1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư hòa xuân thành phố đà nẵng

126 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư hòa xuân – tp đà nẵng
Tác giả Nguyễn Phùng Cường
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thạc Vũ, TS. Phạm Mỹ
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư hòa xuân thành phố đà nẵng Chung cư hòa xuân thành phố đà nẵng Chung cư hòa xuân thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ HÒA XUÂN – TP ĐÀ NẴNG

SVTH: NGUYỄN PHÙNG CƯỜNG STSV: 110130149

LỚP: 13X1C

GVHD: ThS NGUYỄN THẠC VŨ

TS PHẠM MỸ

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như

về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: CHUNG CƯ HÒA XUÂN

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc

rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ

rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phùng Cường

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết đầu tư 1

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng 1

1.3 Nội dung quy mô công trình 1

1.4 Giải pháp thiết kế công trình 2

1.4.1.Giải pháp kiến trúc 2

1.4.2.Giải pháp kết cấu 3

1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác 4

1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật 5

1.5.1.Mật độ xây dựng 5

1.5.2.Hệ số sử dụng đất 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 7

2.1 Xác định tải trọng 9

2.2.1.Tĩnh tải sàn 9

2.2.2.Hoạt tải sàn 10

2.5 Xác định nội lực 12

2.6 Tính toán cốt thép sàn 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 5 24

3.1 Cấu tạo cầu thang 24

3.1.1 Mặt bằng cầu thang 24

3.1.2 Cấu tạo cầu thang 24

3.2 Tính bản thang 25

3.2.1 Sơ đồ tính 25

3.2.2 Xác định tải trọng 25

3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 26

3.3 Tính bản chiếu nghỉ 26

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 27

3.3.2 Tính tải trọng 27

3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 27

3.4 Tính toán cốn thang 27

3.4.1 Sơ đồ tính 28

3.4.2 Xác định tải trọng 28

3.4.3 Xác định nội lực 28

3.4.4 Tính toán cốt thép 29

3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ Dcn 30

4.5.1 Sơ đồ tính 30

Trang 5

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện 30

3.5.3 Xác định tải trọng 30

3.5.4 Xác định nội lực 31

3.5.5 Tính cốt thép 31

3.6 Tính toán dầm chiếu tới Dct 32

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 4.1 Sơ lược các hệ kết cấu chịu lực của công trình 33

4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 33

4.3 Chọn sơ bộ kích thước sàn 33

4.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 34

4.5 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách: 35

4.6 Tải trọng tác dụng vào công trình: 35

4.6.1 Xác định các tải trọng theo phương ngang: 38

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC B 56

6.1 Điều kiện địa chất công trình 56

6.1.1 Địa tầng 56

6.1.2 Đánh giá nền đất: Bảng I3- GT cơ học đất Lê Xuân Mai-Đỗ Hữu Đạo 56

6.1.2.1 Lớp đất 1: Sét pha, có chiều dày 6,2 m 56

6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng: 57

6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 57

6.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 58

6.3 Các giả thiết tính toán 58

6.4.Thiết kế móng M1, M2 59

6.4.1 Vật liệu 59

6.4.2.Tải trọng 59

Tính toán móng M1 và M2 59

6.4.3.Xác định sơ bộ kích thước đài móng (TCVN5574:2012) 61

6.4.4.Kích thước cọc 61

6.4.5.Sức chịu tải của cọc 62

6.4.6.Xác định số lượng cọc và bố trí cọc (Tr126 Hướng dẫn ĐA móng cọc Châu Ngọc Ẩn ĐHQGHCM 64

6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc (tr47HD Tính móng T.s Nguyễn Đình Tiến TCVN205-1998 68

