1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an NV9 T1t5 theo chuanKTKN

223 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 223
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Niềm vui đọc sách. * Cởi mở, chân tình, khiêm tốn. Nhân vật ông hoạ sĩ: Sâu sắc, tinh tế, giàu vốn sống và.. Ngay từ phút đầu gặp anh thanh niên ông đã xúc động và bối rối. Muốn ghi l[r]

Trang 1

Tuần 1

VĂN BẢN: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

LÊ ANH TRÀ

NS: 20.8.10NG:21.8.10

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS biết được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống vàtrong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng:

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá dân tộc

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộclĩnh vực văn hoá, lối sống

B.CHUẨN BỊ:

- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác trong

khuôn viên Chủ Tịch phủ; có thể xem phim tài liệu về Bác hoặc tốt nhất tổ chức HStham quan lăng và nơi ở của Bác trước hoặc sau khi học bài

- Sách: Bác Hồ - Con người – Phong cách - Nhiều tác giả, NXB Trẻ, Thành phố Hồ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS

Phương pháp:

Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang làmột khẩu hiệu kêu gọi, thúc giục mỗi người chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thựcchất nội dung của khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng ngờicủa Bác, học theo phong cách sống và làm việc của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phongcách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây sẽ phần nào trả lời cho câu hỏi ấy

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài

Trang 2

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

GV-theo dõi bạn đọc, nhận xét và sữa

chữa cách đọc của bạn theo yêu

- Kiểu loại: Văn bản nhật dụng

Hoạt độnh 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản

Mục tiêu: HS năm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản

Phương pháp: Vấn đạp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu

* GV gọi HS đọc phần 1

- Những tinh hoa văn hoá nhân

loại đến với Hồ Chí Minh trong

hoàn cảnh nào?

GV có thể dùng kiến thức lịch sử

giới thiệu cho HS:

+ Năm 1911 rời bến nhà Rồng

+ Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nước

- Câu văn cuối phần

1: vừa khép lại, vừa

mở ra vấn đề: Lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh

II Tìm hiểu văn bản:

1.Hố Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

* Để có được vốn tri thức vănhoá sâu rộng ấy, Bác Hồ đã:

- Nắm vững phương tiện giaotiếp là ngôn ngữ

- Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi

- Học hỏi, tìm hiểu đến mứcsâu sắc

- Tiếp thu một cách có chọnlọc tinh hoa văn hoá nướcngoài

Trang 3

Minh?

(Mục đích ra nước ngoài của

Bác: hiểu văn học nước ngoài để

tìm cách đấu tranh giải phong

dân tộc )

- Kết quả Hồ Chí Minh đã có

được vốn tri thức nhân loại ở

mức ntn? Và theo hướng nào?

- Theo em điều kì lạ nhất đã tạo

nên phong cách Hồ Chí Minh là

gì? Câu văn nào trong VB đã nói

rõ điều đó? Vai trò của câu này

trong toàn VB?

2 Bằng sự hiểu biết về Bác, em

cho biết phần VB trên nói về thời

kì nào trong sự nghiệp hoạt động

cách mạng của lãnh tụ Hồ chí

Minh?

- Phần VB sau nói về thời kì nào

trong sự nghiệp cách mạng của

Bác?

- Khi trình bày những nét đẹp

trong lối sống của Hồ Chí Minh ,

tác giả đã tập trung vào những

khía cạnh nào, phương diện cơ

sở nào?

- Nơi ở và làm việc của Bác

được giới thiệu như thế nào? Có

đúng với những gì em đã quan

sát khi đến thăm nhà Bác ở

không?

- Việc ăn uống của Bác được

giới thiệu như thế nào? Cảm

nhận của em về bữa ăn với

những món đó?

- Em hình dung thế nào về cuộc

sống của các vị nguyên thủ quốc

gia ở các nước khác trong cuộc

sống cùng thời với bác và cuộc

- Nơi ở, trang phục, ăn uống

 Hồ Chío Minh là ngườithông minh, cần cù, yêulao động

 Hồ Chí Minh tiếp thuvăn hoá nhân loại dựatrên nền tảng văn hoádân tộc

 Cách lập luận của đoạnvăn đều gây ấn tượng vàthuyết phục

2.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

- Trang phục giản dị

- Ăn uông đạm bạc

* Lối sống vô cùng giản dị

* Cách sống giản dị, đạm bạccủa Chủ Tịch Hồ Chí Minh lại

vô cùng thanh cao, sang trọng

* Lối sống của Bác là sự kếthừa và phát huy những nét caođẹp của những nhà văn hoá dântộc họ mang nét đẹp thời đạigắn bó với nhân dân

Trang 4

thống Bin Clin Tơn thăm Việt

(Đây không phải là lối sông

skhắc khổ của những con người

tự vui trong cảnh nghèo khó

Đây cũng không phải là cách tự

thần thánh hoá, tự làm cho khác

đời, hơn đời

Đây là cách sống có văn hoá đã

trở thánh quan niệm thẩm mĩ: cái

đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

- GV gọi HS đọc: “Và Người

sống ở đó” đến hết

- Tác giả so sánh lối sống của

Bác với Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo

em, điểm giống và khác giữa

lối sống của Bác với các vị

hiền triết như thế nào?

xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã

cho thấy cốt cách văn hoá Hồ

- Trả lời

-Thảo luận nhóm

Kĩ thuật khăn phủ bàn

3.Biện pháp nghệ thuật:

-Kết hợp giữa kể và bình luận -Chọn lọc những chi tiết tiêubiểu

-Đan xen thơ NBK-cách dùng

từ Hán Việt

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng kết hợp các phươngthức biểu đạt tự sự, biểu cảm,lập luận

- Vận dụng các hình thức sosánh, các biện pháp nghệ thuậtđối lập

4 Ý nghĩa văn bản:

