánh giá
Phân hệ chấm công
Phân hệ quản lý lương
2) Chức năng chi tiết
Chức năng quản lý nhân sự
Quản lý chi tiết thông tin về người lao động như: Mã số nhân viên, ngàysinh, nơi sinh, giới tính, sổ bảo hiểm, địa chỉ, điện thoại , chỗ ở hiện nay, đơn vịcông tác, chức danh công tác, chức danh nghề
Quản lý chi tiết thông tin về quan hệ gia đình
Quản lý chi tiết về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, chính trị Quản lý việc lưu trữ hồ sơ của người lao động
Quản lý chi tiết quá trình công tác của người lao động trước khi vào công
ty cho đến thời gian hiện tại
Theo dõi quá trình khen thưởng, kỷ luật
Theo dõi quá trình diễn biến lương của người lao động
Thông tin về hợp đồng lao động:
Trang 9Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao động:Hợp đồng thử việc, tập việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn, khôngxác định thời hạn
Theo dõi gia hạn hợp đồng
Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng
Thông tin về đào tạo:
Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ cán bộnhân viên của công ty
Theo dõi quá trình đào tạo, chi phí thực hiện công tác đào tạo
Theo dõi việc tạm ứng và thanh toán chi phí đào tạo của từng nhân viên
Thông tin về tuyển dụng lao động:
Quản lý chi tiết hồ sơ ứng viên dự tuyển
Theo dõi chi tiết nội dung quá trình phỏng vấn các ứng viên
Khi ứng viên được tuyển dụng, hồ sơ ứng viên sẽ được cập nhật vào hồ sơnhân viên chính thức của công ty một cách tự động, không phải nhập liệu nhiềulần
Thông tin về điều chuyển lao động:
Theo dõi quá trình điều chuyển nhân sự trong nội bộ công ty
Theo dõi được tại thời điểm bất kỳ truy vấn nhân viên đang ở phòng bannào
Thông tin quản lý các chính sách cho người lao động:
Hỗ trợ công tác theo dõi quyền lợi của người lao động tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế
Theo dõi chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản
Trang 10Các thông số đầu vào cho các công thức tính lương như: mức lương tốithiểu theo thang bảng lương của nhà nước, tiền ăn trưa, ăn ca, lương hưởng khitham gia học tập, đào tạo dài ngày, mức lương được hưởng khi làm thêm ngoàigiờ, các hệ số điều chỉnh lương căn cứ vào kết quả kinh doanh của tháng tínhlương sẽ được quản lý tập trung thống nhất cho các khối trả lương Dễ dàngthay đổi, điều chỉnh phù hợp với chính sách quản lý lao động và trả lương củadoanh nghiệp theo từng thời kỳ.
IV Thiết kế chức năng báo cáo:
1) Hồ sơ lý lịch:
Tờ kê khai hồ sơ của người lao động
Danh sách trích ngang nhân viên hiện tại
Danh sách nhân viên vào làm việc tại công ty
Giới tính
Ngày sinh
Số CMT
Quê quán
Chức vụ
Ngày hợp đồng
Hình 1.2 : Danh sách nhân viên đang làm việc tại công ty
2) Báo cáo thanh toán tiền lương:
Bảng tiền lương tạm ứng :
Trang 11STT Họ và tên Hệ số Tiền mặt Thẻ ATM Ký nhận 1
Bảng thanh toán tiền lương cho từng mục tiêu :
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CHO TỪNG NHÂN VIÊN
Trang 12Thu nhập khác
Lương thưởng
Bảo hiểm
Tạm ứng
Thuế thu nhập cá nhân
Tổng thu nhập
Kí nhận Tổng
Hình 1.4 : Bảng thanh toán tiền lương cho từng mục tiêu
Bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân :
Bậc
thuế
Thu nhập tính thuế / tháng
(triệu đồng) Thuế suất (%)
Thuế thu nhập cá nhân
Trang 13Bậc thuế Thu nhập tính thuế /năm
(triệu đồng) Thuế suất (%)
Thuế thu nhập cá nhân
Hình 1.6 : Bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm
