1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐÁ NHÂN TẠO

49 326 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp chế tạo nhữa polyester không no Phương pháp chế tạo: Nhựa Polyeste thu được từ phản ứng tác dụng của axít Anhydride cacboxylic không no như: maleic, Acrylic với các rượu 2 c

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

MSSV: 2004110146

2004110251 LỚP: 02DHHH1

TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 06 NĂM 2015

Trang 2



Để hoàn thành tốt báo cáo đồ án tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn thầy giáo viên hướng dẫn Th.s Đặng Thanh Phong đã tận tình, chu đáo hướng dẫn, cũng như chỉnh sửa những thiếu sót của em để em hoàn thành tốt báo cáo đồ án tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Công nghệ Hóa học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy kiến thức đại cương và chuyên ngành giúp em có kiến thức cơ sở vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án ở Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp.Hồ Chí Minh

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh Song do bản thân em còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015 Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 3

Sinh viên thực hiện:

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày …tháng …năm 2015

( ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 4

Sinh viên thực hiện:

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày …tháng …năm 2015 ( ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

DANH SÁCH HÌNH ẢNH v

DANH SÁCH BẢNG BIỂU vi

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT vii

1.1 Lịch sử ra đời và sự phát triển của đá nhân tạo 1

1.2.Các loại đá nhân tạo phổ biến 1

1.2.1 Đá hoa cương ( granit ) 1

1.2.2.Đá nhân tạo Vicostone 6

1.2.3 Đá Solid Suface 12

1.2.3.1Khái niệm 12

CHƯƠNG 2 QUI TRÌNH SẢN XUẤT 22

2.1.Phương pháp sản xuất đá nhân tạo 22

2.1.1 Phương pháp ép sống 22

2.1.2 Phương pháp ép chín 30

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

Hình 1.1 Hình ảnh về đá nhân tạo 1

Hình 1.2 Đá nhân tạo granit 2

Hình 1.3 Bột đá granit 5

Hình 1.4 Đá nhân tạo được lát nền cầu thang 7

Hình 1.5. Đá nhân tạo ốp mặt tiền 7

Hình 1.6. Đá nhân tạo dùng ốp bàn ăn 7

Hình 1.7 Đá nhân tạo dùng để trang trí 7

Hình 1.8 Đá VICOSTONE 8

Hình 1.9 Công Thức đóng rắn nhựa UPE 9

Hình 1.10 Bột quartz 11

Hình 1.11 Quặng quartz 11

Hình 1.12 Đá vicostone trang trí ốp bàn bếp dạng tự nhiên 14

Hình 1.13 Đá vicostone trang trí bàn bếp dạng hoa văn trơn 14

Hình 1.14 Chất đóng rắn MEPOXE 20

Hình 1.15 Bột nhôm hydroxit kỹ thuật 20

Hình 1.16 Bột đá trắng siêu mịn 21

Hình 2.1 Chuẩn bị khuôn 22

Hình 2.2 Máy ép chân không 22

Hình 2.3 Đổ hỗn hợp vào khuôn để tạo hình 26

Hình 2.4 Tách khuôn 27

Hình 2.5 Khuôn hoàn chỉnh 28

Hình 2.6 Trộn thêm màu 28

Hình 2.7 Phủ đầy bề mặt khuôn bằng hỗn hợp 29

Hình 2.8 Gia cố lại bằng nhựa và sợi thủy tinh 29

Hình 2.9 Xử lí bề mặt 30

Hình 2.10 Sản phẩm hoàn thiện được sử dụng trongtrang trí nộị thất 30

Trang 7

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các loại đá Granit 6

Bảng 1.2 Thông số kĩ thuật của đá VICOSTONE 13

Bảng 1.3 Kích thước tiêu chuẩn 15

Bảng 2.1 Nguyên liệu được chuẩn bị phối trộn theo công thức sao 34

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật và đơn giá trong qui trình sản xuất đá nhân tạo Marble 36

Trang 8

STT Từ viết tắt Ý nghĩa

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử ra đời và sự phát triển của đá nhân tạo

