Hiệu trưởng và hiệu phó đã qua bồi dưỡng hoặc được đào tạo về nghiệp vụ quản lý trường học, nắm được nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà hước về giáo dục – Đào tạo, mục tiêu kế[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TH Hàm Mỹ 1 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 01/BCMCLTT-THHM 1
Hàm Mỹ, ngày 05 tháng 12 năm 2007
BÁO CÁO
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỂ ĐẠT MCLTT
Phần A Bối cảnh nhà trường
Trường TH Hàm Mỹ 1 được tách từ trường THCS Hàm Mỹ (Năm 1996) Trường có một điểm trường chính, nằm trên Quốc lộ 1A thuộc địa bàn thôn Phú Khánh xã Hàm Mỹ Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường là 2 km
Địa phương có những thuận lợi cơ bản về kinh tế, nhất là tuyến giao thông trên Quốc lộ nên ngoài sản xuất làm lúa, trồng cây thanh long thì việc buôn bán cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây Nhờ vậy, nhận thức về việc học trong nhân dân cũng được nâng cao, trình độ dân trí cao so với mặt bằng chung của toàn Huyện Địa phương được công nhận đạt chuẩn quốc gia về PCGDĐĐT vào năm 2003 và PCGDTHCS năm 2006
Trường có chi bộ Đảng Các tổ chức đoàn thể phối kết hợp đồng bộ, chặt chẽ trong mọi hoạt động.Tổng số cán bộ giáo viên công nhân viên là 23 – Trong đó BGH: 02; Giáo viên: 18 – CNV: 03 Đội ngũ giáo viên đã qua đào tạo sư phạm chính quy, đa số giáo viên đã có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục, trưởng thành từ phong trào hội giảng, kỷ năng lên lớp, giáo viên dạy giỏi, số giáo viên trẻ có nhiều nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp đã có nhiều cố gắng học hỏi để nâng cao tay nghề
Học sinh được sự quan tâm của gia đình nên điều kiện học tập, rèn luyện đã có những thuận lợi cơ bản
Trường tập trung (Không có phân hiệu lẻ) Nhờ vậy, mọi hoạt động, chủ trương đều được thông báo kịp thời đến giáo viên và công tác theo dõi, quản lý của BGH nhà trường cũng rất dễ dàng
Khu vực tuyển sinh của trường gồm thôn Phú Khánh và thôn Phú Mỹ
Cảnh quan sư phạm ngày càng được chỉnh trang đã tạo được sự thu hút đối với trẻ, tạo được niềm tin trong nhân dân
Điều cơ bản là đơn vị đã được quan tâm chỉ đạo của Ngành về chuyên môn nghiệp vụ Sự chỉ đạo sâu sắc của cấp uỷ , chính quyền địa phương và sự hổ trợ tích cực của Hội PHHS, các đoàn thể quần chúng
Tổ chức đoàn đội trong trường đã phát huy được hiệu quả, tổ chức công đoàn
đã trở thành đòn bẩy thúc đẩy hoạt động chuyên môn
Trang 2Tuy thuận lợi là cơ bản nhưng trong việc thực hiện kế hoạch trường còn gặp nhiều khó khăn như: Trường xây dựng cách đây hơn 50 năm đã xuống cấp trầm trọng, trường nằm sát đường Quốc lộ 1A lượng xe qua lại rất nhiều gây tiếng ồn lớn ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học, học sinh chỉ được học 1 buổi/ngày, các phòng phụ đạo, bồi dưỡng học sinh… không có, vẫn còn một bộ phận PHHS có hoàn cảnh khó khăn không quan tâm đến việc học tập của con em, học sinh khuyết tật ngày càng đông vào học hoà nhập tại trường…
A1 Danh mục các điểm trường hiện có:
* Trường có một điểm trường chính (thôn Phú Khánh )
* Lớp Mẫu giáo nhà trường tuyển sinh: 02 lớp/ 70 học sinh của Thôn Phú Khánh, thôn Phú Mỹ; Trường THCS Hàm Mỹ là nơi mà học sinh chuyển đến khi đã hoàn thành chương trình bậc Tiểu học
A2 Bản đồ nhà trường (kèm theo)
A3 Sơ đồ tình hình nhập học từ năm 2000 đến nay
( có bảng số liệu học sinh/nữ từ năm học 2000-2001 2007-2008)
Phần B Các mục tiêu phát triển trung hạn chính (2006-2010)
B1 Mục tiêu
Căn cứ vào kế hoạch xây dựng chiến lược về công tác giáo dục giai đoạn 2005-2010 của UBND Huyện Hàm Thuận Nam, căn cứ vào QĐ 48 và các văn bản quy định, Trường TH Hàm Mỹ 1, xây dựng mục tiêu đạt MCLTT 2010
B2 Tầm nhìn và mục tiêu trung hạn cho nhà trường trong giai đoạn 5 năm.