3) Chức năng báo cáo quản lý nhân sự
Báo cáo tổng hợp thanh toán tiền lương cho toàn công ty:
Quản lý quá trình tuyển dụng nhân viên mới hệ thống nhanh chóng cậpnhật nhu cầu bổ sung nhân sự theo định kỳ hay đột xuất, cập nhật thông tin cácứng viên, lập danh sách các hồ sơ đạt yêu cầu, cập nhật kết quả phỏng vấn, trảkết quả tuyển dụng, theo dõi quá trình thử việc, cập nhật hợp đồng lao động, cậpnhật các thông tin về nhân viên mới, kiểm tra tính hợp lệ các thông tin về lý lịchcủa nhân viên như : Ngày sinh, CMND, kiểm tra sổ danh bạ, mã nhân viên, các
hồ sơ tuyển dụng, lý lịch nhân viên mới tuyển dụng,…
Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên
Hệ thống cho phép cập nhật đầy đủ các thông tin về nhân viên, mỗi nhânviên có một mã số riêng phục vụ cho việc lưu trữ thống nhất Hệ thống có khả
Trang 14năng lưu trữ, cập nhật dữ liệu lý lịch nhân viên theo nhiều định dạng khác nhaunhư kiểu text, số, ngày tháng v.v đặc biệt có lưu trữ ảnh nhân viên
Theo dõi và báo cáo quá trình công tác
Quản lý và cập nhật đầy đủ thông tin về quá trình công tác của nhân viênnhư: Khen thưởng, kỷ luật, Đảng, Đoàn, Công đoàn, quá trình thuyên chuyểncông tác và các chức vụ đã đảm nhiệm, tình hình nâng bậc, nâng lương, tham giađóng Bảo Hiểm Y tế và Xã hội
Quản lý và cập nhật thông tin về đào tạo
Quản lý các thông tin chi tiết của từng nhân viên như: tuổi tác, khả năng,bằng cấp, kinh nghiệm, quá trình đào tạo,…để đánh giá, xem xét nhu cầu cầnđược đào tạo trong tương lai Đồng thời giúp lên kế hoạch đào tạo cụ thể chotoàn doanh nghiệp hay từng phòng, ban để dự trù ngân sách đào tạo phù hợp vàlập kế hoạch về: thời gian đào tạo, đơn vị đào tạo, địa điểm, số lượng người thamgia, mục tiêu cụ thể cần đạt được,…
Theo dõi quá trình thanh tra
Theo định kỳ, hàng năm Doanh nghiệp đều có các đợt thanh tra, kiểm tranhằm theo dõi và quản lý quá trình thực hiện vấn đề kinh tế, xã hội, Đoàn, Đảng,đơn thư khiếu nại, tố cáo, Hệ thống hỗ trợ quản lý và xử lý vấn đề này như: lậpphiếu yêu cầu thanh tra khi có đề nghị thanh tra, lên kế hoạch thanh tra, kiểm tratheo yêu cầu của lãnh đạo công ty, cơ quan thẩm quyền, hoặc yêu cầu thanh tracủa nhân viên Hệ thống cho phép cập nhật thông tin của quá trình thanh tra,kiểm tra,… Đồng thời, khi cần thiết có thể truy xuất hồ sơ thanh tra và dữ liệuliên quan đến quá trình thanh tra
Theo dõi chấm công, tổng hợp ngày công
Trang 15Để có cơ sở trong việc thanh toán lương, thưởng cho nhân viên trongtháng, hệ thống hỗ trợ người sử dụng cập nhật và lưu thông tin chấm công hàngngày trong tháng cho từng nhân viên theo các tiêu chí chấm công được khai báovào hệ
thống Đồng thời, tự động tính toán và tổng hợp theo từng loại ngày công củatừng nhân viên trong tháng chi tiết và chính xác, giúp lãnh đạo doanh nghiệpquản lý tình hình lương bổng hiệu quả
Kết nối, tích hợp với hệ thống kế toán
Việc tích hợp với các hệ thống khác trong doanh nghiệp, giúp cho hệ thống cóđược các thông tin từ các hệ thống khác đảm bảo sự đồng nhất và tính chính xáctrong hệ thống Kết nối với kế toán thanh toán để theo dõi tình hình thanh toáncho nhân viên Kết nối với kế toán tổng hợp để tạo bài toán tiền lương, cáckhoản khấu trừ Kết nối với hệ thống điều hành doanh nghiệp để nhà quản lý cócái nhìn tổng thể về tình hình nhân sự và thu nhập tiền lương của nhân viên
Hệ thống báo cáo đầy đủ