Đá nhân tạo ra đời từ thế kỷ 18.Một trong những sản phẩm đầu tiên là Lithodipyra (còn gọi là đá Coade), tạo ra bởi Eleanor Coade (1733-1821), và được sản xuất từ năm 1769 đến 1833 Sau đó, vào năm 1844, Frederick Ransome đã nghiên cứu

và tạo ra thành công đá Silic, gồm cát và bột đá lửa trong dung dịch kiềm Ông đun nóng hỗn hợp đó trong lò hơi ở nhiệt độ 14000C,nhờ vậy mà các hạt cát được liên kết với nhau với độ bền cao, sản phẩm này có thể được đúc hoặc làm thành tấm lọc, lọ hoa, bia mộ,trang trí công trình kiến trúc và đá mài

Hầu hết các loại sau đá nhân tạo đã bao gồm bê tông xi măng tốt để đặt thiết lập trong các khuôn bằng gỗ hoặc sắt Nó có thể được làm với giá rẻ hơn và đồng bộ hơn nhiều so với đá tự nhiên, và cũng được sử dụng rộng rãi hơn Trong các dự án đòi hỏi

kỹ thuật cao, đá nhân tạo có ưu điểm là có thể vận chuyển nguyên liệu cũng như máy móc cần thiết đến gần các địa điểm sử dụng Như thế sẽ rẻ hơn so với việc vận chuyển những khối đá có khối lượng từ 1 tấn – 50 tấn

1.2.Các loại đá nhân tạo phổ biến

1.2.1 Đá hoa cương ( granit )

1.2.1.1 Khái niệm

Đá granit hay đá hoa cương là một loại đá mácma xâm nhập phổ biến có thành phần axít Granit có kiến trúc hạt trung tới thô, khi có các tinh thể lớn hơn nằm nổi bật trong đá thì gọi là kiến trúc porphia hay nổi ban

Trang 10

Hình 1.2 Đá nhân tạo granit

Đá granit, đá hoa cương, là một loại phổ biến của felsic xâm nhập lửa đá đó là hạt và phaneritic trong kết cấu Từ "đá" xuất phát từ tiếng Latin Granum, một hạt, trong tham chiếu đến cấu trúc hạt thô của một như holocrystalline đá.Thuật ngữ "đá" cũng áp dụng cho một nhóm các đá magma xâm nhập có kết cấu tương tự và các biến thể nhẹ vào thành phần và nguồn gốc Những tảng đá chủ yếu bao gồm fenspat , thạch anh , mica , và amphibole khoáng chất

Các hình thức lồng vào nhau ma trận có phần equigranular fenspat và thạch anh

có rải rác tối biotit mica và amphibole thường hornblend peppering các khoáng chất màu sáng hơn Đôi khi một số tinh thể phenocrysts lớn hơn groundmass , trong trường hợp các kết cấu được gọi là porphyr Một tảng đá granit với một kết cấu porphyr được gọi là đá granit Porphyry Đá anigrt, đá hoa cương có thể chủ yếu là màu trắng, hồng, hoặc màu xám, tùy thuộc vào khoáng vật của họ

Theo định nghĩa, đá granite là một loại đá lửa với ít nhất 20% thạch anh và lên đến 65% fenspat kiềm theo thể tích Đá granit khác granodiorite trong đó ít nhất 35% của fenspat trong đá granit là fenspat kiềm như trái ngược với plagioclas ; nó là kali fenspat cung cấp cho nhiều đá granit màu hồng đặc biệt Các phun trào tương đương lửa đá granit là đá ryolit

Granit là loại đá axit có nhiều nơi, chủ yếu do thạch anh, fenspat và một ít mica,

có khi còn tạo thành cả amphibol và pyroxene Granit có màu tro nhạt, hồng nhạt hoặc vàng, phần lớn có kết tinh hạt lớn.Granit đặc chắc, khối lượng thể tích 2600 -2700 kg/m3, cường độ nén rất lớn (1200 – 2500kg/cm2).Độ hút nước nhỏ dưới 1%, khả năng chống phong hoa rất cao, độ chịu lửa kém, có một số loại có màu sắc đẹp Đá granit được sử dụng rộng rãi tỏng xây dựng