6.4.9.Kiểm tra độ lún của móng cọc (Phụ Lục H TC205-1998) 72

Bảng 6.8 : Kiểm tra lún móng cọc ép 73

Trang 6

6.4.10.Tính toán đài cọc 74

6.5.Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa 77

CHƯƠNG 7 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 80

7.1 Xác định khối lượng cọc 80

7.2 Lựa chọn phương án ép cọc 80

7.3 Chuẩn bị mặt bằng thi công 80

7.4 Xác định vị trí ép cọc 81

7.5 Các yêu cầu kĩ thuật đối với đoạn cọc ép 81

7.6 Tính toán chọn máy ép cọc và cẩu phục vụ 81

7.6.1 Tính toán chọn máy ép cọc 81

7.6.2 Xác định dây cẩu 83

7.6.3 Tính chọn đối trọng: 83

7.6.4.Tính chọn cần cẩu phục vụ công tác bốc xếp: 83

7.6.5 Thiết kế sơ đồ ép cọc trong đài và hướng di chuyển cho máy 83

Hình 7 2 Sơ đồ trình tự ép cọc trong đài móng 84

7.7.Tiến hành ép cọc 84

7.7.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc 84

7.7.2 Biện pháp giác đài cọc trên mặt bằng 84

7.7.3 Trình tự ép cọc 84

7.8 Tính toán tiến độ thi công ép cọc 85

CHƯƠNG 8 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 87

8.1 Chọn phương án đào 87

8.1.1.Chọn biện pháp thi công 87

8.1.2.Chọn phương án đào đất 87

8.1.3.Tính khối lượng đất đào 88

8.2.Chọn tổ máy thi công 89

8.2.1.Tính hao phí nhân công, ca máy 89

8.2.2.Thiết kế khoan đào 90

CHƯƠNG 9 : THI CÔNG ĐÀI MÓNG 91

9.1 Thiết kế ván khuôn và tiến độ thi công bê tông đài móng 91

9.1.1.Thiết kế ván khuôn đài móng 91

9.1.1.1.Ván khuôn đài móng 91

9.1.1.2.Sườn ngang 92

9.1.1.3.Sườn đứng 93

9.1.2.Tiến độ thi công bê tông đài móng 94

Trang 7

9.1.2.1.Chia phân đoạn thi công 94

9.1.2.2.Tổ chức thi công 94

9.1.2.3.Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng 95

CHƯƠNG 10 - THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 96

10.1.Lựa chọn ván khuôn, cột chống cho công trình 96

10.2.1 Ván khuôn cột 98

10.2 - Chiều Thiết kế ván khuôn cột 98

10.2.1.1 Sơ đồ tính 98

a Tải trọng tác dụng 98

b Tính khoảng cách sườn dọc lsd 99

10.2.2 Sườn dọc 99

10.2.2.1 Sơ đồ tính 99

10.2.2.2.Tải trọng tác dụng 100

10.2.2.3.Tính khoảng cách các gông lg 100

10.2.3 Gông 100

10.2.3.1 Sơ đồ tính 100

10.2.3.2 Tải trọng tác dụng 100

10.3.Thiết kế ván khuôn sàn tầng điển hình 101

10.3.1.Ván khuôn sàn 101

10.3.1.1.Sơ đồ tính 101

10.3.1.2.Tải trọng tác dụng 101

10.3.2.Tính khoảng cách xà gồ lớp trên 102

10.3.2.1.Sơ đồ tính 102

Hình 10.10 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của VK sàn 103

10.3.2.2.Tải trọng tác dụng 103

10.3.3.Tính khoảng cách các xà gồ lớp dưới lxgd 104

10.3.3.1.Sơ đồ tính 104

10.3.3.2.Tải trọng tác dụng 105

10.3.3.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống 105

10.4.Thiết kế ván khuôn dầm 300x700(mm) 106

10.4.1.Thiết kế ván khuôn đáy dầm 300x700 106

10.4.1.1.Sơ đồ tính 107

10.4.1.2.Tải trọng tác dụng 107

a Sơ đồ tính 108

b Tải trọng tác dụng 108

10.4.1.4.Tính khoảng cách các xà gồ ngang lxgn 109

Trang 8

a.Sơ đồ tính 109

b.Tải trọng tác dụng 110

10.4.1.5.Kiểm tra khoảng cách cột chống 110

10.4.1.6.Cột chống 111

10.4.2.Thiết kế ván khuôn thành dầm 300x700 112

10.4.2.1.Sơ đồ tính 112

10.4.2.2.Tải trọng tác dụng 112

10.4.2.3.Tính khoảng cách xà gồ dọc đỡ thành dầm 113

a.Sơ đồ tính 113

b.Tải trọng tác dụng 113

10.4.2.4.Tính khoảng cách sườn đứng 113

10.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 114

Trang 9

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Sự cần thiết đầu tư

Đà Nẵng là một thành phố nổi tiếng ở khu vực miền trung Tây Nguyên, có nhiều những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan Do đó việc xây dựng nhiều chung cư lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Chung cư Hòa Xuân” được cấp phép xây dựng