Thực hiện đầy đủ các mẫu báo cáo theo quy định hiện hành của nhà nướccũng như theo yêu cầu thực tế của người quản lý doanh nghiệp Hệ thống có sốlượng báo cáo lớn và nội dung đầy đủ, giúp người quản lý nắm bắt được thông tin tổng hợp nhanh chóng với thao tác thực hiện đơn giản
V Tuyển dụng:
Mục đích lựa chọn được những ứng viên sáng giá dựa trên hồ sơ ứng viên
và bảng mô tả công việc cần tuyển dụng Chọn được những nhân viên phùhợp với từng vị trí làm việc
Trang 16 Cập nhật thông tin ứng viên, lưu trữ thông tin trong các đợt tuyển dụng,kết quả thi tuyển để tái sử dụng trong những đợt sau giúp giảm chi phí vềtuyển dụng
Hỗ trợ tìm kiếm danh sách ứng viên qua các vòng thi tuyển, tìm kiếm kếtquả thi tuyển (lọc danh sách đạt, danh sách ứng viên dự bị, danh sách ứngviên không đạt)
Hợp đồng thử việc, …
VI Hệ thống bảo hiểm :
Hỗ trợ theo dõi quá trình đóng BHYT, BHXH của toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty: tên nhân viên, thẻ bảo hiểm, ngày và nơi pháthành thẻ
Tham gia đóng và thực hiện quyết toán và gia hạn BHYT, BHXH chonhân viên
Quản lý các thông tin về nơi khám chữa bệnh của nhân viên
Cập nhật nghỉ hộ sản, ốm đau
Theo dõi danh sách cần đóng bảo hiểm bổ sung
VII Ứng dụng CNTT trong việc quản lý nhân sự :
Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cáchthức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịchtruyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhucầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của công
ty, doanh nghiệp
Trang 171) Các phần mềm trợ giúp trong quản lý nhân sự :
Các phần mềm chuyên nghiệp như Microsoft Access hay VisualBasic 6 đãgiúp cho việc quản lý, hỗ trợ nhân viên được thuận tiện hơn đồng thời làmgiảm đi công sức và nhân lực phải bỏ ra cho mọi hoạt động của công ty
2) Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VisualBasic 6.0 :
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 là một công cụ phát triển phần mềm.Khái niệm lập trình trực quan (visual) có nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta
có thể nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trìnhthực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các chương trình khác, Visual Basic chophép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích thước các đối tượng
có mặt trong ứng dụng
Ngoài ra VisualBasic còn có khả năng kết hợp các thư viện liên kết độngDLL (Dynamic link lybrary), DLL chính là phần mở rộng cho Visual Basictức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số yêu cầu mà Visual Basicchưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua 2 bước :
Thiết kế giao diện (Visual programming)
Viết lệnh (Code programming)
3) Giải pháp về xây dựng phần mềm quản lý nhân sự :
Việc quản lý tổng thể các vấn đề trong công ty là một việc thiết thực vàquan trọng Em xây dựng các chức năng quản lý nhân sự trên nền windows vàđược thiết kế lập trình bằng phần mềm Visual Basic 6.0
Vậy quy trình xử lý phần mềm cơ bản như sau :
Trang 18Khai báo đầy đủ các thông tin về nhân viên vào CSDL như : Họ tên, bídanh, ngày sinh, quê quán, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, số thẻ nhân viên, sốCMT, nơi ở hiện tại, điện thoại liên hệ …
Từ đó có thể đánh giá được phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, tính kỉluật, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm công tác, nghềnghiệp trước khi tuyển dụng vào công ty, tính lương hàng tháng cho nhânviên
