- Niềm vui đọc sách. * Cởi mở, chân tình, khiêm tốn. Nhân vật ông hoạ sĩ: Sâu sắc, tinh tế, giàu vốn sống và.. Ngay từ phút đầu gặp anh thanh niên ông đã xúc động và bối rối. Muốn ghi l[r]
Trang 1Tuần 1
VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
NS: 20.8.10NG:21.8.10
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống vàtrong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hoá, lối sống
B.CHUẨN BỊ:
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong
khuôn viên Chủ Tịch phủ; có thể xem phim tài liệu về Bác hoặc tốt nhất tổ chức HStham quan lăng và nơi ở của Bác trước hoặc sau khi học bài
- Sách: Bác Hồ - Con người – Phong cách - Nhiều tác giả, NXB Trẻ, Thành phố Hồ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp:
Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang làmột khẩu hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thựcchất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngờicủa Bác, học theo phong cách sống và làm việc của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phongcách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời cho câu hỏi ấy
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản
Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài
Trang 2Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
GV-theo dõi bạn đọc, nhận xét và sữa
chữa cách đọc của bạn theo yêu
- Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
Hoạt độnh 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: HS năm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
Phương pháp: Vấn đạp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu
* GV gọi HS đọc phần 1
- Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với Hồ Chí Minh trong
hoàn cảnh nào?
GV có thể dùng kiến thức lịch sử
giới thiệu cho HS:
+ Năm 1911 rời bến nhà Rồng
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước
- Câu văn cuối phần
1: vừa khép lại, vừa
mở ra vấn đề: Lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh
II Tìm hiểu văn bản:
1.Hố Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
* Để có được vốn tri thức vănhoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã:
- Nắm vững phương tiện giaotiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đến mứcsâu sắc
- Tiếp thu một cách có chọnlọc tinh hoa văn hoá nướcngoài
Trang 3Minh?
(Mục đích ra nước ngoài của
Bác: hiểu văn học nước ngoài để
tìm cách đấu tranh giải phong
dân tộc )
- Kết quả Hồ Chí Minh đã có
được vốn tri thức nhân loại ở
mức ntn? Và theo hướng nào?
- Theo em điều kì lạ nhất đã tạo
nên phong cách Hồ Chí Minh là
gì? Câu văn nào trong VB đã nói
rõ điều đó? Vai trò của câu này
trong toàn VB?
2 Bằng sự hiểu biết về Bác, em
cho biết phần VB trên nói về thời
kì nào trong sự nghiệp hoạt động
cách mạng của lãnh tụ Hồ chí
Minh?
- Phần VB sau nói về thời kì nào
trong sự nghiệp cách mạng của
Bác?
- Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh ,
tác giả đã tập trung vào những
khía cạnh nào, phương diện cơ
sở nào?
- Nơi ở và làm việc của Bác
được giới thiệu như thế nào? Có
đúng với những gì em đã quan
sát khi đến thăm nhà Bác ở
không?
- Việc ăn uống của Bác được
giới thiệu như thế nào? Cảm
nhận của em về bữa ăn với
những món đó?
- Em hình dung thế nào về cuộc
sống của các vị nguyên thủ quốc
gia ở các nước khác trong cuộc
sống cùng thời với bác và cuộc
- Nơi ở, trang phục, ăn uống
Hồ Chío Minh là ngườithông minh, cần cù, yêulao động
Hồ Chí Minh tiếp thuvăn hoá nhân loại dựatrên nền tảng văn hoádân tộc
Cách lập luận của đoạnvăn đều gây ấn tượng vàthuyết phục
2.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
- Trang phục giản dị
- Ăn uông đạm bạc
* Lối sống vô cùng giản dị
* Cách sống giản dị, đạm bạccủa Chủ Tịch Hồ Chí Minh lại
vô cùng thanh cao, sang trọng
* Lối sống của Bác là sự kếthừa và phát huy những nét caođẹp của những nhà văn hoá dântộc họ mang nét đẹp thời đạigắn bó với nhân dân
Trang 4thống Bin Clin Tơn thăm Việt
(Đây không phải là lối sông
skhắc khổ của những con người
tự vui trong cảnh nghèo khó
Đây cũng không phải là cách tự
thần thánh hoá, tự làm cho khác
đời, hơn đời
Đây là cách sống có văn hoá đã
trở thánh quan niệm thẩm mĩ: cái
đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
- GV gọi HS đọc: “Và Người
sống ở đó” đến hết
- Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo
em, điểm giống và khác giữa
lối sống của Bác với các vị
hiền triết như thế nào?
xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã
cho thấy cốt cách văn hoá Hồ
- Trả lời
-Thảo luận nhóm
Kĩ thuật khăn phủ bàn
3.Biện pháp nghệ thuật:
-Kết hợp giữa kể và bình luận -Chọn lọc những chi tiết tiêubiểu
-Đan xen thơ NBK-cách dùng
từ Hán Việt
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phươngthức biểu đạt tự sự, biểu cảm,lập luận
- Vận dụng các hình thức sosánh, các biện pháp nghệ thuậtđối lập
4 Ý nghĩa văn bản:
Trang 5Chí Minh trong nhận thức và
trong hành động Từ đoóđặt ra
mộ vấn đề của thời kì hội nhập:
Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại, đồng thời phải giữ gìn ,
phát huy bản sắc văn hoá dân tôc
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức
Phương pháp: Khái quát hoá
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: (SGK -8) Hoạt đông 5: HDluyện tập:
IV Luyện tập:
1 Kể một số câu chuyện vềlối sống giản dị của Bác
Hoạt động 6: Củng cố
Hoạt động 7: Hoạt động tiếp nối :
- Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ Tịch HồChí Minh
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
- Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
- Chuẩn bị tiết sau: “Các phương châm hội thoại”
Tuần 1
Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TIẾNG VIỆT NS: 21.8.10NG: 23.8.10
Trang 6A MTCĐ:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương
châm về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương
châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
B CB:
- Thầy: Nghiên cứu SGK, SGV, SBT
- Trò: Đọc trước SGK, soạn bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm phương châm về lượng
* GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 ví dụ
1,2 ở mục 1 và trả lời các câu hỏi:
1 Câu trả lời của Ba có làm cho An
thoã mãn không? Tại sao?