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và tạo sự thân thiện cho mỗi du khách khi đến với chung cư này

1.2 Hiện trạng và nội dung xây dựng

*Khái quát về vị trí xây dựng công trình

Khu đất xây dựng công trình có diện tích 821,3 m2 trên khu đất có 1940 m2 tại trục đường Hai Bà Trưng

+ Phía Đông giáp đường Trần Phú, phía Nam giáp đường Phan Bội Châu

+ Các phía còn lại là công trình lân cận

*Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Đà nẵng chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng đồng thời cũng chịu ảnh hưởng mạnh của tiểu vùng khí hậu cao nguyên phía Tây dãy Trường Sơn, nên khí hậu thành phố cũng có những nét đặc thù riêng, chủ yếu một năm chia làm 2 mùa rõ rệt : Mùa mưa: có lượng mưa rất lớn, kéo dài 6 tháng, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa có gió Tây, Tây Nam hoạt động Lượng mưa chiếm khoảng 87% lượng mưa cả năm Mùa khô: Kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, trùng với mùa có hướng gió Đông, Đông Bắc Mưa ít, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 13% lượng mưa cả năm

*Các điều kiện địa chất thủy văn

Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình

có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình

+ Lớp đất 1: Sét pha 6,2m

+ Lớp đất 2: Cát pha 4,8m

+ Lớp đất 3: Cát bụi 4,2m

+ Lớp đất 4: Cát hạt trung 6,8 m

+ Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi

1.3 Nội dung quy mô công trình

Diện tích xây dựng là 821,3 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh

và giao thông nội bộ

Công trình gồm 10 tầng, có tổng chiều cao là 34,85 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,75

Trang 11

Tầng 1 là khu vực để xe,hướng dẫn Từ tầng 2 đến tầng 9 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 10 là tầng mái Để kho đồ cần thiết

1.4 Giải pháp thiết kế công trình

*Thiết kế tổng mặt bằng

Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ

Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Bãi đậu xe bên trong công trình thuận lợi cho việc đi lại của du khách

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc

xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

1.4.1.Giải pháp kiến trúc

Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào trung tâm thành phố và ngay ngã

tư có bố trí nhiều hướng cổng vào cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này Với qui mô 9 tầng, công trình sẽ góp phần tạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng

bố trí công năng sử dụng Chiều cao 3,6 m là hợp lý cho việc sử dụng (riêng chiều cao tầng 1

là 3,9 m)

Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín, liên hoàn Hai thang máy được bố trí ở hai đầu công trình thuận tiện cho việc đi lại, hai thang bộ được bố trí cạnh thang máy trong tòa nhà để thuận tiện thoát hiểm khi có sự cố xảy ra

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu 1.4.1.1 Mặt cắt

Công trình được thiết kế 9 tầng với kết cấu khung BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm

+ Tầng 1: chiều cao 3,9m

+ Tầng 2-9: chiều cao 3,6m

+ Tầng mái: chiều cao 1,1m

Trang 12

1.4.1.4 Vật liệu xây dựng chính

Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng hệ vách ngăn nhẹ

Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)

Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt

Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đá granite 1000x1000 ở tầng 1, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinh bằng tấm compac HPL

13mm

1.4.2.Giải pháp kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với

những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Công trình được xây bằng bêtông cốt thép

1.4.2.1.Giới thiệu và mô tả kết cấu

Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)

Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở

Chiều cao công trình tính đến mái là 34,1m, kể đến thành phần tĩnh và của tải trọng gió

+ Các hạng mục phụ trợ:

Bao gồm các công trình Cấp IV

Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng kể

Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép

Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở

Trang 13

1.4.2.2.Lựa chọn phương án kết cấu

+ Phương án kết cấu móng:

Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 9 tầng, không có tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc khoan nhồi

Các hạng mục phụ trợ: Công trình cấp IV, một tầng, tải trọng ngang không đáng kể, do vậy lựa chọn phương án móng đơn để thiết kế cho móng công trình

+ Phương án kết cấu khung:

Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liên kết với móng Nhà để xe có thể sử dụng khung thép hình hoặc thép tổ hợp chịu lực, hệ khung thép bao gồm các cột, vì kèo liên kết hàn với nhau, cột liên kết với móng bê tông cốt thép bằng bulong

