Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng Chung cư khuê trung thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG TP ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT
Đà Nẵng – Năm 2019
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
TÓM TẮT
Tên đề tài : Chung cư Khuê Trung , Thành Phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phan Hoàng Đạt
Mã sinh viên : 110140101 , Lớp : 14X1B
Nhiệm vụ Đồ án tốt nghiệp bao gồm các nội dung chính như sau:
1) Phần thuyết minh
- Kiến trúc (10%):
+ Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
+ Thiết kê, chỉnh sửa bản vẽ theo đúng yêu cầu của nhiệm vụ đồ án
+ Thi công cọc khoan nhồi, biện pháp đào đất
+ Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho cấu kiện chính của công trình
+ Lập bảng tổng tiến độ thi công phần thân công trình
2) Phần bản vẽ
- Kiến trúc : 5 bản vẽ thể hiện mặt đứng, mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng,mặt cắt
- Kết cấu : 7 bản vẽ thể hiện kết cấu sàn, dầm, cầu thang, khung trục 2, móng khung
- Thi công phần ngầm : 2 bản vẽ
- Thi công phần thân : 2 bản vẽ
- Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực : 1 bản vẽ
Trang 3Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô giáo:
Trải qua thời gian 5 năm học tập đến nay em đã hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường, để có được kết quả học tập tốt đẹp như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, quan trọng hơn hết là nhờ công ơn của các Thầy Cô giáo đã hết lòng tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các thầy cô đã có sau bao nhiêu năm làm việc Hôm nay, để tổng kết những kiến thức
đó một cách sâu sắc và có hệ thống, em được nhà trường giao thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”
Bằng sự tích cực và nổ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của các Thầy
Cô khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp - Trường Đại Học Bách Khoa, đặc biệt
là sự quan tâm chu đáo của các Thầy Cô:
BÙI QUANG HIẾU : giáo viên hướng dẫn kiến trúc
ĐẶNG HƯNG CẦU : giáo viên hướng dẫn kết cấu
BÙI QUANG HIẾU : giáo viên hướng dẫn thi công
Đến nay đồ án đã được hoàn thành, nhưng do trình độ còn hạn chế và lần đầu tiên vận dụng những kiến thức cơ bản nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dẫn để em bồ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư xây dựng có đủ trình độ và năng lực thực sự để giải quyết những vấn đề của ngành ngày càng phát triển với nhịp độ nhanh và sự biến động không ngừng trong ngành
Một lần nữa em xin kính gửi đến Thầy Bùi Quang Hiếu cùng các Thầy Cô giáo khác trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đối với các Thầy Cô trong suốt chặn đường sau này
Em xin chúc các Thầy Cô cùng gia đình sức khỏe và hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 26 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT
Trang 4Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN PHAN HOÀNG ĐẠT
Trang 5Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Giới thiệu về công trình 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Giới thiệu chung 1
1.1.3 Vị trí xây dựng 1
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 3
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 3
1.3.2 Giải pháp mặt bằng 3
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 4
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5
1.4.1 Hệ thống điện 5
1.4.2 Hệ thống nước 5
1.4.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5
1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
1.4.5 Hệ thống chống sét 5
1.4.6 Vệ sinh môi trường 6
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 6
1.5.1 Mật độ xây dựng 6
1.5.2 Hệ số sử dụng 6
1.6 Kết luận và kiến nghị 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 7
2.2 Xác định tải trọng 9
2.2.1 Tĩnh tải sàn 9
2.2.2 Hoạt tải sàn 11
2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 12
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13
2.5 Tính toán cốt thép 13
2.6 Bố trí cốt thép: 15
2.6.1 Chiều dài thép mũ : 15
2.6.2 Bố trí riêng lẻ 15
2.6.3 Phối hợp cốt thép 15
2.7 Tính toán ô sàn điển hình S7 16
2.8 Kết quả tính toán: 19
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM PHỤ 20
3.1 Thiết kế dầm phụ D1 20
3.1.1 Sơ đồ hình học : 20
3.1.2 Tính toán dầm trục 1’ (dầm D1): 21
3.1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1: 22
3.1.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải 27
3.1.5 Tổ hợp tải trọng .28
Trang 6Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
3.1.6 Nội lực tính toán 28