- Cần phải xây dựng các phòng học và phòng hiệu bộ đảm bảo theo chuẩn quy định, tiến tới dạy 2 buổi / ngày
- Xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 1
Phần C Đánh giá nhà trường năm học trước
[ Kế hoạch Phát triển trường học 2006-2007]
C1 Tổng hợp tình hình nhập học của học sinh, CB-GV-NV nhà trường (trong năm học trước)
Danh
sách
điểm
trường
TSHS
nhập
học
L1 TS/Nữ L2 TS/Nữ L3 TS/Nữ L4 TS/Nữ L5 TS/Nữ Hiệu trưởng PHT GV Nhân viên
Điểm
chính
412/211 88/41 66/27 68/37 93/51 97/55 01 01 18 03
Trang 3So với năm học trước giảm 9 học sinh Lí do giảm sinh; Tỉ lệ học sinh lên lớp thấp hơn( Năm học 2005-2006: 97.6%- Năm học 2006-2007: 95%) lí do ở năm học này
có nhiều học sinh khuyết tật
C2 Những thành tựu chính
1 ĐNGV 100% giáo viên đạt chuẩn về TĐSP(12+2) Năm học 2005- 2006
2 Tỉ lệ cán bộ giáo viên trên chuẩn 85% ( 17/20 ) Năm học 2006-2007
3 GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp Huyện: 05/18-Tỉ lệ27,8% Năm học 2006-2007
4 Giáo viên dạy giỏi cấp Trường đạt 13/18 – Tlệ 72,2% Năm học 2006-2007
5 Cán bộ giáo viên đạt danh hiệu CSTĐ các cấp 05/20 – 25% Năm học 2006-2007
6 Học sinh đạt danh hiệu “ GVS-VCĐ” cấp Huyện: 09 Năm học 2006-2007
7 Tỉ lệ HS đạt danh hiệu Khá Giỏi là 44,9% Năm học 2006-2007
8 Hiệu quả đào tạo đạt 98,9% ( 87/88 ) Năm học 2007
9 Có 4 Sáng kiến kinh nghiệm đạt loại C trở lên được xếp loại của ngành Năm học 2006-2007
10 Trường đạt danh hiệu trường TTXS Năm học 2006-2007
11 Ban ĐDCMHS được UBND Tỉnh tặng bằng khen Năm học 2006-2007
C3 Tự đánh giá tiến độ thực hiện MCLTT hàng năm
[ Sẽ được hoàn tất vào cuối năm học, trong một cuộc họp đánh giá nhà trường Theo mẫu và những chú thích trong Phụ lục 2]
C4 Đánh giá sâu về tình hình thực hiện năm trước
Mô tả hoạt động phát triển cụ thể
đã được thống nhất trong Kế hoạch
Phát triển trường học năm trước.
