Đây là một đồ án với đề tài thực tế thiết kế một tuyến đường đô thị nối cầu Hòa Xuân và khu đô thị sinh thái Hòa Quý, thành phố Đà Nẵng. Đây là đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng cầu đường, trường đại Học Bách Khoa Đà Nẵng. Hi vọng nó sẽ giúp các bạn sinh viên tham khảo trong quá trình thực hiện một đề tài thực tế về đường đô thị và nó cũng có thể giúp một phần cho các bạn trong ngành khi thiết kế một tuyến đường đô thị.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC THUYẾT MINH PHẦN 1: THIẾT KẾ KĨ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG NỐI KHU ĐÔ THỊ SINH
THÁI HÒA QUÝ VÀ CẦU HÒA XUÂN 15
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 16
1.1 Giới thiệu nhiệm vụ được giao 16
1.2 Vai trò vị trí tuyến đường trong việc phát triển kinh tế, quốc phòng, dân sinh và xã hội 16
1.2.1 Vị trí của tuyến đường 16
1.2.2 Sự cần thiết đầu tư 17
1.3 Phạm vi dự án 18
1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
1.4.1 Tình hình phát triển dân số 19
1.4.2 Tình hình lao động, ngành nghề trong vùng 19
1.5 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 19
1.5.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn 19
1.5.2 Điều kiện địa hình 21
1.5.3 Điều kiện về địa chất 21
1.5.4 Điều kiện về vật liệu xây dựng 24
1.6 Hiện trạng tuyến và các công trình trên tuyến 25
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 26
2.1 Xác định cấp hạng tuyến đường 26
2.1.1 Các căn cứ 26
2.1.2 Xác định cấp hạng tuyến đường 26
2.2 Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 28
2.2.1 Tốc độ thiết kế 28
2.2.2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất 28
2.2.3 Độ dốc dọc nhỏ nhất 31
2.2.4 Tầm nhìn trên bình đồ : (S1, S2, S4) 32
2.2.5 Bán kính đường cong nằm 37
Trang 22.2.6 Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng 40
2.2.7 Xác định số làn xe 43
2.2.8 Chiều rộng 1 làn xe 43
2.2.9 Xác định độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm, phương pháp bố trí độ mở rộng 45
2.2.10 Xác định độ dốc siêu cao,đoạn vuốt nối siêu cao , phương pháp nâng siêu cao , đường cong chuyển tiếp 46
2.2.11 Xác định chiều rộng mặt đường, lề đường và nền đường 49
2.2.12 Môđuyn đàn hồi yêu cầu và loại mặt đường 51
2.3 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 52
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 53
3.1 Bình đồ đường đô thị 53
3.1.1 Các yếu tố của bình đồ tuyến 53
3.1.2 Nội dung thiết kế bình đồ đường đô thị 53
3.2 Yêu cầu, nguyên tắc thiết kế 53
3.3 Thiết kế định hướng tuyến 55
3.3.1 Thiết kế hướng tuyến 55
3.3.2 Siêu cao 56
3.3.3 Thiết kế đường cong nằm 56
3.3.4 Thiết kế đường cong chuyển tiếp (ĐCCT) 59
3.3.5 Lập bảng cắm cong chi tiết 62
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẮC DỌC 64
4.1 Yêu cầu đối với thiết kế trắc dọc đường đô thị 64
4.2 Thiết kế trắc dọc: 65
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC NGANG 67
5.1 Yêu cầu, nguyên tắc thiết kế 67
5.1.1 Yêu cầu 67
5.1.2 Nguyên tắc thiết kế 67
5.2 Các kích thước cơ bản của mặt cắt ngang 68
5.3 Thiết kế trắc ngang 69
5.3.1 Đề xuất phương án cấu tạo các bộ phận có trong mặt cắt ngang 69
5.3.2 Xác định kích thước, vị trí các bộ phận có trong mặt cắt ngang 74
Trang 35.4 Tính toán khối lượng đào đắp 77
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN ÁO ĐƯỜNG – KẾT CẤU VỈA HÈ 78
6.1.Cơ sở thiết kế kết cấu áo đường 78
6.1.1 Quy trình tính toán – tải trọng tính toán 78
6.1.2 Xác định lưu lượng xe tính toán 78
6.1.3 Xác định môđun đàn hồi yêu cầu cho phần xe chạy và cho phần lề gia cố 82 6.1.4 Xác định hướng đầu tư 84
6.1.5.Xác định các điều kiện cung cấp vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện 84
6.1.6.Xác định các điều kiện thi công 85
6.2 Thiết kế kết cấu áo đường 85
6.2.1 Quan điểm thiết kế cấu tạo KCAĐ 85
Hình I.6.1 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường 86
6.2.2 Căn cứ đề xuất các phương án cấu tạo kết cấu áo đường 86
6.2.3 Đề xuất các phương án KCAD 86
6.2.4 Tính toán cường độ kết cấu áo đường 87
6.3 Thiết kế kết cấu vỉa hè 98
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC DỌC VÀ THOÁT NƯỚC NGANG 102
7.1 Thiết kế chiều đứng đường phố và nút giao thông 102
7.1.1.Yêu cầu, mục đích thiết kế 102
7.1.2 Thiết kế chiều đứng đường phố 102
7.1.3 Thiết kế chiều đứng nút giao thông 103
7.2 Thiết kế hệ thống thoát nước đường đô thị 108
7.2.1 Nguyên tắc thiết kế 108
7.2.2 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa đường phố 109
7.3 Tính toán lưu lượng thiết kế cống thoát nước mưa 113
7.3.1 Lưu lượng thiết kế cống thoát nước mưa 113
7.3.2 Lưu lượng nước thải sinh hoạt 115
7.3.3.Tính toán thủy lực mương thoát nước 116
7.4 Tính toán thiết kế cống tròn bê tông ly tâm ngang đường 117
Trang 47.4.1 Giải pháp thiết kế 117
7.4.2 Số liệu thiết kế 118
7.5 Tính toán kết cấu hố ga 118
7.5.1 Tính toán kết cấu tấm đan 119
7.5.2 Tính toán kết cấu mương ngang 123
7.5.3 Tính toán kết cấu thân hố ga 126
7.6 Tính toán cống tròn chịu lực bê tông cốt thép 132
7.6.1 Chọn kích thước sơ bộ 133
7.6.2.Tính ngoại lực 133
7.6.2 Tính nội lực 138
7.6.3 Kiểm tra điều kiện đảm bảo cường độ và kiểm tra nứt 143
CHƯƠNG 8 147
THIẾT KẾ TỔ CHỨC GIAO THÔNG – CÂY XANH – CHIẾU SÁNG 147
8.1 Thiết kế tổ chức giao thông 147
8.1.1 Thiết kế nút giao thông 147
8.1.2 Vạch tín hiệu giao thông 152
8.1.3 Biển báo hiệu 154
8.2 Thiết kế cây xanh 157
8.2.1 Căn cứ để thiết kế 157
8.2.2 Mục đích 158
8.2.3 Nguyên tắc chung 158
8.2.4 Chọn loại cây trồng trên hè phố 159
8.2.5 Chọn loại cây trồng trên dải phân cách 159
8.2.6 Bố trí cây trồng 159
8.3 Thiết kế hệ thống chiếu sáng 159
8.3.1 Mục đích 160
8.3.2 Yêu cầu 160
8.3.3 Giải pháp thiết kế 160
8.3.4 Các sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng 162
8.3.5 Tính toán đèn chiếu sáng 162
8.3.6 Cấu tạo cột điện 164
8.3.7 Kiểm tra đèn 164
Trang 58.3.8.Bố trí đèn trang trí 164
CHƯƠNG 9: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 166
9.1 Các căn cứ lập dự toán 166
9.2 Trình tự lập dự toán 167
PHẦN II: ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN 168
Đặt vấn đề 169
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 170
1.1 Khái niệm về nền đất yếu 170
1.1.1 Khái niệm 170
1.1.2 Một số đặc điểm của nền đất yếu 170
1.2 Các biện pháp xử lý nền đất yếu 171