Trang 5

Chí Minh trong nhận thức và

trong hành động Từ đoóđặt ra

mộ vấn đề của thời kì hội nhập:

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại, đồng thời phải giữ gìn ,

phát huy bản sắc văn hoá dân tôc

Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

Phương pháp: Khái quát hoá

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: (SGK -8) Hoạt đông 5: HDluyện tập:

IV Luyện tập:

1 Kể một số câu chuyện vềlối sống giản dị của Bác

Hoạt động 6: Củng cố

Hoạt động 7: Hoạt động tiếp nối :

- Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ Tịch HồChí Minh

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích

- Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

- Chuẩn bị tiết sau: “Các phương châm hội thoại”

Tuần 1

Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI TIẾNG VIỆT NS: 21.8.10NG: 23.8.10

Trang 6

A MTCĐ:

1 Kiến thức:

- HS nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương

châm về lượng, phương châm về chất

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương

châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

B CB:

- Thầy: Nghiên cứu SGK, SGV, SBT

- Trò: Đọc trước SGK, soạn bài

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm phương châm về lượng

* GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 ví dụ

1,2 ở mục 1 và trả lời các câu hỏi:

1 Câu trả lời của Ba có làm cho An

thoã mãn không? Tại sao?

2 Muốn giúp cho người nghe hiểu

thì người nói cần chú ý điều gì?

3 Câu hỏi của anh “lợn cưới” và câu

trả lời của anh “áo mới” có gì trái

với những câu hỏi- đáp bình

I.Phương châm về lượng:

1 Câu trả lời của Ba có làm

cho An thoã mãn vì nó mơ hồ

về ý nghĩa An muốn biết Ba

học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi), chứ không phải An

- Câu hỏi thừa từ cười

- Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi

mặc cái áo mới này

4 Muốn hỏi-đáp cho chuẩn mực, chúng ta cần phải chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa

Trang 7

 GV chốt: Khi giao tiếp, cần

nhớ cho đúng, đủ, không

thừa, không thiếu

- GV gọi HS đọc GN 1 - HS đọc GN * Ghi nhớ 1: (SGK - 9 )

Hoạt động 2: Hình khái niệm phương châm về chất

* GV yêu cầu HS tìm hiểu câu

chuyện trong SGK và trả lời các câu

hỏi:

1 Truyện cười này phê phán

thói xấu nào?

1.Truyện cười này phê phán

thói xấu khoác lác, nói những điều mà chính mình cũng không tin là có thật 2.Từ sự phê phán trên, em rút

ra được bài học là không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có

* Ghi nhớ: (SGK – 10)

Hoạt động 3: HD luyện tập

1 Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi câu:

a “Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà” Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi vì

từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

b “Én là một loài chim có hai cánh”: Tất cả các loài chim đếu có hai cánh Vì

thế có hai cánh là một cụm từ thừa

2 a Nói có căn cứ chắc chắc là nói có sách, mách có chứng

b Nói sai sự thất một cách có ý, nhằm che giấu đièu gì đó là nói dối

c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò

d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui

là nói trạng

3 Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm vềlượng (hỏi một điều rất thừa)

4 Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn

b.Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

Hoạt động 4: Củng cố bài học

Cho HS nhắc lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại trên

Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối

- BT 5

- Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên

Trang 8

- Chuẩn bị tiết sau: “Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

A.MTCĐ:

1/Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dung

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2/Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các VBTM

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết VBTM

3 BM:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Văn bản thuyết minh là gì?

- Đặc điểm chủ yếu của VBTM - HS định nghĩaVBTM I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ

Trang 9

là gì?

- Các phương châm thuyết minh

là gì?

- Tri thức kháchquan, phổ thông

- Định nghĩa, phânloại, nêu ví dụ, liệt

Hoạt động 3: Đọc và nhận xét kiểu VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Bước 1: Cho HS thay nhau đọc

VB Hạ Long – Đá và Nước

- Bước 2: Bài văn TM đặc điểm

gì của đối tượng?

VB ấy có cung cấp về tri thức đối

tượng không? Đặc điểm ấy có dễ

dàng thuyết minh bằng cách nào?

- Bước 3: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ

Long là vô tận được tác giả

thuyết minh bằng cách nào? Ví

dụ, nếu chỉ dùng phương pháp

liệt kê: Hạ Long có nhiều nước,

nhiều đảo, nhiều hang động lạ

lùng thì đã nêu được “sự kì lạ”

của Hạ Long chưa?

Hãy gạch dưới câu văn nêu khái

quát sự kì lạ của Hạ Long?

Bước 4: Tác giả đã sử dụng các

biện pháp tưởng tượng, liên tưởng

như thế nào để giới thiệu sự kì lạ

* Đọc VB: Hạ Long- Đá vànước

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì

lạ của Hạ Long

- Phương pháp thuyếtminh: Kết hợp giải thíchnhững khái niệm, sựvận động của nước

* Thuyết minh kết hợp cácphép lập luận

* Ghi nhớ: (SGK - 13 )

Hoạt động 4: HD luyện tập

1.a Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp rất chặt chẽ Tính chất thuyết minhthể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: những tính chất chung về họ, giống,loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chungđáng tin cậy về loài ruồi,

Các phương pháp thuyết minh được sử dụng là:

Trang 10

- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới

- Phân loại: Các loại ruồi

- Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi

- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính

b Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng là:

Hoạt động 5: Củng cố

- Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện phápnghệ thuật gì?

Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối

- Chốt lại lí thuyết những vấn đề ntn được thuyết minh kết hợp với lập luận

- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

* Giao bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập 5

Lập dàn ý: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút

Tuần 1

Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ TẬP LÀM VĂN

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

NS: 23.8.10NG:25.8.10

A.MTCĐ:

1/ Kiến thức:

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung (cái quạt, cái bút, cái kéo)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM

2/Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

Trang 11

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật)

Đề: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút

Hoạt động 2: Trình bày và thảo luận một đề ( ví dụ: cái quạt)

II Luyện tập trên lớp:

1 Lập dàn ý đề 1:

- Bước 1: Cho một số học sinh ở mỗi nhóm trình bày dàn ý chi tiết, dự kiến cách sử

dụng biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh Đọc đoạn mở bài

- Bước 2: Tổ chức hS cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung, sữa chữa dàn ý của các bạn

vừa trình bày

Hoạt động 3: Trình bày và thảo luận một đề khác

2 Lập dàn ý đề 2:

- Bước 1: Cho một số hS thuộc nhóm chuẩn bị đề này trình bày

- Bước 2: Tổ chức cho HS cả lớp góp ý, bổ sung, sữa chữa dàn ý chi tiết đã được trình

bày

Hoạt động 4: GV nhận xét, cho điểm

4.Củng cố: Cho HS đọc phần Đọc thêm “Họ nhà Kim”

5.Dặn dò: - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

văn bản thuyết minh “Họ nhà Kim”( NV 9/1- 16)

- BT: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái kéo, chiếc nón

- Chuẩn bị tiết sau: “Đấu tranh cho môt thế giới hoà bình”

Tuần 2

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

G G MÁC – KÉT

NS: 23.8.10NG: 28.8.10

A.MTCĐ:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2.Kĩ năng:

Trang 12

Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về 1 vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vìhoà bình của nhân loại.

B CB:

- Bảng phụ

- Tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh Nạn đói, nghèo Nam Phi

- Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý những sự kiện quantrọng, ghi chép tom stắt và liên hệ với bài học

- Sưu tầm hính ảnh hạt nhân (bom H, phân biệt với bom nguyên tử-bom A), tên lửamang đầu đạn hạt nhân hoặc tàu ngầm trang bị hạt nhân

C.PHƯƠNG PHÁP: Đthoại- TL nhóm – Bình giảng – Nêu vấn đề

Hoạt động 1: Giói thiệu bài

Trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, những ngày đầu tháng 8-1945, chỉ bàng hai quả bomnguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-xa-ki, đế quóc Mĩ đãlàm 2 triệu người Nhật bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX, thế giới phátminh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giếtngười hàng loạt khủng khiếp Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI và cả trongtương lai, nguy cơ về một cuộc chiến traanh hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm

ẩn và đe doạ nhân loại và đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một trong nhữngnhiệm vụ vẻ vang nh ưng cũng khó khăn nhất của nhân dân các nước Hôm nay chúng tanghe tiếng nói của một nhà văn nổi tiếng Nam Mĩ (Cô-lôm-bi-a), giải thưởng Nô-ben vănhọc, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh: Ga-bri-en Gác-xi-aMác-két

Ho ạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản

Trang 13

Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu chi tiết VB

1 Hãy nêu luận điểm và hệ thống

luận cứ của VB

2 GV gọi HS đọc phần 1

- Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ

chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

người và toàn bộ sự sống trên trái

II Tìm hiểu văn bản:

1.Luận điểm và hệ thống luận

cứ của VB:

a Luận điểm: Chiến tranh

hạt nhân là một hiểmhoạ khủng khiếp đang

đe doạ toàn thể loàingười và mọi sống trêntrái đất, vì vậy đấu tranh

để loạ bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoàbình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhânloại

b Hệ thống luận cứ: b.1 Nguy cơ chiến tranh hạtnhân

b.2 Cuộc sống tốt đẹp của conngười bị chiến tranh hạt nhân

đe doạ b.3 Chiến tranh hạt nhân đingược lí trí loài người

b.4 Nhiệm vụ đấu tranh chomột thế giới hoà bình

2 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

* Thu hút người đọc gây ấntượng về chất hệ trọng của vấn

đề

* Cách đặt vấn đề trực tiếp,chứng cứ rõ ràng

3 Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã làm mất đi khả năng

Trang 14

- Nhận xét cách vào đề của tác giả

vực nào? Chi phí cho nó được so

sánh với chi phí vũ khí hạt nhân

vực mà tác giả lựa chọn đối với

cuộc sống con người? Sự so sánh

này có ý mghĩa gì?

- Khi sự thiếu hụt về điều kiện

sống vẫn diễn ra không có khả

năng thực hiện thì vũ khí hạt nhân

vẫn phát triển gợi cho em suy nghĩ

gì?

- Cách lập luận của tcá giả có gì

dáng chú ý?

4 * GV gọi HS đọc phần 3

- Vì sao có thể nói: “Chiến tranh

hạt nhân không những đi ngược

lại lí trí con người mà còn đi

ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”?

* HS đọc phần 2

* So sánh

- Đưa VD so sánh– Những con sốbiết nói

* HS đọc phần 3

- Dẫn chứng khoahọc về

địa chất và cổ sinhhọc về nguồn gốc

để con người sống tốt đẹp hơn

* Tính chất phi lí và sự tốn kémghê gớm của cuộc chạy đua vũtrang

Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn

bị cho chiến tranh hạt nhân đã

và đang cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiệncuộc sống của con người

 Cách lập luận đơn giản

mà có sức thuyết phụccao

3.Chiến tranh hạt nhân chẳngnhững đi ngược lại lí trí củacon người mà còn phản lại sựtiến hoá của tự nhiên:

- Khái niệm “lí trí của tự nhiên”: qui luật của tự nhiên,

lôgic của tự nhiên

* Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽđẩy lùi sự tiến hoá trở về điểmxuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọithành quả của qúa trình tiếnhoá

* Phản tự nhiên, phản khoa học

4 Nhiệm vụ đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhân chomột thế giới hoà bình

* Thái độ tích cực

* Đề nghị của Mác két nhằm

Trang 15

5.* GV gọi HS đọc phần 4

(Đây là luận cứ để kết bài, và cũng

là chủ đích của thông điệp mà tác

giả muốn gửi tới mọi người)

- Em có suy nghĩ gì trước lời

cảnh báo của nhà văn Mác- két

về nguy cơ huỷ diệt sự sóng và

nến văn minh trên trái đất một

khi chiến tranh hạt nhân nổ ra?