2 Muốn giúp cho người nghe hiểu
thì người nói cần chú ý điều gì?
3 Câu hỏi của anh “lợn cưới” và câu
trả lời của anh “áo mới” có gì trái
với những câu hỏi- đáp bình
I.Phương châm về lượng:
1 Câu trả lời của Ba có làm
cho An thoã mãn vì nó mơ hồ
về ý nghĩa An muốn biết Ba
học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi), chứ không phải An
- Câu hỏi thừa từ cười
- Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi
mặc cái áo mới này
4 Muốn hỏi-đáp cho chuẩn mực, chúng ta cần phải chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa
Trang 7 GV chốt: Khi giao tiếp, cần
nhớ cho đúng, đủ, không
thừa, không thiếu
- GV gọi HS đọc GN 1 - HS đọc GN * Ghi nhớ 1: (SGK - 9 )
Hoạt động 2: Hình khái niệm phương châm về chất
* GV yêu cầu HS tìm hiểu câu
chuyện trong SGK và trả lời các câu
hỏi:
1 Truyện cười này phê phán
thói xấu nào?
1.Truyện cười này phê phán
thói xấu khoác lác, nói những điều mà chính mình cũng không tin là có thật 2.Từ sự phê phán trên, em rút
ra được bài học là không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có
* Ghi nhớ: (SGK – 10)
Hoạt động 3: HD luyện tập
1 Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi câu:
a “Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà” Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi vì
từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b “Én là một loài chim có hai cánh”: Tất cả các loài chim đếu có hai cánh Vì
thế có hai cánh là một cụm từ thừa
2 a Nói có căn cứ chắc chắc là nói có sách, mách có chứng
b Nói sai sự thất một cách có ý, nhằm che giấu đièu gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui
là nói trạng
3 Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm vềlượng (hỏi một điều rất thừa)
4 Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn
b.Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ
Hoạt động 4: Củng cố bài học
Cho HS nhắc lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại trên
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- BT 5
- Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên
Trang 8- Chuẩn bị tiết sau: “Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
A.MTCĐ:
1/Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dung
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2/Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các VBTM
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết VBTM
3 BM:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Đặc điểm chủ yếu của VBTM - HS định nghĩaVBTM I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
Trang 9là gì?
- Các phương châm thuyết minh
là gì?
- Tri thức kháchquan, phổ thông
- Định nghĩa, phânloại, nêu ví dụ, liệt
Hoạt động 3: Đọc và nhận xét kiểu VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Bước 1: Cho HS thay nhau đọc
VB Hạ Long – Đá và Nước
- Bước 2: Bài văn TM đặc điểm
gì của đối tượng?
VB ấy có cung cấp về tri thức đối
tượng không? Đặc điểm ấy có dễ
dàng thuyết minh bằng cách nào?
- Bước 3: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận được tác giả
thuyết minh bằng cách nào? Ví
dụ, nếu chỉ dùng phương pháp
liệt kê: Hạ Long có nhiều nước,
nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng thì đã nêu được “sự kì lạ”
của Hạ Long chưa?
Hãy gạch dưới câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long?
Bước 4: Tác giả đã sử dụng các
biện pháp tưởng tượng, liên tưởng
như thế nào để giới thiệu sự kì lạ
* Đọc VB: Hạ Long- Đá vànước
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì
lạ của Hạ Long
- Phương pháp thuyếtminh: Kết hợp giải thíchnhững khái niệm, sựvận động của nước
* Thuyết minh kết hợp cácphép lập luận
* Ghi nhớ: (SGK - 13 )
Hoạt động 4: HD luyện tập
1.a Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp rất chặt chẽ Tính chất thuyết minhthể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những tính chất chung về họ, giống,loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chungđáng tin cậy về loài ruồi,
Các phương pháp thuyết minh được sử dụng là:
Trang 10- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới
- Phân loại: Các loại ruồi
- Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi
- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính
b Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng là:
Hoạt động 5: Củng cố
- Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện phápnghệ thuật gì?
