1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ke hoach phat trien nha truong 2010

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thöïc hieän phong traøo thi ñua “ Xaây döïng tröôøng hoïc thaân thieän, hoïc sinh tích cöïc ” cuûa Boä tröôûng Boä GD&ÑT vaø phong traøo “ Xaây döïng tröôøng lôùp Xanh – Saïch –[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT HỒNG DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH LỘC NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Năm học: 2010 - 2011

= = = = = =

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Trường TH Lộc Ninh được đóng trên địa bàn ấp Bình Dân xã Lộc Ninh -Hồng Dân - Bạc Liêu Được thành lập năm 1979 với tên gọi là trường Phổ thông

cơ sở Lộc Ninh Đến năm 1994 tách ra thành 2 khối là Tiểu học A Lộc Ninh và THCS Lộc Ninh đến năm 2010 được đổi tên thành trường Tiểu học Lộc Ninh

Trường TH Lộc Ninh phía đông giáp ấp Tà Ki - Ninh Hòa Phía Tây giáp ấp Nhuỵ Cầm xã Vĩnh Lộc Phía Nam giáp ấp Thọ Hậu xã Phước Long Phía Bắc giáp ấp Đầu Sấu xã Lộc Ninh Địa bàn trường trải theo địa giới hành chính 6 ấp: Phước Hòa, Bình Dân, Tà Suôl, Bà Ai I, Bà Ai II, Cai Giảng

Kinh tế chính của nhân dân trong vùng là lúa - tôm, đời sống một bộ phận người dân còn gặp nhiều khó khăn, dân cư ở chưa tập trung, điều kiện đi lại đến các điểm trường chủ yếu là lộ đất và đường thủy

Địa bàn trường tập trung 3 dân tộc anh em sinh sống từ lâu chung vai sát cánh bên nhau, người Kinh chiếm đa số, tiếp đến là người Khmer được tập trung ở các cụm như Phước Hòa, Lung Tuất (Bình Dân), Tà Suôl, và Bà Ai II (đđ 2) còn người Hoa chỉ có khoảng vài chục hộ

Từ đó việc tuyển sinh các em đúng độ tuổi cũng như việc huy động trẻ đến trường luôn gặp khó khăn nhất định Số học sinh ở các điểm trường lẻ rất thấp, nhưng vẫn phải duy trì, do khoảng cách các điểm trường xa nhau không tập trung được học sinh Tổng số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 là ……… Trẻ hoàn thành chương trình tiểu học là 80/81 em, đạt tỉ lệ 98,7% Số trẻ em 6 tuổi huy động vào lớp 1 là 122 ( so với chỉ tiêu vượt 22 em )

* Về cơ sở vật chất:

Trường có 21 phòng học trong đó phòng lầu có 6 phòng Phòng cấp 4 gồm

15 phòng, trong đó được sử dụng: 1 văn phòng, 1 thư viện, 1 thiết bị Còn 18 phòng phục vụ giảng dạy Tổng diện tích của toàn trường là: 7.782 m2

* Về đội ngũ:

Tổng số: 34 CBCNV

Trong đo:ù

+ CBQL: 02 đ/c, đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ 02 đ/c

+ GV trực tiếp giảng dạy: 28 (Trong đó có 4 giáo viên chuyên: Họa, Nhạc,)

Trang 1

Trang 2

+ GV TPT Đội: 01 GV.

+ Nhân viên: 03 (1 kế toán - văn thư, 1 thư viện - Thiết bị, 1 Văn phòng )

- Trình độ chuyên môn:

+ Đại học sư phạm tiểu học : 06 GV trong đó có 2 nữ

+ CĐTH (12+3) : 13 GV trong đó có 6 nữ ( Đang học ĐH 3) + THSP (12+2) : 9 GV trong đó có 4 nữ ( Đang học ĐH 4 )

+ TCTViện : 1/ 1 nữ

+ Trung cấp kế toán : 1

Với những đặc điểm tình hình trên, năm học 2010 - 2011 nhà trường gặp một số thuận lợi và khó khăn cơ bản như sau:

* Về thuận lợi:

Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phòng GD

- ĐT cùng với sự nhận thức của quần chúng nhân dân, các lực lượng chính trị, xã hội về công tác giáo dục ngày càng cao

Ban đại diện CMHS các điểm trường được hình thành và nhiệt tình tham gia vào các hoạt động của nhà trường