1.2.1.2Nguyên liệu sản xuất đá granit

Gồm có polyester không no, bột đá, bột độn, chất xúc tác, bột màu, phụ gia khác

Trang 11

Polyester không no đây là nhựa nhiệt rắn, có khả năng đóng rắn ở dạng lỏng hoặc dạng rắn nếu có điều kiện thích hợp Đa số nhựa polyester có màu nhạt, thường được pha loãng trong styrene Lượng sterene có thể lên đến 50% để làm giảm độ nhớt của nhựa, dễ dàng cho quá trình gia công.Polyester có khả năng ép khuôn mà không cần áp suất

Phương pháp chế tạo nhữa polyester không no

Phương pháp chế tạo:

Nhựa Polyeste thu được từ phản ứng tác dụng của axít (Anhydride) cacboxylic không no (như: maleic, Acrylic) với các rượu 2 chức glycol (như Ethylen glycol, Diethylen glycol, Poropylen Glycol), cũng có khi sử dụng thêm các rượu đa chức hơn ( nhưGlycerin rượu 3 chức; hoặc Pentaerythriol rượu 4 chức ) hoặc có khi thêm rượu dơn chức (Ethanol) để giảm độ nhớt của nhựa.Cấu trúc của nhựa Polyeste không no đi

từ rượu 2 chức và Maleic Anhydride và Axít Acrylic

Polyeste có cấu trúc như trên thường có độ dẻo cao và độ nhớt thấp, để tăng độ cứng của màng nhựa người ta thường thêm vào phản ứng 1 lượng nhỏ Phtalic Anhydride

Các Polyeste không no do có nối đôi nên có khả năng trùng hợp hoặc đồng trùng hợp (Copolyme) với các hợp chất không no khác tạo thành các nhựa tạo màng sơn cao cấp (xem phần B2)

Polyeste không no đặc biệt được ứng dụng chế tạo nhựa kết dính cho vật liệu Composite

Loại polyester không no này dùng các nguyên liệu dùng các nguyên liệu đầu khác với các Polyester thông thường là :Dicacboxylic Anhydride: Orthophtalic và isophtalic, Glycol: NPG (neopentylglycol), Monome : methyl methacrylat, Các chất phụ gia khác, v.v…

Bột đá ở đây sử dụng bột đá granit Bột đá được sản xuất ở nhiều nơi như Bình Định, Gia Lai

Hình 1.3 Bột đá granit

1.2.1.3 Tính chất

Trang 12

• Độ cứng - Sau kim cương, đá granite là sản phẩm tự nhiên cứng nhất trên trái đất Sau khi được đánh bóng, đá granite duy trì độ bóng cao cấp của nó hầu như vĩnh viễn

• Độ bền – đá hoa cương chịu nhiệt tốt, khiến nó trở nên an toàn hơn so với các vật liệu nhân tạo như polyesters hay nhựa Đá hoa cương rất khó bị ố màu, bị mẻ, bị nứt, bị trầy Có nhiều màu để chọn lựa.Phối được với các vật liệu trang trí khác.

• An toàn, thân thiện – đá hoa cương là sản phẩm của tự nhiên, không chứa hóa chất gây hại cho sức khỏe Độ rỗng vô cùng thấp rất khó cho vi khuẩn xâm nhập Do

đó bạn có thể yên tâm khi sử dụng đá granite làm mặt bếp để nấu ăn cho cả gia đình

• Thích hợp với các ứng dụng diện tích lớn - độ dày của viên đá cho phép cắt các viên đá có kích thước lớn Hạn chế được các vết nối Viên đá sẽ không bị các vết bẩn bám vào đường roong như gạch men

• Duy trì vẻ đẹp – đá hoa cương rất dễ lau chùi và bảo dưỡng Vẻ đẹp duy trì vô cùng lâu dài và bạn sẽ không bao giờ phải thay thế

