1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng

183 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư Khuê Trung Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Phan Hoàng Đạt
Người hướng dẫn Bùi Quang Hiếu, Giáo Viên Hướng Dẫn Kiến Trúc, Đặng Hưng Cầu, Giáo Viên Hướng Dẫn Kết Cấu, Bùi Quang Hiếu, Giáo Viên Hướng Dẫn Thi Công
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG TP ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT

Đà Nẵng – Năm 2019

Đà nẵng – Năm 2019

Trang 2

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

TÓM TẮT

Tên đề tài : Chung cư Khuê Trung , Thành Phố Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phan Hoàng Đạt

Mã sinh viên : 110140101 , Lớp : 14X1B

Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:

1) Phần thuyết minh

- Kiến trúc (10%):

+ Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

+ Thiết kê, chỉnh sửa bản vẽ theo đúng yêu cầu của nhiệm vụ đồ án

+ Thi công cọc khoan nhồi, biện pháp đào đất

+ Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho cấu kiện chính của công trình

+ Lập bảng tổng tiến độ thi công phần thân công trình

2) Phần bản vẽ

- Kiến trúc : 5 bản vẽ thể hiện mặt đứng, mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng,mặt cắt

- Kết cấu : 7 bản vẽ thể hiện kết cấu sàn, dầm, cầu thang, khung trục 2, móng khung

- Thi công phần ngầm : 2 bản vẽ

- Thi công phần thân : 2 bản vẽ

- Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực : 1 bản vẽ

Trang 3

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy cô giáo:

Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức

đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”

Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy

Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt

là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:

BÙI QUANG HIẾU : giáo viên hướng dẫn kiến trúc

ĐẶNG HƯNG CẦU : giáo viên hướng dẫn kết cấu

BÙI QUANG HIẾU : giáo viên hướng dẫn thi công

Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không ngừng trong ngành

Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Bùi Quang Hiếu cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này

Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 12 năm 2019

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT

Trang 4

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện

đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT

Trang 5

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Giới thiệu chung 1

1.1.3 Vị trí xây dựng 1

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3

1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3

1.3.2 Giải pháp mặt bằng 3

1.3.3 Giải pháp mặt đứng 4

1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 4

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5

1.4.1 Hệ thống điện 5

1.4.2 Hệ thống nước 5

1.4.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5

1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5

1.4.5 Hệ thống chống sét 5

1.4.6 Vệ sinh môi trường 6

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 6

1.5.1 Mật độ xây dựng 6

1.5.2 Hệ số sử dụng 6

1.6 Kết luận và kiến nghị 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 7

2.2 Xác định tải trọng 9

2.2.1 Tĩnh tải sàn 9

2.2.2 Hoạt tải sàn 11

2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 12

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13

2.5 Tính toán cốt thép 13

2.6 Bố trí cốt thép: 15

2.6.1 Chiều dài thép mũ : 15

2.6.2 Bố trí riêng lẻ 15

2.6.3 Phối hợp cốt thép 15

2.7 Tính toán ô sàn điển hình S7 16

2.8 Kết quả tính toán: 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM PHỤ 20

3.1 Thiết kế dầm phụ D1 20

3.1.1 Sơ đồ hình học : 20

3.1.2 Tính toán dầm trục 1’ (dầm D1): 21

3.1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1: 22

3.1.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 27

3.1.5 Tổ hợp tải trọng .28

Trang 6

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

3.1.6 Nội lực tính toán 28

3.1.7 Tính toán cốt thép: 28

3.2 Thiết kế dầm D2 32

3.2.1 Sơ đồ tính 32

3.2.2 Tính toán dầm trục A’ (dầm D2): 32

3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D2: 33

3.2.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải .35

3.2.5 Tổ hợp tải trọng .36

3.2.6 Nội lực tính toán 36

3.2.7 Tính toán cốt thép: 36

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 4 39

4.1 Mặt bằng cầu thang: 39

4.2 Tính bản thang 39

4.2.1 Tính bản thang Ô1 : 39

4.2.2 Xác định tải trọng bản thang Ô1 : 40

4.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 41

4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 42

4.3.1Tính tải trọng : 42

4.3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 42

4.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 43

4.4.1 Sơ đồ tính : 43

4.4.2 Xác định tải trọng : 43

4.4.3 Xác định nội lực : 43

4.4.4 Tính toán cốt thép : 43

4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 45

4.5.1 Sơ đồ tính DCN1: 45

4.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 45

4.5.3 Xác định tải trọng : 45

4.5.4 Xác định nội lực : 46

4.5.5 Tính toán cốt thép 46

4.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 48

4.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 48

4.6.2 Xác định nội lực : 48

4.6.3 Tính toán cốt thép 49

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 51

5.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 51

5.1.1 Hệ kết cấu chịu lực: 51

5.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 51

5.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 51

5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 51

5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 52

5.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột: 53

5.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy .56

5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 56

5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 56

5.3.2 Trình tự xác định tải trọng 56

5.3.3 Tải trọng gió 63

Trang 7

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

5.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 71

5.4.2 Tính toán cốt dọc 71

5.4.3 Tính toán cốt thép đai: 72

5.5 Tính toán cốt thép dầm khung 73

5.5.1 Tính toán thép dọc 73

5.5.2 Tính toán thép đai dầm 76

5.5.3 Tính cốt treo dầm khung 76

5.6 Tính toán cốt thép khung trục 2: 78

5.6.1 Nội lực cột khung: 78

5.6.2 Tính toán cốt thép cột: 78

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 86

6.1 Điều kiện địa chất công trình 86

6.1.1 Địa tầng khu đất 86

6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 86

6.1.3 Đánh giá nền đất 87

6.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 89

6.2.1 Các giả thiết tính toán 89

6.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 89

6.2.3 Tính toán móng C6 (M1) : 90

6.2.4 Tính toán móng C7 (M2) : 100

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 112

7.1 Đặc điểm công trình: 112

7.1.1 Vị trí công trình: 112

7.1.2 Đặc điểm địa chất công trình: 112

7.1.3 Kết cấu và qui mô công trình: 112

7.1.4 Các công tác chuẩn bị thi công: 112

7.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 113

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 115

8.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 115

8.1.1 Phương pháp thi công ống chống: 115

8.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn: 115

8.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn: 115

8.1.4 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách: 116

8.2 Chọn máy thi công cọc: 116

8.2.1 Máy khoan: 116

8.2.2 Máy cẩu: 117

8.2.3 Máy trộn Bentonite: 119

8.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 119

8.3.1 Công tác chuẩn bị: 120

8.3.2 Xác định tim cọc: 121

8.3.3 Hạ ống vách: 121

8.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 123

8.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 125

8.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 126

8.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 127

8.3.8 Công tác đổ bê tông: 128

8.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 131

Trang 8

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

8.3.10 Công tác phá đầu cọc: 133

8.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 134

8.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 134

8.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 135

8.4.3 Nghiêng lêch hố đào 135

8.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 135

8.4.5 Không rút được ống vách lên 136

8.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 136

8.4.7 Mất dung dịch giữ vách 136

8.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 137

8.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 137

8.5.1 Số công nhân trong 1 ca 137

8.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 138

8.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 138

CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 139

9.1 Biện pháp thi công đào đất: 139

9.1.1 Chọn biện pháp thi công: 139

9.1.2 Chọn phương án đào đất 139

9.1.3 Tính khối lượng đất đào 140

9.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 141

9.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 142

9.3.1 Chọn máy đào 142

9.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 144

9.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 144

9.3.4 Thiết kế khoan đào 144

9.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 144

9.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 145

9.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 145

9.4.2 Chia phân tuyến công tác 145

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 146

10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 146

10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 146

10.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 146

10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 148

10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 148

10.2.2 Công tác cốt thép: 149

10.2.3 Công tác bêtông: 150

10.2.4 Tính toán khối lượng các công tác 152

10.2.5 Chia phân đoạn thi công: 152

10.2.6 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 153

CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 156

Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình.156 11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 156

