1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH CHỊU LỬA

36 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT CHUNG Công nghiệp sản xuất gạch chịu lửa là công nghiệp sản xuất các sản phẩm làm việc ởnhiệt độ cao, cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp khác thì côn

Trang 1

Đề tài:

CÔNG NGHỆ GẠCH CHỊU LỬA

Trang 2

Công Nghệ Gạch chịu lửa

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

1. KHÁI QUÁT CHUNG 3

2. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA GẠCH CHỊU LỬA 4

2.1. Tính chất cơ học 4

2.1.1. Ở nhiệt độ thường 4

2.1.2. Ở nhiệt độ cao 5

2.1.2.1 Cường độ tức thời ở nhiệt độ làm việc 5

2.1.2.2 Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng 5

2.2. Tính chất nhiệt lý 6

2.2.1. Độ dẫn nhiệt 6

2.2.2. Sự dãn nở vì nhiệt 7

2.3. Tính chất nhiệt 7

2.3.1. Độ chịu lửa 7

2.3.2. Ổn định thể tích ở nhiệt độ cao 7

3. GẠCH CHỊU LỬA SAMÔT 8

3.1. Tính chất 8

3.2. Nguyên liệu 9

3.2.1. Đất sét 9

3.2.1.1 Độ dẻo và khả năng liên kết của đất sét 10

3.2.1.2 Độ kết khối của đất sét 11

3.2.2. Kaolin 11

3.3. Quy trình sản xuất 12

3.3.1. Chuẩn bị đất sét làm chất kết dính 12

3.3.2. Nung samốt 13

3.3.3. Nghiền samốt 13

3.3.4. Lựa chọn thành phần hạt samốt 14

3.3.5. Tạo hình sản phẩm 16

3.3.6. Sấy sản phẩm 18

3.3.7. Nung sản phẩm 19

4. GẠCH CHỊU LỬA CAO NHÔM 22

Trang 1

Trang 3

Công Nghệ Gạch chịu lửa

4.1 Phân loại vật liệu chịu lửa cao alumin 22

4.2 Cơ sở hóa lý 23

4.3 Nguyên liệu 23

4.3.1. Khoáng nhóm silimanite 23

4.3.2. Hidrat nhôm 24

4.3.3. Oxit nhôm kỹ thuật (Al 2 O 3 KT) 24

4.3.4. Corun điện nóng chảy 24

4.4. Công nghệ sản xuất 25

4.4.1. Sản xuất từ nhóm silimanite 25

4.4.2. Sản xuất từ hidrat nhôm 25

4.4.3. Sản xuất từ oxit nhôm kỹ thuật 25

4.4.3.1 Mullite và mullite corun 25

4.4.3.2 Sản phẩm corun 26

4.5. Gạch chịu lửa không nung 27

5. ỨNG DỤNG GẠCH CHỊU LỬA TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT 27

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 2

Trang 4

Công Nghệ Gạch chịu lửa

1 KHÁI QUÁT CHUNG

Công nghiệp sản xuất gạch chịu lửa là công nghiệp sản xuất các sản phẩm làm việc ởnhiệt độ cao, cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp khác thì côngnghiệp sản xuất gạch chịu lửa cũng không ngừng phát triển Đó là các ngành: công nghiệpluyện kim, công nghiệp năng lượng, công nghiệp hoá học, công nghiệp xi măng và một sốngành công nghiệp khác

Do đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với công nghiệp nên gạch chịu lửa có lịch sửphát triển khá lâu dài gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghiệp thếgiới Tại châu Âu, khoảng cuối thế kỷ thứ XIV gạch chịu lửa samốt đóng thành viên từ đấtsét chịu lửa bắt đầu đợc sản xuất nhưng cho đến năm 1856 mới xây dựng nhà máy gạch chịulửa samốt đầu tiên ở Nga