- Nhưng liệu những tiếng nói ấy

có thể ngăn chặn được hiểm

hoạ hạt nhân hay không, và nếu

như nó vẫn xảy ra thì sao?

- Tiếng nói của Mác-két có phải

chỉ là tiếng nói ảo tưởng

không? Tác giả đã phân tích

như thế nào?

- Phần kết tác giả đưa ra lời đề

nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của

đề nghị đó như thế nào?

và sự tiến hoá của

sự sống trên tráiđất: “380 triẹunăm con bướmmới bay được,

180 triệu nămbông hồng mớinở”

5 * HS đọc phần4

- Thái độ tích cực

là đấu tranh ngănchặn chiên stranhhạt nhân cho mộtthế giới hoà bình:

“Chúng ta đếnđây công bằng”

- Sự có mặt của chúng ta là sựkhởi đầu cho tiếngnói những ngườiđang bênh vựcbảo vệ hoà bình

- Mác – két đưa ramột đề nghị: Cầnlập ra một nhàbăng lưu trữ trínhớ

lên án những thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảm hoạ hạtnhân

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

Trang 16

- Cảm nhận của em về văn bản?

Liên hệ với thực tế VB có ý

nghĩa như thế nào?

- Có thể đặt tên khác cho VB lấy

NS: 26.8.10NG:30.8.10

Trang 17

D TCCHĐDH:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm phương châm quan hệ

* GV yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa

của thành ngữ “ông nói gà, bà nói

vịt”

1 Thành ngữ dùng để chỉ tình

huống hội thoại như thế nào?

2.Hậu qủa của tình huống trên là gì?

3.Bài học rút ra từ hậu quả của tình

huống trên?

* GV gọi HS đọc GN 1

- HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời

1.Đó là tình huống hội thoại

mà mỗi người nói về một đềtài khác nhau

2.Hậu quả là người nói vàngười nghe không hiểu nhau

3 Bài học là: Khi giao tiếp,phải nói đúng vào đê ftàiđang hội thoại

* Ghi nhớ 1: (SGK – 21)

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm phương châm cách thức

 Thao tác 1: GV yêu cầu HS

tìm hiểu ý nghĩa của hai câu

2 Hậu quả của những cách nói đó?

3 Bài học rút ra từ hậu quả cua

rnhững cách nói trên?

-HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời II Phương châm cách thức:

*

1.Thành ngữ :

- “Dây cà ra dây muống”:

nói năng dài dòng, rườm rà

- “Lúng búng như ngậm hột thị”: nói năng ấp úng,

không rành mạch, khôngthoát ý

2 Hậu quả:

- Người nghe không hiểuhoặc hiểu sai lạc ý củangười nói

- Người nghe bị ức chế,không có thiện cảm vớingười nói

3 Bài học:

Trang 18

* - Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy

- Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông

ấy

Có thể diễn đạt lại như sau:

“Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

* Ghi nhớ 2: (SGK – 22)

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm phương châm lịch sự

GV yêu cầu HS tìm hiểu VD

1, 2 trong SGK và trả lời các

câu hỏi:

1 Trong mẩu chuyện “Người ăn

xin”, tại sao cả ông lão ăn xin và cậu

bé đều cảm thấy như mình đã nhận

được từ người kia một cáigì đó?

2 Có thể rút ra được bài học gì từ

mẩu chuyện trên?

- GV gọi HS đọc GN 3

HS suy nghĩ, thảoluận và trả lời II Phương châm lịch sự:

1.Vì cả hai đều cảm nhậnđược sự chân thành và tôntrọng của nhau

2 Bài học: Khi giao tiếp,cần tôn trọng người đốithoại, không phân biệtsang-hèn, giàu –nghèo

* Ghi nhớ 3: (SGK – 23) Hoạt động 4: HD luyện tập

1.1.1 Những câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống vàkhuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

Trong câu “Kim vàng ai nỡ uốn câu”

- uốn câu: uốn thành chiếc lưỡi câu

- Nghĩa của câu là: Không ai dùng một vật quí (chiếc kim bằng vàng) để làm một việckhông tương xứng với giá trị của nó (uốn thành chiếc lưỡi câu)

1.2 Tìm một số câu tục ngữ, ca dao tương tự:

Trang 19

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

- Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục căng tay

Ví dụ: Thay vì nói bạn mình bị trượt hai môn, nhiều HS nói là bị vướng hai môn

- Thay vì chê bài viết của người khác dở, ta nói bài viết chưa được hay

3.Chia 5 nhóm- mỗi nhóm thảo luận 1 câu:

3.1 Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:

a Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát

b Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói móc

c Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc

d Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo

e Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa

3.2 Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự (a), (b), (c),(d) và phương châm cách thức (e)

Trang 20

Tuần 2

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TẬP LÀM VĂN

THUYẾT MINH

NS: 26.8.10NG:30.8.10

A MTCĐ:

1/Kiến thức:

-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện

lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng

-Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh:phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2/Kĩ năng:

-Quan sát các sự vật, hiện tượng

-Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

Trang 21

2.KTBC: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể?

Tác dụng của lập luận trong văn bản thuyết minh

3.BM:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Xác định các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

* GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu văn

bản “Cây chuối trong đời sống Việt

Nam” ở SGK và trả lời các câu hỏi:

1.Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?