Trang 13

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các loại đá Granite

)

I (kg/cm3)

M (kg/cm3)

T (%)

Ra (Mer/h)

Trang 14

Đá hoa cương dùng để ốp mặt tiền, đại sảnh, làm bậc tam cấp ngoài ra còn có thể sử dụng kỹ thuật sơn giả đá, tạo ra được cột đá hoa cương tuyệt đẹp, Bềnmà chi phí khá rẻ

a Nhựa polyester không no (chất kết dính-nền polyme)

Là loại nhựa phổ biến nhất, đặc biệt trong công nghiệp hàng hải (thân tàu, cánh buồm…)

Tính chất chung của nhựa UPE

 Cơ lý tính cao

 Dễ gia công ở điều kiện thường

 Giá thành thấp

Trang 15

Polyester có nhiều loại (các acid, glycol và monomer), mỗi loại có những tính chất khác nhauphụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: Thành phần nguyên liệu (loại và tỷ

lệ tác chất sử dụng); Phương pháp tổng hợp; Trọng lượng phân tử; Hệ đóng rắn (monomer, chất xúc tác, chất xúc tiến) và Hệ chất độn

Có 2 loại polyester chính thường sử dụng

+ Nhựa orthophthalic - tính kinh tế cao, được sử dụng rộng rãi

+ Nhựa isophthalic có khả năng kháng nước rất cao->là vật liệu quan trọng trong công nghiệp, đặc biệt là hàng hải

Đa số nhựa polyester có màu nhạt, thường được pha loãng trong styrene Lượng styrene có thể lên đến 50% để làm giảm độ nhớt của nhựa, dễ dàng cho quá trình gia công Ngoài ra, styrene còn làm nhiệm vụ đóng rắn tạo liên kết ngang giữa các phân

tử mà không có sự tạo thành sản phẩm phụ nào

Polyester còn có khả năng ép khuôn mà không cần áp suất

Polyester có thời gian tồn trữ ngắn là do hiện tượng tự đóng rắn của nó sau một thời gian Thông thường, người ta thêm vào một lượng nhỏ chất ức chế trong quá trình tổng hợp polyester để ngăn ngừa hiện tượng này

Khi đã đóng rắn, polyester rất cứng và có khả năng kháng hoá chất Quá trình đóng rắn hay tạo kết ngang được gọi là quá trình Polymer hóa

b Quartz ( thạch anh ) hoặc là cát (bột, các loại hạt khác nhau tùy theo sản phẩm) và chất giả cường

Quartz ( thạch anh ) là một trong số những khoáng vật phổ biến trên Trái Đất Thạch anh được cấu tạo bởi một mạng liên tục các tứ diện silic–oxy SiO4, trong đó mỗi ôxy chia sẻ giữa hai tứ diện nên nó có công thức chung là SiO2

Thành phần hoá học và cấu trúc tinh thể

Trong thành phần của thạch anh ngoài thành phần chính còn có thể chứa một số chất hơi, chất lỏng: CO2, H2O, NaCl, CaCO3 Các khoáng vật của nhóm thạch anh có công thức rất đơn giản SiO2, là một loạt biến thể đa hình gồm 3 biến thể độc lập: thạch anh, tridimit và cristobalit và tuỳ thuộc vào nhiệt độ, chúng sẽ tồn tại ở các dạng nhất định

Trang 16

- Tính đa sắc : Thay đổi tuỳ thuộc vào màu của viên đá

- Tính phát quang: Loại rose quartz phát qunag màu tím lam nhạt, các biến thể của thạch anh trơ dưới tia cực tím

- Màu : Màu sắc của thạch anh rất đa dạng nhưng phổ biến nhất là những thứ không màu, màu trắng sữa và màu xám và theo màu sắc thạch anh mang các tên khác nhau:

+ Pha lê: Là những tinh thể thạch anh không màu trong suốt

+ Ametit: màu tím

+ Dumortierit quartz: có màu lam đậm hoặc lam tím

+ Milky quartz : có màu trắng tới màu xám

+ Siderit hoặc sapphire quartz: rất ít gặp chúng thường có màu lam pha chàm

- Phổ hấp thụ : Không đặc trưng

- Các hiệu ứng quang học đặc biệt:

+ Hiệu ứng mắt hổ (tiger’s eye): Là một hiệu ứng đặc biệt thường thấy ở các biến thể của thạch anh và đặc trưng cho các biến thể có màu từ vàng nâu nhạt tới nâu

và đỏ nhạt, lam nhạt hoặc thậm chí màu đỏ và ở các loại bán trong Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự sắp xếp có định hướng của các bao thể dạng sợi trong lòng viên đá Khi viên đá được mài cabochon sự phản xạ của ánh sáng trên bề mặt sẽ cho

ta hiệu ứng “mắt hổ” rất đẹp

+ Hiệu ứng mắt mèo “cat’s eye”: Cũng giống như hiệu ứng mắt hổ nhưng chúng thể hiện đẹp hơn và rõ nét hơn và thường gặp trong các biến thể bán trong và có màu trắng tới màu xám nâu vàng lục nhạt, đen hoặc màu lục oliu tối

+ Hiệu ứng sao: Thạch anh hồng và một số biến thể màu xám hoặc màu sữa thường có hiện tượng sao 6 cánh giống như hiệu ứng sao trong ruby và saphia

- Thạch anh cũng là khoáng vật phổ biến trong các khoáng sàng nhiệt dịch

- Mã não và onyx thành hình hạnh nhân rất phổ biến trong nhiều đá phún xuất

- Trong các quá trình ngoại sinh thạch anh và canxedon thành tạo do sự khử nước và tái kết tinh của keo silic, khi đó chúng tạo thành các tinh hốc với kích thước nhiều khi tới vài tấn

- Trong các quá trình biến chất thạch anh hình thành do sự khử nước của các đá trầm tích chưa opal để thành tạo ngọc bích

Trang 17

Ở Việt Nam Thạch anh được phân bố nhiều nơi như nam Thanh Hoá, miền sông

Đà ở Vạn Yên có những tinh thể lặng trụ rất dài, thạch anh tím (ametit) được khai thác nhiều ở Kontum, thạch anh tinh thể, pha lê gặp nhiều ở Bảo Lộc, Gia Nghĩa

Hình 1 9 Bột quartz Hình 1 10Quặng quartz

c bột màu hữu cơ hoặc vô cơ:

Thường sử dụng bột màu công nghiệp R902 có nguồn gốc từ Titanium Dioxide

Tác nhân kích thích cho sự tạo thành gốc tự do có thể là chất xúc tiến, bức xạ ánh sáng, tia tử ngoại hay nhiệt độ.Tác nhân kích thích cho sự tạo thành gốc tự do có thể là chất xúc tiến, bức xạ ánh sáng, tia tử ngoại hay nhiệt độ

Chất xúc tác gồm Xúc tác Peroxide

Peroxide: thông dụng nhất là benzoil-peroxide

Nó là loại bột trắng, tồn tại ở ba dạng: khô (khoảng 5% ẩm), paste trong nước (khoảng 25% nước), và thông dụng nhất là paste trong tricresyl-phosphonate hay dimetyl phthalate (khoảng 70% peroxide) Nó được dùng để đóng rắn nhựa polyester (ở nhiệt độ khoảng trên 80oC) và thường được dùng với tỉ lệ 0,5-2% so với nhựa

Trang 18

1.2.2.3 Tính chất:

Cơ lý tính cao

Đá nhân tạo Vicostone có độ cứng và độ bền cao, khả năng chống xước gần như tuyệt đối và màu sắc bền lâu theo thời gian Với sự phong phú, đa dạng về màu sắc, kích thước, đá nhân tạo Vicostone mang lại nhiều phương án thiết kế cho các kiến trúc sư và tối ưu hóa các chi phí bảo trì trong các ứng dụng thức tế

Các nghiên cứu so sánh đã chỉ ra những ưu việt của sản phẩm Vicostone’s Quarts Surfaces