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG TRỤ XI MĂNG – ĐẤT 175
2.1 Tổng quan về phương pháp xử lý nền đất yếu bằng trụ xi măng đất 175
2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển trụ xi măng đất 175
2.1.2 Khái niệm về phương pháp trụ xi măng đất 178
2.1.3 Ứng dụng của phương pháp 178
2.1.4 Ưu điểm của trụ xi măng đất 179
2.2 Tính toán thiết kế trụ xi măng đất 180
2.2.1 Các phương pháp tính toán thiết kế trụ xi măng đất 180
2.2.2 Các sơ đồ bố trí trụ 181
2.3 Công nghệ thi công trụ xi măng đất 182
2.3.1 Nguyên tắc gia cố đất nền 182
2.3.3 Công nghệ trộn khô (Dry Jet Mixing) 190
2.3.4 Kết luận 193
2.3.5 Một số đơn vị nhà thầu thi công cọc xi măng đất tại Việt Nam 193
2.4 Quy trình thí nghiệm đánh giá chất lượng trụ xi măng đất và kiểm soát chất lượng 194
2.4.1 Các thí nghiệm trong phòng 194
2.4.2 Các thí nghiệm ngoài hiện trường: 195
2.4.3 Kiểm soát chất lượng 196
Trang 6CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀO XỬ LÝ ĐẤT YẾU DƯỚI NỀN ĐƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG NỐI KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI HÒA QUÝ VÀ CẦU
HÒA XUÂN 197
3.1 Giới thiệu chung về tuyến đường 197
3.2 Tính toán thiết kế trụ xi măng đất theo phương pháp phần tử hữu hạn bằng phần mềm Plaxis 8.5 197
3.2.1 Quan điểm xử lý 197
3.2.2 Điều kiện bài toán 198
3.2.3 Tính toán thiết kế kết cấu 200
3.2.4 Kiểm tra ổn định trượt sâu: 210
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 213
4.1 Kết luận 213
4.2 Kiến nghị 213
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng I.2.1 Thành phần dòng xe cơ giới 27
Bảng I.2.2 Qui đổi xe hỗn hợp về xe con 28
Bảng I.2.3 Xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo 29
Bảng I.2.4 Trọng lương trục xe và toàn bộ xe 30
Bảng I.2.5 Xác định sức cản không khí 30
Bảng I.2.6 Xác định độ dốc lớn nhất theo điều kiện sức bám 31
Bảng I.2.7 Tốc độ xe chạy của từng loại xe 31
Bảng I.2.8 Độ dốc dọc tối thiểu 32
Bảng I.2.9 Bảng tính toán tầm nhìn trong nút tương ứng với tốc độ xe chạy 37
Bảng I.2.10 Quan hệ Rnằm - - isc 38
Bảng I.2.11 Bảng tính toán bán kính bó vỉa tại nút 40
Bảng I.2.12 Độ mở rộng phần xe chạy 4 làn xe trong đường cong nằm 45
Bảng I.2.13 Kết quả tính toán và lựa chọn độ dốc siêu cao isc của 47
Bảng I.2.14 Chiều dài đoạn nối siêu cao tính toán theo quy phạm 48
Bảng I.2.15 Giá trị chiều dài đường cong chuyển tiếp 49
Bảng I.2.16 Các yếu tố trên mặt cắt ngang 50
Bảng I.2.17 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến 52
Bảng I.3.1 Tọa độ các điểm khống chế 55
Bảng I.3.2 Các yếu tố đường cong nằm 56
Bảng I.3.3 Các yếu tố đường cong nằm 57
Bảng I.3.4 Bảng cắm cong đường cong nằm R=1000m bằng phương pháp pháp tọa độ vuông góc bằng máy toàn đạc điện tử 58
Bảng I.3.5 Xác định tọa độ x0 ;y0 tại cuối đường cong chuyển tiếp 61
Bảng I.3.6 Xác định chiều dài đường cong còn lại 61
Bảng I.3.7 Xác định TDT ,TCT tại các đường cong 61
Bảng I.3.8 Kết quả cắm cong đường cong chuyển tiếp R = 1000m 62
Bảng I.3.9 Tính toán bán kính bó vỉa tại nút 63
Bảng I.3.10 Bán kính bó vỉa và các yếu tố đường vòng xe tại nút 63
Bảng I.4.1 Yêu cầu về độ cao bố trí công trình ngầm 64
Bảng I.4.2 Cao độ các điểm khống chế 65
Trang 8Bảng I.4.3 Kết quả thiết kế trắc dọc 65
Bảng I.5.1 Các yếu tố cơ bản của mặt cắt ngang 74
Bảng I.6.1 Lưu lượng của từng loại xe ở năm đầu khai thác 79
Bảng I.6.2 Tính số trục xe qui đổi về trục xe tiêu chuẩn 100kN ở năm đầu tiên 79
Bảng I.6.3 Số trục xe tiêu chuẩn tại các năm trong thời đoạn khai thác 80
Bảng I.6.4 Số trục xe tiêu chuẩn trên lề gia cố 81
Bảng I.6.5 Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 82
Bảng I.6.6 Môđun đàn hồi yêu cầu ở các năm tính toán cho phần xe chạy 83
Bảng I.6.7 Môđun đàn hồi yêu cầu đối với lề gia cố 83
Bảng I.6.8 Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc đối với phần xe chạy 84
Bảng I.6.9 Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc đối với phần lề gia cố 84
Bảng I.6.10 Các phương án kết cấu áo đường 86
Bảng I.6.11 Xác định các đặc trưng tính toán của các lớp vật liệu 87
Bảng I.6.12 Kết quả tính đổi tầng2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb phương án 1 88
Bảng I.6.13 Kết quả tính đổi tầng2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb phương án 2 89
Bảng I.6.14 Kết quả tính đổi tầng 2 lớp một từ dưới lên để tìm Etb 90
Bảng I.6.15 Kết quả giá thành của 3 phương án 91
Bảng I.6.16 So sánh các phương án 91
Bảng I.6.17 Tính Etb của các lớp theo điều kiện trượt 93
Bảng I.6.18 Kết quả quy đổi 2 lớp kết cấu phía dưới để tính Etb 96
Bảng I.6.19 Bảng quy đổi 3 lớp kết cấu phía dưới để tính Etb 97
Bảng I.6.20 So sánh các phương án kết cấu vỉa hè 100
Bảng I.7.1 Khoảng cách giữa các giếng thu 111
Bảng I.7.2 Khoảng cách giữa ống thoát nước tới các công trình khác 112
Bảng I.7.3 Hệ số dòng chảy của lớp phủ 113
Bảng I.7.4 Các thông số tính toán áp lực đất nằm ngang lên hố ga 127
Bảng I.7.5 Kết quả tính toán áp lực đất nằm ngang lên hố ga 128
Bảng I.7.6 Kết quả tính toán áp lực thẳng đứng tác dụng lên hố ga 129
Bảng I.7.7 Bảng tính kiểm tra cường độ thân mố 130
Bảng I.7.8 Bảng tính toán mômen uốn do tải trọng tác dụng 131
Bảng I.7.9 Bảng tính kiểm tra cường độ đất dưới đáy hố ga 132
Bảng I.8.1 Lý trình các nút giao thông trên tuyến 147
Trang 9Bảng I.8.2 Các thời đoạn bật đèn 151
Bảng I.8.3 Phân loại chiếu sáng theo TCVN 529-2001 160
Bảng I.8.4 Bảng các cấp chiếu sáng 160
Bảng I.8.5 Bảng tương quan giữa e và loại đường 161
Bảng I.8.6 Bảng hệ số giảm độ chiếu sáng của đèn theo thời gian 162
Bảng I.8.7 Hệ số sử dụng f 163
Bảng I.8.8 Hệ số phụ thuộc đặc tính phản quang của vật liệu làm đường 163
Bảng II.1.1 Phân loại các kĩ thuật xử lý nền 172
Bảng II.1.2 Một số phương pháp xử lý nền phổ biến ở nước ta hiện nay 173
Bảng II.2.1 Một số công trình sử dụng cọc xi măng đất ở Việt Nam 176
Bảng II.3.1 Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 198
Bảng II.3.2 Bảng tính toán quy đổi hoạt tải về lớp đất tương đương 199
Bảng II.3.3 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi chiều dài trụ 202
Bảng II.3.4 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi mật độ của 204
Bảng II.3.5 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi mật độ của 204