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- Chốt lại lí thuyết những vấn đề ntn được thuyết minh kết hợp với lập luận
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”
* Giao bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập 5
Lập dàn ý: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút
Tuần 1
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ TẬP LÀM VĂN
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
NS: 23.8.10NG:25.8.10
A.MTCĐ:
1/ Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung (cái quạt, cái bút, cái kéo)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
2/Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
Trang 11- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật)
Đề: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút
Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận một đề ( ví dụ: cái quạt)
II Luyện tập trên lớp:
1 Lập dàn ý đề 1:
- Bước 1: Cho một số học sinh ở mỗi nhóm trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử
dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh Đọc đoạn mở bài
- Bước 2: Tổ chức hS cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung, sữa chữa dàn ý của các bạn
vừa trình bày
Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận một đề khác
2 Lập dàn ý đề 2:
- Bước 1: Cho một số hS thuộc nhóm chuẩn bị đề này trình bày
- Bước 2: Tổ chức cho HS cả lớp góp ý, bổ sung, sữa chữa dàn ý chi tiết đã được trình
bày
Hoạt động 4: GV nhận xét, cho điểm
4.Củng cố: Cho HS đọc phần Đọc thêm “Họ nhà Kim”
5.Dặn dò: - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản thuyết minh “Họ nhà Kim”( NV 9/1- 16)
- BT: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái kéo, chiếc nón
- Chuẩn bị tiết sau: “Đấu tranh cho môt thế giới hoà bình”
Tuần 2
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
G G MÁC – KÉT
NS: 23.8.10NG: 28.8.10
A.MTCĐ:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2.Kĩ năng:
Trang 12Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về 1 vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhoà bình của nhân loại.
B CB:
- Bảng phụ
- Tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh Nạn đói, nghèo Nam Phi
- Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý những sự kiện quantrọng, ghi chép tom stắt và liên hệ với bài học
- Sưu tầm hính ảnh hạt nhân (bom H, phân biệt với bom nguyên tử-bom A), tên lửamang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân
C.PHƯƠNG PHÁP: Đthoại- TL nhóm – Bình giảng – Nêu vấn đề
Hoạt động 1: Giói thiệu bài
Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, những ngày đầu tháng 8-1945, chỉ bàng hai quả bomnguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-xa-ki, đế quóc Mĩ đãlàm 2 triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX, thế giới phátminh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giếtngười hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI và cả trongtương lai, nguy cơ về một cuộc chiến traanh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm
ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một trong nhữngnhiệm vụ vẻ vang nh ưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước Hôm nay chúng tanghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a), giải thưởng Nô-ben vănhọc, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-aMác-két
Ho ạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản
Trang 13Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu chi tiết VB
1 Hãy nêu luận điểm và hệ thống
luận cứ của VB
2 GV gọi HS đọc phần 1
- Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe doạ loài
người và toàn bộ sự sống trên trái
II Tìm hiểu văn bản:
1.Luận điểm và hệ thống luận
cứ của VB:
a Luận điểm: Chiến tranh
hạt nhân là một hiểmhoạ khủng khiếp đang
đe doạ toàn thể loàingười và mọi sống trêntrái đất, vì vậy đấu tranh
để loạ bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoàbình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhânloại
b Hệ thống luận cứ: b.1 Nguy cơ chiến tranh hạtnhân
b.2 Cuộc sống tốt đẹp của conngười bị chiến tranh hạt nhân
đe doạ b.3 Chiến tranh hạt nhân đingược lí trí loài người
b.4 Nhiệm vụ đấu tranh chomột thế giới hoà bình
2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
* Thu hút người đọc gây ấntượng về chất hệ trọng của vấn
đề
* Cách đặt vấn đề trực tiếp,chứng cứ rõ ràng
3 Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã làm mất đi khả năng
Trang 14- Nhận xét cách vào đề của tác giả
vực nào? Chi phí cho nó được so
sánh với chi phí vũ khí hạt nhân
vực mà tác giả lựa chọn đối với
cuộc sống con người? Sự so sánh
này có ý mghĩa gì?
- Khi sự thiếu hụt về điều kiện
sống vẫn diễn ra không có khả
năng thực hiện thì vũ khí hạt nhân
vẫn phát triển gợi cho em suy nghĩ
gì?
- Cách lập luận của tcá giả có gì
dáng chú ý?
4 * GV gọi HS đọc phần 3
- Vì sao có thể nói: “Chiến tranh
hạt nhân không những đi ngược
lại lí trí con người mà còn đi
ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”?
* HS đọc phần 2
* So sánh
- Đưa VD so sánh– Những con sốbiết nói
* HS đọc phần 3
- Dẫn chứng khoahọc về
địa chất và cổ sinhhọc về nguồn gốc
để con người sống tốt đẹp hơn
* Tính chất phi lí và sự tốn kémghê gớm của cuộc chạy đua vũtrang
Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã
và đang cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con người
Cách lập luận đơn giản
mà có sức thuyết phụccao
3.Chiến tranh hạt nhân chẳngnhững đi ngược lại lí trí củacon người mà còn phản lại sựtiến hoá của tự nhiên:
- Khái niệm “lí trí của tự nhiên”: qui luật của tự nhiên,
lôgic của tự nhiên
* Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽđẩy lùi sự tiến hoá trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọithành quả của qúa trình tiếnhoá
* Phản tự nhiên, phản khoa học
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình
* Thái độ tích cực
* Đề nghị của Mác két nhằm
Trang 155.* GV gọi HS đọc phần 4
(Đây là luận cứ để kết bài, và cũng
là chủ đích của thông điệp mà tác
giả muốn gửi tới mọi người)
- Em có suy nghĩ gì trước lời
cảnh báo của nhà văn Mác- két
về nguy cơ huỷ diệt sự sóng và
nến văn minh trên trái đất một
khi chiến tranh hạt nhân nổ ra?
- Nhưng liệu những tiếng nói ấy
có thể ngăn chặn được hiểm
hoạ hạt nhân hay không, và nếu
như nó vẫn xảy ra thì sao?