Công nghiêp sản xuất gạch chịu lửa ở các nước phát triển không đều nhau, số lượng

và mức độ ở nước này hay nước khác tuỳ mức độ phát triển của công nghiệp nước đó

Hình 1: Gạch chịu lửa

Ở Việt Nam việc sử dụng vật liệu chịu lửa đã có từ rất lâu nhưng do đất nước bị chiếntranh, công nghiệp chậm phát triển Chỉ sau khi hòa bình lập lại (1954) chúng ta mới xâydựng nhà máy sản xuất gạch chịu lửa đầu tiên ở Cầu Đuống và Tuyên Quang, dùng nguyênliệu trong nước (disten Phú Thọ, cao lanh Tấn mài) để sản xuất gạch samôt và cao alumin

Từ những nguyên liệu trong nước và trình độ khoa học kỹ thuật, quản lý mới đầu còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm còn kém, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành thép,

xi măng, thuỷ tinh Đến năm 1997 nước ta mới có ba nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa sản phẩm chủ yếu là gạch chịu lửa samốt có hàm lượng Al2O3 < 45 %

Trang 3

Trang 5

Công Nghệ Gạch chịu lửaTuy sản phẩm ban đầu chất lượng còn kém, nhưng đã cung cấp nhiều loại cho các nhàmáy trong nước sử dụng và qua đó đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, chất lượng sản phẩm

và uy tín ngày một tăng lên Hiện nay nhà máy gạch chịu lửa Cầu Đuống sản xuất gạchsamôt với hàm lượng Al2O3 > 35 %, gạch cao nhôm với hàm lượng Al2O3 > 48% Và vớinăng lực sản xuất là 5 ngàn tấn/ năm

Ngày nay hai loại sản phẩm này của ta đã có thể cạnh tranh được với hàng nhập ngoại,đứng vững được trên thị trường trong nước Điều đó chứng tỏ việc phát triển ngành côngnghiệp gạch chịu lửa là một hướng đi đúng của nền công nghiệp Việt Nam

Tuy vậy, hiện nay chúng ta vẫn chưa sản xuất được các loại gạch chịu lửa đinat, basic.Nhu cầu các loại gạch này cho ngành sản xuất xi măng, luyện kim là khá lớn mà lâu naychúng ta vẫn phải nhập ngoại với giá khoảng 8 triệu đồng/ tấn

2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA GẠCH CHỊU LỬA

2.1 Tính chất cơ học

2.1.1 Ở nhiệt độ thường

Ở nhiệt độ thường, khi có tác dụng của ngoại lực đủ lớn, gạch chịu lửa bị phá hủy Đặc trưng cho quá trình này là sự phá hoại dòn, thường bắt đầu sau khi đã bắt đầu biến dạngđàn hồi ở mức độ không lớn Khác với kim loại, gạch chịu lửa khi phá hủy ở nhiệt độ thường

có sự biến dạng dẻo

Biến dạng đàn hồi được xác lập do tăng khoảng cách giữa các nguyên tử khi tăngngoại lực tác dụng lên sản phẩm và nó có liên quan rất lớn trực tiếp đến năng lượng mạnglưới tinh thể của nó Trị số biến dạng đàn hồi ở giai đoạn đầu tương ứng với định luật Hook,

tỉ lệ với số ứng suất:

Trong đó: : trị số dài tương đối (biến dạng đàn hồi)

Hiện tượng biến dạng trượt (chảy dão) của vật liệu được biểu diễn theo công thức:

Trang 4

Trang 6

Công Nghệ Gạch chịu lửa

Trong đó: : biến dạng đàn hồi trượt hay góc trượt

G: môđun trượt

: ứng suất trượt cực đại của sản phẩm

Biến dạng đàn hồi trượt của sản phẩm thể hiện như mức độ nguyên vẹn về hình dạng,kích thước, độ đồng nhất, độ đặc do quá trình tạo hình và nung sản phẩm Nói chung các yếu

tố kỹ thuật của mọi khâu trong dây chuyền sản xuất đều ảnh hưởng đến tính chất cơ học của