3.1.7 Tính toán cốt thép: 28
3.2 Thiết kế dầm D2 32
3.2.1 Sơ đồ tính 32
3.2.2 Tính toán dầm trục A’ (dầm D2): 32
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D2: 33
3.2.4 Sơ đồ các trường hợp chất tải .35
3.2.5 Tổ hợp tải trọng .36
3.2.6 Nội lực tính toán 36
3.2.7 Tính toán cốt thép: 36
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 4 39
4.1 Mặt bằng cầu thang: 39
4.2 Tính bản thang 39
4.2.1 Tính bản thang Ô1 : 39
4.2.2 Xác định tải trọng bản thang Ô1 : 40
4.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 41
4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 42
4.3.1Tính tải trọng : 42
4.3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 42
4.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 43
4.4.1 Sơ đồ tính : 43
4.4.2 Xác định tải trọng : 43
4.4.3 Xác định nội lực : 43
4.4.4 Tính toán cốt thép : 43
4.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 45
4.5.1 Sơ đồ tính DCN1: 45
4.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 45
4.5.3 Xác định tải trọng : 45
4.5.4 Xác định nội lực : 46
4.5.5 Tính toán cốt thép 46
4.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 48
4.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 48
4.6.2 Xác định nội lực : 48
4.6.3 Tính toán cốt thép 49
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 51
5.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 51
5.1.1 Hệ kết cấu chịu lực: 51
5.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 51
5.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 51
5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 51
5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 52
5.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột: 53
5.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy .56
5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 56
5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 56
5.3.2 Trình tự xác định tải trọng 56
5.3.3 Tải trọng gió 63
Trang 7Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
5.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 71
5.4.2 Tính toán cốt dọc 71
5.4.3 Tính toán cốt thép đai: 72
5.5 Tính toán cốt thép dầm khung 73
5.5.1 Tính toán thép dọc 73
5.5.2 Tính toán thép đai dầm 76
5.5.3 Tính cốt treo dầm khung 76
5.6 Tính toán cốt thép khung trục 2: 78
5.6.1 Nội lực cột khung: 78
5.6.2 Tính toán cốt thép cột: 78
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 86
6.1 Điều kiện địa chất công trình 86
6.1.1 Địa tầng khu đất 86
6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 86
6.1.3 Đánh giá nền đất 87
6.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 89
6.2.1 Các giả thiết tính toán 89
6.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 89
6.2.3 Tính toán móng C6 (M1) : 90
6.2.4 Tính toán móng C7 (M2) : 100
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 112
7.1 Đặc điểm công trình: 112
7.1.1 Vị trí công trình: 112
7.1.2 Đặc điểm địa chất công trình: 112
7.1.3 Kết cấu và qui mô công trình: 112
7.1.4 Các công tác chuẩn bị thi công: 112
7.2 Phương án tổng thể thi công phần ngầm: 113
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 115
8.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 115
8.1.1 Phương pháp thi công ống chống: 115
8.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn: 115
8.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn: 115
8.1.4 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách: 116
8.2 Chọn máy thi công cọc: 116
8.2.1 Máy khoan: 116
8.2.2 Máy cẩu: 117
8.2.3 Máy trộn Bentonite: 119
8.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 119
8.3.1 Công tác chuẩn bị: 120
8.3.2 Xác định tim cọc: 121
8.3.3 Hạ ống vách: 121
8.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 123
8.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 125
8.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 126
8.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 127
8.3.8 Công tác đổ bê tông: 128
8.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 131
Trang 8Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
8.3.10 Công tác phá đầu cọc: 133
8.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 134
8.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 134
8.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 135
8.4.3 Nghiêng lêch hố đào 135
8.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 135
8.4.5 Không rút được ống vách lên 136
8.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 136
8.4.7 Mất dung dịch giữ vách 136
8.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 137