2.Xác định những câu văn thuyết

minh về cây chuối

3.Xác định những câu văn miêu tả về

- HS suy nghĩ,thảo luận và trảlời

- Trả lời

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1 Nhan dề của VB muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của của cây chuối

đối với đời sống vật chất vàtinh thần của người ViệtNam từ xưa đến nay

- Thái độ đúng đắn của conngười trong việc nuôi trồng,chăm sóc và sử dụng cóhiệu quả các giá trị của câychuối

2 Thuyết minh:

- Hầu như ở nông thôn

- Cây chuối rất ưa nước vôtận

- Người phụ nữ nào hoa,quả

- Quả chuối là một món ănngon

- Nào chuối hương hấp dẫn

- Mỗi cây chuối đều chomột buồng chuối

- Có buồng chuối nghìnquả

- Quả chuối chín .mịnmàng

- Nếu chuối chín hàngngày

- Chuối xanh truyền lại

- Người ta có thể trenmâm ngũ quả

Chuối thờ nguyên nải

- Ngày lễ chuối chín

3 Miêu tả:

Trang 22

cây chuối

4 Theo yêu cầu chung của VBTM, có

thể thêm hoặc bớt những gì? - Trả lời

- Đi khắp Việt Nam núi

rừng

- Chuối xanh món gỏi

4 Có thể thêm các ý:

a Thuyết minh:

- Phân loại chuối: chuối tây,

chuối tiêu, chuối ngự

- Thân gồm nhiều lớp bẹ

- Lá (tàu) gồm có cuống lá(cọng) và lá

-Nõn chuối: màu xanh

- Hoa chuối (bắp chuối):màu hồng, có nhiều lớp bẹ

- Gốc có củ và rễ

b Miêu tả:

- Thân tròn, mát rượi, mọngnước

- Tàu lá xanh rờn, bay xàoxạc trong gió, vẫy óng ảdưới ánh trăng

- Củ chuối có thể gọt vỏ đểthấy một màu trắng mỡmàng nha màu củ đậu đãbóc vỏ

5 Có thể thêm một số công dụng:

- Thân cây chuối non có thểthái ghém làm rau sống ănrất mát, có tác dụng giảinhiệt

- Hoa chuối có thể tháithành sợi nhỏ để ăn sống

- Lá chuối tây tươi có thểdùng để gói bánh chưng,bánh nếp, bánh cốm

1.Hoàn thiện các câu văn:

- Thân cây chuối dễ chịu

Trang 23

minh một đặc điểm của cây chuối, yêu

cầu vận dụng miêu tả

GV gợi ý một số điểm tiêu biểu HS

thảo luận trình bày

3.Cho HS đọc VB “Trò chơi ngày

- Lá chuối khô những kẻtha hương

- Quả chuối chín quyến rũ

- Bắp chuối kì diệu

- Nõn chuối đợi gió mơ ra

3 Xác định những câu văn miêu tả trong văn bản

“Trò chơi ngày xuân”:

- Qua sông Hương mượt

- Sau hiệu lệnh bờ sông

Hoạt động 4: Củng cố:

- Yếu tố thuyết minh có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?

Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối

- BT 2

- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyêt minh”

- Chuẩn bị đề: “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

1 Tìm hiểu đề

2 Lập dàn ý

- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

Trang 24

Tuần 2

Tiết 10

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

NS: 30.8.10NG: 1.9.10

A.MTCĐ:

1/ Kiến thức:

-Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2/Kĩ năng:

-Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

2.1 Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh ?

2.2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 BM:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập

dàn ý

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt

Nam” bao gồm những ý gì?

- Có thể hiểu, đề bài muốn trình bày

con trâu trong đời sống làng quê

Việt Nam không?

(Nếu hiểu như vậy thì phải trình bày vị

trí, vai trò của con trâu trong đời sống

của người nông dân, trong nghề nông

của người Việt Nam Làng quê Việt

Nam – Đó là cuộc sống của người làm

ruộng, con trâu trong việc đồng áng:

con trâu trong đời sống làng quê

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

I Đề bài:

Con trâu ở làng quê Việt Nam

1 Tìm hiểu đề:

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

II Lập dàn ý:

1.Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên

đồng ruộng Việt Nam

2.Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để

cày, bừa, kéo xe, trục lúa

- Con trâu trong lễ hội, đình đám

Trang 25

Hoạt động 2: Thực hiện bài làm bằng

các hoạt động của HS trên lớp

Bước 1: Xây dựng đoạn mở bài,

vừa có nội dung thuyết minh vừa

có yếu tố miêu tả con trâu ở làng

quê Việt Nam

 Nội dung cân fthuyết minh trong

- GV nêu câu hỏi về từng việc, yêu cầu

tất cả HS viết nháp, gọi đọc và bổ sung,

sữa chữa như trên

* Bước 3: GT con trâu trong một số lễ

hội

* Bước 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông

thôn

* Bước 5: Viết doạn kết bài

- Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý

- Con trâu và kẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

3 Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngườinông dân

- hoặc MB bằng cách nêu mấy câu tục ngữ, ca

dao về trâu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”

“Trâu ơi ta bảo trâu này”

- hoặc bắt đầu bằng tả cảnh trẻ em chăn trâu,cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sốngnông thôn Việt Nam

Viết các đoạn văn có kết hợp thuyết minh với miêu tả:

1 Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéocày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc,gần gũi đối với người nông dân Việt Nam Vìthế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâmtình của người nông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công

4.Củng cố:

3 Dặn dò:

- Viết lại bài hoàn chỉnh

- Chuẩn bị tiết sau: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Tuần 3

Tiết 11,12 VĂN HỌC BÀI 3 NS: 1 9.10NG: 9.10

Trang 26

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng

-Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong vănbản

B.CB: - Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ chí Minh, Nông Đức

vì môt thế giới hoà bình?