sản phẩm ở nhiệt độ thường

2.1.2 Ở nhiệt độ cao

Gạch chịu lửa phải làm việc lâu dài ở nhiệt độ cao Vì vậy giá trị cường độ cơ học củachúng ở nhiệt độ thường chỉ có ý nghĩa tương đối mà không thể đặc trưng cho độ bền thực tếcủa sản phẩm khi làm việc ở nhiệt độ cao Để đánh giá tính chất cơ học của gạch chịu lửa ởnhiệt độ cao người ta phải sử dụng các thông số khác như: cường độ tức thời ở nhiệt độ làmviệc, nhiệt độ xác định mức độ biến dạng dưới tải trọng tĩnh không đổi, sự biến dạng dẻo –

hay sự trượt, độ bền lâu dài ở nhiệt độ phục vụ

2.1.2.1 Cường độ tức thời ở nhiệt độ làm việc

Cường độ tức thời của gạch chịu lửa khi nâng dần đến nhiệt độ làm việc, có liên quantrực tiếp đến chất lượng phục vụ nó trong các lò công nghiệp

Khi nâng cao nhiệt độ, nói chung cường độ cơ học của gạch sẽ giảm Khi nhiệt độ cao

nhiệt độ thường

Trang 5

Trang 7

Công Nghệ Gạch chịu lửa

2.1.2.2 Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng

Một trong những tính chất quan trọng của gạch chịu lửa là khả năng chống lại đồngthời tác dụng của nhiệt độ cao và tải trọng cơ học Tính chất này được đặc trưng bằng nhiệt

độ gây ra sự biến dạng của mẫu nén dưới tải trọng ổn định tĩnh 2kg/cm2, được gọi là biến

dạng dưới tải trọng

Khi đốt nóng một phía, tải trọng tác dụng phần có nhiệt độ thấp sẽ lớn hơn phần bị đốtnóng có nhiệt độ cao Tuy nhiên, trong các vòm lò hay các phần trụ, bệ đỡ chịu lực, nhất làkhi đốt nóng tất cả các mặt, hiện tượng mền của vật liệu là một phần nguyên nhân phá hủy

chúng

Lớp gạch chịu lửa còn bị phá hoại do tác dụng hóa học của xỉ tro nhiên liệu, bụiquặng, hơi và khí Xỉ ăn mòn gạch chịu lửa làm tha đổi thành phần khoáng hóa của chúng,

tăng lượng pha thủy tinh dễ chảy, do đó hạ thấp cường độ xây dựng ở nhiệt độ cao

Quá trình đốt nóng sẽ xác định được nhiệt độ biến dạng sau:

- Nhiệt độ bắt đầu biến dạng - ứng với độ lún của mẫu là 3 mm

- Nhiệt độ biến dạng 4% - ứng với độ lún của mẫu là 2 mm

- Nhiệt độ kết thúc biến dạng hay gọi là nhiệt độ phá hủy mẫu biến dạng 40% - ứng với

độ lún mẫu là 20 mm

2.2 Tính chất nhiệt lý

2.2.1 Độ dẫn nhiệt

Độ dẫn nhiệt của gạch chịu lửa được xác định bằng lượng nhiệt truyền qua vật liệu khi

có sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mặt Khác với với hình thức truyền nhiệt do chuyển độngcủa các dòng điện tử, nhiệt được tuyền chủ yếu do dao động đàn hồi của các nguyên tử của

mạng lưới tinh thể

Độ dẫn nhiệt của gạch chịu lửa được đặc trưng bằng hệ số dẫn nhiệt (kcal/m.0C.h)

Trang 6

Trang 8

Công Nghệ Gạch chịu lửaMột trong những thông số liên quan đến độ dẫn nhiệt là hệ số dẫn nhiệt độ a Hệ số ađặc trưng cho vận tốc lan truyền nhiệt độ theo chiều dày sản phẩm khi thay đổi nhiệt độ đốtnóng Hệ số a phụ thuộc tuyến tính vào hệ số dẫn nhiệt độ

tích

2.3 Tính chất nhiệt

Để đặc trưng cho khả năng chống lại tác dụng của nhiệt độ cao, gạch chịu lửa còn có

tính chất như: độ chịu lửa, độ bền nhiệt, mức độ lão hóa vì nhiệt

Trang 9

Công Nghệ Gạch chịu lửacủa nguyên liệu sản xuất sản phẩm đó, mà không phải để xác định giới hạn nhiệt độ sử dụnglớn nhất của chúng