11.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 156

Thiết kế ván khuôn sàn 156

11.2.1 Cấu tạo ô sàn 156

Trang 9

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

11.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 158

11.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 158

11.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 159

Tính toán ván khuôn dầm: 160

11.3.1 Tính ván khuôn đáy 161

11.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm D300x700 162

11.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 162

Thiết kế ván khuôn cột: 163

11.4.1 Lực chọn ván khuôn 163

11.4.2 Sơ đồ tính toán 163

11.4.3 Tải trọng tác dụng 164

11.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 164

Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 164

11.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 165

11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 166

11.5.3 Tính kích thước xá gồ và khoảng cách cột chống: 168

CHƯƠNG 12: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP KHUNG 169

Xác định cơ cấu quá trình 169

Tính toán khối lượng công việc(được thể hiện ở bảng 4.4, phụ lục 4) 169

Xác định nhịp công tác 169

Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 169

12.5 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 169 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng 4

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn 8

Bảng 2.2: Bảng tĩnh tải sàn dày 100mm 9

Bảng 2.3: Bảng tính tĩnh tải tường lên các sàn tầng điển hình 10

Bảng 2.4: Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình 11

Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 11

Bảng 3.1: Sơ bộ chọn kích thước dầm 21

Hình 3.9: Sơ đồ tĩnh tãi (TT) 27

Bảng 3.2: Sơ bộ chọn kích thước dầm 32

Bảng 4.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 42

Bảng 4.2: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 42

Bảng 5.1: Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 52

Bảng 5.2: Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc 52

Bảng 5.3: Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 52

Bảng 5.4: Sơ bộ chọn tiết diện cột 55

Bảng 5.5: Tĩnh tải sàn nhà 56

Bảng 5.6: Tĩnh tải sàn mái 57

Bảng 5.7: Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 58

Bảng 5.8: Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-12 58

Bảng 5.9: Tĩnh tải các ô sàn tầng 13 59

Bảng 5.10: Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 60

Bảng 5.11: Các dạng dao động theo XOZ 68

Bảng 5.12: Các dạng dao động theo phương YOZ 69

Bảng 5.13: Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y 79

Bảng 5.14: Bảng giá trị cốt thép tối thiểu 81

Bảng 6.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 86

Bảng 6.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 86

Bảng 6.3 Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 86

Bảng 6.4 Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 87

Bảng 6.5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất 87

Bảng 6.6: Tải trọng tính toán 90

Bảng 6.7: Tải trọng tiêu chuẩn 90

Bảng 6.8: Tổ hợp tải trọng tính toán móng cột C6.( Đơn vị kN-m ) 90

Bảng 6.9: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng cột C6.( Đơn vị kN-m ) 90

Bảng 6.10 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 94

Bảng 6.11 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 97

Bảng 6.12 Độ lún từng lớp 97

Bảng 6.13: Tổ hợp tải trọng tính toán móng C7.( Đơn vị kN-m ) 101

Bảng 6.14: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng C7.( Đơn vị kN-m ) 101