8.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 137
8.5.1 Số công nhân trong 1 ca 137
8.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 138
8.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 138
CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 139
9.1 Biện pháp thi công đào đất: 139
9.1.1 Chọn biện pháp thi công: 139
9.1.2 Chọn phương án đào đất 139
9.1.3 Tính khối lượng đất đào 140
9.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 141
9.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 142
9.3.1 Chọn máy đào 142
9.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 144
9.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 144
9.3.4 Thiết kế khoan đào 144
9.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 144
9.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 145
9.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 145
9.4.2 Chia phân tuyến công tác 145
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 146
10.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 146
10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 146
10.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 146
10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 148
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 148
10.2.2 Công tác cốt thép: 149
10.2.3 Công tác bêtông: 150
10.2.4 Tính toán khối lượng các công tác 152
10.2.5 Chia phân đoạn thi công: 152
10.2.6 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 153
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 156
Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình.156 11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 156
11.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 156
Thiết kế ván khuôn sàn 156
11.2.1 Cấu tạo ô sàn 156
Trang 9Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
11.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 158
11.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 158
11.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 159
Tính toán ván khuôn dầm: 160
11.3.1 Tính ván khuôn đáy 161
11.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm D300x700 162
11.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 162
Thiết kế ván khuôn cột: 163
11.4.1 Lực chọn ván khuôn 163
11.4.2 Sơ đồ tính toán 163
11.4.3 Tải trọng tác dụng 164
11.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 164
Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 164
11.5.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 165
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 166
11.5.3 Tính kích thước xá gồ và khoảng cách cột chống: 168
CHƯƠNG 12: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP KHUNG 169
Xác định cơ cấu quá trình 169
Tính toán khối lượng công việc(được thể hiện ở bảng 4.4, phụ lục 4) 169
Xác định nhịp công tác 169
Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 169
12.5 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 169 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng 4
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn 8
Bảng 2.2: Bảng tĩnh tải sàn dày 100mm 9
Bảng 2.3: Bảng tính tĩnh tải tường lên các sàn tầng điển hình 10
Bảng 2.4: Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình 11
Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 11
Bảng 3.1: Sơ bộ chọn kích thước dầm 21
Hình 3.9: Sơ đồ tĩnh tãi (TT) 27
Bảng 3.2: Sơ bộ chọn kích thước dầm 32
Bảng 4.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 42
Bảng 4.2: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 42
Bảng 5.1: Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 52
Bảng 5.2: Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc 52
Bảng 5.3: Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ 52
Bảng 5.4: Sơ bộ chọn tiết diện cột 55
Bảng 5.5: Tĩnh tải sàn nhà 56
Bảng 5.6: Tĩnh tải sàn mái 57
Bảng 5.7: Tĩnh tải các ô sàn tầng 1 58
Bảng 5.8: Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-12 58
Bảng 5.9: Tĩnh tải các ô sàn tầng 13 59
Bảng 5.10: Trọng lượng phần vữa trát của các dầm 60
Bảng 5.11: Các dạng dao động theo XOZ 68
Bảng 5.12: Các dạng dao động theo phương YOZ 69
Bảng 5.13: Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương X và Y 79
Bảng 5.14: Bảng giá trị cốt thép tối thiểu 81
Bảng 6.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 86
Bảng 6.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 86
Bảng 6.3 Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 86
Bảng 6.4 Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 87