2.3.2 Ổn định thể tích ở nhiệt độ cao

Khi ở nhiệt độ cao lâu dài thì gạch chịu lửa xảy ra sự biến đổi pha Do đó sản phẩm bị

co phụ hay nở phụ và dẫn đến sự thay đổi không thuận nghịch kích thước dài của chúng

Nếu hiện tượng co phụ của vật liệu lớn sẽ làm nứt nẻ các mạch vữa, hạ thấp mật độ,

độ bền xỉ và độ bền nhiệt của tường lò, gây võng, tụt vòm lò và dẫn đến phá hoại chúng

trước thời gian quy định

Hiện tượng dãn nở phụ không lớn lắm của vật liệu đôi khi ảnh hưởng tốt đến độ bềncủa mạch vữa, đặc biệt khi xây vòm lò Nó làm xít đặc mạch vữa, tăng lực liên kết và độcứng của vòm lò Nếu dãn nở quá nhiều thì lại làm vòm lò nâng lên, mất hình dạng hình học

và phá vỡ sự phân bố ứng suất đồng đều của vòm lò, có thể gây sụt lò

Vì vậy để ổn định thể tích ở nhiệt độ cao cùng với độ bền cơ học của nó là điều kiện

gắn bó cần thiết để kéo dài tuổi thọ của các cấu kiện chịu tải trọng ở nhiệt độ cao

Sức co hay nở phụ của sản phẩm xảy ra do quá trình nung chưa kết thúc Sản phẩm ổn

định nhất là khi nung lâu ở nhiệt độ cao thích hợp (thời gian gia nhiệt hợp lý)

Sau đây, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu 2 loại gạch chịu lửa cơ bản: gạch chịu lửa samôt

và gạch chịu lửa cao nhôm:

3 GẠCH CHỊU LỬA SAMÔT

Trang 10

Công Nghệ Gạch chịu lửaứng có độ chịu lửa lớn hơn 15800C Hàm lượng Al2O3 càng lớn, độ chịu lửa càng cao

Sản phẩm samôt nói chung có độ bền sốc nhiệt rất cao và có thể đạt trên 100, đó loạiđiển hình cho họ gạch chịu lửa họ alummosilicat

độ bền sốc nhiệt 150 và cao hơn

Sản phẩm samôt có tính axit cao, hàm lượng Al2O3 càng tăng thì tính axit giảm tươngđối Chính vì vậy các loại gạch này không thể tiếp xúc với gạch hay xỉ kiềm được

Trang 9

Trang 11

Công Nghệ Gạch chịu lửa

Trang 12

Gạch chịu lửa

Đất sét chịu lửa khác kaolin phân hủy lần thứ 2 ở chỗ mức độ tạp chất và độ phân táncủa chúng cao hơn Ví dụ hàm lượng sắt trong kaolin không quá 1% còn trong đất sét chịulửa đến 3 – 5%…

Vì lý do cấu thành của chúng rất phức tạp nên rất khó tìm được các đất sét ở những

địa phương khác nhau mà lại có tất cả tính chất và thành phần giống nhau

Mức độ phân tán của đất sét được đặc trưng bằng kích thước hạt của chúng Độ phântán có một giá trị lớn để đánh giá độ dẻo, độ liên kết và độ kết khối của đất sét, cũng như độtạp bẩn trong đất sét Độ liên kết, độ kết khối phụ thuộc vào hàm lượng hạt nhỏ nhất củachúng tức là hạt < 2 - 0,2 micron Hạt lớn hơn 0, l - 0,15mm thường là tạp chất