Bảng 6.15 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 105

Bảng 6.16: Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 107

Bảng 6.17: Độ lún từng lớp 108

Bảng 8.1: Thông số máy trộn Bentonite 119

Bảng 8.2: Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 122

Trang 11

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

Bảng 8.4: Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 124

Bảng 8.5: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 133

Bảng 8.6: Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 138

Bảng 9.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 142

Bảng 9.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 142

Bảng 10.1: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 147

Bảng 10.2: Khối lượng công tác bê tông đài cọc 152

Bảng 10.3: Khối lượng cốt thép đài cọc 152

Bảng 10.4: Khối lượng ván khuôn đài cọc 152

Bảng 10.5: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 153

Bảng 10.6: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 154

Bảng 10.7: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 154

Bảng 10.8: Nhịp dây chuyền (kij) 154

Bảng 10.9: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 155

Bảng 10.10: Tính dãn cách (Oij) 155

Bảng 11.1:Các thông số và kích thước cột chống 156

Bảng 11.2: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP1230 157

Bảng 11.3: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP0930 161

Bảng 11.4: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP 0950 162

Bảng 11.5: Thông số các loại ván khuôn thép Hòa Phát 163

Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình 2

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 7

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 9

Hình 3.1: Mặt bằng dầm sàn 20

Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải D1 21

Hình 3.3: Sơ đồ tính dầm dọc trục 1’ 21

Hình 3.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 22

Hình 3.5: Quy tải Hình thang về tải tương đương 22

Hình 3.6: Quy tải tam giác về tải tương đương 23

Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 23

Hình 3.8: Sơ đồ truyền tải của sàn lên dầm 24

Hình 3.10 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m) 27

Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m) 27

Hình 3.12 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 3(HT3) (đơn vị tính: kN.m) 28

Hình 3.13 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 4(HT4) (đơn vị tính: kN.m) 28

Hình 3.14 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 5(HT5) (đơn vị tính: kN.m) 28

Hình 3.15: Biểu đồ bao lực cắt (đơn vị tính: kN) 28

Hình 3.16 : Biểu đồ bao Momen (đơn vị tính:kN.m) 28

Hình 3.17: Sơ đồ tính toán cấu kiện hình chữ T 29

Hình 3.17’ : Sơ đồ tính toán giật đứt 31

Hình 3.18: Mặt bằng dầm sàn 32

Hình 3.19: Sơ đồ truyền tải D1 33

Hình 3.20: Sơ đồ tính dầm dọc trục 1’ 33

Hình 3.21: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 33

Hình 3.22: Quy tải Hình thang về tải tương đương 34

Hình 3.23: Quy tải tam giác về tải tương đương 34

Trang 12

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

Hình 3.24: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 34

Hình 3.25: Sơ đồ tĩnh tãi (TT) (đơn vị tính: kN.m) 35

Hình 3.26 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m) 35

Hình 3.27 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m) 35

Hình 3.28 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 3(HT3) (đơn vị tính: kN.m) 35

Hình 3.29 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 4(HT4) (đơn vị tính: kN.m) 35

Hình 3.30 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 5(HT5) (đơn vị tính: kN.m) 36

Hình 3.31: Biểu đồ bao lực cắt (đơn vị tính: kN) 36

Hình 3.32 : Biểu đồ bao Momen (đơn vị tính:kN.m) 36

Hình 3.33: Sơ đồ tính toán cấu kiện hình chữ T 37

Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang 39

Hình 4.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 40

Hình 4.3 : Sơ đồ tính bản thang Ô1 41

Hình 4.4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 42

Hình 4.5 Sơ đồ tính cốn thang 43

Hình 4.6: Xác định nội lực cốn thang 43

Hình 4.7: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 45

Hình 4.8: Sơ đồ truyền tải về DCN1 46

Hình 4.9: Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) Hình 5.1: Mặt bằng dầm tầng điểm hình 53

Hình 5.2: Sơ đồ lí tưởng của cột 53

Hình 5.3: Sơ bộ truyền tải của sàn về cột 54

Hình 5.4: Mặt bằng cột tầng 2-12 56

Hình 5.5: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 58

Hình 5.6: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2-12 58

Hình 5.7: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 13 (thượng) 59

Hình 5.8: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng lưng cote+45,9m 59