2.2 Kể ra những mối nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay Có thể lập mộtnhà băng lưu trữ trí nhớ của con người như tác giả đề nghị được không? Vì sao? Sángkiến của Mác-két có ý nghĩa gì?

3.BM:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS

Phương pháp:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trước nhữngthuận lợi to lớn về sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, nhưng dồng thời cũng đang gặpnhững thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai phát triển của

các em Một phần bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” tại Hội nghị cấp cao thế giới họp tại Liên hợp quốc (Mĩ) cách đây 15

năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung văn bản

Trang 27

Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

- Em hiểu gì về nguồn gốc VB?

- Thế nào là lời tuyên bố?

- VB thuộc kiểu loại nào?

- Thực trạng trẻ em trên thếgiới trước các nhà lãnh đạochính trị các nước

- Những điều kiện thuận lợi

để thực hiện nhiệm vụ quantrọng

- Những nhiệm vụ cụ thể

Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

Mục tiêu: HS năm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản

Phương pháp: Vấn đạp tái hiện, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu Thuy ết giảng

- Mục 2 khái quát nhữngđặc điểm, yêu cầu của trểm,khẳng định quyền đượcsống, được phát triển trong

Trang 28

2 Tìm hiểu phần 1

* Ở phần “Sự thách thức” bản tuyên bố

đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em

trên thế giới ra sao?

- Chỉ ra những mặt gây hiểm hoạ cho

trẻ em trên thế giới ?

- Nhận xét cách phân tích các nguyên

nhân trong VB? Theo em các nguyên

nhân ấy ảnh hưởng như thế nào đến

- Giải nghĩa các từ: Công ước, quân bị

- Qua phần “Cơ hội”, em thấy việc bảo

vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế

giới hiện nay, có những điều kiện

thuận lời gì?

- Trình bày suy nghĩ về điều kiện của

đất nước ta hiện tại?

(Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà

nước: Tổng bí thư thăm và tặng quà cho

các cháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham

gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào

phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý

thức cao của toàn dân về vấn đề này )

- Em biết những tổ chức nào của nước

ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em

hoà bình, hạnh phúc

2 .Sự thách thức:

- Tình trạng bị rơi vàohiểm hoạ, cuộc sống khổcực trên nhiều mặt củatrẻ em trên thế giới

- Ngắn gọn nhnwg nêu lênkhá đầy đủ cụ thể cácnguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sốngcon người - đặc biệt làtrẻ em

3.Cơ hội:

- Tóm tắt các điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộngđồng quốc tế hiện nay cóthể đẩy mạnh việc chăsóc, bảo vệ trẻ em

- Những cơ hội khả quanđảm bảo cho Công ước thựchiện

4 Nhiệm vụ:

- Các nhiệm vụ nêu ra cụthể, toàn diện Chỉ ra nhiệm

vụ cấp thiết của cộng đồng

Trang 29

chất toàn diện của nội dung phần này

* Qua bản tuyên bố, em nhận thức như

thế nào về tầm quan trong của vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của

cộng đồng quôc stế đối với vấn đề này?

quốc tế đối với việc chămsóc bảo vệ trẻ em

- Ý và lời văn của phần nàythật dứt khoát, mạch lạc và

rõ ràng

* Nhận thức về tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em, về sự quantâm của cộng đồng quốc tếđối với vấn đề này

Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- GV gọi HS đọc GN - HS đọc GN III Tổng kết: * Ghi nhớ: (SGK -35)

Nhận thức hoạt động của bản thân

Hoạt động 7: Hoạt động tiếp nối

- Yêu cầu nắm được GN

- Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống hiện nay?

- Lí giải tính chất nhật dụng của VB

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương

- Sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâmcủa các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chứcquốc tế đối với trẻ em

- Chuẩn bị tiết sau: “Các phương châm hội thoại” (tt)

Trang 30

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

2/ Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

1.1. Kể tên các phương châm hội thoại? Các phương châm hội thoại đề cập đến

phương tiện nào của hội thoại? Ví dụ

1.2. Sửa BT 4, 5

2 BM:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: HD tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Gọi HS đọc truyện cười : “Chào hỏi

1 Câu hỏi của nhân vật chàng rể có

tuân thủ đúng phương châm lịch sự

không? Tại sao?

2 Câu hỏi ấy được sử dụng có đúng

chỗ, đúng lúc không? Tại sao?

3 Từ câu chuyện trên, em rút ra được

bài học gì trong giao tiếp?

- GV gọi HS đọc GN 1

- Đọc truyện

cười : “Chào hỏi

- HS suy nghĩ,thảo luận và trảlời

- HS đọc GN 1

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

* Ví dụ: Đọc truyện cười :

“Chào hỏi”

1 Câu hỏi có tuân thủphương châm lịch sự vì nóthể hiện sự quan tâm đếnngười khác

2 Sử dụng không đúng chỗ,đúng lúc vì người được hỏiđang ở trên cành cây caonên phải vất vả trèo xuống

để trả lời

3 Khi giao tiếp, khôngnhững phải tuân thủ cácphương châm hội thoại màcòn phải nắm được các đặcđiêm rcủa tình huống giaotiếp như: Nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nóinhằm mục đích gì?

* Ghi nhớ 1: (SGK – 36)

Trang 31

Hoạt động 3: HD tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

Thao tác 1:

 GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi:

1 Em hãy cho biết các

phương châm hội thoại đãhọc?

2 Trong các bài học ấy,

những tình huống nàophương châm hội thoạikhông được tuân thủ?

 Thao tác 2:

 GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn đối

thoại và trả lời các câu hỏi:

1.Câu trả lời của Ba có đáp ứng được

yêu cầu của An không?

2.Trong tình huống này, phương châm

hội thoại nào không được tuân thủ?

3.Vì sao Ba không tuân thủ phương

châm họi thoại đã nêu?