Hạt của đất sét 0,01 - 0,005mm là những mảnh vỡ của quartz, tràng thạch, mica,khoáng sắt (granat, magnetite, Fe2O3, pyrite, marcassite), zircon Hạt 0,005 - 0,001 mmcũng là các mảnh vỡ của vật liệu ban đầu Còn loại hạt <0,001 mm là những khoáng nhưkaolinile, monothermite và các loại alumosilicat khác

3.2.1.1 Độ dẻo và khả năng liên kết của đất sét

Độ dẻo là tính chất rất quan trọng của đất sét chịu lửa Do độ dẻo mà đất sét duy trìđược hình dạng của mình, không có kẽ nứt khi tác dụng một nội lực không lớn lắm Nhưngđất sét ở trạng thái dẻo chỉ khi chúng có độ ẩm cao Đất sét khô thì bở, giòn, khi miết có ánhtrơn như mỡ

Cho nước vào đất sét, đầu tiên độ dẻo tăng dần lên đến giá trị cực đại, sau đó lại hạthấp do quá nhiều nước và chuyển sang dạng huyền phù Độ dẻo của đất sét gây nên do tínhchất phân tán keo của chúng, độ dẻo càng cao khi lượng hạt mịn càng cao và càng cần nhiềunước Theo độ dẻo người ta chia ra loại rất dẻo, dẻo trung binh, ít dẻo và không dẻo

Đất sét càng dẻo thi khả năng liên kết của chúng càng lớn Khả năng liên kết của đấtsét trong kỹ thuật sản xuất samôt rất quan trọng vì khi đó có thể dùng nhiều samôt ít đất sét

mà phối liệu vẫn đảm bảo tính chất đóng khuôn, mặt khác sản phẩm ít co khi nung, kíchthước lại chính xác

Trang 11

Trang 13

Gạch chịu lửa

Để tăng độ dẻo có thể cho thêm chất điện giải như kiềm, sôđa, thủy tinh lỏng Điều này cũng tương tự như dùng cho huyền phù, hồ đổ rót cho sản phẩm mỏng hình thù phức tạp(như gốm sứ)

3.2.1.2 Độ kết khối của đất sét

Độ kết khối của đất sét đặc trưng bằng

mức độ sít đặc của sản phẩm sau khi nung

Nhiệt độ kết khối là nhiệt độ khi đó sản phẩm

sẽ sít đặc nhất Khoảng kết khối là khoảng

nhiệt độ tiến hành sít đặc nhanh, là khoảng

cách giữa nhiệt độ bắt đầu kết khối và nhiệt độ

biến dạng Khi nâng nhiệt độ cao quá, đất sét

sẽ phồng lên do khí tạo ra, khối lượng thể tích

giảm

Hình 4: Đất sét

Độ dẻo của đất sét chỉ có giá trị khi sản xuất samôt bằng phương pháp dẻo Đất sétkhô hoặc bán khô có thể dùng tốt trong trường hợp nén bán khô Độ kết khối của đất sét khinung rất cần thiết như khi sử dụng chúng làm chất kết dính, cũng như khi sản xuất samôt từchúng Vì vậy đất sét chứa nhiều cacbon hoặc chất hữu cơ dùng để sản xuất samôt đặc khôngđược tốt lắm

Đất sét chịu lửa ở nước ta cho đến nay vẫn chưa phát hiện được mỏ nào có chất lượngcao, trữ lượng lớn Cho đến ngày nay trên cả nước có 5 đến 6 cơ sở sản xuất gạch samôt,nguyền liệu cung cấp cho các đơn vị sản xuất này hầu hết là nguyên liệu địa phương với trữlượng không lớn, chất lượng không cao lại không đồng đều, không ổn định Mỏ đất sét chịu

lửa lớn nhất ở nước ta hiện nay là đất sét Trúc Thôn - Hải Dương

Trang 12

Trang 14

Kaolin ở chỗ phân hủy đầu

tiên tạo thành các mỏ ngay vùng núi

bị phong hóa gọi là kaolin phân hủy

lần thứ nhất Kaolin này bị cuốn

theo dòng nước và không khí tới

một vùng xa hơn gọi là kaolin phân

hủy lần thứ 2

Đa số kaolin thuộc loại ít dẻo và không dẻo

Trong kaolin thường gặp các quặng dư lại như cát quartz đá răm, trường thạch, mica