Vì vậy việc quản lý nhân sự qua hệ thống máy tính sẽ tăng năng suất laođộng và giảm công sức nhân lực Qua đó có thể thấy việc áp dụng CNTT vàoquản lý nhân sự là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu ngày nay
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN
SỰ
I Biểu đồ phân rã chức năng :
Để có một cách nhìn khái quát hơn ta cần phải xây dựng một hệ thốngquản lý nhân sự với biểu đồ phân rã chức năng như sau :
Trang 19Hình 2.1 : Biểu đồ phân rã chức năng
1) Đặc điểm của biểu đồ phân rã chức năng :
Cung cấp cái nhìn khát quát chức năng
Dễ tạo lập
Gần gũi với sơ đồ tổ chức tổng quát
Hiểu rõ hơn về liên kết giữa các thành phần
Quản lý thưởng
Các mục
bị trừ
Tím kiếm phòng ban
Tìm kiếm nhân viên
Danh sách nhân viên
Báo cáo phòng ban
Cập nhật danh mục
Cập nhật
kỉ luật
Tính lương
Tìm kiếm chức vụ
Danh sách thưởng
Báo cáo người đã nghỉ việc
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Trang 20 Giúp thuận tiện giữa nhà thiết kế và người sử dụng khi pháttriển hệ thống
II Biểu đồ luồng dữ liệu các mức :
1) Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh :
Nhân viên khi chấm công theo từng ngày, hệ thống sẽ tổng hợp ngày côngtheo tháng, hệ thống sẽ gửi lại các phòng ban bảng lương chi tiết Khi ngườiquản lý có yêu cầu về thông tin nhân sự, thông tin sẽ được gửi đến qua cácbáo cáo Nhân viên sẽ cung cấp các thông tin cá nhân như: họ tên, tuổi, giađình… Và nhận được phiếu lương theo từng tháng hay tuần, tùy theo hìnhthức chi trả của nhân viên
Trang 21Hình 2.2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnhTuy nhiên sơ đồ này chỉ là tổng quát Khi các vấn đề phát sinh ra thì sơ đồtrên chưa vạch ra chi tiết của vấn đề Để cụ thể vấn đề ta cần phân tích trong
sơ đồ dữ liệu mức đỉnh
2) Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh :
Sau khi trở thành nhân viên chính thức của công ty, thông tin cá nhân củanhân viên sẽ được gửi cho bộ phận quản lý nhân sự và các thông tin này đượclưu vào kho “Nhân sự” Đồng thời bộ phận nhân sự sẽ điều động nhân viên
đó vào trong phòng ban thích hợp để làm và gửi thông tin nhân viên cho bộphận quản lý dự án và quản lý tiền lương để phục vụ việc phân nhóm làm dự
án, chấm công và tính lương cho nhân viên
Nhân viên sẽ được phân vào các nhóm thích hợp (nếu cần) hoặc chỉ mìnhnhân viên đó nhận làm dự án Thông tin các nhóm và sản phẩm hoàn thànhtrong dự án được lưu vào kho “Dự án”, dữ liệu kho này cung cấp tiền lương
Bảng chấm công
Thông tin cá nhân
Tiền lương
Trang 22theo sản phẩm cho bộ phận quản lý lương Nhân viên sẽ được chấm côngtheo 2 cách, theo sản phẩm (dựa vào đơn giá và số lượng sản phẩm) đã hoànthành và theo thời gian làm việc Bảng công được lập để tiện cho việc tínhlương.Việc tính lương được thực hiện bởi bộ phận quản lý tiền lương dựa trêncác bảng công theo tháng Khi có nhân viên đạt tiêu chuẩn để khen thưởnghoặc nhân viên cần được khiển trách thì một bảng công sẽ được gửi từ bộphận này tới bộ phận quản lý nhân sự để tiến hành khen thưởng hoặc kỷ luậtnhân viên đó Sau khi tính lương xong thì bộ phận này sẽ gửi bảng lương chitiết cho các phòng ban, đồng thời lưu trữ bảng lương của từng tháng hay theo
kỳ hạn nào đó vào một kho bảng lương
Hình 2.3 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnhBiểu đồ mức đỉnh đã nói chi tiết hơn phần nào về dữ liệu vào và ra, cũngnhư việc lưu trữ các thông tin cần thiết Để hiểu chi tiết hơn về cách vận hànhcác bộ phận ra sao thì cần có sơ đồ mức dưới đỉnh của từng bộ phận