Đội ngủ giáo viên trẻ chiếm tỉ lệ cao, có nhiệt tình trong công tác, tận tuỵ với công việc, tất cả vì đàn em thân yêu Đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn chiếm gần 59% nên có nhiều thuận lợi đến chất lượng giảng dạy chung của trường

Số lượng học sinh yếu trong trường vẫn còn, nhưng các em vẫn có ý thức tự vươn lên cùng với sự giúp đỡ của giáo viên và phụ huynh Do đó chất lượng giáo dục được nâng lên đáng kể

Nhà trường được đóng trên địa bàn xã đang được hưởng chương trình 135 của Chính phủ Do đó các em học sinh được cấp tập, cho mượn sách giáo khoa sử dụng cùng với sự hỗ trợ của chương trình dự án tiểu học đã cung cấp học phẩm, quỹ hỗ trợ điểm trường, học sinh nghèo được trợ cấp tiền hàng tháng đã góp phần đáng kể vào việc huy động học sinh đến trường và duy trì học sinh

* Về khó khăn:

Địa bàn trường rộng, có nhiều điểm lẻ, điều kiện đi lại khó khăn, kinh gạch chằng chịch

Đời sống của một bộ phận nhân dân còn thấp, nhiều hộ phải đi làm thuê, làm mướn theo mùa vụ nên ảnh hưởng đến việc học hành của con em Sự quan tâm của phụ huynh còn thấp, chỉ giao phó cho nhà trường, nên công tác phối hợp để giáo dục học sinh còn hạn chế gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh

Trang 3

Cơ sở vật chất: Một số điểm trường được xây dựng lâu nay đã hư hỏng nhẹ,

bàn ghế củ kĩ, đặc biệt các điểm lẻ không có sân chơi (sân xi măng) Trang thiết bị được cấp đã lâu củ kĩ, mất mác củng ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh

* Danh mục điểm trường:

Trường có 7 điểm học được đóng trên địa bàn ấp, cụ thể như sau:

- Điểm 01: Điểm trung tâm thuộc ấp Bình Dân

- Điểm lẻ 02: Điểm Phước Hòa thuộc ấp Phước Hòa cách điểm Trung tâm 2,5 km

- Điểm lẻ 03: Điểm Tà Suôl thuộc ấp tà Suôl cách điểm Trung tâm 1,5 km

- Điểm lẻ 04: Điểm Bà Ai II (điểm 1) thuộc ấp bà ai II cách điểm Trung tâm 6,5 km

- Điểm lẻ 05: Điểm Bà Ai II (điểm 2) thuộc ấp bà ai II cách điểm Trung tâm 4,5 km

- Điểm lẻ 06: Điểm Cai Giảng thuộc ấp Cai Giảng cách điểm Trung tâm 6 km

- Điểm lẻ 07: Điểm Bà Ai I thuộc ấp Bà Ai I Lộc Ninh cách điểm trung tâm 3km

Trang 3

Trang 4

SƠ ĐỒ CÁC ĐIỂM TRƯỜNG CỦA ĐƠN VỊ:

Kinh Cộng hòa vàm chùa

Kênh Phước Hoà Phước Loä Hoà, nhựa

Loä

Cai Giảng

Kênh

Điểm lẽ 06:

Bà Ai II (Điểm 2) Điểm lẽ 02:

Lung Tuất

Trụ sở UBND Điểm xã Lộc Ninh lẽ 08

Bà ai I

Kênh Xáng Hoà Bình

Tà Suôl Điểm

lẽ 04

Tà Suôl

Lộ

nhựa

Kênh Ngan Dừa

Trang 6

II CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2010.

1 Các căn cứ:

- Căn cứ quyết định số 32/ 2005/QĐ-BGĐ&ĐT ngày 24/10/2005 về việc ban hành qui chế công nhậân trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Căn cứ vào quyết định số 14/2007/ QĐ-BGĐ&ĐT của bộ trưởng bộ GD&

ĐT V/v ban hành qui chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ giáo viên tiểu học

- Căn cứ nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lần thứ XIII về phát triển chiến lược GD&ĐT, KH&CN nhiệm kỳ 2006- 2010

- Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hồng Dân lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Lộc Ninh lần thứ XI nhiệm kỳ 2010- 2015