đó là những quặng ban đầu tạo thành kaolinite Các tạp chất này trong đất sét chịu lửa không

có hoặc có rất ít Trong kaolin các tạp chất dễ loại trừ bằng cách làm giàu, còn đất sét khólàm giàu hơn Hàm lượng kaolinite trong đất sét và kaolin có thể đạt tới 95 - 98% so với

lượng lý thuyết có thể có

Các hạt của kaolin có dạng hình tấm, vậy liên kết với nhau thành liên thể lăng trụ,hoặc nó nằm riêng và kích thước của nó giống với các phân tử keo Điều đó giải thích rằngđất sét là loại vật thể có tính chất của vật thể keo

Ở nước ta kaolin chịu lửa tương đối nhiều như Tấn Mài (Quảng Ninh), Định Trung(Vĩnh Yên), Tà Phình (Lào Cai), Trại Mát (Lâm Đồng)

Nhìn chung nguyên liệu sét chịu lửa của chúng ta có chất lượng không cao Kaolin cóthể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật song công nghiệp khai thác, làm giàu, phân loại để đảm

bảo đồng nhất chưa được tổ chức hợp lý

Trang 13

Trang 15

Nghiền đất sét thường dùng máy nghiền lô xô, độ ẩm l0 - 12% sau khi nghiền hạt

<0,54 mm đạt hơn 70% Sau khi nghiền xong có thể sàng, hạt lớn hơn 1,5- 2 mm sẽ quay về

phế phẩm samôt nhung độ xốp của nó cao so với samốt đã nung đến kết khối

Để nung đất sét hay kaolin thành samôt có nhiều phương pháp Hiện nay ở nhiều nhàmáy dùng lò đứng nhưng tốt hơn cả là dùng lò quay đốt bằng nhiên liệu khí hay dầu FO Nếuđốt bằng nhiên liệu rắn, xỉ sẽ làm bẩn samôt và giảm chất lượng samốt Lò quay là lò cơ khí

hóa cao, chất lượng samốt cao và đồng nhất cao (độ hút nước <5%)

Trang 14

Trang 16

Gạch chịu lửa

3.3.3 Nghiền samốt

Ra khỏi lò nung samôt phải đập nhỏ trong máy đập hàm, hoặc trong máy dập côn đếnkích thước 20 - 30 mm Sau đó chúng được nghiền nhỏ trong máy nghiền quả lăn, máy búa,máy nghiền trục nhẩn, máy nghiền côn Thời gian hiện nay người ta dùng máy nghiền quảlăn nặng với cấu tạo đơn giản, năng suất cũng tương đối cao hoặc dùng máy đập búa với khesàng tương ứng Máy nghiền quả lăn có ưu điểm là hạt tạo ra tương đối tròn dễ sắp xếp hạt

trong phối liệu có mật độ cao

Trong công nghiệp vật liệu chịu lửa thường dùng các cỡ hạt khác nhau do đó sau khinghiền samôt phải sàng phân loại hạt và người ta hay dùng máy sàng rung Kích thước hạtlớn nhất của samôt 3-5 mm

Trang 15

Trang 17

Gạch chịu lửa

Hình 6: Sạn samôt

Tuy nhiên loại sản phẩm chứa 20-30% đất sét, các hạt samôt nhỏ hơn 0,1 - 0,2 mm cógiá trị quyết định lên tính chất sản phẩm samôt Nếu tăng lượng này lên mặc dù tăng kíchthước hạt lớn nhất đến 4-5 mm nó vẫn tăng cường mật độ và giảm độ thấm khí của sảnphẩm, khi đó độ bền sốc nhiệt giảm đi một ít Nếu giảm lượng hạt nhỏ ngay cả khi giảm độlớn cực đại của hạt xuống 1-2 mm nó sẽ làm sản phẩm bị tả, bở và hạ thấp cường độ của

chúng, nhưng nó lại tăng độ bền sốc nhiệt lên một ít

Vai trò quyết định nhất của hạt samôt rất mịn là tác dụng làm gầy đất sét kết dính Đấtsét kết dính được làm gầy bằng các hạt bụi samôt, khi sấy, nung sẽ giảm co thể tích và mức