- Khả năng chịu uốn

- Khả năng chịu va đập

- Đặc chắc tuyệt đối và không thấm nước

- Chịu được nhiệt độ cao và chống chịu tốt với các tác nhân gây sốc nhiệt, chống cháy

- Có khả năng chống đông (điều kiện nhiệt độ rất thấp) và biến dạng dẻo tốt

- Chịu được các tác nhân ăn mòn hoá học mạnh như: axit, dung môi tẩy rửa thông thường trong các gia đình

- Chống nấm mốc và tuyệt đối an toàn với thực phẩm

- Không chứa chất hữu cơ dễ bay hơi, đảm bảo an toàn môi trường không khí tại khu vực công cộng, nhà riêng, trường học, bệnh viện

- Thi công dễ dàng, sử dụng bền lâu

Khổ kích thước tiêu chuẩn của tấm đá:

Khổ kích thước tiêu chuẩn của đá nhân tạo Vicostone đối với đá tấm là 305 x

144 cm, ngoài ra Vicostone cũng đã đưa ra thị trường sản phẩm JUMBO SIZE có kích thước tấm lên đến 330 x 165 cm với các độ dầy tiêu chuẩn là 1cm; 1,2cm; 2cm

và 3cm có thể sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau, đáp ứng sự phong phú trong các ý tưởng thiết kế hiện đại

Với dây chuyền chế tác hiện đại, khả năng ứng dụng của đá nhân tạo Vicostone còn được mở rộng hơn nữa theo các yêu cầu thiết kế và lắp đặt của khách hàng

Trang 19

bật lên các gam màu đặc trưng của sản phẩm, tạo cảm giác không gian thoải mái, nhẹ nhàng

Bề mặt giả cổ (Antique Finish)

Đựoc tạo ra với công nghệ rung ép đặc biệt, đá nhân tạo VICOSTONE với bề mặt có các đường vân giả cổ sẽ đem lại nét quyến rũ đặc biệt cho các thiết kế mang phong cách cổ điển

1.2.2.4 Tiêu chuẩn công nghiệp

Đảm bảo sức khỏe, an toàn cho khách hàng Đá nhân tạo Vicostone đã được kiểm định và được cấp các chứng chỉ quốc tế quan trọng gồm: NSF, GreenGuard, Microbial Resistant bởi các tổ chức có uy tín trên thế giới Điều đó khẳng định rằng sản phẩm của Vicostone đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường:

- Vật liệu an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với tất cả các loại thực phẩm do thành phần và bề mặt của sản phẩm không bị trộn lẫn vào thực phẩm hay thực phẩm bám dính dẫn đến khó làm sạch và vệ sinh, do đó ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc, hoàn toàn phù hợp cho những ứng dụng tại các nhà hàng, khách sạn

- Sản phẩm có lượng khí thải hóa học thấp, vật liệu an toàn đối với sức khỏe, môi trường không khí trong nhà và an toàn đối với trẻ em, trường học

- Vật liệu không bị nhiễm khuẩn, chống vi khuẩn sinh sống trên bề mặt, đảm bảo

an toàn cho người sử dụng và môi trường, phù hợp cho những ứng dụng tại các phòng thí nghiệm hoặc các bệnh viện

Đảm bảo chất lượng quốc tế Vicostone nhấn mạnh sự ưu tiên đối với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm; định hướng chất lượng, dịch vụ sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng và đồng hành cùng khách hàng hướng tới những cái mới về thẩm mỹ Mọi hoạt động sản xuất của Vicostone đều được tuân thủ theo đúng các quy trình của Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008

Bảng 1.2 Thông số kĩ thuật của đá Vicostone

Trang 20

Đá nhân tạo – solid surface có nhiều dòng sản phẩm khác nhau, đa dạng về chủng loại và màu sắc

Acrylic có công thức phân tử CH2=C(CH3)COOCH3, là một loại nhựa có nguồn gốc từ việc tinh chế dầu mỏ