- Tiếng nói của Mác-két có phải
chỉ là tiếng nói ảo tưởng
không? Tác giả đã phân tích
như thế nào?
- Phần kết tác giả đưa ra lời đề
nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của
đề nghị đó như thế nào?
và sự tiến hoá của
sự sống trên tráiđất: “380 triẹunăm con bướmmới bay được,
180 triệu nămbông hồng mớinở”
5 * HS đọc phần4
- Thái độ tích cực
là đấu tranh ngănchặn chiên stranhhạt nhân cho mộtthế giới hoà bình:
“Chúng ta đếnđây công bằng”
- Sự có mặt của chúng ta là sựkhởi đầu cho tiếngnói những ngườiđang bênh vựcbảo vệ hoà bình
- Mác – két đưa ramột đề nghị: Cầnlập ra một nhàbăng lưu trữ trínhớ
lên án những thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân
Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Trang 16- Cảm nhận của em về văn bản?
Liên hệ với thực tế VB có ý
nghĩa như thế nào?
- Có thể đặt tên khác cho VB lấy
NS: 26.8.10NG:30.8.10
Trang 17D TCCHĐDH:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm phương châm quan hệ
* GV yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa
của thành ngữ “ông nói gà, bà nói
vịt”
1 Thành ngữ dùng để chỉ tình
huống hội thoại như thế nào?
2.Hậu qủa của tình huống trên là gì?
3.Bài học rút ra từ hậu quả của tình
huống trên?
* GV gọi HS đọc GN 1
- HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời
1.Đó là tình huống hội thoại
mà mỗi người nói về một đềtài khác nhau
2.Hậu quả là người nói vàngười nghe không hiểu nhau
3 Bài học là: Khi giao tiếp,phải nói đúng vào đê ftàiđang hội thoại
* Ghi nhớ 1: (SGK – 21)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm phương châm cách thức
Thao tác 1: GV yêu cầu HS
tìm hiểu ý nghĩa của hai câu
2 Hậu quả của những cách nói đó?
3 Bài học rút ra từ hậu quả cua
rnhững cách nói trên?
-HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời II Phương châm cách thức:
*
1.Thành ngữ :
- “Dây cà ra dây muống”:
nói năng dài dòng, rườm rà
- “Lúng búng như ngậm hột thị”: nói năng ấp úng,
không rành mạch, khôngthoát ý
2 Hậu quả:
- Người nghe không hiểuhoặc hiểu sai lạc ý củangười nói
- Người nghe bị ức chế,không có thiện cảm vớingười nói
3 Bài học:
Trang 18* - Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy
- Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông
ấy
Có thể diễn đạt lại như sau:
“Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
* Ghi nhớ 2: (SGK – 22)
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm phương châm lịch sự
GV yêu cầu HS tìm hiểu VD
1, 2 trong SGK và trả lời các
câu hỏi:
1 Trong mẩu chuyện “Người ăn
xin”, tại sao cả ông lão ăn xin và cậu
bé đều cảm thấy như mình đã nhận
được từ người kia một cáigì đó?
2 Có thể rút ra được bài học gì từ
mẩu chuyện trên?
- GV gọi HS đọc GN 3
HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời II Phương châm lịch sự:
1.Vì cả hai đều cảm nhậnđược sự chân thành và tôntrọng của nhau
2 Bài học: Khi giao tiếp,cần tôn trọng người đốithoại, không phân biệtsang-hèn, giàu –nghèo
* Ghi nhớ 3: (SGK – 23) Hoạt động 4: HD luyện tập
1.1.1 Những câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống vàkhuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Trong câu “Kim vàng ai nỡ uốn câu”
- uốn câu: uốn thành chiếc lưỡi câu
- Nghĩa của câu là: Không ai dùng một vật quí (chiếc kim bằng vàng) để làm một việckhông tương xứng với giá trị của nó (uốn thành chiếc lưỡi câu)
1.2 Tìm một số câu tục ngữ, ca dao tương tự:
Trang 19- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục căng tay
Ví dụ: Thay vì nói bạn mình bị trượt hai môn, nhiều HS nói là bị vướng hai môn
- Thay vì chê bài viết của người khác dở, ta nói bài viết chưa được hay
3.Chia 5 nhóm- mỗi nhóm thảo luận 1 câu:
3.1 Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
a Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát
b Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói móc
c Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc
d Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo
e Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa
3.2 Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự (a), (b), (c),(d) và phương châm cách thức (e)
Trang 20Tuần 2
Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TẬP LÀM VĂN
THUYẾT MINH
NS: 26.8.10NG:30.8.10
A MTCĐ:
1/Kiến thức:
-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện
lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
-Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh:phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2/Kĩ năng:
-Quan sát các sự vật, hiện tượng
-Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
Trang 212.KTBC: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể?
Tác dụng của lập luận trong văn bản thuyết minh
3.BM:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Xác định các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu văn
bản “Cây chuối trong đời sống Việt
Nam” ở SGK và trả lời các câu hỏi:
1.Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?