Thành tựu (hoàn toàn/ một phần/
không có)
Ý kiến và lý do đối với mức độ thành tựu thực tế
1.Công tác quản lý:
- Thành tựu Ban ĐDCMHS
- Công tác tuyên truyền
- Điều tra khảo sát trẻ trong độ
tuổi đến trường, tình hình thực
trạng của học sinh
- Chọn 5 thành viên
- Hoàn thành tốt
- Huy động tối
đa 100% trẻ đến trường
- Được Phụ huynh toàn trường đề
cử, UBND xã ra quyết định, những người có tâm huyết với giáo dục
- Tuyên truyển sâu rộng đến toàn thể phụ huynh và các tổ chức xã hội
- Có sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội; Nhận thức đúng đắn của PHHS
2 Đội ngũ giáo viên
- Tham gia tập huấn và áp dụng
đổi mới phương pháp dạy học
- Hoàn thành - BGH tổ chức và tạo điều kiện cho
giáo viên Có 100% giáo viên vận dụng tốt phương pháp dạy học đạt
Trang 4- Học tập các văn bản, Luật giáo
dục, nhiệm vụ trường Tiểu học,
các cuộc vận động…
- Giúp đỡ học sinh yếu, bồi
dưỡng học sinh có năng khiếu
- Học tập nâng cao chuyên môn
nghiệp vụ, công nghệ thông tin
- Tham gia học tập 100%
Thường xuyên theo dõi
Tham gia học tập
hiệu quả và có ĐDDH
-BGH tổ chức cho GV học tập
Giáo viên có ý thức trong việc tiếp thu và nắm vững các văn bản quy định, thực hiện đúng tinh thần các cuộc vận động trong đơn vị
- Tinh thần trách nhiệm cao, có học sinh đạt giải trong các Hội thi cấp Huyện, cấp Tỉnh
- GV có ý thức tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ Có 90% giáo viên đạt trên chuẩn, Giáo viên biết sử dụng máy vi tính vào việc soạn bài và lập báo cáo
3 Cơ sở vật chất
- Xây dựng kế hoạch: làm sân
trường, trồng cây xanh, xây
phòng thư viện, Mua sắm thiết bị
- Mua báo và sách tham khảo
các loại
- Hoàn thành một phần
- Hoàn thành một phần
- BGH chủ động tham mưu với cấp
uỷ, BĐDCMHS hỗ trợ kinh phí
Có sân chơi bóng mát, tu sữa bàn ghế, có đồ dùng dạy học và bộ đồ dùng Tiếng Việt – Toán cho học sinh học tập.Có 1 phòng thư viện, đảm bảo cho học sinh đọc sách,báo…
- Trích từ nguồn ngân sách hàng năm Có 3 loại báo và một số sách tham khảo
4 Xã hội hoá giáo dục
- Huy động trẻ trong độ tuổi đến
trường
- Thực hiện hai cuộc vận động:
học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận
động “Hai không” trong giáo dục
Hoàn thành 100%
Hoàn thành
- Chính quyền địa phương, Ban Đại diện CMHS, các tổ chức đoàn thể, Hội Khuyến học, Nhà trường
- Ban ĐDCMHS, các tổ chức đoàn thể, đội ngũ giáo viên hưởng ứng tích cực
5 Kết quả học tập của học sinh
- Học sinh tiếp thu bài tốt, tích
cực tham gia các hoạt động trong
giờ học, biết vận dụng thực hành
và áp dụng trong thực tiễn
Điểm TB môn TViệt từ khối 1-5 tỉ lệ 95%
Điểm môn Toán
tỉ lệ 95%
- Đội ngũ giáo viên được tập huấn
về đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện tốt phong trào thao giảng,
dự giờ, các hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng cuối
Trang 5- Giữ chuẩn quốc gia về công tác
PCGDTHĐĐT; giảm tỉ lệ lưu ban
Hoàn thành
năm đạt 95%
- Cập nhật số liệu hàng năm, phối hợp giáo dục 3 môi trường
Tỉ lệ học sinh đúng độ tuổi là 94.1%
Phần D Những ưu tiên phát triển nhà trường cho năm học tới
(Kế hoạch Phát triển trường học 2007-2008)
D1 Danh mục tổng hợp các ưu tiên phát triển chính của nhà trường
* Tổ chức Nhà trường và Quản lý giáo dục
- Đảm bảo triển khai tốt nhiệm vụ năm học đến đội ngũ giáo viên
- Thông báo đến toàn thể phụ huynh học sinh những quy định của nhà trường, và sự phối kết hợp 3 môi trường về công tác giáo dục Đánh giá và công bố kế hoạch phát triển Trường học, bảng ghi nhận mức độ chất lượng tối thiểu của Trường
- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung,
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các chế độ chính sách cho cán
bộ công nhân viên chức
- Quản lý tốt các loại hồ sơ theo quy định
* Phát triển chuyên môn
- Giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin, biết sử dụng vi tính, soạn bài và làm đồ dùng dạy học trên máy vi tính, vận dụng tốt đổi mới phương pháp dạy học
- Học các lớp trên chuẩn và tham gia tập huấn dạy trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật học hoà nhập
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 3 buổi/ tháng, đảm bảo có chất lượng
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
- Xây dựng và mua sắm thiết bị, đồ dùng phục vụ cho hoạt động dạy - học; mua thêm một số bảng phụ cho các lớp; sách tham khảo
- Lập thêm tủ sách dùng chung, mua sắm thêm truyện tranh, sách báo thiếu nhi
- Nâng cấp nền, quét vôi, dặm vá các phòng học
* Giáo dục và kết quả mong muốn
- Tất cả học sinh có đủ đồ dùng học tập và có điều kiện đến trường Một số học sinh yếu được tiến bộ và thông báo kết quả đến cho phụ huynh học sinh
- Học sinh đạt từ Trung bình trở lên hai môn Toán và Tiếng Việt là 97% Có môi trường học tập và rèn luyện lành mạnh không có các tệ nạn xã hội trong nhà trường
* Sự tham gia của cộng đồng
- Thành lập Ban ĐDCMHS gồm 5 thành viên và họp theo định kỳ mỗi tháng 1
lần Tăng cường sự tham gia của cộng đồng giúp trẻ em giữ vững PCGDTH ĐĐT
- Học sinh có nước sạch uống tại trường đảm bảo vệ sinh
- Học sinh được nhận học bổng từ Quỹ giáo dục cộng đồng
D2 Khung hoạt động kế hoạch phát triển trường học.