1.2.3.2 Tính chất

Tuy nhiên, dù chủng loại nào thì đá nhân tạo solid surface vẫn mang đầy đủ những đặc tính nổi bật sau:

Trang 21

 Độ bền: Đá nhân tạo solid surface chống chịu được các tác nhân cơ học, nhiệt, điện và những tác nhân khác như cắt, khía v.v… tại những nơi con người thường xuyên đi lại

Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm : Đá nhân tạo solid surface là vật liệu đặc không có lỗ rỗng và có thể chế tác liền tấm, không mối nối do đó sản phẩm làm từ đá nhân tạo solid surface chống bám vi khuẩn và nấm mốc Hiệp Hội An Toàn Thực Phẩm Mỹ (National Sanitation Foundation – NSF) cấp giấy chứng nhận là sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Có thể sửa chữa được : Đá nhân tạo solid surface có thể sửa chữa và làm mới lại bằng các tấm lau chùi thông thường hoặc chuyên dụng

Không độc hại : Đá nhân tạo solid surface là vật liệu trơ và không độc hại Nhờ

có đặc tính này, đá nhân tạo solid surface được dùng ở nơi công cộng và các ứng dụng nhạy cảm như quầy giao dịch ở sân bay, tường hoặc mặt bàn, mặt làm việc tại bệnh viện và khách sạn

Tính linh hoạt trong thiết kế : Đá nhân tạo solid surface có thể gắn bằng keo mà không để lại vết nối tạo sự liền mạch Giúp các nhà thiết kế nội thất thỏa mãn sự sáng tạo trong các sản phẩm khác nhau

Có thể uốn cong : Đá nhân tạo solid surface có thể uốn cong bằng gia nhiệt trong các khuôn bằng gỗ hoặc kim loại tại một nhiệt độ nhất định tạo ra các đồ vật khác nhau Khi được gia nhiệt, ta có thể chạm khắc lên đá nhân tạo solid surface rất

dễ dàng Đây là ưu điểm đặc biệt mà rất ít loại vật liệu có được

Khả năng truyền sáng : Đá nhân tạo solid surface có khả năng truyền sáng, cho phép các nhà thiết kế sử dụng hiệu quả ánh sáng rất tốt

1.2.3.3 Ứng dụng

Là vật liệu tuyệt vời với những đặc tính tuyệt vời, đá nhân tạo – solid surface được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ trang trí nội thất đến y tế, thực phẩm, xây dựng,…

Một số sản phẩm được làm từ đá nhân tạo solid surface: mặt bàn, mặt bếp, tủ bếp, chậu rửa chén, bàn khám bệnh, chậu rửa tay, quầy thực phẩm, quầy bar, bàn làm viêc, quầy lễ tân, quầy giao dịch, đá ốp tường, lót sàn…

Kích thước tiêu chuẩn

Bảng 1.3 Kích thước tiêu chuẩn

(mm)

Độ rộng sản phẩm(mm)

Trang 22

3 12 760

910

3,070 3,070

3,680 3,680

Độ

dày

Thử nghiệm với

Axit Acetic (độ chua của

Axit Citric (độ chua của

Rượu trắng, rượu đỏ, rượu

Trang 23

Kem Không bị ảnh hưởng Không bị ảnh hưởng

1.2.4.Đá Marbel (đá hoa, đá cẩm thạch)

1.2.4.1 Khái niệm

Đá nhân tạo cũng làm từ bột đá thiên nhiên, qua quá trình phản ứng hóa học để tạo ra

sự kết dính, ép lại thành từng khối đá nhân tạo Đá nhân tạo thông thường người ta tạo màu và vân đá mô phỏng theo một số đá marble thiên nhiên, nên nói đến đá nhân tạo còn gọi là marble nhân tạo Đá nhân tạo cứng như đá marble thiên nhiên, màu sắc và vân đá đồng nhất hơn đá thiên nhiên

- Ưu điểm : Độ bền cao ,màu sắc tự nhiên, có thể sữa chữa và làm mới bằng các tấm lau chùi thông thuờng hoặc chuyên dụng