Bảng 6.5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất 87
Bảng 6.6: Tải trọng tính toán 90
Bảng 6.7: Tải trọng tiêu chuẩn 90
Bảng 6.8: Tổ hợp tải trọng tính toán móng cột C6.( Đơn vị kN-m ) 90
Bảng 6.9: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng cột C6.( Đơn vị kN-m ) 90
Bảng 6.10 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 94
Bảng 6.11 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 97
Bảng 6.12 Độ lún từng lớp 97
Bảng 6.13: Tổ hợp tải trọng tính toán móng C7.( Đơn vị kN-m ) 101
Bảng 6.14: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng C7.( Đơn vị kN-m ) 101
Bảng 6.15 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 105
Bảng 6.16: Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 107
Bảng 6.17: Độ lún từng lớp 108
Bảng 8.1: Thông số máy trộn Bentonite 119
Bảng 8.2: Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 122
Trang 11Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
Bảng 8.4: Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 124
Bảng 8.5: Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200 133
Bảng 8.6: Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 138
Bảng 9.1: Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 142
Bảng 9.2: Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 142
Bảng 10.1: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 147
Bảng 10.2: Khối lượng công tác bê tông đài cọc 152
Bảng 10.3: Khối lượng cốt thép đài cọc 152
Bảng 10.4: Khối lượng ván khuôn đài cọc 152
Bảng 10.5: Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 153
Bảng 10.6: Số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 154
Bảng 10.7: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 154
Bảng 10.8: Nhịp dây chuyền (kij) 154
Bảng 10.9: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) 155
Bảng 10.10: Tính dãn cách (Oij) 155
Bảng 11.1:Các thông số và kích thước cột chống 156
Bảng 11.2: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP1230 157
Bảng 11.3: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP0930 161
Bảng 11.4: Thông số ván khuôn thép Hòa Phát HP 0950 162
Bảng 11.5: Thông số các loại ván khuôn thép Hòa Phát 163
Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình 2
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 7
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 9
Hình 3.1: Mặt bằng dầm sàn 20
Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải D1 21
Hình 3.3: Sơ đồ tính dầm dọc trục 1’ 21
Hình 3.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 22
Hình 3.5: Quy tải Hình thang về tải tương đương 22
Hình 3.6: Quy tải tam giác về tải tương đương 23
Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 23
Hình 3.8: Sơ đồ truyền tải của sàn lên dầm 24
Hình 3.10 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m) 27
Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m) 27
Hình 3.12 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 3(HT3) (đơn vị tính: kN.m) 28
Hình 3.13 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 4(HT4) (đơn vị tính: kN.m) 28
Hình 3.14 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 5(HT5) (đơn vị tính: kN.m) 28
Hình 3.15: Biểu đồ bao lực cắt (đơn vị tính: kN) 28
Hình 3.16 : Biểu đồ bao Momen (đơn vị tính:kN.m) 28
Hình 3.17: Sơ đồ tính toán cấu kiện hình chữ T 29
Hình 3.17’ : Sơ đồ tính toán giật đứt 31
Hình 3.18: Mặt bằng dầm sàn 32
Hình 3.19: Sơ đồ truyền tải D1 33
Hình 3.20: Sơ đồ tính dầm dọc trục 1’ 33
Hình 3.21: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 33
Hình 3.22: Quy tải Hình thang về tải tương đương 34
Hình 3.23: Quy tải tam giác về tải tương đương 34
Trang 12Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
Hình 3.24: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 34
Hình 3.25: Sơ đồ tĩnh tãi (TT) (đơn vị tính: kN.m) 35
Hình 3.26 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m) 35
Hình 3.27 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m) 35
Hình 3.28 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 3(HT3) (đơn vị tính: kN.m) 35
Hình 3.29 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 4(HT4) (đơn vị tính: kN.m) 35
Hình 3.30 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 5(HT5) (đơn vị tính: kN.m) 36
Hình 3.31: Biểu đồ bao lực cắt (đơn vị tính: kN) 36
Hình 3.32 : Biểu đồ bao Momen (đơn vị tính:kN.m) 36
Hình 3.33: Sơ đồ tính toán cấu kiện hình chữ T 37
Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang 39
Hình 4.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 40
Hình 4.3 : Sơ đồ tính bản thang Ô1 41