Hình 5.9: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng mái 60

Hình 5.10: Mặt bằng bố trí dầm tầng 1 61

Hình 5.11: Mặt bằng bố trí dầm tầng 2-12 62

Hình 5.12: Mặt bằng bố trí dầm tầng 13 ( tầng thượng) 62

Hình 5.13: Mặt bằng bố trí dầm tầng lửng (cao trình 45,9m) 62

Hình 5.14: Mặt bằng bố trí dầm tầng mái 63

Hình 5.15: Sơ đồ tính toán gió động của công trình 64

Hình 5.16: Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 66

Hình 5.17: Sơ đồ tính khung trục 2 70

Hình 5.18: Moment trường hợp tĩnh tải, hoạt tải (đơn vị : daN.m) 74

Hình 5.19: Moment trường hợp Gió X, Gió XX (đơn vị : daN.m) 75

Hình 5.20: Moment trường hợp Gió Y, Gió YY (đơn vị : daN.m) 76

Hình 5.21: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 77

Hình 5.22: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-12 77

Hình 5.23: Sơ đồ tính cốt treo 78

Hình 5.24: Lực cắt trường hợp Tĩnh Tải, Hoạt Tải (đơn vị : kN) 83

Hình 5.25: Lực cắt trường hợp GX, GXX (đơn vị : kN) 84

Hình 5.26: Lực cắt trường hợp GY, GYY (đơn vị : kN) 85

Hình 6.1 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 98

Hình 6.2 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc C6 98

Trang 13

Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng

Hình 6.4 Sơ đồ tính toán thép đài cọc C6 100

Hình 6.4 : Sơ đồ bố trí cọc móng M2 103

Hình 6.5 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 108

Hình 6.6 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc C7 109

Hình 6.7 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc C7 110

Hình 6.8 Sơ đồ tính toán thép đài cọc C7 110

Hình 8.1: Máy khoan cọc nhồi KH125 117

Hình 8.2: Sơ đồ làm việc của máy cẩu 117

Hình 8.3: Cần trục MKR-25BR 118

Hình 8.4: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 120

Hình 8.5: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 121

Hình 8.6: Cấu tạo ống vách 121

Hình 8.7: Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 124

Hình 9.1: Hình dáng hố đào 140

Hình 9.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 140

Hình 10.1: Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 148

Hình 10.2: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 152

Hình 10.5: Biểu đồ tiến độ thi công bê tông đài móng 155

Hình 11.1: Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 157

Hình 11.2: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 157

Hình 11.3: Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 158

Hình 11.4: Sơ đồ tính toán xà gồ 159

Hình 11.5: Xà gồ chữ C 159

Hình 11.6: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 161

Hình 11.7: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 164

Hình 11.8: Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang 165

Hình 11.9: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 166

Hình 11.10: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 167

Hình 11.11: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang 168

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên: Chung cư Khuê Trung - TP Đà Nẵng

1.1.2 Giới thiệu chung

Nằm tại vị trí trọng điểm, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Đà Nẵng, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền trung Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:

- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn

- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương

hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng

- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của

đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất

- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị

Từ đó việc dự án xây dựng chung cư Nam Việt Á được ra đời

1.1.3 Vị trí xây dựng

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng cũng là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường

Trang 15

biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

Công trình xây dựng nằm trên: Lô A-56, A-57, A-58 tổ 11, đường Hoàng Văn

Thái, phường Hòa Khành Nam, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

➢ Hướng Bắc-Tây Bắc : giáp khu đất trống;

➢ Hướng Tây-Tây Bắc : giáp đường Hoàng Minh Thảo;

➢ Hướng Đông-Đông Nam : giáp công trình lân cận;

➢ Hướng Nam-Đông Nam : giáp đường Hoàng Văn Thái;

Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình

- Đặc điểm:

• Tòa nhà bao có 14 tầng bao gồm 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 18,8x39,5(m2);chiều cao 48,1m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm

• Các thông số về khu đất gồm:

+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1900 m2

+ Diện tích đất xây dựng: 742,6 m2

• Chủ đầu tư:

+ Tổng công ty lương thực Miền Nam

+ Trụ sở: 42 Chu Mạnh Trinh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

• Đơn vị thiết kế:

+ Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ACE

+ Trụ sở: 96 Định Công, Quận Thanh Xuân- Hà Nội

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

Trang 16

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;

• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 30-34 oC (tháng 6, 7, 8)

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18–23 oC

+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;

• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11

• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 2340 mm; 1 2 3 4

+Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

• Thuộc khu vực gió IIB

+ Cát mịn, trạng thái chặt vừa, dày 3,0m

+ Cát thô, trạng thái chặt vừa, dày 5,0m

+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 9,0m

+ Á sét, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

+ Cát mịn, trạng thái chặt vừa, dày 3,0m

+ Á sét, trạng thái nửa cứng, dày 5,0m

+ Đá phiến Granit có khả năng chịu tải lớn

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Hoàng Văn Thái )