Bảng II.3.6 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi mật độ của 205
Bảng II.3.7 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi chiều dài trụ 207
Bảng II.3.8 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi mật độ của 208
Bảng II.3.9 Tóm tắt kết quả tính toán khi thay đổi mật độ của 209
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình I.1.1 Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ 16
Hình I.1.2 Vị trí tuyến thiết kế 16
Hình I.2.1 Sơ đồ tầm nhìn 1 chiều 32
Hình I.2.2 Sơ đồ tầm nhìn tránh xe 2 chiều 33
Hình I.2.3 Sơ đồ tầm nhìn vượt xe 34
Hình I.2.4 Sơ đồ tầm nhìn ngang 35
Hình I.2.5 Sơ đồ tính toán tầm nhìn trong nút giao thông cùng mức dạng + 36
Hình I.2.6 Sơ đồ tính toán tầm nhìn trong nút giao thông cùng mức dạng 36
Hình I.2.7 Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao 37
Hình I.2.8 Sơ đồ xác định bán kính bó vỉa 40
Hình I.2.9 Các ký hiệu về dấu độ dốc dọc 41
Hình I.2.10 Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban đêm trên đường cong đứng lõm 42
Hình I.2.11 Sơ đồ xếp xe của Zamakhaep 44
Hình I.2.12 Sơ đồ bố trí đường cong chuyển tiếp 46
Hình I.2.13 Đoạn vuốt nối siêu cao 48
Hình I.2.14 Sơ đồ nâng siêu cao 49
Hình I.3.1 Cấu tạo đường cong clothoide 59
Hình I.5.1 Một số loại gạch Block Zigzac 69
Hình I.5.2 Một số loại gạch Block hoa thị 69
Hình I.5.3 Một số loại gạch Terrazzo 70
Hình I.5.4 Mặt cắt ngang bó vỉa phương án 1 70
Hình I.5.5 Đá bó vỉa phương án 1 70
Hình I.5.6 Mặt cắt ngang bó vỉa phương án 2 71
Hình I.5.7 Đá bó vỉa phương án 2 71
Hình I.5.8 Đèn đường DH027/MK và DH018/MK 72
Hình I.5.9 Đèn đường DH013/MK và DH011/MK 73
Hình I.5.10 Đèn trang trí 73
Hình I.5.11 Thiết kế trắc ngang phương án 1 74
Hình I.5.12 Thiết kế trắc ngang phương án 2 76
Hình I.5.13 Thiết kế trắc ngang trong đường cong nằm có siêu cao 77
Trang 11Hình I.6.1 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo
đường 86
Hình I.6.2 Sơ đồ tính toán cường độ theo điều kiện cân bằng giới hạn trượt 93
Hình I.6.3 Kết cấu vỉa hè phương án 1 98
Hình I.6.4 Gạch block Zigzac 99
Hình I.6.5 Kết cấu vỉa hè phương án 2 99
Hình I.6.6 Gạch block hoa thị 99
Hình I.6.7 Kết cấu vỉa hè phương án 3 100
Hình I.6.8 Gạch Terazzo 100
Hình I.7.1 Hình dạng chiều đứng nút giao số 3 104
Hình I.7.2 Hình vẽ tính toán chiều đứng nút giao số 3 105
Hình I.7.3 Chiều Đứng Nút Giao Số 3 106
Hình I.7.4 Chiều đứng nút giao số 1 107
Hình I.7.5 Chiều đứng nút giao số 2 107
Hình I.7.6 Chiều đứng nút giao số 4 107
Hình I.7.7 Tính toán rãnh biên răng cưa với độ dốc dọc 0% 109
Hình I.7.8 Tính toán rãnh biên răng cưa với độ dốc dọc 0,08% 110
Hình I.7.9 Sơ đồ xác định diện tích 110
Hình I.7.10 Cấu tạo hố ga loại 1 119
Hình I.7.11 Cấu tạo hố ga loại 2 119
Hình I.7.12 Sơ đồ tính tấm đan loại 1 120
Hình I.7.13 Sơ đồ tính tấm đan loại 2 122
Hình I.7.14 Cấu tạo mương ngang 124
Hình I.7.15 Sơ đồ tính nội lực mương ngang 124
Hình I.7.16 Ngoại lực tác dụng trên thân cống (mố nhẹ) 127
Hình I.7.17 Sơ đồ tính toán áp lực thẳng đứng tác dụng lên hố ga 129
Hình I.7.18 Sơ đồ tính kiểm tra cường độ đất nền dưới hố ga 131
Hình I.7.18 Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường 134
Hình I.7.19 Sơ đồ xếp 2 xe H30 theo phương ngang và dọc đường 135
Hình I.7.20 Sơ đồ xếp xe HK80 theo phương dọc và phương ngang 135
Hình I.7.21 Sơ đồ xếp 1 xe H30 theo phương ngang và dọc đường 136
Hình I.7.22 Sơ đồ xếp 2 xe H30 theo phương ngang và dọc đường 137
Trang 12Hỡnh I.7.23 Sơ đồ xếp 2 xe H30 theo phương ngang và dọc đường 138
Hỡnh I.7.24 Sự phõn bố ỏp lực đất và ỏp lực do hoạt tải trờn cống trũn 139
Hỡnh I.7.25 Sự phõn bố ỏp lực do trọng lượng bản thõn gõy ra 139
Hỡnh I.7.26 Sơ đồ tổ hợp mụmen 141
Hỡnh I.8.1 Nỳt giao thụng số 3 149
Hỡnh I.8.2 Thiết kế đốn tớn hiệu cho nỳt giao thụng số 2 151
Hỡnh I.8.3 Thiết kế đốn tớn hiệu cho nỳt giao thụng số 1 151
Hỡnh I.8.4 Vạch số 1 - Đờng tim trên mặt đờng hai làn xe ngợc chiều, đơn vị cm152 Hỡnh I.8.5 Vạch số 2 - Vạch phân tuyến các làn xe, đơn vị cm 153
Hỡnh I.8.6 Vạch số 4 vạch mép ngoài làn xe, đơn vị cm 153
Hỡnh I.8.7 Vạch số 9 - Vạch ngời đi bộ qua đờng vuông góc, đơn vị cm 154
Hỡnh I.8.8 Vạch số 10 - Vạch ngời đi bộ qua đờng cắt chéo, đơn vị cm 154
Hỡnh I.8.9 Biển bỏo đường đi bộ sang ngang 155
Hỡnh I.8.10 Biển 224 156
Hỡnh I.8.11 Biển 102 156
Hỡnh I.8.12 Hỡnh 303 157
Hỡnh I.8.13 Cỏc thụng số kớch thước bố trớ cột đốn chiếu sỏng 162
Hỡnh I.8.14 Sơ đồ tớnh độ rọi từng điểm 164
Hỡnh II.2.1 Khoan cọc xi măng đất gia cố nền đường đầu cầu Trần Thị Lý 176
Hỡnh II.2.2 Thi cụng hạng mục cọc vữa xi măng đất - Khu vui chơi giải trớ Tuyờn Sơn – Đà Nẵng 177
Hỡnh II.2.3 Thi cụng xử lớ nền bằng cọc vữa xi măng đất dự ỏn Đường Liờn cảng Cỏi Mộp-Thị Vải 177
Hỡnh II.2.4 Thi cụng hạng mục cọc vữa xi măng đất – Dự ỏn cảng Sao Mai – Bến Định, thành phố Vũng Tàu 177
Hỡnh II.2.5 Một số ứng dụng của trụ xi măng đất 179
Hỡnh II.2.6 Vớ dụ bố trớ trụ trộn khụ 181
Hỡnh II.2.7 Bố trớ trụ trựng nhau theo khối 181
Hỡnh II.2.8 Bố trớ trụ trộn ướt trờn mặt đất: 181
Hỡnh II.2.9 Bố trớ trụ trộn ướt trờn biển 182
Hỡnh II.2.10 Bố trớ trụ trựng nhau trộn ướt, thứ tự thi cụng 182
Hỡnh II.2.11 Cụng nghệ thi cụng cọc xi măng - đất 183
Trang 13Hình II.2.12 Các loại cánh trộn đất xi măng sử dụng phương pháp ướt ở Nhật Bản
184
Hình II.2.13 Các loại máy trộn đất xi măng sử dụng phương pháp ướt ở Mỹ 185
Hình II.2.14 Các loại cánh thi công đất trộn xi măng ướt ở Châu Âu 186
Hình II.2.15 Công nghệ đơn pha 187
Hình II.2.16 Công nghệ hai pha 187
Hình II.2.17 Công nghệ 3 pha 188
Hình II.2.18 Mô tả quá trình thi công tạo trụ xi măng – đất 188
Hình II.2.19 Sơ đồ công nghệ trộn ướt 189
Hình II.2.20 Một số cánh trộn xi măng đất theo công nghệ trộn khô trên 192
Hình II.2.21 Sơ đồ công nghệ trộn khô 192
Hình II.3.1 Sơ đồ tính của bài toán 200
Hình II.3.2 Mô hình bài toán khi chưa xử lý 200
Hình II.3.3 Biến dạng nền đất trước khi xử lý 201
Hình II.3.4 Độ lún tại tim đường khi chưa xử lý đất yếu 201
Hình II.3.5 Mô hình hóa bài toán trong Plaxis 202
Hình II.3.6 Biểu đồ độ lún của nền đất khi chiều dài trụ thay đổi 202
Đồ thị II.1 Mối quan hệ giữa độ lún và chiều dài trụ đường kính 0,6m 203
Hình II.3.7 Biểu đồ độ lún của nền đất khi mật độ thay đổi chiều dài 11,5m.203 Hình II.3.8 Biểu đồ độ lún của nền đất khi mật độ thay đổi chiều dài 12m 204