- Căn cứ chỉ thị số 3399/CT- BGD&ĐT ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng BGD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm Non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2010 - 2011

- Căn cứ văn bản số 1006/BC –SGDĐT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Sờ GD-ĐT Bạc Liêu về việc báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của giáo dục tiểu học

- Căn cứ vào kế hoạch số 28/KH – GD ngày 26 tháng 8 năm 2010 của phòng GD – ĐT Hồng Dân về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 đối với cấp tiểu học

Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ của nhà trường năm học 2010 – 2011 Trường TH Lộc Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 –

2011 như sau:

2 Đến năm 2011 trường TH Lộc Ninh phấn đấu đạt những mục tiêu sau:

- Tất cả các bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Thực hiện tốt cuộc vận

động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động hai không của Bộ GD&ĐT với 4 nội dung: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và tình trạng học sinh ngồi nhằm lớp” Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và phong trào “ Xây dựng trường lớp Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”, “ Củng cố kiện toàn chất lượng đầu vào, nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập ở lớp đầu cấp, các lớp liền kề và hiệu quả giáo dục lớp cuối cấp tiểu học”.

- Cán bộ quản lý đạt chuẩn về trình độ chuyên môn được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý

- 90% giáo viên đạt chuẩn và tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 7

- Có 2 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 01 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh Không

còn giáo viên bị xếp loại yếu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ ( đến năm 2010

có 6 giáo viên dạy giỏi cấp huyện, 1 giáo viên giỏi cấp tỉnh ).

- Đạt các chỉ tiêu mức chất lượng tối thiểu theo nghị quyết số 55/2007/QĐ BGĐ&ĐT ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng BGĐ&ĐT

- Trang thiết bị, ĐDDH đảm bảo phục vụ công tác giảng dạy và học tập

- 98% trẻ đúng độ tuổi được đến trường, duy trì tỉ lệ lưu ban, bỏ học không quá 2%

- Không còn học sinh chưa đạt kỹ năng “ngồi nhằm lớp” tỉ lệ học sinh khá

giỏi hàng năm tăng lên

- Ban đại diện CMHS ở tất cả các điểm trường hoạt động có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2009 - 2010

1 Các số liệu về học sinh và giáo viên năm 2009 - 2010

Bảng thống kê tình hình học sinh- CB-GV-CNV

Năm học 2009 – 2010

DANH SÁCH

ĐIỂM

TRƯỜNG

TSHS/NƯ Õ DT/NỮ

LỚP 1 TS/NỮ DT/NỮ

LỚP 2 TS/NỮ DT/NỮ

LỚP 3 TS/NỮ DT/NỮ

LỚP 4 TS/NỮ DT/NỮ

LỚP 5 TS/NỮ DT/NỮ

HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

GIÁO VIÊN

NHÂN VIÊN

ĐIỂM CHÍNH 186/11016/10 40/233/2 30/183/0 30/91/1 41/236/4 45/273/3 1 1 15 4

ĐIỂM LẺ 2

ĐIỂM LẺ 3 TÀ

SUÔL

83/41 19/11

19/12 3/3

26/10 8/3

19/6 1/1

19/13

ĐIỂM LẺ 4 BÀ

AI I 108/544/0 29/142/0 35/151/0 29/18 15/7 1/0 4

ĐIỂM LẺ 5 BÀ

AI II (1) 53/164/0 13/51/0 40/113/0 2

ĐIỂM LẺ 6 BÀ

ĐIỂM LẺ 7 CAI

GIẢNG 67/346/2 24/12 19/12 24/106/2 3

TỔNG CỘNG 527/264 55/25 142/80 14/8 110/55 12/3 115/48 9/4 75/43 14/8 85/38 6/3 1 1 30 4

- Tỷ lệ học sinh nhập học năm 2008 - 2009 tăng hơn so với năm học trước là

1 em

2 Những thành tựu chính:

Thứ

tự Thành tựu chính điểmThời

1 Có 1 giáo viên dạt danh hiệu “Gv dạy giỏi cấp huyện” 4/2010

2 Có 1 giáo viên dạt danh hiệu “Gv có tiết dạy giỏi cấp huyện” 4/2010

Trang 7

Trang 8

3 Có 1 CB-GV được UBND tỉnh khen 8/2010

4 Có 09 CB-GV đạt danh hiệu” Chiến sĩ thi đua cấp huyện” 8/2010

5 Trường đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến cấp huyện” 8/2010

6 Có 23 CB-GV đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến cấp trường” 8/2010

7 Có 2 giáo viên đạt giải A, 1 giáo viên đạt giải B hội thi viết

chữ đẹp cấp huyện; 1 giải KK cấp tỉnh.