1
3
1: thông tin nhân viên 2: thông tin nhóm làm dự án 3: bảng lương
1
Trang 233) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh :
Nhân viên phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, quá trình công táctrước đây, quan hệ gia đình… Và những thông tin này sẽ được lưu vào kho
dữ liệu “Nhân viên” Kho dữ liệu này sẽ cung cấp thông tin nhân viên choviệc chuyển phòng và nghỉ việc Nếu nhân viên chuyển phòng, thông tinphòng ban và nhân viên đó sẽ được lưu vào kho “Chuyển phòng” Kho “Nghỉviệc” lưu trữ thông tin quá trình nghỉ việc của nhân viên Để quản lý nhânviên chặt chẽ hơn thì ngoài ra cần có các kho khác như “Quá trình công tác” –Nhân viên đó đã làm gì trước khi đến công ty, “Quá trình lương, bậc lương” –Theo dõi diễn biến lương của nhân viên và lên kế hoạch lên lương hợp lý
Hình 2.4 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Nhân viên
Nghỉ việc
1 2
1.4
4 1
1.5
1 6
1: Thông tin nhân viên 2: Thông tin chức vụ 3: Thông tin phòng ban 4:Yêu cầu thông tin nhân viên 5: Thông tin nghỉ việc 6: Quá trình công tác
3
Trang 24III Xây dựng mô hình thực thể liên kết :
1) Xác định kiểu thực thể :
Giữa nhân viên và chức vụ hình thành mối liên kết một – nhiều vìmột chức vụ có thể có một hoặc nhiều nhân viên, nhưng một nhânviên chỉ mang một chức vụ
Có nhiều nhân viên trong một phòng ban, và một nhân viên chỉ cóthể làm việc trong một phòng ban nên liên kết phòng ban – nhânviên là liên kết một – nhiều
Trong thời gian làm việc, nhân viên được lên hoặc hạ lương nhiềulần, do vậy có ít nhất một lần thay đổi lương, và lần thay đổi đó chỉ
áp dụng cho một nhân viên tương ứng nên mối liên kết quá trìnhlương – nhân viên là mối liên kết nhiều – một
Trong suốt quá trình làm tại công ty một nhân viên có thể không có(hoặc có nhiều) thành tích nào hoặc cũng có thể không có (hoặc cónhiều) sai phạm nên không (hoặc nhiều lần) được khen thưởng hay
kỷ luật Do vậy mối liên kết Khen thưởng, kỷ luật – nhân viên làmối liên hệ nhiều – một
Trang 25 Mỗi nhân viên có ít nhất một mối quan hệ thân nhân nên liên kếtthân nhân – nhân viên là liên kết nhiều – một
Nhân viên có thể nghỉ việc nhiều lần, có thể đó là nghỉ hưởnglương, nghỉ không hưởng lương, nghỉ phép, nghỉ do ốm đau,….Như vậy một nhân viên có nhiều hình thức nghỉ, và một hình thứcnghỉ cũng có thể áp dụng cho nhiều nhân viên, cho nên mối liên kếtnghỉ việc – nhân viên là mối liên kết nhiều –nhiều Ta sử dụng mộtthực thể liên kết chi tiết nghỉ việc để khử mối liên kết nhiều – nhiềunày
Một nhân viên có thể có nhiều dự án và một dự án có thể có nhiềunhân viên, do vậy mối liên kết dự án – nhân viên là mối liên kếtnhiều – nhiều Để khử mối liên kết này ta thêm một thực thể liên kếtchi tiết dự án
Có
Nghỉ
việc
Chi tiết nghỉ việc
Nhân viên
dự án
Nhân viên
Trang 26 Một nhân viên nhiều trình độ và nhiều chuyên môn và trình độ,nhiều nhân viên có thể chung một trình độ (hay chuyên môn) nênmối liên kết nhân viên – chuyên môn và nhân viên – trình độ là mốiquan hệ nhiều – nhiều Để khử các mối liên kết này ta sử dụng thực
Bất cứ nhân viên nào cũng ít nhất có một quá trình công tác và quátrình công tác đó chỉ tương ứng với một nhân viên Do vậy mối liênkết nhân viên – quá trình công tác là mối lien kết một – nhiều
Nhân viên
Trình độ chuyên môn
Chuyên môn Tên liên kết