Hình II.3.9 Biểu đồ độ lún của nền đất khi mật độ thay đổi chiều dài 12,5m.205 Đồ thị II.2 Mối quan hệ giữa chiều dài, mật độ trụ và độ lún của nền đường của phương án đường kính trụ 0.6m 205
Hình II.3.10 Biểu đồ độ lún của nền đất khi chiều dài trụ thay đổi 206
Đồ thị II.3 Mối quan hệ giữa độ lún và chiều dài trụ đường kính 0,8m 207
Hình II.3.11 Biểu đồ độ lún của nền đất khi mật độ thay đổi chiều dài 12m .208 Hình II.3.12 Biểu đồ độ lún của nền đất khi mật độ thay đổi chiều dài 12,5m 208
Đồ thị II.4 Mối quan hệ giữa chiều dài, mật độ trụ và độ lún của nền đường của phương án đường kính trụ 0,8m 209
Hình II.3.13 Biểu đồ áp lực nước lỗ rỗng sau khi xử lý 210
Hình II.3.14 Kết quả tính toán xác định cung trượt bằng phần mềm Plaxis 211
Trang 14Hình II.3.15 Biểu đồ thể hiện hệ số ổn định nền đường 211
Trang 15PHẦN 1 THIẾT KẾ KĨ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG NỐI
KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI HÒA QUÝ VÀ CẦU HÒA XUÂN
(50%)
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu nhiệm vụ được giao
Phần 1: Thiết kế tuyến đường nối khu sinh thái Hòa Quý với cầu Hòa Xuân –
1.2.1 Vị trí của tuyến đường
Tuyến đường thiết kế mới đường nối khu sinh thái Hòa Quý với cầu Hòa Xuânthuộc phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Hình I.1.1 Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ
Hình I.1.2 Vị trí tuyến thiết kế
Trang 17Vị trí của Quận Cẩm Lệ: phía Đông giáp quận Ngũ Hành Sơn; phía Tây và Nam giáp huyện Hòa Vang; phía Bắc giáp các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu.
Quận Cẩm Lệ có diện tích: 33,76 km2, chiếm 2,63% diện tích toàn thành phố; dân số: 92.824 người, chiếm 10% số dân toàn thành phố, mật độ dân số: 2.749,53
người/km2 (Theo niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2010)
Quận Cẩm Lệ gồm 06 đơn vị hành chính cấp phường: Khuê Trung, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa An, Hòa Phát, Hòa Xuân Quận Cẩm Lệ là Quận đầu tiên của thành phố thí điểm mô hình Bí thư Quận ủy đồng thời Chủ tịch UBND Quận
Theo quy hoạch chung của thành phố Đà Nẵng trong những năm tới sẽ đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng thành phố về phía Nam Kết nối các khu du lịchsinh thái Hòa Xuân với khu văn hóa Non Nước và khu làng đại học Hòa Quý Đểthực hiện mục tiêu này thì thành phố Đà Nẵng đã đầu tư xây dựng cầu Hòa Xuân vàcầu Nguyễn Tri Phương vượt sông Cẩm Lệ nối vào vùng đất Hòa Xuân giàu tiềmnăng nhưng hạ tầng giao thông kém phát triển Vì vậy việc đầu tư xây dựng đườngnối với cầu Hòa Xuân (phía Hòa Xuân) và cầu vượt sông Cái là cần thiết
1.2.2 Sự cần thiết đầu tư
Đà Nẵng chính thức trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 1997
và đã được công nhận là đô thị loại I cấp Quốc Gia năm 2003 Từ năm 1995 đếnnay thành phố đã tập trung việc phát triển đô thị, mở rộng lại đường sá Ngoàinguồn vốn do Trung ương hỗ trợ xây dựng cải tạo hệ thống hạ tầng đô thị như Hầmđường bộ qua đèo Hải Vân, sân bay quốc tế Đà Nẵng, Dự án mở rộng cảng Tiên Sa,Hành lang Đông Tây, Nút giao Hoà Cầm QL14B Thành phố cũng đã đầu tư xâydựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đô thị, đặc biệt là các trục đường chính nhưđường Cách Mạng Tháng Tám, đường 2-9, đường Nguyễn Tri Phương nối dài,đường ven biển, đường Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa Kết quả đã làm bộ mặt củathành phố thay đổi rõ rệt, thúc đẩy kinh tế phát triển
Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của thành phố Đà Nẵng (tháng5/2005), thành phố sẽ đầu tư mở rộng các khu đô thị dân cư, giáo dục và côngnghiệp về phía khu vực Tây Bắc và phía Nam thành phố Đặc biệt là phát triển đôthị khu vực từ đường Cách mạng tháng 8 về phía nam thành phố theo hướng chuyển
Trang 18dịch kinh tế từ nông nghiệp sang dịch vụ và du lịch Vì vậy việc đầu tư xây dựngtuyến đường nối cầu Hòa Xuân với khu đô thị sinh thái Hòa Quý là phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng.
Khu vực xã Hòa Xuân trước đây như một ốc đảo được bao bọc bởi hệ thốngcác con sông Cẩm Lệ, sông Cái, sông Cổ Cò Giao thông trong vùng chủ yếu là cácđường giao thông nông thôn bị ngập lũ thường xuyên vào mùa mưa Vì vậy giaothông đi lại của nhân dân trong vùng gặp rất nhiễu khó khăn, trắc trở Hiện tại dân
cư các khối Khuê Đông và Đông Trà vẫn đi lại làm ăn bằng phương tiện chủ yếu làthuyền đò rất bất tiện và khó khăn trong mùa mưa, lũ Để khai thông một vùng đấtrộng lớn giàu tiềm năng thành phố Đà nẵng đã đầu tư xây dựng cầu Hoà Xuân bắcqua sông Cẩm Lệ Như vậy giao thông qua lại giữa trung tâm thành phố nối liền vớikhối Trung Lương phường Hoà Xuân đã được giải quyết Vì vậy việc đầu tư đườngnối cầu Hoà Xuân và cầu nối vào khu đô thị sinh thái Hòa Quý là việc làm rất cầnthiết để tạo nên tuyến đường ngắn nhất phục vụ chu cầu của nhân dân các khốiKhuê Đông, Đông Trà đi lại giao lưu buôn bán với trung tâm phía Nam thành phốnơi tập trung Chợ đầu mối, siêu thị Metro, Khu triển lãm
Khu vực Hòa Xuân, Hòa Quý có đặc điểm địa hình nhiều sông nước thuận lợicho việc phát triển du lịch sinh thái làng quê và các làng nghề truyền thống Do đóthành phố Đà Nẵng đã có chủ trương xây dựng đô thị cho khu vực này theo hướngphát triển du lịch Tuy nhiên hiện nay khu vực này đang bị cô lập, giao thông đi lạigiao lưu với khu vực trung tâm thành phố rất khó khăn Vì vậy việc đầu tư xây dựngđường nối cầu Hoà Xuân và cầu nối vào khu đô thị sinh thái Hòa Quý sẽ là tiền đề,tạo động lực phát triển cho cả khu vực và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút nhà đầutư
Qua các phân tích trên, nhận thấy việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối cầuHoà Xuân và cầu nối vào khu đô thị sinh thái Hòa Quý là rất cần thiết và cấp bách.Đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong khu vực, tạo động lực phát triển
mở rộng đô thị về phía Nam thành phố Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng của quậnCẩm Lệ nói riêng và của cả thành phố Đà Nẵng nói chung
1.3 Phạm vi dự án
Dự án đường đầu cầu Hòa Xuân và cầu nối qua khu đô thị sinh thái Hòa Quý có:
Trang 19- Điểm đầu dự án: Km0+0,00 tiếp giáp với điểm cuối cầu Hòa Xuân, tọa độX=523975.368, Y= 1772273.420.