 Thao tác 3:

1 Giả sử có một người măc bệnh ung

- HS trao đổi,tranh luận và trảlời

- HS trao đổi,tranh luận vàtrả lời

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

1 Các phwơng châmhội thoại đã học:Phương châm vèlượng, phương châm

về chất, phươngchâm quan hệ,phương châm cáchthức, phương châmlịch sự

2 Chỉ có 2 tình huốngtrong phân fhọc vềphương châm lịch sự

là tuân thủ phươngchâm hội thoại, cáctình huống còn lạikhông tuân thủ

* 1.Không đáp ứng được yêucầu của An

2.Phương châm về lượngkhông được tuân thủ (khôngcung cấp đủ thông tin như

An muốn biết)3.Vì ba không biết chiécmáy bay đầu tiên được chếtạo vào năm nào Để tuânthủ phương châm về chất(không nói điều mà mìnhkhông có bằng chứng ácthực), nên Ba phải trả lờichung chung như vậy

*

1 Không nên nói thật vì cóthể sẽ khiến cho bệnh nhânhoảng sợ, tuyệt vọng

Trang 32

thư đã đến giai đoạn cuối (có thể sắp

chết) thì sau khi khám bệnh, bác sĩ có

nên nói thật cho người ấy biết hay

không? Tại sao?

2 Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân

yên tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ

phương châm hội thoại nào?

3 Việc “nói dối” của bác sĩ có thể chấp

nhận được không? Tại sao?

4 Em hãy nêu một sô stình huống mà

người nói không nên tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

 Thao tác 4:

1 Khi nơi “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải người nói không tuân thủ

phương châm về lượng không?

2 Theo em, nên hiểu ý nghĩa của câu

này như thế nào?

3 Em hãy nêu một số cách nói tương tự

- GV gọi HS đọc GN 2 - HS đọc GN 2

2 Không tuân thủ phươngchâm về chất (nói điều màmình tin là không đúng)

3 Có thể chấp nhận được vì

nó có lợi cho bệnh nhân lạcquan trong cuộc sống

4 Ví dụ:

- người chiến sĩ không may

sa vào tay giặc, không thểkhai báo hết sự thật về đơn

vị mình

- Khi nhận xét về hình thứchoặc tuổi tác của người đốithoại

- Khi đánh giá về học lựchoặc năng khiếu của bạn bè

*

1 Giải thích:

- Nếu xét nghĩa hiển ngôn(nghĩa bề mặt của câu chữ)thì cách nói này không tuânthủ phương châm về lượng

- Nếu xét nghĩa hàm ẩn(nghĩa được hiểu bằng vốnsống, quan hệ, tri thức, )thì cách nói này vẫn tuânthủ phương châm về lượng

2 Tiền bạc chỉ là phươngtiện để sống, chứ khôngphải là mục đích cuối cùngcủa con người

3 Một số cách nói tương

tự : Chiến tranh là chiếntranh, nó vẫn là nó, rồng làrồng, liu điu là liu điu, cócnhái vẫn là cóc nhái, em là

em, anh vẫn cứ là anh (xuânDiệu)

* Ghi nhớ 2: (SGK – 37)

Hoạt động 4: HD luyện tập

Trang 33

Luyện tập:

1.- Đối với cậu bé 5 tuổi thì

“Tuyển tập truyện ngắn

Nam Cao” là chuyện viển

vông, mơ hồ; vì vậy câu trả

lời của ông bố đã khongtuân thủ phương châm cáchthức

- Tuy nhiên đối với nhữngngười đã đi học thì đây cóthể là câu trả lời đúng

2 – Thái độ và lời nới củaChân, Tay, Tai, Mắt khôngtuân thủ phương châm lịch

sự

- Việc không tuân thủ ấy là

vô lí vì khách đến nhà aicũng phải chào hỏi chủ nhàrồi mới nói chuyện, nhất là

ở đây, thái độ và lời nói củacác vị khách thật hồ đồ,chẳng có căn cứ già cả

Hoạt động 5: Củng cố GV gọi HS đọc GN

Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nối

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp nhận?

- Xây dựng các đoạn hội thoại

- Chuẩn bị tiết sau: “Viết bài Tập làm văn số 1: Văn thuyết minh”

Trang 35

Tuần 3

Tiết 14,15

TẬP LÀM VĂN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1:

VĂN THUYẾT MINH

NS:3.9.10 NG: 9.10

Trang 36

Tuần 4

Tiết 16, 17

BÀI 3,4 VĂN HỌC CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ

NS: 5.9.10NG: 9.10

A MTCĐ:

1/Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện vợ chàng Trương

2/ Kĩ năng:

-Vận dụng kiến thức đã học đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốcdân gian

-Kể lại được truyện

B CB:

- Chân dung Nguyễn Dữ

- Sưu tầm tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch Tiếng Việt của Ngô Văn Triện); Khotàng truyện cổ tích Việt Nam (tập 5, Nguyễn Đổng Chi sưu tầm và biên soạn)

- Có thể dùng tranh minh hoạ về cảnh cuối

1.1 Nêu ý nghĩa và bố cục của VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được

bảo vệ và phát triển của trẻ em”

1.2 Qua bản Tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tàm quan trọng của vấn đề

bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đềnày?