3/2010

9 Có 1 học sinh đạt giải KK học sinh giỏi vòng huyện 3/2010

10 Có 1 học sinh đạt giải ba hội khỏe phù đổng cấp huyện 4/2010

11 Có 1 học sinh đạt giải A, 6 học sinh đạt giải B hội thi vở sạch

3 Đánh giá mức chất lượng tối thiếu năm học 2009 – 2010.

- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý (đạt)

- Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ GV (chưa đạt)

- Tiêu chuẩn 3: CSVC- trang thiết bị (chưa đạt)

- Tiêu chuẩn 4: Thực hiện xã hội hóa giáo dục (đạt)

- Tiêu chuẩn 5: Các hoạt động và chất lượng giáo dục (đạt)

Kết luận: Trong 5 tiêu chuẩn nhà trường đã đạt 3 tiêu chuẩn, chưa đạt 2 tiêu chuẩn

4 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2009 - 2010.

Mô tả họat động trong

kế hoạch phát triển

trường năm trước

1 Tuyển sinh học sinh lớp

1 đúng độ tuổi. Đạt 100%.

Công tác vận động của ban đại diện CMHS và giáo viên.

2 Công tác kiểm tra của

Hiệu trưởng Đạt 100% chuyên đề và toàn diện. Cần phát huy hơn nữa trong nămhọc tiếp theo.

3 Thực hiện chỉ đạo sát

công tác soạn giảng. 100% gv trong lớp có giáo án được kýduyệt đầy đủ. Khâu kiểm tra đơn của BCH tổkhối thường xuyên.

4 Đưa giáo viên học nâng

cao chuyên môn. có 10 giáo viên tham gia Nhằm nâng cao trình độ trên chuẩn

5 Đưa tập huấn chuyên

môn ngiệp vụ hè. 100% giáo viên được tập huấn. Yêu cầu của phòng giáo dục đào tạo.

6 Dự giờ thăm lớp của

BGH và GV (4 tiết/

tháng)

Đạt 80%. Công tác của ngành đề ra nhiều kếhoạch, không dự đúng theo qui

định.

7 Sử dụng đồ dùng dạy

học của giáo viên. Đạt tỉ lệ chưa cao.

Sử dụng đồ dùng còn lúng túng chưa khai thác được hiệu quả của đồ dùng và một số đã mất mác, hư

8 Bảo quản trang thiết bị

đồ dùng dạy học. Tương đối tốt. quản, cử 1 giáo viên phụ trách.Có nhà kho riêng cho việc bảo

9 Làm đồ dùng dạy học 4 Đạt chất lượng và số lượng chưa cao Một số GV chưa chịu đầu tư cho

Trang 9

đồ dùng/1HK/1GV việc làm đồ dùng.

10 Cung cấp SGK, học

phẩm cho học sinh.

100% học sinh được mượn sgk và đồ

dùng học tập.

Được nhà nước đầu tư theo chương

trình 135/CP.

11 Hoạt động của ban đại

diện CMHS Chưa cao so với yêu cầu chung.

Một số đ/c chưa nhiệt tình trong

ban đại diện.

12 Kết quả giảng dạy. - Tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 94,3%- Tỉ lệ học sinh hoàn thành CTTH

98,7%.

Sự tận tụy giảng dạy của gv, sự chỉ đạo của BCH và cố gắng của học

sinh.

13 Kết quả giáo dục.

- Tỉ lệ học sinh xếp loại đạo đức tốt:

98.6%.

- Tỉ lệ học sinh xếp loại đạo đức khá

tốt:1.4%.

Công tác giáo dục thường xuyên của GVCN và đoàn thể (tổ chức

Đội TNTP HCM).

A CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ:

* Ưu điểm:

- Phối hợp tốt với chính quyền địa phương các cấp

- Xây dựng được Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết nhất trí cao

- Việc huy động trẻ đúng độ tuổi đến trường đạt tỷ lệ cao

- Quản lý tốt chuyên môn, thực hiện đúng chương trình Đánh giá xếp loại đúng theo quyết định số 30 của Bộ Giáo dục Đào tạo

- Công tác kiểm tra: Toàn diện trong năm là 8 đ/c

Xếp loại: + Giỏi 4 đ/c.