- Nhược điểm : Chi phí giá thành khá cao do quy trình sản xuất phức tạp ,ngoài ra khi dùng đá nhân tạo làm mặt bếp thì không nên để những vật dụng nóng như nồi,xoong chảo trực tiếp lên bề mặt của bếp

Đá Marble tự nhiên là loại đá hình thành do quá trình biến chất từ đá vôi, có cấu tạo không phân phiến Thành phần chủ yếu của đá Marble là canxit (dạng kết tinh của cacbonat canxi – CaCO3).Đá Marble thường được dùng làm vật liệu cho điêu khắc,

Trang 24

xây dựng, trang trí…Thuật ngữ đá Marble còn được dùng để chỉ các loại đá khác có thể làm tăng độ bóng hay thích hợp dùng làm đá trang trí

Đá Marble nhân tạo cũng làm từ bột đá thiên nhiên, qua quá trình phản ứng hóa học

để tạo ra sự kết dính, ép lại thành từng khối đá nhân tạo Người ta tạo màu và vân đá

mô phỏng theo một số đá marble tự nhiên Đá marble nhân tạo cứng như đá marble tự nhiên, màu sắc và vân đá đồng nhất hơn đá marble tự nhiên Tuy nhiên đá marble nhân tạo vẫn không thể sánh được với đá marble tự nhiên về độ tươi sáng về máu sắc hay sự đa dạng, sống động, tự nhiên của các hoa văn

Có hai loại polyester chính thường được sử dụng trong công nghệ composite:

- Nhựa orthophthalic cho tính kinh tế cao, được sử dung rộng rãi

- Nhựa isophthalic có khả năng kháng nước tuyệt vời nên được xem là vật liệu quan trọng trong công nghiệp đặc biệt là trong hàng hải Ở đây người ta sử dụng nhựa polyester resin

Nhựa polyester gồm 3 loại thường gọi là polyester hồng, polyester xanh, polyester stone Được ứng dụng làm keo để kết dính hoặc đông cứng các vật liệu như sợi thuỷ tinh, tấm nhựa, gỗ, sứ, đá xây dựng,

Polyester hồng là loại nhựa polyester do En Chuan -Taiwan phát triển nhằm vào những ứng dụng thông thường Loại nhựa này không wax, không thiotropy, không có chất xúc tiến vì thế chúng chậm "đông" Loại nhựa này phù hợp cho sản xuất bồn nước, màng phủ, tàu bè, thậm chí là keo dán

Ngày đăng: 22/04/2021, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Như Dần, Phạm Thị Chinh, Đặng Văn Bát, Tính chất cơ lý tính của đá Granit Việt Nam, Tuyển tập công trình hội nghị cơ học toàn quốc lần thứ 6, 1992- 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính chất cơ lý tính của đá Granit Việt Nam
[2]. Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Công Nghệ Chế Tạo Máy, Tập 1, tập 2, NXB giáo dục, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công Nghệ Chế Tạo Máy
Nhà XB: NXB giáo dục
[3]. Võ Văn Lược, Lê Minh Đức, Đỗ Đình Toái, Phạm Văn Trường, Đặng Văn Bát, Đặc điểm đá ốp lát tỉnh Bình Định, Tuyển tập công trình hội nghị cơ học toàn quốc lần thứ 6, 1992-1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm đá ốp lát tỉnh Bình Định
[4]. Lê Mạnh Chiến, Cơ sở vật lý đá, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 1971. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở vật lý đá
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
[5]. TahaVasseri, How to make nano – waves on soild surfaces,2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to make nano – waves on soild surfaces
[6]. Simon Scott, Artificial Stone, 13/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artificial Stone
[7]. Christine Parsons, Decorating with marble, Stone and Granite, 01/02/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decorating with marble, Stone and Granite
[8]. Enrico Corbella, Lucio Calenzani, the architect’s handbook of marble, granite, and stone, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the architect’s handbook of marble, granite, and stone
[9]. John Watson, Sedgwick museum, Cements and artificial stone, a descriptive catalogue of the specimens in the Sedgwick, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cements and artificial stone

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w