- Điểm cuối dự án: Km1+593.39 nối vào khu du lịch sinh thái Hòa Quý, tọa độX=525242.043, Y= 1771309.129
- Tổng chiều dài tuyến đường là 1593.39m, trong đó:
Phạm vi hạng mục nền mặt đường, giao thông, thoát nước bắt đầu từKm0+00 Km1+298.08 dài 1298.08m
Phạm vi hạng mục cầu sông Cái bắt đầu từ Km1+298.08 Km1+593.39 dài 295.31m
- Đoạn tuyến nghiên cứu thuộc địa phận phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ,thành phố Đà Nẵng
Trong đồ án này chỉ đề cấp đến hạng mục nền mặt đường, giao thông và thoát nướcđoạn Km0+00 Km1+298.08
1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.4.1 Tình hình phát triển dân số
Tuyến đi qua khu vực có dân cư thưa thớt, chủ yếu tập trung ở các đoạnKm0+220 Km0+300, Km0+960 Km1+250 Công trình nhà cửa chủ yếu là nhàtôn và nhà ngói
1.5 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
1.5.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng ở tọa độ
108o72’ kinh Đông và 16o03’ vĩ Bắc với các đặc trưng khí tượng như sau:
1.5.1.1 Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm 25.6oC
Trang 20- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 13.0oC.
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 40.9oC
1.5.1.2 Mưa
Đây là vùng có lượng mưa rất lớn:
- Lượng mưa trung bình hàng năm 2066 mm
- Lượng mưa lớn nhất 3077mm
- Lượng mưa nhỏ nhất 1400mm
- Số ngày mưa trung bình năm 140-148 ngày
- Số ngày mưa nhiều nhất trong tháng trung bình năm 22 ngày (tháng 10hàng năm)
- Độ ẩm không khí trung bình năm 82%
- Độ ẩm không khí cao nhất trung bình năm 89%
- Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình năm 75%
- Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối 18%
1.5.1.5 Thủy văn
Do đặc điểm địa hình khu vực: Phía tây là dãy núi Trường Sơn và Tây Bắc dảinúi Hải Vân, phía đông là vùng biển Đà Nẵng và biển Đông có tác dụng đón hơi ẩm
từ biển vào, địa hình hẹp ngang nên phần thượng lưu, trung lưu của sông, suối ngắn
và dốc, dòng chảy tập trung nhanh gây lũ đột ngột và ác liệt, còn khi xuống hạ lưulại bằng phẳng chảy tràn lan và bị ảnh hưởng thủy triều của biển nên thoát nướcchậm gây lụt nặng và kéo dài nhiều ngày
- Mực nước ngập hàng năm nước thường ngập 0.5-1m (cốt từ +1m đến +1.5m), mứcnước ngập cao nhất 3-4m và các năm 1999, 2004
- Mực nước lũ sông Cẩm Lệ tại cầu Hòa Xuân
Trang 211.5.2 Điều kiện địa hình
Tuyến đường đi qua khu vực đồng bằng châu thổ ven biển, thuộc hạ lưu hai consông lớn : sông Cẩm Lệ và Sông Cái Địa hình bằng phẳng, cao độ tự nhiên thay đổi
từ cốt (-0.1) đến (+2.2)m, dốc dọc và dốc ngang nhỏ thuận lợi cho việc xây dựng vàkhai thác
1.5.3 Điều kiện về địa chất
Căn cứ số liệu khảo sát địa chất sơ bộ cho thấy cấu trúc địa chất trong khu vựctuyến đi qua chủ yếu gặp tầng địa chất như sau:
Lớp A1 : Bùn sét lẫn hữu cơ màu xám xanh- đốm vàng
Lớp A1 là bùn hữu cơ, nằm trên mặt địa hình, với bề dày thay đổi từ 0.2mđến 1.0m Lớp A1 chỉ xuất hiện cục bộ tại đoạn km0+350 – km0+450, km0+536 –km0+650 và km1+220 – km1+270 Trong lớp A1 không lấy mẫu thí nghiệm
Lớp A2 : Sét pha màu xám xanh- xám đen Trạng thái dẻo cứng
Lớp A2 là lớp sét pha nằm trên mặt địa hình, với diện phân bố từ km1+000, bề dày lớp A2 thay đổi từ 0.5m(LKT3) đến 2.2m(LKT2), cao độ đáy lớpthay đổi từ -0.15m đến -1.75m Ứng suất qui ước R' = 1.90 kG/cm2
km0+650-Lớp B : Cát bụi, màu xám xanh, kết cấu rời rạc
Lớp B là lớp cát bụi, màu xám xanh, lớp B gặp tại các lỗ khoan LKT2(1.4m), LKT3 (1.1m), M1 (4.7m), M2 (1.3m) Cao độ đáy thay đổi theo mặt địahình từ -1.25 (LKT3) đến -4.86m (M1) và được thể hiện rõ trong mặt cắt địa chấtcông trình dọc tuyến Ứng suất qui ước R' = 1.00 kG/cm2
Lớp C1 : Bùn sét pha, màu xám xanh,
Trang 22Lớp C1 là lớp bùn sét pha, màu xám xanh Lớp C1 có bề dày thay đổi khálớn từ 0.3m (LKM2) đến 12.60m (LKT1), lớp C1 kéo dài từ đầu đồ án đến khỏangkm1+030 Ứng suất qui ước R' < 0.50 kG/cm2.