+ Khá 3 đ/c

+ Đạt yêu cầu 1 đ/c

+ Chưa đạt: 0 đ/c

- Công tác kiểm tra chuyên đề: 14 đ/c

+ Ký duyệt giáo án trước khi lên lớp một tuần đối với các tổ khối và giáo viên

+ Quản lý tốt ngày, giờ công của cán bộ GV

+ Tổ chức tốt các phong trào chào mừng các ngày lễ lớn trong năm học như: Trung thu 20/11; 22/12; 3/2; 26/3; 30/4 mang lại hiệu quả thiết thực

* Hạn chế tồn tại:

- Sau khi kiểm tra chủ yếu là đóng góp ý kiến rút kinh nghiệm nhưng vẫn

chưa thật sự nghiêm túc “Cần điều chỉnh”.

- Về phía công tác quản lý điều hành chưa thật sự sâu sát, kịp thời làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện nhiệm vụ năm học

B PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN:

Hàng tuần các tổ chuyên môn đều tổ chức thao giảng, nâng cao trình độ tay nghề Các buổi sinh hoạt chuyên môn từng bước đi vào nề nếp, chất lượng được nâng lên

Trang 9

Trang 10

Tất cả giáo viên đều thực hiện đủ số tiết dự giờ, rút kinh nghiệm theo qui định của trường 3 tiết/tháng

100% giáo viên lên lớp có giáo án; Giáo án được ký duyệt đúng qui định Kiến thức và kỷ năng sư phạm của một số đồng chí còn hạn chế nhất là những giáo viên lớn tuổi, trình độ chưa đạt chuẩn nên chất lượng giảng dạy thấp, nhà trường tạm phâm công việc khác như đồng chí:

- Nguyễn Văn Thắm ( nghỉ hưởng chế đo )ä

- Nguyễn Ngọc Ánh ( đang làm hồ sơ nghỉ hưởng chế độ )

Công tác đổi mới phương pháp trong giảng dạy còn nhiều hạn chế như: Vận dụng thiếu linh hoạt, phối hợp chưa nhuần nhuyễn các phương pháp, sử dụng đồ dùng dạy học còn lúng túng ở một số đồng chí trong các khối

Công tác đầu tư cho soạn giảng: Còn một số giáo viên chưa nêu cao chất lượng bài soạn dẫn đến một số tiết dạy khi dự giờ không đạt yêu cầu

Công tác dự giờ rút kinh nghiệm, tham dự các buổi thao giảng đối với một số giáo viên coi như bị bắt buộc do đó chưa nâng cao được trình độ chuyên môn nghiệp vụ

C CƠ SỞ VẬT CHẤT TRANG THIẾT BỊ:

Thư viện và thiết bị của nhà trường được bố trí riêng biệt nên được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, Thư viện được cấp trên kiểm tra công nhận đạt theo Quyết định số 01, thiết bị được đoàn kiểm tra của phòng GD đánh giá có tiến bộ khá Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách giáo khoa, còn có một số giáo viên chưa có ý thức bảo quản nên còn tình trạng hư hỏng, mất mác

D KẾT QUẢ GIÁO DỤC HỌC SINH:

Tỷ lệ học sinh bỏ học trong toàn trường là 0,37% Nguyên nhân là do cha mẹ học sinh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em, còn một số gia đình bắt con em họ phải bỏ học đi làm ăn với lý do này, lý do khác, Đây là sự nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường trong việc duy trì sỉ số học sinh

Tỷ lệ học sinh lên lớp là 502 / 533 em đạt 94.1% Tuy nhiên tỷ lệ lưu ban ở các khối lớp còn rất cao 31/533 cụ thể:

- Khối 1: 17 em chiếm 11,2%

- Khối 2: 5 em chiếm 4,6 %

- Khối 3: 3 em chiếm 2,4 %

- Khối 4: 5 em chiếm 6,7 %

- Khối 5: 1 em chiếm 1,2 %

Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh được nhà trường quan tâm và thực hiện có hiệu quả, tỷ lệ học sinh thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của học sinh tiểu học 526/533 em chiếm tỷ lệ 98,6% Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh chưa có ý

Ngày đăng: 24/04/2021, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w