Chủ đề và mô tả
hoạt động cụ thể
của Kế hoạch
PTTH
Trách nhiệm thực hiện
Đầu ra mong muốn
Tiêu chí đánh giá
Thời gian ( đặc biệt là thời gian hoàn thành)
Nguồn kinh phí
Dự trù kinh phí
Trang 61.Tổ chưc và
Quản lý nhà
trường
1.1Thành tựu
BĐDCMHS
HT& Đại diện CQ Điạ phương-Hội khuyến học
Ban ĐDCMHS nhiệt tình, năng động
Có BĐDCMHS gồm 5 thành viên
20/8 25/9/2007 Cha mẹ
học sinh
100.000đ
1.2 Công tác tuyên
truyền
HT& Địa phương
CMHS có nhận thức
Tất cả đều được nghe và
có nhận thức tốt về công tác giáo dục.
15/8 25/9/2007 Cha mẹ
học sinh
100.000đ
1.3 Triển khai
nhiệm vụ và học
tập các văn bản
quy định
Hiệu trưởng
Tất cả giáo viên nắm bắt được các văn bản
Đội ngũ giáo viên có nhận thức đầy đủ và thực hiện đúng các văn bản
Trong các lần họp HĐồng
2.Phát triển
chuyên môn đội
ngũ giáo viên
2.1 Xây dựng
chuyên đề đổi mới
phương pháp dạy
học.
P.hiệu trưởng và các Khối trưởng
Tất cả giáo viên vận dụng tốt phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học.
Giảng dạy có chất lượng và học sinh hứng thú trong học tập
tháng 8/07;
tháng 10/07, tháng 12/07
Hoạt động chuyên môn
500.000
2.1 Thi Đánh giá
tay nghề cấp
Trường
BGH; GV giỏi Tỉnh;
Giỏi Huyện;
giáo viên
dự thi.
Tất cả giáo viên trong diện được tham gia 100%
Đánh giá theo các tiêu chí và đạt kết quả cao
Tháng,10,11/07 Hoat
động chuyên môn
3.000.000
2.2 Tham gia Hội
thi GVGiỏi Huyện
BGH; GV giỏi Tỉnh;
Giỏi Huyện và
03 giáo viên dự thi
03 giáo viên đạt dạy Giỏi cấp Huyện
Đánh giá theo các tiêu chí.