Lớp D1: Cát hạt nhỏ, màu xám xanh, xám trắng Trạng thái bảo hòa
Lớp D1 là lớp cát hạt nhỏ, màu xám xanh, xám trắng Lớp D1 có bề dày daođộng trong khoảng 5,6m, lớp D1 được gặp ở tất cả các lỗ khoan Cao độ đáy lớpthay đổi từ -12,6m đến -18,2m và được thể hiện rõ trong mặt cắt dọc địa chất côngtrình Ứng suất qui ước R' = 1.50kG/cm2
Lớp D2: Cát bụi, màu xám xanh, xám trắng Trạng thái bảo hòa
Lớp D2 là lớp cát bụi, màu xám xanh, xám trắng Lớp D2 có bề dày thay đổikhông đều và gặp tại các lỗ khoan LKT2 (3.90m), P3 (1.8m) và M2 (3.5m) Cao độđáy lớp thay đổi từ -9.16m đến -13.08m và được thể hiện rõ trong mặt cắt dọc địachất công trình Ứng suất qui ước R' = 1.00kG/cm2
Lớp E1: Sét pha, màu xám xanh Trạng thái dẻo chảy
Lớp E1 là lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy Lớp E1 phân bốcục bộ dạng thấu kính và gặp tại lỗ khoan LKT1 (1.2m), P3 (2.8m) Cao độ đáy lớpthay đổi từ -10.47m đến -11.96m và được thể hiện rõ trong mặt cắt dọc địa chấtcông trình Ứng suất qui ước R' < 0.50 kG/cm2
Lớp E2: Sét pha, màu xám xanh Trạng thái dẻo mềm
Lớp E2 là lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp E2 phân bốcục bộ dạng thấu kính và gặp tại lỗ khoan LKM2-DA (2.2m), LKT3 (2.8m), M1(2.7m) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -11.19m đến -12.86m và được thể hiện rõ trongmặt cắt dọc địa chất công trình Ứng suất qui ước R' < 1.00kg/cm2
Lớp E3: Sét pha, màu xám xanh Trạng thái dẻo cứng
Lớp E3 là lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng Lớp E3 có diệnphân bố rộng và gặp ở hầu hết các lỗ khoan LKT1, LKT2, LKT3, M1, P3, M2 với
bề dày trong khoảng từ 1,8m đến 6,2m Cao độ đáy lớp thay đổi từ 20,0m đến 24,4m và được thể hiện rõ trong mặt cắt dọc địa chất công trình Ứng suất qui ướcR' = 1.41kg/cm2
-Lớp E4: Sét pha, màu xám xanh Trạng thái nửa cứng
Trang 23Lớp E4 là lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái nửa cứng Lớp E4 gặp tạicác lỗ khoan với các chiều dày thay đổi khá lớn M1 (6.0m), P3 (4.5m), M2(12.1m) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -24.76m đến -26.98m và được thể hiện rõ trongmặt cắt dọc địa chất công trình Ứng suất qui ước R' = 2.16kg/cm2
Lớp TK1 : Cát hạt vừa, màu xám trắng, kết cấu chặt vừa - chặt, bảo hòa (cập nhật từ hồ sơ ĐCCT cầu Hòa Xuân )
Lớp TK1 là cát hạt vừa, màu xám vàng, xám trắng Lớp TK1 gặp tại các lỗkhoan LKM2 với bề dày lóp 1.9m, cao độ đáy lớp -18.19 Kết quả thí nghiệm đượccập nhật từ hồ sơ Cầu Hòa Xuân Ứng suất qui ước R' = 2.50 kg/cm2
Lớp E5: Sét pha, màu xám xanh Trạng thái cứng
Lớp E5 là lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái cứng Lớp E5 gặp tại các lỗkhoan với các chiều dày thay đổi không đều LKM2 (2.3m), M2 (3.9m) Cao độ đáylớp thay đổi từ -20.49m đến -30.88m và được thể hiện rõ trong mặt cắt dọc địa chấtcông trình Ứng suất qui ước R' = 3.50kg/cm2
Lớp E6: Cát pha, màu xám xanh lẫn dăm sạn Trạng thái cứng
Lớp E6 là lớp cát pha, màu xám xanh, trạng thái cứng Lớp E6 gặp tại các lỗkhoan cầu nối qua khu đô thị sinh thái Hòa Quý, với các chiều dày thay đổi từ 1.1mđến 2.5m Cao độ đáy lớp thay đổi từ -25.86m đến -33.38m và được thể hiện rõtrong mặt cắt dọc địa chất công trình Ứng suất qui ước R' = 3.00 kg/cm2
Lớp F1: Đá phiến thạch anh sericit, màu xám vàng đốm trắng Độ cứng cấp 5-6 ( được cập nhật từ dự án cầu Hòa Xuân)
Lớp F1 là đá phiến thạch anh sericit màu xám vàng đốm trắng phong hóa nứt
nẻ vỡ dăm vỡ tảng Độ cứng cấp 5 - 6 Lớp F1 gặp tại lỗ khoan trụ LKM2, với bềdày khoan vào lớp 10.9m, cao độ đáy lớp -31.39 Kết quả thí nghiệm được cập nhật
từ hồ sơ ĐCCT cầu Hòa Xuân
- Cường độ kháng nén khô : Rnkh = 61.9 kG/cm2
- Cường độ kháng nén bảo hòa : Rnbh = 33.0 kG/cm2
Lớp F2 : Đá phiến thạch anh sericit, màu xám xanh đốm trắng Độ cứng cấp 7.
Trang 24Lớp F2 là đá phiến thạch anh sericit màu xám xanh đốm trắng phong hóa nứt
nẻ khối tảng Độ cứng cấp 7 Lớp F2 gặp tại lỗ khoan mố cầu mố M2, với bề dàykhoan vào lớp 2.3m Kết quả thí nghiệm được cập nhật từ hồ sơ ĐCCT cầu HòaXuân
- Cường độ kháng nén khô : Rnkh = 138.3 kG/cm2
- Cường độ kháng nén bảo hòa : Rnbh = 102.4 kG/cm2
Lớp F3: Đá granít phong hóa nứt nẻ, màu xám xanh đốm trắng Độ cứng cấp 5-6.
Lớp F3 là đá granít màu xám xanh đốm trắng phong hóa nứt nẻ vỡ dăm vỡtảng Độ cứng cấp 5 - 6 Lớp F3 gặp tại các lỗ khoan trụ và mố cầu vượt sông Cái,với bề dày lớp thay đổi từ 0.60m đến 2.70m, cao độ đáy lớp thay đổi từ -26.56mđến -33.98m Trong lớp F3 đã tiến hành thí nghiệm 02 mẫu (kết quả thí nghiệm xemphần phụ lục)
- Cường độ kháng nén khô : Rnkh = 77.4 kG/cm2
- Cường độ kháng nén bảo hòa : Rnbh = 51.7 kG/cm2
Lớp F4: Đá granít, màu xám xanh đốm trắng Độ cứng cấp 7 - 8.
Lớp F4 là đá granít phong hóa màu xám xanh đốm trắng phong hóa nứt nẻkhối tảng Độ cứng cấp 7-8 Lớp F4 gặp tại tất cả lỗ khoan trụ và mố cầu, bề dàykhoan vào lớp từ 2.10 đến 3.60m Trong lớp F4 lấy và thí nghiệm 06 mẫu thínghiệm (kết quả thí nghiệm xem phần phụ lục)
- Cường độ kháng nén khô : Rnkh = 569.6 kG/cm2
- Cường độ kháng nén bảo hòa : Rnbh = 456.8 kG/cm2
1.5.4 Điều kiện về vật liệu xây dựng
- Đất đắp lấy tại mỏ đất Hòa Nhơn
- Cát lấy tại mỏ cát Túy Loan và Cầu Đỏ, giá cát lấy theo thông báo giá vật liệu đếnchân công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Đá các loại lấy tại mỏ đá Phước Tường
- Xi măng, sắt thép, nhựa đường lấy tại trung tâm thành phố Đà Nẵng
1.6 Hiện trạng tuyến và các công trình trên tuyến
Trang 25- Đoạn tuyến đi mới hoàn toàn, hiện tại chưa có công trình nền mặt đường và cầucống Bên trái tuyến hầu hết là đồng ruộng, bên phải tuyến dân cư tập trung sinh sốngrất đông đúc.
- Hiện tại trong khu vực xây dựng tuyến có một tuyến đường giao thông nông thônchạy gần song song và cách tuyến nghiên cứu khoảng 100-300m Tuyến có điểm đầucách điểm cuối cầu Hòa Xuân khoảng 200m, điểm cuối tại bến đò sông Cái Hiện trạngnền đường rộng khoảng 5m, mặt đường bằng BTXM rộng khoảng 3m, hai bên dân cưsinh sống đông đúc Đây là tuyến đường chính phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhândân trong vùng Tuy nhiên vào mùa mưa lũ thì tuyến đường này bị ngập sâu khoảng0.5-1m gây tắc nghẽn giao thông hoàn toàn
- Hiện tại đoạn từ đầu tuyến đến Km1+00, có đường dây điện cao thế 110KV chạysong song bên trái tuyến, trụ điện cách tim tuyến khoảng 18m Đến Km1+00 đườngdây điện bẻ góc băng ngang qua tuyến Chiều cao tĩnh không của đường dây điện hiệntrạng so với mặt đất khoảng 6.5-7.3m
CHƯƠNG 2
Trang 26XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
CỦA TUYẾN 2.1 Xác định cấp hạng tuyến đường
2.1.1 Các căn cứ
- Chức năng tuyến đường
- Điều kiện xây dựng
- Điều kiện địa hình đặt tuyến
- Lưu lượng xe chạy ở năm tương lai
- Căn cứ vào địa hình khu vực tuyến đi qua là vùng đồng bằng.