Hình 4.4 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 42
Hình 4.5 Sơ đồ tính cốn thang 43
Hình 4.6: Xác định nội lực cốn thang 43
Hình 4.7: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 45
Hình 4.8: Sơ đồ truyền tải về DCN1 46
Hình 4.9: Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) Hình 5.1: Mặt bằng dầm tầng điểm hình 53
Hình 5.2: Sơ đồ lí tưởng của cột 53
Hình 5.3: Sơ bộ truyền tải của sàn về cột 54
Hình 5.4: Mặt bằng cột tầng 2-12 56
Hình 5.5: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 1 58
Hình 5.6: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 2-12 58
Hình 5.7: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 13 (thượng) 59
Hình 5.8: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng lưng cote+45,9m 59
Hình 5.9: Mặt bằng phân chia ô sàn tầng mái 60
Hình 5.10: Mặt bằng bố trí dầm tầng 1 61
Hình 5.11: Mặt bằng bố trí dầm tầng 2-12 62
Hình 5.12: Mặt bằng bố trí dầm tầng 13 ( tầng thượng) 62
Hình 5.13: Mặt bằng bố trí dầm tầng lửng (cao trình 45,9m) 62
Hình 5.14: Mặt bằng bố trí dầm tầng mái 63
Hình 5.15: Sơ đồ tính toán gió động của công trình 64
Hình 5.16: Cách chia nhỏ phần tử sàn và vách 66
Hình 5.17: Sơ đồ tính khung trục 2 70
Hình 5.18: Moment trường hợp tĩnh tải, hoạt tải (đơn vị : daN.m) 74
Hình 5.19: Moment trường hợp Gió X, Gió XX (đơn vị : daN.m) 75
Hình 5.20: Moment trường hợp Gió Y, Gió YY (đơn vị : daN.m) 76
Hình 5.21: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 1 77
Hình 5.22: Sơ đồ truyền tải trọng tầng 2-12 77
Hình 5.23: Sơ đồ tính cốt treo 78
Hình 5.24: Lực cắt trường hợp Tĩnh Tải, Hoạt Tải (đơn vị : kN) 83
Hình 5.25: Lực cắt trường hợp GX, GXX (đơn vị : kN) 84
Hình 5.26: Lực cắt trường hợp GY, GYY (đơn vị : kN) 85
Hình 6.1 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 98
Hình 6.2 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc C6 98
Trang 13Chung cư Khuê Trung – TP Đà Nẵng
Hình 6.4 Sơ đồ tính toán thép đài cọc C6 100
Hình 6.4 : Sơ đồ bố trí cọc móng M2 103
Hình 6.5 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 108
Hình 6.6 Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc C7 109
Hình 6.7 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng đài cọc C7 110
Hình 6.8 Sơ đồ tính toán thép đài cọc C7 110
Hình 8.1: Máy khoan cọc nhồi KH125 117
Hình 8.2: Sơ đồ làm việc của máy cẩu 117
Hình 8.3: Cần trục MKR-25BR 118
Hình 8.4: Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 120
Hình 8.5: Sơ đồ công tác định vi tim cọc 121
Hình 8.6: Cấu tạo ống vách 121
Hình 8.7: Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 124
Hình 9.1: Hình dáng hố đào 140
Hình 9.2: Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 140
Hình 10.1: Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 148
Hình 10.2: Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móng 152
Hình 10.5: Biểu đồ tiến độ thi công bê tông đài móng 155
Hình 11.1: Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 157
Hình 11.2: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 157
Hình 11.3: Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn sàn 158
Hình 11.4: Sơ đồ tính toán xà gồ 159
Hình 11.5: Xà gồ chữ C 159
Hình 11.6: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 161
Hình 11.7: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 164
Hình 11.8: Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang 165
Hình 11.9: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 166
Hình 11.10: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 167
Hình 11.11: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang 168
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên: Chung cư Khuê Trung - TP Đà Nẵng
1.1.2 Giới thiệu chung
Nằm tại vị trí trọng điểm, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của miền trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Đà Nẵng, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố trọng điểm miền trung Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một khu chung cư là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một chung cư cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương
hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của
đô thị đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹp cho đô thị
Từ đó việc dự án xây dựng chung cư Nam Việt Á được ra đời
1.1.3 Vị trí xây dựng
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng cũng là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường
Trang 15biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững
Công trình xây dựng nằm trên: Lô A-56, A-57, A-58 tổ 11, đường Hoàng Văn