2.Xác định những câu văn thuyết
minh về cây chuối
3.Xác định những câu văn miêu tả về
- HS suy nghĩ,thảo luận và trảlời
- Trả lời
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1 Nhan dề của VB muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của của cây chuối
đối với đời sống vật chất vàtinh thần của người ViệtNam từ xưa đến nay
- Thái độ đúng đắn của conngười trong việc nuôi trồng,chăm sóc và sử dụng cóhiệu quả các giá trị của câychuối
2 Thuyết minh:
- Hầu như ở nông thôn
- Cây chuối rất ưa nước vôtận
- Người phụ nữ nào hoa,quả
- Quả chuối là một món ănngon
- Nào chuối hương hấp dẫn
- Mỗi cây chuối đều chomột buồng chuối
- Có buồng chuối nghìnquả
- Quả chuối chín .mịnmàng
- Nếu chuối chín hàngngày
- Chuối xanh truyền lại
- Người ta có thể trenmâm ngũ quả
Chuối thờ nguyên nải
- Ngày lễ chuối chín
3 Miêu tả:
Trang 22cây chuối
4 Theo yêu cầu chung của VBTM, có
thể thêm hoặc bớt những gì? - Trả lời
- Đi khắp Việt Nam núi
rừng
- Chuối xanh món gỏi
4 Có thể thêm các ý:
a Thuyết minh:
- Phân loại chuối: chuối tây,
chuối tiêu, chuối ngự
- Thân gồm nhiều lớp bẹ
- Lá (tàu) gồm có cuống lá(cọng) và lá
-Nõn chuối: màu xanh
- Hoa chuối (bắp chuối):màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- Gốc có củ và rễ
b Miêu tả:
- Thân tròn, mát rượi, mọngnước
- Tàu lá xanh rờn, bay xàoxạc trong gió, vẫy óng ảdưới ánh trăng
- Củ chuối có thể gọt vỏ đểthấy một màu trắng mỡmàng nha màu củ đậu đãbóc vỏ
5 Có thể thêm một số công dụng:
- Thân cây chuối non có thểthái ghém làm rau sống ănrất mát, có tác dụng giảinhiệt
- Hoa chuối có thể tháithành sợi nhỏ để ăn sống
- Lá chuối tây tươi có thểdùng để gói bánh chưng,bánh nếp, bánh cốm
1.Hoàn thiện các câu văn:
- Thân cây chuối dễ chịu
Trang 23minh một đặc điểm của cây chuối, yêu
cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu HS
thảo luận trình bày
3.Cho HS đọc VB “Trò chơi ngày
- Lá chuối khô những kẻtha hương
- Quả chuối chín quyến rũ
- Bắp chuối kì diệu
- Nõn chuối đợi gió mơ ra
3 Xác định những câu văn miêu tả trong văn bản
“Trò chơi ngày xuân”:
- Qua sông Hương mượt
- Sau hiệu lệnh bờ sông
Hoạt động 4: Củng cố:
- Yếu tố thuyết minh có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- BT 2
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyêt minh”
- Chuẩn bị đề: “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
1 Tìm hiểu đề
2 Lập dàn ý
- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 24Tuần 2
Tiết 10
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
NS: 30.8.10NG: 1.9.10
A.MTCĐ:
1/ Kiến thức:
-Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2/Kĩ năng:
-Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
2.1 Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh ?
2.2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 BM:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập
dàn ý
Bước 1: Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
- Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt
Nam” bao gồm những ý gì?
- Có thể hiểu, đề bài muốn trình bày
con trâu trong đời sống làng quê
Việt Nam không?
(Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị
trí, vai trò của con trâu trong đời sống
của người nông dân, trong nghề nông
của người Việt Nam Làng quê Việt
Nam – Đó là cuộc sống của người làm
ruộng, con trâu trong việc đồng áng:
con trâu trong đời sống làng quê
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
I Đề bài:
Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam
II Lập dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
2.Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để
cày, bừa, kéo xe, trục lúa
- Con trâu trong lễ hội, đình đám
Trang 25Hoạt động 2: Thực hiện bài làm bằng
các hoạt động của HS trên lớp
Bước 1: Xây dựng đoạn mở bài,
vừa có nội dung thuyết minh vừa
có yếu tố miêu tả con trâu ở làng
quê Việt Nam
Nội dung cân fthuyết minh trong
- GV nêu câu hỏi về từng việc, yêu cầu
tất cả HS viết nháp, gọi đọc và bổ sung,
sữa chữa như trên
* Bước 3: GT con trâu trong một số lễ
hội
* Bước 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông
thôn
* Bước 5: Viết doạn kết bài
- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
- Con trâu và kẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
3 Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngườinông dân
- hoặc MB bằng cách nêu mấy câu tục ngữ, ca
dao về trâu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”
“Trâu ơi ta bảo trâu này”
- hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu,cho trâu tắm, trâu ăn cỏ
Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sốngnông thôn Việt Nam
Viết các đoạn văn có kết hợp thuyết minh với miêu tả:
1 Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéocày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc,gần gũi đối với người nông dân Việt Nam Vìthế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâmtình của người nông dân:
Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công
4.Củng cố:
3 Dặn dò:
- Viết lại bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị tiết sau: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
Tuần 3
Tiết 11,12 VĂN HỌC BÀI 3 NS: 1 9.10NG: 9.10
Trang 26TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
-Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vănbản
B.CB: - Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ chí Minh, Nông Đức
vì môt thế giới hoà bình?
2.2 Kể ra những mối nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay Có thể lập mộtnhà băng lưu trữ trí nhớ của con người như tác giả đề nghị được không? Vì sao? Sángkiến của Mác-két có ý nghĩa gì?
3.BM:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trước nhữngthuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, nhưng dồng thời cũng đang gặpnhững thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của
các em Một phần bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 15
năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản
Trang 27Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ
- Em hiểu gì về nguồn gốc VB?