+ Sơ đồ kết cấu của công trình

Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổng thể theo hai phương có chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh là chính, tải trọng truyền lên cả 4 dầm và công trình chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấu của c ông trình là sơ đồ khung phẳng Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc

Các hạng mục phụ trợ: Nhà một tầng tải trọng ngang không đáng kể, do vậy Sơ đồ tính

là Hệ khung phẳng theo phương bất lợi (phương ngang nhà) Để đảm bảo ổn định theo phương dọc nhà, sử dụng hệ giằng theo phương ngoài mặt phẳng uốn Móng được tính toán và kiểm tra theo phương án móng nông trên nền tự nhiên

1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác

1.4.3.1.Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa số các mặt đều được lắp kính Ngoài

ra ánh sáng nhân tạo được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hòa không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các h ộp kỹ thuật phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí công trình

1.4.3.3.Hệ thống điện

Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt bên ngoài của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các phòng làm việc ở các tầng

Hệ thống thang máy

Trang 14

+ Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử

lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố 1.4.3.5.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

+ Hệ thống chữa cháy: Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

1.4.3.6.Xử lý rác thải

Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày

1.4.3.7.Giải pháp hoàn thiện

Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng kh i sửa dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, máu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc

Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm

1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật

S

.100% = 100 % 43 , 84 %

1940

3 ,

Trang 15

HSD = 4,04

1940

76,7840

=

=

LD

S S

Trang 16

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5

Phân loại ô sàn và chọn sơ bộ chiều dày sàn

Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự

do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

Trang 17

hb = DxL1/m

Trang 18

• Hệ số tin cậy lấy theo bảng 1 TCVN 2737-1995

• Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo lấy theo “Sổ tay thực hành kết cấu

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

tt

s

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995 Sàn dày 0,1m:

(m)

γ (KN/m3)

Trang 19

Ở bảng 4.3.4 Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần

Trang 20

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình

Bảng 2.5 Hoạt tải ô sàn tầng 5

Ô bản Chức năng

sử dụng

Diện tích sàn (m2)

ptc(K

nhân(KN/m2)HSVT(KN/m2)

ptt(KN/m2)

Trang 21

Tên ô sàn

Hoạt tải tính toán

Tải trọng bản thân BTCT và các lớp cấu tạo

Tải trọng bản thân tường ngăn + cửa

Tĩnh tải tính toán

Dùng phần mềm SAFE 2016 để tính toán nội lực của từng dải sàn (strip)

Các bước lập mô hình tính toán hệ sàn phẳng bằng phần mềm SAFE 2016:

2.5.1 Lập mô hình

Bước 1: Thiết lập hệ lưới (hệ trục định vị), chọn hệ đơn vị kN-m

Bước 2: Khai báo vật liệu gồm:

Bê tông sàn cấp độ bền B25, trọng lượng riêng 25kN/m3, modul đàn hồi E=30000MPa

Trang 22

Thép bản sàn dùng thép: Trọng lượng riêng 78,5kN/m3, modul đàn hồi E=210000MPa

Bước 3: Khai báo tiết diện :

Bước 5: Định nghĩa tổ hợp tải trọng

Tổ hợp cuối cùng=Linear Add của Tỉnh tải*1+Hoạt tải*1

2.5.3 Khai báo và vẽ các dải bản (strip)

Vẽ các dải strip bản theo hai phương: MS là Middle strip (dải giữa nhịp), CS là Column strip (dải trên cột) Bề rộng các strip được lấy như hình sau:

Trang 23

Đối với kết cấu sàn sườn như trong công trình này, thông thường nội lực trong dải giữa nhịp lớn hơn dải trên cột, do đó có thể chỉ cần tính nội lực và cốt thép cho dải giữa nhịp rồi bố trí cho dải trên cột Tuy nhiên để có cơ sở chính xác, thuyết minh này đã vẽ

và tính toán cả dải giữa nhịp và dải trên cột, từ đó so sánh nội lực giữa các loại dải bản:

- Phương X là các strip A gồm MSA và CSA xen kẽ

- Phương Y là các strip B gồm MSB và CSB xen kẽ

Quy ước chiều vẽ các strip:

- Strip phương X: vẽ từ trái sang phải

- Strip phương Y: vẽ từ trên xuống dưới

-

Trang 24

- Hình: Mô hình không gian sàn tầng 5 trên phần mềm SAFE

Trang 25

Hình: Strip theo phương X (Strip A)