Thái, phường Hòa Khành Nam, quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
➢ Hướng Bắc-Tây Bắc : giáp khu đất trống;
➢ Hướng Tây-Tây Bắc : giáp đường Hoàng Minh Thảo;
➢ Hướng Đông-Đông Nam : giáp công trình lân cận;
➢ Hướng Nam-Đông Nam : giáp đường Hoàng Văn Thái;
Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình
- Đặc điểm:
• Tòa nhà bao có 14 tầng bao gồm 1 tầng ngầm và 1 tầng sân thượng, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 18,8x39,5(m2);chiều cao 48,1m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm
• Các thông số về khu đất gồm:
+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 1900 m2
+ Diện tích đất xây dựng: 742,6 m2
• Chủ đầu tư:
+ Tổng công ty lương thực Miền Nam
+ Trụ sở: 42 Chu Mạnh Trinh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
• Đơn vị thiết kế:
+ Công ty cổ phần tư vấn và thiết kế xây dựng ACE
+ Trụ sở: 96 Định Công, Quận Thanh Xuân- Hà Nội
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
Trang 16• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 30-34 oC (tháng 6, 7, 8)
• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18–23 oC
+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;
• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11
• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 2340 mm; 1 2 3 4
+Gió: có hai mùa gió chính:
• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
• Thuộc khu vực gió IIB
+ Cát mịn, trạng thái chặt vừa, dày 3,0m
+ Cát thô, trạng thái chặt vừa, dày 5,0m
+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 9,0m
+ Á sét, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m
+ Cát mịn, trạng thái chặt vừa, dày 3,0m
+ Á sét, trạng thái nửa cứng, dày 5,0m
+ Đá phiến Granit có khả năng chịu tải lớn
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Hoàng Văn Thái )
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
1.3.2 Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 12 tầng trong đó
có 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1565m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 742,6 m2.Với tổng chiều cao công trình là 48,1m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận
Trong khối nhà có các phòng sau:
Trang 17Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m) Tầng hầm Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật
Tầng 1
Phòng dịch vụ thể thao, phòng dịch vụ giải trí, cửa hàng tạp hóa, phòng kỹ thuật
và phòng quản lý
Tầng 2- Tầng 12 Tầng điển hình gồm các căn hộ gia đình 696,2 3,3
1.3.3 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài
có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Trang 18Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
hệ thống thoát nước chính
1.4.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các
hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.4.5 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách
Trang 19điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.4.6 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga
Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng CHUNG CƯ KHUÊ TRUNG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Trang 20CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn
-Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn
D3 x70 0
D2 x50 0
D200x5 00
D200x5 00
D200x5 00
D300x7 00
D200x5 00
D300x7 00
D200x5 00
D300x7 00
3500
D200x5 00
D200x5 00
1200
D300x7 00
D300x7 00
D3 x70 0
D2 x50 0
D2 x50 0
D200x5 00
D200x5 00
D300x7 00
D200x5 00
D300x7 00
D300x7 00
D300x7 00
D3 x70 0
D200x5 00
D300x7 00
D300x7 00
D200x5 00
4500
D300x7 00
D3 x70 0
D300x7 00
D200x5 00
D3 x70 0
D200x5 00
D300x7 00
D200x5 00
D300x7 00
D200x5 00
D300x7 00
4500
D300x7 00
D300x7 00
D3 x70 0
Trang 21thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
-Chọn chiều dày sàn
+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hb = l m
D
. (2.1) Trong đó:
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn
Hb
Chọn
Hb (m) l1 l2 k=l2/l
1
Bản
kê 4 cạnh
Bản loại dầm
Hb=Dxl1/m
Trang 22Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn (2.2)
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán (2.3)
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán được thể hiện ở bảng 2.2 :
Bảng 2.2: Bảng tĩnh tải sàn dày 100mm
Lớp vật liệu
Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ
số n gtt
(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) 1.Gạch Granite 0,01 22 0,22 1,1 0,242
- Gạch granite dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm
- Sàn BTCT
- Vữa trát trần dày 15mm
- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)
Trang 233.Bản BTCT 0,1 25 2,50 1,1 2,75
4.Vữa trát trần 0,015 16 0,24 1,3 0,312
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt t-s
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 24Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loạn phòng Hệ
số tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN2737-1995 :
Khi ptc < 200(daN/m2) => n = 1,3
Khi ptc ≥ 200(daN/m2) => n = 1,2
Trang 25Bảng 2.5: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Trang 262.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+Momen dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2
Trang 27Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m
M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0,437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0,416 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
Kiểm tra điều kiện mR
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m Rthì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 10 – tài liệu tham khảo [18])
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
ζ =
2
+ Bước 5:Tính diện tích cốt thép tính toánATTS
TT S
Trong đó:
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn,μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin= 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 28Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT≤ aTT
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu 3
• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
• Chịu ứng suất nhiệt
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác(thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác )
l /41
1
l /4
l 1
Trang 29
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
Bê tông B20 có Rb=11,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn
M
(2)
MII
8/120
Trang 30s a
R ζ.h = 225.0,985.79 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :
TT
min 0
Trang 31s a
R ζ.h = 225.0,968.85 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :
TT
min 0
s a
R ζ.h = 225.0,975.85 = cm Hàm lượng cốt thép tính toán :
TT
min 0
Trang 32s a
Trang 343.1.2.2 Sơ đồ truyền tải dầm D1:
Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải D1
Trang 353.1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM D1:
Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm các tải trọng sau:
+ Trọng lượng bản thân dầm
+ Trọng lượng của tường trên dầm
+ Tải trọng từ các ô sàn truyền vào
2 Tải trọng của sàn truyền vào dầm:
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải như hình vẽ :
Hình 3.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm
Tải trọng từ sàn truyền vào dầm có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật tuỳ theo đặc điểm làm việc của từng ô sàn.Để đơn giản trong tính toán ta quy về phân
bố đều:
• Đối với ô sàn làm việc 2 phương :
+Tải trọng phân bố hình thang:
+ , Với (3.1)
Hình 3.5: Quy tải Hình thang về tải tương đương
+ Tải trọng phân bố hình tam giác quy về phân bố đều:
2
.8
5 l1q
q= s (3.2)
2 ).
2 1
Trang 36
Hình 3.6: Quy tải tam giác về tải tương đương
• Đối với sàn làm việc 1 phương: xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn +
2.l1
q
Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm
Kết quả tính toán dựa vào công thức (3.1) và (3.2) được ghi ở bảng 2.1, phụ lục 2
3 Tải trọng do tường truyền vào:
Xem tải trọng tường tác dụng lên dầm phân bố đều trên dầm đoạn
= 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trái
v
= 16(KN/m3): trọng lượng riêng của vữa trái
c
= 0,025(kN/m2): trọng lượng riêng của 1m2 cửa
Htường=htầng-hdầm=3,3-0,65=2,65(m), diện tích cửa chính 0,9 x 2,5m
=> Tổng tĩnh tải tải tác dụng lên các đoạn dầm:
Tổng tĩnh tải tác dụng lên các đoạn dầm (Phân bố đều): G=gt+gd+qds
Bảng tổng tĩnh tải truyền vào dầm D1 được thể hiện ở bảng 2.2, phụ lục 2
L2
qsL1/2
L2q=58qsL1/2
Trang 374 Lực tập trung P 1 ,P 2 và P 3 truyền vào dầm D 1 :
• Sơ đồ truyền tải:
Hình 3.8: Sơ đồ truyền tải của sàn lên dầm
Trang 38+ Lực tập trung do Sàn S2 truyền vào dầm D3 :
1
4, 59,855 22,174
Trang 39t c t t t v v v c c c 1
1 Hoạt tải do sàn truyền lên dầm:
+ ps(kN/m2) – Hoạt tải tính toán của sàn
Kết quả tính toán dựa vào công thức (3.1) và (3.2) được ghi ở bảng 2.3, phụ lục 2
2 Hoạt tải tập trung P 1 và P 2 do dầm phụ truyền vào dầm D 1 :
a Tính lực tập trung P 1 :
+ Trọng lượng do sàn (S1) truyền vào dầm D3 có dạng hình thang:
1 1
Trang 401 4
Hình 3.10 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 1(HT1) (đơn vị tính: kN.m)
Hình 3.11 : Sơ đồ hoạt tải nhịp 2(HT2) (đơn vị tính: kN.m)