- Thế nào là lời tuyên bố?
- VB thuộc kiểu loại nào?
- Thực trạng trẻ em trên thếgiới trước các nhà lãnh đạochính trị các nước
- Những điều kiện thuận lợi
để thực hiện nhiệm vụ quantrọng
- Những nhiệm vụ cụ thể
Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: HS năm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
Phương pháp: Vấn đạp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu Thuy ết giảng
- Mục 2 khái quát nhữngđặc điểm, yêu cầu của trểm,khẳng định quyền đượcsống, được phát triển trong
Trang 282 Tìm hiểu phần 1
* Ở phần “Sự thách thức” bản tuyên bố
đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em
trên thế giới ra sao?
- Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho
trẻ em trên thế giới ?
- Nhận xét cách phân tích các nguyên
nhân trong VB? Theo em các nguyên
nhân ấy ảnh hưởng như thế nào đến
- Giải nghĩa các từ: Công ước, quân bị
- Qua phần “Cơ hội”, em thấy việc bảo
vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế
giới hiện nay, có những điều kiện
thuận lời gì?
- Trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nước ta hiện tại?
(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà
nước: Tổng bí thư thăm và tặng quà cho
các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham
gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào
phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý
thức cao của toàn dân về vấn đề này )
- Em biết những tổ chức nào của nước
ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em
hoà bình, hạnh phúc
2 .Sự thách thức:
- Tình trạng bị rơi vàohiểm hoạ, cuộc sống khổcực trên nhiều mặt củatrẻ em trên thế giới
- Ngắn gọn nhnwg nêu lênkhá đầy đủ cụ thể cácnguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sốngcon người - đặc biệt làtrẻ em
3.Cơ hội:
- Tóm tắt các điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế hiện nay cóthể đẩy mạnh việc chăsóc, bảo vệ trẻ em
- Những cơ hội khả quanđảm bảo cho Công ước thựchiện
4 Nhiệm vụ:
- Các nhiệm vụ nêu ra cụthể, toàn diện Chỉ ra nhiệm
vụ cấp thiết của cộng đồng
Trang 29chất toàn diện của nội dung phần này
* Qua bản tuyên bố, em nhận thức như
thế nào về tầm quan trong của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quôc stế đối với vấn đề này?
quốc tế đối với việc chămsóc bảo vệ trẻ em
- Ý và lời văn của phần nàythật dứt khoát, mạch lạc và
rõ ràng
* Nhận thức về tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em, về sự quantâm của cộng đồng quốc tếđối với vấn đề này
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
- GV gọi HS đọc GN - HS đọc GN III Tổng kết: * Ghi nhớ: (SGK -35)
Nhận thức hoạt động của bản thân
Hoạt động 7: Hoạt động tiếp nối
- Yêu cầu nắm được GN
- Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống hiện nay?
- Lí giải tính chất nhật dụng của VB
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâmcủa các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chứcquốc tế đối với trẻ em
- Chuẩn bị tiết sau: “Các phương châm hội thoại” (tt)
Trang 30- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2/ Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
1.1. Kể tên các phương châm hội thoại? Các phương châm hội thoại đề cập đến
phương tiện nào của hội thoại? Ví dụ
1.2. Sửa BT 4, 5
2 BM:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Gọi HS đọc truyện cười : “Chào hỏi
1 Câu hỏi của nhân vật chàng rể có
tuân thủ đúng phương châm lịch sự
không? Tại sao?
2 Câu hỏi ấy được sử dụng có đúng
chỗ, đúng lúc không? Tại sao?
3 Từ câu chuyện trên, em rút ra được
bài học gì trong giao tiếp?
- GV gọi HS đọc GN 1
- Đọc truyện
cười : “Chào hỏi
- HS suy nghĩ,thảo luận và trảlời
- HS đọc GN 1
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
* Ví dụ: Đọc truyện cười :
“Chào hỏi”
1 Câu hỏi có tuân thủphương châm lịch sự vì nóthể hiện sự quan tâm đếnngười khác
2 Sử dụng không đúng chỗ,đúng lúc vì người được hỏiđang ở trên cành cây caonên phải vất vả trèo xuống
để trả lời
3 Khi giao tiếp, khôngnhững phải tuân thủ cácphương châm hội thoại màcòn phải nắm được các đặcđiêm rcủa tình huống giaotiếp như: Nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nóinhằm mục đích gì?
* Ghi nhớ 1: (SGK – 36)
Trang 31Hoạt động 3: HD tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Thao tác 1:
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi:
1 Em hãy cho biết các
phương châm hội thoại đãhọc?
2 Trong các bài học ấy,
những tình huống nàophương châm hội thoạikhông được tuân thủ?
Thao tác 2:
GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn đối
thoại và trả lời các câu hỏi:
1.Câu trả lời của Ba có đáp ứng được
yêu cầu của An không?
2.Trong tình huống này, phương châm
hội thoại nào không được tuân thủ?
3.Vì sao Ba không tuân thủ phương
châm họi thoại đã nêu?