Trang 26

Hình: Strip theo phương Y (Strip B)

Trang 27

Hình: Biểu đồ moment của các strip A

Trang 28

Hình: Biểu đồ moment của các strip B

2.6 Tính toán cốt thép sàn

Dựa vào kết quả nội lực có được sau khi chạy chương trình SAFE, ta nhận thấy các dải Middle strip cho nội lực lớn hơn nhiều so với dải Column Strip

Để đơn giản, ta sử dụng nội lực trên dải Middle strip để tính toán, bố trí cốt thép cho

nó và cả dải Column strip tương ứng

Lý thuyết tính toán cốt thép của từng dải như cấu kiện chịu uốn, có bề rộng b = 1m

ở đây là bề rộng dải Middle strip Ta lấy moment của dải chia cho bề rộng b = 1m của

Trang 29

dải, ta được moment trong các dải theo đơn vị bề rộng b gọi là moment đơn vị, ký hiệu

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ:

Chiều cao làm việc: h0 = h – a

Trang 30

Moment đơn vị

Chiều dày

Chiều rộng b

Trang 33

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 5

3.1 Cấu tạo cầu thang

3.1.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang

3.1.2 Cấu tạo cầu thang

- Ô1, Ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường , cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới DCT

- Ô2: bản chiếu nghỉ liên kết 4 cạnh: tường, dầm chiếu nghỉ DCN

- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT

- Dầm chiếu nghỉ DCN có 2 đầu gối lên tường xây chịu lực

Trang 34

Do đó tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:

Tính bản thang, bản chiếu nghỉ

Tính dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT

Chiều dày bản thang BTCT để đơn giản ta chọn giống nhau cả 2 vế, chọn sơ bộ:

Với Lo=3300mm là nhịp tính toán của bản thang

m

D

48 1600 40

2 , 1

ta chọn hs = 80 mm

Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế có cốn Vế 1 có 12 bậc, vế 2 có 12 bậc

có kích thước h=150 mm và bề rộng bậc b=300 mm Góc nghiêng của bản thang với mặt

- Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số l2/l1

mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm

- Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) :

Trang 35

+ Lớp đá granite dày 20mm:

)/(767,015,03,0

15,03,0.02,0.26.1,1

2 2

2 2 1 1 1

h b

h b n

+

+

=+

+

+ Lớp vữa lót dày 20mm:

)/(557,015,03,0

15,03,0.02,0.16.3,1

2 2

2 2 2 2 2

h b

h b n

+

+

=+

+

+ Bậc gạch:

)/(44,115,03,02

15,0.3,0.18.1,12

2 2

2 2 3 3

h b

h b n

+

=+

Bản thang Ô1,Ô3 tính theo bản dầm, tương tự bản sàn, ta có kết quả như sau:

Bảng 4.1: Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 và Ô3

M oment Kích thước

Sơ đồ sàn

Chọn thép Tính thép

(N.m/m)

Chiều dày STT

7,725 Tải trọng

ζ

Trang 36

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ

Trang 37

Tổng tải trọng phân bố đều lên cốn thang theo phương thẳng đứng:

qc= gbt+gvt+glc+qs-c = 0,605+0,168+0,36+ 6,910= 8,043 kN/m

3.4.3 Xác định nội lực

Nội lực cốn thang:

) ( 98 , 12 894 , 0 8

69 , 3 403 , 8 cos 8

) ( 68 , 13 894 , 0 2

69 , 3 403 , 8 cos

Trang 38

Chọn a= 2,5 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 30-2,5=27,5 (cm)

Tính thép chịu momen dương Mmax= 12,98(kN.m)

14 , 0 275 , 0 1 , 0

10 5 , 11

98 , 12

=

o b m

h b R

M

Với bê tông B25, thép CII có αR=0.418

418 , 0 14

5 , 0 ) 2 1 1 (

5 ,

2 2

4

275 , 0 10 280 918 , 0

98 , 12

M A

o s

5 , 27 10

82 , 0

% 100

m

o

s h b A

Chọn 1Ø12 có As = 1,131 (cm2) làm thép chịu lực, cốt thép ở trên đặt theo cấu tạo, chọn 1Ø12 có As = 1,131 ( cm2 )