độ rời đứt giữa đất sét kết dính với hạt samôt lớn sẽ rất nhỏ Nếu phối liệu chứa tương đối íthạt lớn thì sản phẩm dễ dàng co thể tích khi nung Độ co dài tổng của nó so sánh với phốiliệu hạt lớn khi cùng tỷ lệ đất sét kết dính tăng lên 2 - 3% Như vậy sản phẩm chứa nhiều hạt

mịn sẽ tăng cường độ và mật độ sản phẩm lên

Nếu giảm lượng hạt mịn sẽ hạ thấp mức độ làm gầy đất sét kết dính Như thế sự liênkết giữa đất sét kết dính và hạt samốt lớn bị đứt rời khi nung Hạt samôt lớn lại giảm đạilượng độ co tổng của sản phẩm khi nung nên tăng việc tạo thành các kẽ nứt li ti giữa đất sét

Trang 16

Trang 18

Gạch chịu lửa

kết dính và hạt samôt Điều đó dẫn tới hạ thấp mật độ, cường độ sản phẩm nhưng lại tăng độ

bền sốc nhiệt của chúng lên

Như vậy thay đổi lượng hạt nhỏ nhất có thể điều chỉnh được tính chất quan trọng nhấtcủa sản phẩm là độ bền sốc nhiệt và độ bền xỉ Nếu đồng thời giảm lượng hạt nhỏ, tăng kíchthước hạt lớn đến 3-5 mm thì sẽ tăng độ bền sốc nhiệt Nếu tăng lượng hạt nhỏ đồng thời hạthấp độ lớn của hạt xuống 1,5-2mm thì dẫn tới tăng cường độ, mật độ, độ bền xỉ của sản

phẩm

Việc lựa chọn thành phần hạt samôt cho sản phẩm nhiều samốt khác với phối liệusamôt thường vì lượng đất kết dính ít (15 - 20%) Cho nên sự sắp xếp các hạt, thành phần hạtcủa nó có giá trị quyết định lên tính chất sản phẩm Khi sản xuất sản phẩm nhiều samốtngười ta thường dùng 2 hoặc 3 cỡ hạt còn loại samôt thường người ta không phân riêng cỡhạt Phối liệu sản phẩm nhiều samôt độ ẩm khoảng 5 - 6%, để tăng độ liên kết và cường độviên mộc có thể cho thêm 0,5% keo CLS (khối lượng khô), mặt khác cần thành phần hạt cómật độ sắp xếp cao nhất

Tuy nhiên việc lựa chọn thành phần hạt như thế đảm bảo mật độ sắp xếp cao nhưngchưa thấy rõ ảnh hưởng của bột đất sét kết dính khi cho vào một lượng 15 - 20% Sét cho vào

ở dạng hạt < 0,001 đến 0,005 mm là dạng hạt rất mịn sẽ làm phối liệu tiếp cục sít đặc hơn

nữa

Trong quá trình nung, đất sét sẽ phá hoại sự sắp xếp của hạt trong phối liệu do thayđổi tính chất của chúng và xác định bằng mật độ sản phẩm nung cuối cùng Sự dao động hàmlượng đất sét trong khoảng 5 - 25% khi không thay đổi lượng hạt lớn thì không ảnh hưởng rõ

ràng đến độ co của sản phẩm

Gạch samốt thường có độ bền sốc nhiệt và cường độ cao chứa gần 40 - 45% hạt

<0,5mm, hoặc gần 25 - 30% hạt <0,1 - 0,2 mm Đối với sản phẩm phức tạp và nhỏ hơn, độ

lớn của hạt rút xuống còn 2-3 mm

Trang 17

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w