Thao tác 3:
1 Giả sử có một người măc bệnh ung
- HS trao đổi,tranh luận và trảlời
- HS trao đổi,tranh luận vàtrả lời
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1 Các phwơng châmhội thoại đã học:Phương châm vèlượng, phương châm
về chất, phươngchâm quan hệ,phương châm cáchthức, phương châmlịch sự
2 Chỉ có 2 tình huốngtrong phân fhọc vềphương châm lịch sự
là tuân thủ phươngchâm hội thoại, cáctình huống còn lạikhông tuân thủ
* 1.Không đáp ứng được yêucầu của An
2.Phương châm về lượngkhông được tuân thủ (khôngcung cấp đủ thông tin như
An muốn biết)3.Vì ba không biết chiécmáy bay đầu tiên được chếtạo vào năm nào Để tuânthủ phương châm về chất(không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng ácthực), nên Ba phải trả lờichung chung như vậy
*
1 Không nên nói thật vì cóthể sẽ khiến cho bệnh nhânhoảng sợ, tuyệt vọng
Trang 32thư đã đến giai đoạn cuối (có thể sắp
chết) thì sau khi khám bệnh, bác sĩ có
nên nói thật cho người ấy biết hay
không? Tại sao?
2 Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân
yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
3 Việc “nói dối” của bác sĩ có thể chấp
nhận được không? Tại sao?
4 Em hãy nêu một sô stình huống mà
người nói không nên tuân thủ phương
châm hội thoại nào?
Thao tác 4:
1 Khi nơi “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải người nói không tuân thủ
phương châm về lượng không?
2 Theo em, nên hiểu ý nghĩa của câu
này như thế nào?
3 Em hãy nêu một số cách nói tương tự
- GV gọi HS đọc GN 2 - HS đọc GN 2
2 Không tuân thủ phươngchâm về chất (nói điều màmình tin là không đúng)
3 Có thể chấp nhận được vì
nó có lợi cho bệnh nhân lạcquan trong cuộc sống
4 Ví dụ:
- người chiến sĩ không may
sa vào tay giặc, không thểkhai báo hết sự thật về đơn
vị mình
- Khi nhận xét về hình thứchoặc tuổi tác của người đốithoại
- Khi đánh giá về học lựchoặc năng khiếu của bạn bè
*
1 Giải thích:
- Nếu xét nghĩa hiển ngôn(nghĩa bề mặt của câu chữ)thì cách nói này không tuânthủ phương châm về lượng
- Nếu xét nghĩa hàm ẩn(nghĩa được hiểu bằng vốnsống, quan hệ, tri thức, )thì cách nói này vẫn tuânthủ phương châm về lượng
2 Tiền bạc chỉ là phươngtiện để sống, chứ khôngphải là mục đích cuối cùngcủa con người
3 Một số cách nói tương
tự : Chiến tranh là chiếntranh, nó vẫn là nó, rồng làrồng, liu điu là liu điu, cócnhái vẫn là cóc nhái, em là
em, anh vẫn cứ là anh (xuânDiệu)
* Ghi nhớ 2: (SGK – 37)
Hoạt động 4: HD luyện tập
Trang 33Luyện tập:
1.- Đối với cậu bé 5 tuổi thì
“Tuyển tập truyện ngắn
Nam Cao” là chuyện viển
vông, mơ hồ; vì vậy câu trả
lời của ông bố đã khongtuân thủ phương châm cáchthức
- Tuy nhiên đối với nhữngngười đã đi học thì đây cóthể là câu trả lời đúng
2 – Thái độ và lời nới củaChân, Tay, Tai, Mắt khôngtuân thủ phương châm lịch
sự
- Việc không tuân thủ ấy là
vô lí vì khách đến nhà aicũng phải chào hỏi chủ nhàrồi mới nói chuyện, nhất là
ở đây, thái độ và lời nói củacác vị khách thật hồ đồ,chẳng có căn cứ già cả
Hoạt động 5: Củng cố GV gọi HS đọc GN
Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nối
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp nhận?
- Xây dựng các đoạn hội thoại
- Chuẩn bị tiết sau: “Viết bài Tập làm văn số 1: Văn thuyết minh”
Trang 35Tuần 3
Tiết 14,15
TẬP LÀM VĂN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1:
VĂN THUYẾT MINH
NS:3.9.10 NG: 9.10
Trang 36Tuần 4
Tiết 16, 17
BÀI 3,4 VĂN HỌC CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ
NS: 5.9.10NG: 9.10
A MTCĐ:
1/Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện vợ chàng Trương
2/ Kĩ năng:
-Vận dụng kiến thức đã học đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian
-Kể lại được truyện
B CB:
- Chân dung Nguyễn Dữ
- Sưu tầm tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch Tiếng Việt của Ngô Văn Triện); Khotàng truyện cổ tích Việt Nam (tập 5, Nguyễn Đổng Chi sưu tầm và biên soạn)
- Có thể dùng tranh minh hoạ về cảnh cuối
1.1 Nêu ý nghĩa và bố cục của VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được
bảo vệ và phát triển của trẻ em”
1.2 Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tàm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đềnày?