Tháng 12/2007
3 Cơ sở vật chất
và trang thiết bị
3.1 Đồ dùng cho
học sinh nghèo, có
hoàn cảnh khó
khăn
CMHS, Nhà Trường
20 bộ ĐDhọc tập lớp 1
Có đủ dồ dùng
và học sinh tham gia học tập tích cực
Tháng 9/2007 CMHS
và NT 700.000đ
Trang 73.2 Mua sách tham
khảo và sách GK
3.3 Mua quần áo
cho trẻ có hoàn
cảnh khó khăn
3.4 Đổ đất sân
trường
CMHS,
Nhà Trường
CMHS Nhà Trường
CMHS Nhà trường
100 bản sách
48 bộ
355m 3
Có đủ sách phục vụ cho giáo viên và học sinh nghèo Trẻ có thêm điều kiện để được đến trường
Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ
Tháng 10/2007
Tháng 9/2007
Tháng 10/2007
CMHS
và NT
Quỹ dự
án trẻ
có hoàn cảnh khó khăn
Quỹ dự
án trẻ
có hoàn cảnh khó khăn
1500.000đ
4.800.000đ
3.200.000đ
4 Sự tham gia của
cộng đồng
4.1 Thành lập
HĐGD NT, Cấp uỷ Đảng,
CQĐP, Hội Khuyến học;
CMHS;
các đoàn thể, y tế…
Hoạt động tích cực, năng nổ;
quan tâm đến công tác giáo dục.
Hổ trợ tích cực cho các hoạt động giáo dục,
có nhiều đóng góp vcho sự nghiệp giáo dục.
Tháng 9/2007 HĐGD 200.000đ
4.2 Tạo môi trường
học tập
Tất cả giáo viên, Đoàn
TN, CMHS, Hội KH
Học sinh hứng thú trong học tập, các hoạt động vui chơi, ngoại khoá…
Tỉ lệ học sinh đến trường và hứng thú trong học tập.
Theo từng chủ điểm và kế hoạch của Nhà trường
CMHS
và NT, KHọc
2.500.000
5 Kết quả học tập
của học sinh
5.1 Tỉ lệ trẻ đến
trường và hoàn
thành chương trình
Học sinh trong độ tuổi đến trường đạt
tỉ lệ 100%
Tỉ lệ lên lớp thẳng đạt 98%
căn cứ theo
QĐ 30 về đánh giá học sinh tiểu học
Tháng 10;
01;3;tháng 5/2008
5.2 Phổ cập đúng
độ tuổi
100% học sinh
Đạt 95%
tỉ lệ đúng
độ tuổi
căn cứ theo QĐ28 để đánh giá về công tác PCGDTHĐĐT
Tháng 10/2007; tháng 06/2008
Trang 8Phụ Lục 2
ĐÁNH GIÁ TIẾN BỘ THỰC HIỆN MCLTT
I/Các chỉ số đầu vào chính của MCLTT.
Bảng 2 kế hoạch hổ trợ từ PEDC về tập huấn bồi dưỡng giáo viên.
MCLTT
2006-2007
2007-2008
Mục tiêu (Đạt, không đạt)
Số điểm trường (điểm chính và lẻ) 01 01
1 Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng và hiệu phó đã qua
bồi dưỡng hoặc được đào tạo về
nghiệp vụ quản lý trường học,
nắm được nội dung cơ bản của
công tác quản lý Nhà hước về
giáo dục – Đào tạo, mục tiêu kế
hoạch giáo dục tiểu học, nắm
chắc nội dung, chương trình, KH
các môn học
Số hiệu trưởng/ hiệu phó đã được tập huấn về quản lý trường học (5 ngày trở lên)
2/2
Chỉ có trong Quyết định số 48:
Hiệu trưởng và hiệu phó có trình
độ đào tạo tối thiểu 12+2
Số hiệu trưởng/ hiệu phó có trình độ dưới 12+2 (dưới 9+3) Hiệu trưởng và hiệu phó được
CB-GV trong trường và cán bộ,
nhân dân địa phương tín nhiệm về
chuyên môn và nghiệp vụ
Trường có KHPT trường học và trình lên phòng GD-ĐT đúng thời hạn
có
Hiệu trưởng và hiệu phó phải đảm
bảo chất lượng giảng dạy, các
dịch vụ và nguồn lực ở mỗi điểm
lẻ tương đương như ở trường
chính
Số điểm lẻ được hiệu trưởng/ hiệu phó đến làm việc ( từ 3 lần trở lên trong 1 năm)
2.Đội ngũ giáo viên
Tất cả giáo viên phải đạt trình độ
đào tạo tối thiểu 9+3 và được đào
tạo cơ bản để dạy trẻ em có hoàn
cảnh đa dạng, bao gồm cả
trẻkhuyết tật
Số giáo viên dưới chuẩn 9+3
4a Chỉ có trong quyết định số 48 :
GV đạt trình độ sư phạm 12+ 2
Số GV dưới chuẩn 12+2
5 Tất cả GV ở trường và đỉểm Số GV (ở tất cả các
Trang 9trường phải được đào tạo chuyên
môn ít nhất 5 ngày/năm về quản
lý lớp học và các nội dung sư
phạm (làm giáo cụ, dạy lớp ghép,
bồi dưỡng học sinh yếu kém, tăng
cường tiếng việt, giáo dục hoà
nhập, mối quan hệ giữa nhà
trường và cộng đồng…)