3.4.4.2 Cốt thép đai Sách GS.Nguyễn Đình Cống.tr49.Tập 1

Tính cốt đai: Qmax = 13,68 (kN)

Chọn sơ bộ theo điều kiện cấu tạo:

+Đoạn gần gối tựa: (≤1/4)

h≤450 thì sct=min(h/2, 150) h>450 thì sct=min(h/3, 300) +Đoạn giữa nhịp:

h≤300 thì sct=min(h/2, 150) h>300 thì sct=min(3/4h, 500) Chọn được bước đai s=150 ở đoạn 1/4 gối

s=200 ở nhịp

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

Điếu kiện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho Giả thiết hàm lượng côt đai tối thiểu:  n=2 nhánh, s =150mm 6

00471 , 0 150 80

3 , 28 2

=

s b

w

m

13,910.23

10.213

E

3 , 1 215 , 1 00471 , 0 13 , 9 5 1 5

1

Trang 39

885 , 0 5 , 11 01 , 0 1 1

kN Q

(TCXDVN 356- 2005)

Trong đó: - Asw (cm2): diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

b(cm) – chiều rộng tiết diện chữ nhật

s(cm) – khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

1 - hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực, b1 = 1 −R b

với bê tông nặng  =0,01

Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:Sách GS.Nguyễn Đình Cống

Qmax=2,5.Rbtbho=2,5.10500.0,08.0,275=57,75 kN ≥ Qmax=13,68 kN

Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo

3.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ Dcn

4.5.1 Sơ đồ tính

Dầm chiếu nghỉ là dầm đơn giản có 2 đầu khớp kê lên tường và vách

Sơ đồ tính như hình dưới:

Hình 4.6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Dcn

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện

Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp hd = (1/md).ld

Có ld = 3500 (mm), ta chọn md= 12 ( md: là hệ số = (12  20) )

hd=3500/12 = 291,6 (mm) Chọn tiết diện Dcn là 20x30 (cm)

3.5.3 Xác định tải trọng

3.5.3.1 Tải trọng phân bố đều

+ Trọng lượng phần bê tông:

gbt= n.γ.b.(hd-hb) = 1,1.25.0,2.(0,3-0,09)=1,155 (kN/m) + Trọng lượng phần vữa trát:

gvt= n.γ.δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.16.0,015.(0,2+2.0,3-2.0,09)=0,193 (kN/m) + Tải trọng do bản chiếu nghỉ truyền vào là theo dạng hình thang (do là bản loại kê 4 cạnh)

Bản chiếu nghỉ Ô2

Trang 40

) / ( 057 , 6 2

0 , 2 100 , 7 ).

285 , 0 285 , 0 2 1 ( 2

).

2

1

m kN l

q q

tt b c

285,05,3

2

0,

kN l

5 3 405 , 7 1 8

)(78,2783,142

5,3.405,7

3.5.5.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương

Chọn chiều dày lớp BT bảo vệ a = 2,5 cm → h0 = h – a = 30 – 2,5 = 27,5 cm

153 , 0 5 , 27 20 145

335800

=

o b m

h b R

M

916 , 0 ) 153 , 0 2 1 1 (

5 , 0 ) 2 1 1 (

5 ,

) ( 33 2 5 , 27 2800 916 , 0

335800

.

2

cm h

R

M A

o s

5 , 27 20

33 , 2

% 100

Ngày đăng: 25/04/2021, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Đình Đức & CTV. Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 1. NXB Xây dựng. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 1
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2004
[2] Đỗ Đình Đức & CTV. Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 2. NXB Xây dựng. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật thi công tập 2
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2006
[3] Lê Xuân Mai & CTV. Cơ học đất. NXB Xây dựng. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2005
[4] Nguyễn Văn Quảng. Nền móng nhà cao tầng. NXB Khoa học và Kỹ thuật. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng nhà cao tầng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. 2006
[5] TCVN 2737:1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[6] TCVN 4453:1995. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[7] TCXDVN 205:1998. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[8] TCVN 5574:2012. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
[9] TCVN 9362:2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình Khác
[10] QCVN 02:2009/BXD. Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng Khác
[11] Võ Bá Tầm . Kết cấu bê tông cốt thép tập 1,2,3. NXB ĐHQG TP HCM Khác
[14] Nguyễn Tiến Thụ. Sổ tay chọn máy thi công. NXB Xây Dựng 2010 [15] Sap2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w