3 BM:

Trang 37

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS

Phương pháp:

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung

-GV gọi HS đọc CT (*)(SGK - 48,49 )

- Dựa vào SGK và phần chuẩn bị, GV

yêu cầu HS giải thích nhan đề tác phẩm

“Truyền kì mạn lục”

GV nhấn mạnh:

- Truyện thuộc loại truyện truyền kì

viết bằng chữ Hán Nguồn gốc từ

truyện cổ dân gian Vợ chàng

Trương, chịu ảnh hưởng của Tiễn

đăng tân thoại của Cù Hựu (Trung

độ phong kiến, chỉ vì mộtlời nói thơ ngây của con trẻ

mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục,

bị đẩy tới bước đường cùng,phải tự kết liếu cuộc đờimình để giải tỏ tấm lòngtrong sạch Tác phẩm cũngthể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân là người tốt

Trang 38

- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn - Nêu bố cục a Từ đầu…

b

c Còn lại

bao giờ cũng được đền trảxứng đáng, dù chỉ là ở mộtthế giới huyền bí

5 Bố cục:

a Cuộc hôn nhân giữaTrương Sinh và Vũ Nương,

sự xa cách vì chiến tranh vàphẩm hạnh của nàng trongthời gian xa cách

b Nối oan khuất và cái chết

bi thảm của Vũ Nương

c Cuộc gặp gỡ giữa PhanLang và Vũ Nương trongđộng Linh Phi Vũ Nươngđược giải oan

Hoạt động 2: HD phân tích

- Nhân vật Vũ Nương được miêu tả

trong những hoàn cảnh nào? Ở từng

hoàn cảnh, Vũ Nương đã bộc lộ những

đức tính gì?

- Trong cuộc sống gia đình, nàng xử sự

ntn trước tính hay ghen của Trương

Sinh?

- Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn

chồng ntn? Em hiểu gì về nàng qua lời

đó?

- Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện

những phẩm chất đẹp đẽ nào?

- Lời trối cuối của bà mẹ Trương Sinh

cho em hiểu gì về phẩm chất đẹp đẽ của

Vũ Nương?

- Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm

những việc gì?

- Em hãy hình dung với phẩm hạnh đó

Vũ Nương sẽ có cuộc sống ntn trong xã

hội hiện nay?

- Suy nghĩ, thảo luận và trả lời

- Khi xa chồng:

+ Thuỷ chung: buồn đảm đang, tháo vát, thuỷchung, hiếu nghĩa (lo toan

nhớ-ma chay việc hà chồng chuđáo)

 Hình ảnh ước lệ

 Mẹ hiền, dâu thảo

 Khi bị chồng nghioan:

+ Nàng khẳng định tấm lòngthuỷ chung, trong trắng + Hạnh phúc gia đình tan vỡ+ Vũ Nương chạy một mạch

ra bến Hoàng Giang đâmđầu xuống nước

* Đức hạnh

Trang 39

(Vũ Nương là một người phụ nữ xinh

đẹp , nết na, hiền thục, lại đảm đang,

tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực

hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng

Vậy mà phải chết một cách oan uổng,

- Phân tích gia strị tố cáo trước hành

động của nhân vật này?

- Từ đó em cảm nhận được điều gì về

thân phận cua rngười phụ nữ dưới chế

dộ phong kiến?

( Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố

cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền

uy của kẻ giàu và của người đàn ông

trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm

cảm thương của tác giả đối với số phận

oan nghiệt cua rngười phụ nữ Người

phụ nữ đức hạnh ở đây không những

được bênh vực chở che mà lại còn bị

đối xử bất công, vô lí; chỉ vì lời nói

ngây thơ cua rđứa trẻ miệng còn hơi sữa

và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng

ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu

cuộc đời mình)

3 Hãy nêu nhận xét về cách dẫn dắt

tình tiết câu chuyện, nhnwgx lời trần

thuật và những lời đối thoại trong

truyện

3 Thêm chi tiết TS “đem trăm lạng

vàng” cưới Vũ Nương-cuộc hôn nhân

trở nên có tính chất mua bán, lời trăn

trối của bà mẹ chồng khẳng định một

cách khách quan nhân cách và công lao

-Thảo luậnnhóm 2 Nỗi oan của Vũ Nương: * Có nhiều nguyên nhân:

- Cuộc hôn nhân giữaTrương Sinh và vũ Nương

* Tố cáo xã hội phong kiếnđồng thời bày tỏ niềm cảmthương đối với số phận oannghiệt của người phụ nữ

3.Nhận xét:

3.1.Về cách dẫn dắt tình tiếtcâu chuyện của tác giả 3.2 Giá trị nghệ thuật cuarnhững đoạn đối thoại vànhững lời tự bạch của nhânvật:

Trang 40

của Vũ Nương đối với gai đình nhà

chồng; những lời phân trần, giãi bày của

nàng lời của đứa trẻ )

3.2 Lời nói của bà mẹ Trương Sinh là

của một người nhân hậu và từng trải; lời

của Vũ Nương bao giờ cũng chân

thành, dịu dàng, mềm mỏng, có tình, co

slí, ngay cả trong lúc đang tưc sgiận

nhất, là lời của một người phụ nữ hiền

thục, nết na, trong trắng, khong có gì

khuất tất; lời đứa trẻ hồn nhiên, thật

thà )

4 Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện

- Đưa những yếu tố kì ảo vào một câu

chuyện quen thuộc, tác giả nhằm thể

hiện điều gì?

(Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân

dân ta về sự công bằng trong cuộc đời,

người tốt dù có trải qua bao oan khuất,

cuối cùng sẽ được minh oan)

Suy nghĩ, thảoluận và trả lời

4.4.1 Những yếu tố kì ảo: 4.2 Đưa những yếu tố kì ảo vào truyện của ND: Cách

thức này làm cho thế giưói

kì ảo lung linh, mơ hồ trởnên gắn với cuộc đời thực,làm tăng độ tin cậy, khiênsngười đọc không cảm thấyngỡ ngàng

4.3 Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

- Hoàn chỉnh thêm nhữngnét đẹp vôn scó của nhânvật Vũ Nương

- Kết thúc có hậu

- Khẳng định niềm cảmthương của tác giả đối với

số phận bi thảm của ngườiphụ nữ trong chế độ phongkiến

Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

Ngày đăng: 23/04/2021, 20:46

w