điểm trường) được tập huấn 5 ngày trở lên trong năm học trước
huấn 9 ngày trở lên tại điểm trường
3 Cơ sở vật chất- trang thiết bị.
6 Phòng học ở tất cả ở các trường
chính và điểm trường đều được
xây dựng kiên cố(tường, sàn và
mái) và có đủ ánh sáng tự nhiên
Các trường và phòng học phải
đảm bảo rằng các học sinh khuyết
tật có thể đến học được
Số phòng học(tất cả các điểm)đều có điều kiện tốt(không phải học các phòng tạm, không mượn hoặc sửa chữa lớn
Không đạt
7 Trường, điểm trường được đặt tại
nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát,
thuận tiện cho tất cả học sinh đi
học Trường không có nhà ở,hàng
quán trong khuôn viên trường
Trường có giếng hoặc các nguồn
nước sạch khác và nhà vệ sinh
- Số điểm trường có nước sạch
đạt
- Số điểm trường có nước uống
Có
- Số điểm trường có nhà vệ sinh
Có
7a Chỉ có trong quyết định số 48 :
Các trường và điểm trường phải
có khu vệ sinh dành riêng cho
thầy và trò và sân chơi
- Số điểm trường có nhà vệ sinh cho giáo viên
- Số điểm trường có sân chơi
Có
8 Tất cả các phòng học ở trường
chính và điểm trường đều được
trang bị đủ bảng đen, đủ bàn ghế
cho GV, đủ bàn ghế cho HS và có
hộp đựng( để vận chuyển)hoặc tủ
có khoá để chứa các tài liệu giảng
dạy và học tập
- Số phòng có đủ bảng tốt đạt chuẩn
Có
- Phòng học có đủ bàn ghế GV tốt(đạt chuẩn)
- Số bàn ghế HS tốt(đạt chuẩn)
Trang 10- Số phòng học có tủ/hộp đựng sách tốt (đạt chuẩn)
9 Trường và mỗi điểm trường phải
có một bộ ĐDDH tối thiểu và tài
liệu dạy học cho mỗi khối lớp
- Số (khối )lớp có ĐDDH môn Toán
13
- Số (khối )lớp có ĐDDH môn Tiếng Việt
13
- Số (khối )lớp có ĐDDH cho các môn khác
13
10 Trường và mỗi điểm trường phải
có một bộ sách, tài liệu tham khảo
phù hợp với mỗi khối lớp
Số (khối )lớp có sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
13
11 Mỗi giáo viên ở trường và điểm
trường có bộ đồ dùng văn phòng
phẩm cần thiết ( như thước kẻ,
kéo, phấn, giấy, bút)
Số giáo viên có đồ dùng văn phòng phẩm cần thiết đủ cho năm học này
13
12 Mỗi GV ở trường và điểm trường
có bộ sách giáo khoa, tài liệu
hướng dẫn giảng dạy theo yêu cầu
của từng khối lớp mà giáo viên đó
dạy
- Số GV có một bộ sách giáo khoa ( tất
cả các môn)
13
- Số GV có một bộ
TL hướng dẫn giảng dạy ( đủ các môn)
13
13 Tất cả học sinh của trường và các
điểm trường có một bộ sách giáo
khoa ( Toán và Tiếng Việt)
Số học sinh có sách giáo khoa Toán và Tiếng Việt
412
14 Tất cả học sinh của trường và các
điểm trường có đủ các đồ dùng
học tập tối thiểu như vở và bút chì
Số học sinh có đủ
vở và bút
412
15 Mỗi học sinh dân tộc theo học ở
trường và điểm trường được cung
cấp các tài liệu tăng cường Tiếng
Việt
Số học sinh DTTS
có tài liệu tăng cường Tiếng Việt
4 Xã hội hoá giáo dục
16 Các trường và điểm trường đều có
Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Số điểm trường có Ban đại diện
CMHS
Có
- Bình quân số cuộc họp một năm