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng

sử dụng và bảo quản

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

1.3.2 Giải pháp mặt bằng

Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 12 tầng trong đó

có 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 742,6 m2.Với tổng chiều cao công trình là 48,1m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận

Trong khối nhà có các phòng sau:

Trang 17

Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng

(m2)

Chiều cao (m) Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật

Tầng 1

Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật

và phòng quản lý

Tầng 2- Tầng 12 Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình 696,2 3,3

1.3.3 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài

có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng

1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Trang 18

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

hệ thống thoát nước chính

1.4.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các

hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.4.5 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách

Trang 19

điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.4.6 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về

hố ga

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố

Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân

Trang 20

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

-Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn

D3 x70 0

D2 x50 0

D200x5 00

D200x5 00

D200x5 00

D300x7 00

D200x5 00

D300x7 00

D200x5 00

D300x7 00

3500

D200x5 00

D200x5 00

1200

D300x7 00

D300x7 00

D3 x70 0

D2 x50 0

D2 x50 0

D200x5 00

D200x5 00

D300x7 00

D200x5 00

D300x7 00

D300x7 00

D300x7 00

D3 x70 0

D200x5 00

D300x7 00

D300x7 00

D200x5 00

4500

D300x7 00

D3 x70 0

D300x7 00

D200x5 00

D3 x70 0

D200x5 00

D300x7 00

D200x5 00

D300x7 00

D200x5 00

D300x7 00

4500

D300x7 00

D300x7 00

D3 x70 0

Trang 21

thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

l  Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh

Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

-Chọn chiều dày sàn

+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:

hb = l m

D

. (2.1) Trong đó:

Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn

Hb

Chọn

Hb (m) l1 l2 k=l2/l

1

Bản

kê 4 cạnh

Bản loại dầm

Hb=Dxl1/m

Trang 22

Cấu tạo sàn như hình sau:

Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn (2.2)

gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán (2.3)

Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán được thể hiện ở bảng 2.2 :

Bảng 2.2: Bảng tĩnh tải sàn dày 100mm

Lớp vật liệu

Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ

số n gtt

(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) 1.Gạch Granite 0,01 22 0,22 1,1 0,242

- Gạch granite dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm

- Sàn BTCT

- Vữa trát trần dày 15mm

- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)

Trang 23

3.Bản BTCT 0,1 25 2,50 1,1 2,75

4.Vữa trát trần 0,015 16 0,24 1,3 0,312

b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có  = 1500 (daN/m3)

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt t-s

 = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát

v

 = 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát

c

 = 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Trang 24

Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loạn phòng Hệ

số tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN2737-1995 :

Khi ptc < 200(daN/m2) => n = 1,3

Khi ptc ≥ 200(daN/m2) => n = 1,2

Trang 25

Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

Trang 26

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

+Momen dương lớn nhất ở giữa bản:

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:

- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a

- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2

2

Trang 27

Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới

d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên

h: là chiều dày bản sàn

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m

M: là mômen của các ô sàn

b: là bề rộng của dải bản b=1m

R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép

- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0,437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20

- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0,416 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20

Kiểm tra điều kiện mR

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

- Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Nếu: m Rthì từ m tra bảng được hệ số  (Bảng Phụ lục 10 – tài liệu tham khảo [18])

Hoặc tính  theo công thức: 1+ 1 - 2.αm

ζ =

2

+ Bước 5:Tính diện tích cốt thép tính toánATTS

TT S

Trong đó:

μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn,μTT = 0,30,9% là hợp lý

μmin= 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%

Trang 28

Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT≤ aTT

- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s 20cm

-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu 3

• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất

• Chịu ứng suất nhiệt

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác(thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác )

l /41

1

l /4

l 1

Trang 29

Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

Bê tông B20 có Rb=11,5 MPa

+ Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn

M

(2)

MII

8/120

Trang 30

s a

R ζ.h = 225.0,985.79 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :

TT

min 0

Trang 31

s a

R ζ.h = 225.0,968.85 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :

TT

min 0

s a

R ζ.h = 225.0,975.85 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :

TT

min 0

Trang 32

s a

Trang 34

3.1.2.2 Sơ đồ truyền tải dầm D1:

Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải D1

Trang 35

3.1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1:

Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm các tải trọng sau:

+ Trọng lượng bản thân dầm

+ Trọng lượng của tường trên dầm

+ Tải trọng từ các ô sàn truyền vào

2 Tải trọng của sàn truyền vào dầm:

Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải như hình vẽ :

Hình 3.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm

Tải trọng từ sàn truyền vào dầm có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật tuỳ theo đặc điểm làm việc của từng ô sàn.Để đơn giản trong tính toán ta quy về phân

bố đều:

• Đối với ô sàn làm việc 2 phương :

+Tải trọng phân bố hình thang:

+ , Với (3.1)

Hình 3.5: Quy tải Hình thang về tải tương đương

+ Tải trọng phân bố hình tam giác quy về phân bố đều:

2

.8

5 l1q

q= s (3.2)

2 ).

2 1

Trang 36

Hình 3.6: Quy tải tam giác về tải tương đương

• Đối với sàn làm việc 1 phương: xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn +

2.l1

q

Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm

Kết quả tính toán dựa vào công thức (3.1) và (3.2) được ghi ở bảng 2.1, phụ lục 2

3 Tải trọng do tường truyền vào:

Xem tải trọng tường tác dụng lên dầm phân bố đều trên dầm đoạn

 = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường

v = 0,015(m): chiều dày của vữa trái

v

 = 16(KN/m3): trọng lượng riêng của vữa trái

c

 = 0,025(kN/m2): trọng lượng riêng của 1m2 cửa

Htường=htầng-hdầm=3,3-0,65=2,65(m), diện tích cửa chính 0,9 x 2,5m

=> Tổng tĩnh tải tải tác dụng lên các đoạn dầm:

Tổng tĩnh tải tác dụng lên các đoạn dầm (Phân bố đều): G=gt+gd+qds

Bảng tổng tĩnh tải truyền vào dầm D1 được thể hiện ở bảng 2.2, phụ lục 2

L2

qsL1/2

L2q=58qsL1/2

Trang 37

4 Lực tập trung P 1 ,P 2 và P 3 truyền vào dầm D 1 :

• Sơ đồ truyền tải:

Hình 3.8: Sơ đồ truyền tải của sàn lên dầm

Trang 38

+ Lực tập trung do Sàn S2 truyền vào dầm D3 :

1

4, 59,855 22,174

Trang 39

t c t t t v v v c c c 1

1 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm:

+ ps(kN/m2) – Hoạt tải tính toán của sàn

Kết quả tính toán dựa vào công thức (3.1) và (3.2) được ghi ở bảng 2.3, phụ lục 2

2 Hoạt tải tập trung P 1 và P 2 do dầm phụ truyền vào dầm D 1 :

a Tính lực tập trung P 1 :

+ Trọng lượng do sàn (S1) truyền vào dầm D3 có dạng hình thang:

1 1

Trang 40

1 4

Hình 3.10 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m)

Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m)

Ngày đăng: 25/04/2021, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1996 Khác
[2] Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối – dựa trên TCVN 356-2005 và TCVN 2737-1995 – NXB Khoa Học và Kĩ Thuật- Hà Nội 2008 Khác
[3] TCVN 5574:2012 Kết cấu bêtông cốt thép -Tiêu chuẩn thiết kế - Hà Nội 2012 Khác
[4] TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Khác
[5] Bùi Thiên Lam ,Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Khác
[6] TCVN 9362- 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình – Hà Nội 2012 [7] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Nền và móng, NXB Xây Dựng, 2010 Khác
[8] Lê Xuân Mai &amp; CTV – Cơ học đất, NXB Xây Dựng 2008 Khác
[9] TCVN 4447-2012 Công tác đất,thi công và nghiệm thu – Hà Nội 2012 [10] TCVN 4453-2012 Quy phạm thi công và nghiệm thu – Hà Nội 2012 Khác