3 BM:
Trang 37Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS
Phương pháp:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung
-GV gọi HS đọc CT (*)(SGK - 48,49 )
- Dựa vào SGK và phần chuẩn bị, GV
yêu cầu HS giải thích nhan đề tác phẩm
“Truyền kì mạn lục”
GV nhấn mạnh:
- Truyện thuộc loại truyện truyền kì
viết bằng chữ Hán Nguồn gốc từ
truyện cổ dân gian Vợ chàng
Trương, chịu ảnh hưởng của Tiễn
đăng tân thoại của Cù Hựu (Trung
độ phong kiến, chỉ vì mộtlời nói thơ ngây của con trẻ
mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục,
bị đẩy tới bước đường cùng,phải tự kết liếu cuộc đờimình để giải tỏ tấm lòngtrong sạch Tác phẩm cũngthể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân là người tốt
Trang 38- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn - Nêu bố cục a Từ đầu…
b
c Còn lại
bao giờ cũng được đền trảxứng đáng, dù chỉ là ở mộtthế giới huyền bí
5 Bố cục:
a Cuộc hôn nhân giữaTrương Sinh và Vũ Nương,
sự xa cách vì chiến tranh vàphẩm hạnh của nàng trongthời gian xa cách
b Nối oan khuất và cái chết
bi thảm của Vũ Nương
c Cuộc gặp gỡ giữa PhanLang và Vũ Nương trongđộng Linh Phi Vũ Nươngđược giải oan
Hoạt động 2: HD phân tích
- Nhân vật Vũ Nương được miêu tả
trong những hoàn cảnh nào? Ở từng
hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ những
đức tính gì?
- Trong cuộc sống gia đình, nàng xử sự
ntn trước tính hay ghen của Trương
Sinh?
- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng ntn? Em hiểu gì về nàng qua lời
đó?
- Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện
những phẩm chất đẹp đẽ nào?
- Lời trối cuối của bà mẹ Trương Sinh
cho em hiểu gì về phẩm chất đẹp đẽ của
Vũ Nương?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm
những việc gì?
- Em hãy hình dung với phẩm hạnh đó
Vũ Nương sẽ có cuộc sống ntn trong xã
hội hiện nay?
- Suy nghĩ, thảo luận và trả lời
- Khi xa chồng:
+ Thuỷ chung: buồn đảm đang, tháo vát, thuỷchung, hiếu nghĩa (lo toan
nhớ-ma chay việc hà chồng chuđáo)
Hình ảnh ước lệ
Mẹ hiền, dâu thảo
Khi bị chồng nghioan:
+ Nàng khẳng định tấm lòngthuỷ chung, trong trắng + Hạnh phúc gia đình tan vỡ+ Vũ Nương chạy một mạch
ra bến Hoàng Giang đâmđầu xuống nước
* Đức hạnh
Trang 39(Vũ Nương là một người phụ nữ xinh
đẹp , nết na, hiền thục, lại đảm đang,
tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực
hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng
Vậy mà phải chết một cách oan uổng,
- Phân tích gia strị tố cáo trước hành
động của nhân vật này?
- Từ đó em cảm nhận được điều gì về
thân phận cua rngười phụ nữ dưới chế
dộ phong kiến?
( Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố
cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền
uy của kẻ giàu và của người đàn ông
trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm
cảm thương của tác giả đối với số phận
oan nghiệt cua rngười phụ nữ Người
phụ nữ đức hạnh ở đây không những
được bênh vực chở che mà lại còn bị
đối xử bất công, vô lí; chỉ vì lời nói
ngây thơ cua rđứa trẻ miệng còn hơi sữa
và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng
ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu
cuộc đời mình)
3 Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt
tình tiết câu chuyện, nhnwgx lời trần
thuật và những lời đối thoại trong
truyện
3 Thêm chi tiết TS “đem trăm lạng
vàng” cưới Vũ Nương-cuộc hôn nhân
trở nên có tính chất mua bán, lời trăn
trối của bà mẹ chồng khẳng định một
cách khách quan nhân cách và công lao
-Thảo luậnnhóm 2 Nỗi oan của Vũ Nương: * Có nhiều nguyên nhân:
- Cuộc hôn nhân giữaTrương Sinh và vũ Nương
* Tố cáo xã hội phong kiếnđồng thời bày tỏ niềm cảmthương đối với số phận oannghiệt của người phụ nữ
3.Nhận xét:
3.1.Về cách dẫn dắt tình tiếtcâu chuyện của tác giả 3.2 Giá trị nghệ thuật cuarnhững đoạn đối thoại vànhững lời tự bạch của nhânvật:
Trang 40của Vũ Nương đối với gai đình nhà
chồng; những lời phân trần, giãi bày của
nàng lời của đứa trẻ )
3.2 Lời nói của bà mẹ Trương Sinh là
của một người nhân hậu và từng trải; lời
của Vũ Nương bao giờ cũng chân
thành, dịu dàng, mềm mỏng, có tình, co
slí, ngay cả trong lúc đang tưc sgiận
nhất, là lời của một người phụ nữ hiền
thục, nết na, trong trắng, khong có gì
khuất tất; lời đứa trẻ hồn nhiên, thật
thà )
4 Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện
- Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu
chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể
hiện điều gì?
(Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân
dân ta về sự công bằng trong cuộc đời,
người tốt dù có trải qua bao oan khuất,
cuối cùng sẽ được minh oan)
Suy nghĩ, thảoluận và trả lời
4.4.1 Những yếu tố kì ảo: 4.2 Đưa những yếu tố kì ảo vào truyện của ND: Cách
thức này làm cho thế giưói
kì ảo lung linh, mơ hồ trởnên gắn với cuộc đời thực,làm tăng độ tin cậy, khiênsngười đọc không cảm thấyngỡ ngàng
4.3 Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
- Hoàn chỉnh thêm nhữngnét đẹp vôn scó của nhânvật Vũ Nương
- Kết thúc có hậu
- Khẳng định niềm cảmthương của tác giả đối với
số phận bi thảm của ngườiphụ nữ trong chế độ phongkiến
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học