- Căn cứ vào điều kiện xây dựng: điều kiện xây dựng loại 1, ít bị chi phối về vấn đềgiải phóng mặt bằng, nhà cửa và các vấn đề nhạy cảm khác
- Căn cứ vào lưu lượng xechạy trên tuyến ở năm tương lai Ta có:
+ Lưu lượng xe chạy trung bình năm bắt đầu khai thác: N2015 =1000( xhh/ngđêm)
+ Hệ số tăng xe hằng năm: 10%
Bảng I.2.1 Thành phần dòng xe cơ giới
Trang 27Loại xe phần %Thành
Trọng lượng trục Pi
sauTrục trước Trục sau Trục trước Trục sau
Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác( năm 2030) :
+ Xe đạp: Nđ 1/2015 = 50 xe/ngđ – Hệ số tăng xe hằng năm: q = 5%
Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác( năm 2030) :
+ Xe máy: Nm 1/2015 = 1000 xe/ngđ – Hệ số tăng xe hằng năm: q = 11%
Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác( năm 2030) :
Trang 28Qui đổi xe hỗn hợp về xe con
Lưu lượng xe con qui đổi ở năm 2029 (xcqđ/ngđ) 8470,59
2.2 Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
- Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường
- Sức kéo phải nhỏ hơn sức bám giữa lốp xe và mặt đường
- Theo điều kiện về kinh tế: (thỏa mãn điều kiện về chi phí xây dựng và chi phí khai thác) ∑(CXD + CKT) => min
+ Nếu id nhỏ thì chiều dài tăng (tăng thời gian chạy xe),khối lượng đào đắp tăng nên chi phí xây dựng sẽ tăng lên
+ Nếu id lớn thì chiều dài giảm (giảm thời gian chạy xe), khối lượng đào đắp nhỏ chi phí khai thác sẽ lớn
Trang 29- Đối với đường đô thị nếu độ dốc lớn thì thuận lợi cho việc thoát nước mặt nhưngnếu độ dốc dọc quá lớn thì việc xây dựng các công trình nhà cửa hai bên đường củangười dân sẽ phải xây dựng theo kiểu giật cấp dẫn đến làm mất mỹ quan của đô thị.
2.2.2.1 Phương trình cân bằng sức kéo
idmax = D - fTrong đó:
+ D: nhân tố động lực của mỗi loại xe
+ f: hệ số sức cản lăn
f = f 0 [1+0,01.(V-50)] = 1,1.f 0 (công thức áp dụng cho V>50km/h)
Với mặt đường bê tông Asphalt tra bảng 2-1 của [3] ta chọn f0 = 0,01 → f =0.011
Độ dốc thiết kế lớn nhất tính theo điều kiện này được ghi ở bảng 2.3:
Bảng I.2.3 Xác định độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo
Theo tải liệu [1] Bảng 24 - Độ dốc dọc tối đa ứng xem xét trên tốc độ thiết kế,
loại đường, thành phần dòng xe và lưu lượng ta được Idmax= 6(%) nhưng ta cần phảichọn độ dốc dọc hợp lý để đảm bảo xe chạy đúng vận tốc thiết kế Theo bảng kếtquả trên, để cho tất cả các loại xe chạy đúng vận tốc thiết kế thì idmax= 2,5%, ứng vớiloại xe ZIL-130 Với độ dốc này thì tất cả các loại xe đều đạt vận tốc V = 60 km/h Vậy, ta chọn Idmax= 2,5(%)
2.2.2.2 Phương trình cân bằng sức bám
I'dmax = D' – f (2.1)
G
P G
D k
' (2.2)Trong đó:
Trang 30+ D': Nhân tố động lực xác định tùy theo điều kiện bám của ô tô.
+ 1: Hệ số bám dọc của bánh xe với mặt đường, lấy 1 trong điều kiệnbất lợi tức là mặt đường ẩm ướt, 1= 0,3 (Bảng 2-2 của [2] )
+ Gk: Trong lượng trục của bánh xe chủ động (kN)
+ G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kN)
Bảng I.2.4 Trọng lương trục xe và toàn bộ xe
Trang 31Theo [1] Bảng 24 - Độ dốc dọc tối đa ta có idmax = 6 %
Vậy sau khi xem xét hai điều kiện cơ học ở trên ta chọn độ dốc dọc lớn nhất là:idmax = 2,5% Đây là độ dốc hạn chế mà xe có thành phần lớn nhất trong dòng xechạy đúng với tốc độ thiết kế, trong quá trình thiết kế trắc dọc thì ta nên cố gắnggiảm độ dốc thiết kế để tăng khả năng vận doanh khai thác
- Từ độ dốc đã chọn idmax = 2,44 % ta tính lại các trị số tốc xe chạy của từng loại xenhư ở bảng I.2.7: với D = idmax+f = 0,025 + 0,011 = 0,036
Bảng I.2.7 Tốc độ xe chạy của từng loại xe
Loại xe Xe tải nặng Xe tải trung Xe tải nhẹ Xe con Xe Bus
Trang 32Độ dốc tối thiểu mong muốn Độ dốc tối thiểu
2.2.4 Tầm nhìn trên bình đồ : (S 1 , S 2 , S 4 ).
2.2.4.1 Tầm nhìn một chiều (S 1 )
- Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật cố định nằm trên làn xe chạy có
thể là: đá đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ, hàng hoá của xe trước rơi, Xe đang chạyvới tốc độ V có thể dừng lại an toàn trước chướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn SIbao gồm một đoạn phản ứng tâm lí lpư, một đoạn hãm xe Sh và một đoạn dự trữ antoàn l0 Vì vậy, tầm nhìn này có tên gọi là tầm nhìn một chiều
6
,
V K V
+lpư : Chiều dài xe chạy trong thời gian phản ứng tâm lý (ta lấy tpư =1’’)
+Sh : Chiều dài hãm xe
+K : Hệ số sử dụng phanh, chọn K=1,4(chọn thiên về an toàn)
SI
Hình I.2.1 Sơ đồ tầm nhìn một chiều
Trang 33Hình I.2.2 Sơ đồ tầm nhìn tránh xe hai chiều
+: Hệ số bám dọc trên đường lấy trong điều kiện bình thường mặt đường ẩm,sạch: = 0,5
+ l0: Đoạn dự trữ an toàn, lấy l0=10 m
Thay các giá trị vào công thức 2.6 ta có:
) ( 35 , 66 10 ) 0 5 , 0 ( 254
60 4 , 1 6 , 3
Theo tài liệu [1] (bảng 19/trang 33 – Tầm nhìn tối thiểu xe khi chạy trên đường)
với V= 60 km/h thì SI = 75 m Tức theo quy định giá trị tối thiểu đảm bảo tầm nhìn
1 chiều là 75m > 66,35m nên ta chọn SI = 75 m
2.2.4.2 Tầm nhìn hai chiều (S 2 )
- Có hai xe chạy ngược chiều trên cùng một làn xe với vận tốc lần lượt là V1 và V2.Yêu cầu đặt ra là xe 1 phải nhìn thấy xe 2 và ngược lại khi hai xe cách nhau mộtkhoảng an toàn nào đó để có thể hãm phanh và dừng lại an toàn Chiều dài tầm nhìntrong trường hợp này gọi là tầm nhìn 2 chiều, bao gồm hai đoạn phản ứng tâm lí của
2 lái xe, tiếp theo là hai đoạn hãm xe và đoạn an toàn giữa hai xe Cụ thể SII đượctính như sau:
S
II
= l
pưI + S
hI + l
o + S
hII + lpưII
0 2 2 1
2
) (
127 8 ,
KV V
+ Ta lấy lpư1= lpư2 = V/3,6 ( VI = VII =V, KI = KII = K)
+ Các thông số khác lấy giống (2.4)
Thay các giá trị vào công thức (2.5) ta có:
Trang 34l2
lpæ1
5 , 0 60 4 , 1 8 , 1
Theo tài liệu [1] (bảng 19/trang 33 – Tầm nhìn tối thiểu xe khi chạy trên đường) với
V = 60km/h thì SII = 150m > 122,7m (giá trị tính toán)
khi quan sát thấy làn xe trái
chiều không có xe, xe sau lợi dụng
làn trái chiều để vượt
Thời gian vượt xe gồm 2 giai đoạn:
- Giai đọan I : Xe 1 chạy trên làn trái chiều bắt kịp xe 2
- Giai đoạn II: Xe 1 vượt xong trở về làn xe của mình trước khi đụng phải xe 3trên làn trái chiều chạy tới
Thời gian vượt xe được tính:
2 1
2 2
1
2 1 2
l V
V
S S t t
) (
) )(
( 2
) (
2 1
2 2
2 1
i g
v v v v i g
v v
Và thời gian phản ứng có thể quan niệm bằng không vì xe 1 luôn quan sát đợi thời
cơ vượt xe
o
i
V V V
5 , 63
)
1
Công thức trên còn có thể viết đơn giản hơn, nếu như người ta dùng thời gian vượt
xe thống kê được trên đường Trị số này trong trường hợp bình thường, khoảng 10s
l’ 2
Trang 35và trong trường hợp cưỡng bức, khi đông xe khoảng 7s Lúc đó tầm nhìn vượt xe
có thể có 2 trường hợp:
- Bình thường: SIV = 6V
- Cưỡng bức: SIV = 4V
Chọn: SIV = 6V = 6.60 = 360 m Theo TCXD104:2007 (bảng 19/trang 33 – Tầm
nhìn tối thiểu xe khi chạy trên đường) SIV =350m, nên ta chọn giá trị SIV =360 m
2.2.4.4 Tầm nhìn ngang
Hình I.2.4 Sơ đồ tầm nhìn ngang
Gọi V, là vận tốc của xe và vận tốc của người đi bộ(3-5km/h)
Tầm nhìn ngang được tính theo công thức sau:
2.2.4.5 Tầm nhìn tại nút giao thông cùng mức
Nút giao thông bao giờ cũng tiềm ẩn nhiều khả năng xung đột dễ gây tai nạn, áctắc
Muốn giảm thiểu tiềm năng này, phải có phương pháp điều khiển thích hợp và phải đảm bảo tầm nhìn để người lái xe kịp thời xử lí
- Để xe chạy an toàn trong nút, người lái xe phải luôn nhìn thấy một đoạn đường nhất định trước mặt mình và xe chạy trên đường ngang để kịp thời xử lý khi cần thiết hoặc cho xe chạy qua nút hoặc dừng lại để tránh xe đâm vào xe khác hoặc người qua đường Đoạn đường mà người lái xe có thể nhìn thấy phải lớn hơn hoặc bằng tầm nhìn một chiều
Trang 36- Từ tầm nhìn một chiều có thể xác định được phạm vi tầm nhìn trong nút Trongphạm vi đó không có chướng ngại vật cản trở tầm nhìn của người lái xe, tầm nhìn
đó có dạng tam giác và được gọi là tầm nhìn tam giác
Hình I.2.5 Sơ đồ tính toán tầm nhìn trong nút giao thông cùng mức dạng +
Hình I.2.6 Sơ đồ tính toán tầm nhìn trong nút giao thông cùng mức dạng
tam giác
S1nút = 1,03V,6nut
+
) (
K V
Trong đó:
- Vn: Tốc độ xe chạy trong nút (km/h)
- Các thông số khác được tính toán như tầm nhìn một chiều
Bảng I.2.9 Bảng tính toán tầm nhìn trong nút tương ứng với tốc độ xe chạy
Cấp đường Vận tốc nút(km/h)
S1(m)Tính
toán phạmQuy Chọn
Trang 37- Đối với nút dạng hình chữ nhật, điểm xung đột nguy hiểm nhất là điểm giao củatrục làn xe ôtô chạy thẳng ngoài cùng bên phải( phía vỉa hè) với trục xe ôtô chạythẳng trong cùng( giáp tim đường).
- Đối với nút hình chữ T(Y) điểm xung đột nguy hiểm là điểm giao của trục làn xe ôtô chạy thẳng ngoài cùng bên phải (phía vỉa hè) với trục làn xe rẽ trái trong cùng (giáp tim đường)
2.2.5 Bán kính đường cong nằm
2.2.5.1 Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi làm siêu cao R scmin
2 min
+ iscmax: Độ dốc siêu cao lớn nhất,
Theo tài liệu [1] ( bảng 22/ trang 37) ứng với tốc độ thiết kế VTK= 60 Km/h thì iscmax =7 %
Hình I.2.7 Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao
Thay các giá trị vào công thức 2.10 ta có:
Trang 38Theo tài liệu [1] trang 34-bảng 20 – Bán kính đường cong nằm tối thiểu, với V =
60 km/h, thì bán kính ĐCN tối thiểu thông thường là Rscmin =200 m Vậy Rscmin= 200
m là giá trị thông thường nhỏ nhất cần bố trí siêu cao mà đảm bảo các yếu tố kĩthuật đối với cấp đường thiết kế và tốc độ thiết kế
2.2.5.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi không làm siêu cao
R min
osc
2 min
127
ksc
n
V R
+ µ: Hệ số lực ngang khi không làm siêu cao, µ=0,08
+ in : Độ dốc ngang của mặt đường,chọn in= 2% ứng với bê tông nhựa
(Tài liệu [1] Trang 22 - Bảng 12: Độ dốc ngang phần xe chạy)
Thay vào công thức (2.13) ta có:
2.2.5.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm
Theo điều kiện này:
Trang 39Thay vào (2.12) ta có:
1125 2
75 30
+ Cắm biển báo nguy hiểm
+ Có thể bố trí hệ thống chiếu sáng trên đường nếu đoạn đường thiết kế gần nhàmáy phát điện
+ Sơn phản quang hoặc cọc dẫn hướng
+ Đặt các barie bê tông mềm dọc đường
2.2.5.4 Bán kính bó vỉa ở nút giao thông
Để xe rẽ phải thuận lợi và chạy được với một tốc độ nhất định, cần bố trí đườngcong ở góc rẽ Đường cong có thể là đường cong parabol kép nhiều tâm Tuynhiên , để dễ dàng trong thi công chọn đường cong tròn để thiết kế
Bán kính bó vỉa R1 như sau:
Trong đó:
- R: bán kính đường vòng của quỹ độ ôtô (m).
)(127
2
i
V R
V - Tốc độ xe chạy trong nút( km/h)
Vphải : Vận tốc rẽ phải của xe, với Vphải = 0.7*VTK
- B - chiều rộng làn xe ôtô ngoài cùng (m);
B = blàn + eblàn = 3.5m
Trang 40- : hệ số lực ngang = 0,15: dựa vào điều kiện ổn định lật và trượt ngang.
Bán kính bó vỉa theo tài liệu [1] thường lấy là R = 7,9,12,15m
Nhưng theo thực tế quy hoạch thì không thể thoả mãn được quy phạm vì khoảng cách giữa các nút là rất ngắn và để đảm bảo mỹ quan đô thị đồng thời khai thác triệt
để mặt bằng sử dụng đất nhà ở Buộc phải giảm trị số bán kính bó vỉa xuống một cách hợp lý Vậy,
chọn R = 15m ⇒V phai R.127( i) 15.127(0,15 0,02) 18( ) m
Hình I.2.8 Sơ đồ xác định bán kính bó vỉa 2.2.6 Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng
2.2.6.1 Phạm vi thiết kế đường cong đứng
Để đảm bảo tầm nhìn tính toán, trắc dọc lượn đều đặn, không gãy khúc, xe chạy an toàn, tiện lợi, không gây sốc mạnh làm cho người ngồi trên xe cảm giác khó chịu, tại các vị trí đổi dốc trên trắc dọc phải thiết kế đường cong đứng Theo tài liệu [1] (11.3), đối với đường có Vtk ≥ 60 km/h yêu cầu phải bố trí đường cong đứng khi hiệuđại số của hai độ dốc 1% Nghĩa là: i i1 i2 1 %
Trong đó:
+ i1,i2 : độ dốc dọc của hai đoạn đường đỏ tại chỗ đổi dốc
Khi lên dốc lấy dấu (+)