Trong nguyên tử, các lớp electron càng ở gần hạt nhân có năng lượng càng nhỏ.. Phân lớp bao gồm các electron có năng lượng gần bằng nhaub[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn: Hoá học 10 Đề số 1.
Thời gian: 45' PHẦN 1: BÀI TẬP TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5 điểm)
Trong tự nhiên nguyên tố clo có 2 đồng vị là 37Cl
17 và 35Cl
17 , trong đó đồng vị 37Cl
17 chiếm 25%, còn lại là đồng vị 35Cl
17
a Tính nguyên tử khối trung bình của clo
b Tính thành phần % về khối lượng 37Cl
17 có trong HCl
Câu 2: (2,5 điểm)
Nguyên tử A của một nguyên tố học có tổng số hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
a Xác định tên nguyên tố A Viết kí hiệu nguyên tử của A
b Viết cấu hình electron và sự phân bố theo ô lượng tử của A
Câu 3: (3 điểm)
a Viết cấu hình của các nguyên tử có Z là : 7, 12 và 16 Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của chúng
b Nguyên tử A và B lần lượt có phân lớp electron ngoài cùng là 4sx và 3py Biết x+y
=7 Viết cấu hình electron đầy đủ của A và B Biết A không có phân lớp d
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1: Điền những từ thích hợp vào chỗ trống:
a Obitan nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân
b Trong nguyên tử, ở trạng thái cơ bản, các electron chiếm
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, ở phân lớp ngoài cùng có chứa 4 e Cấu hình e của R và tính chất của R là: A 1s22s22p4; R là phi kim B 1s22s22p53s23p4; R là kim loại C 1s22s22p63s23p4; R là phi kim D 1s22s22p3; R là phi kim Câu 3: Với 3 đồng vị 1H, 2H, 3H và 3 đồng vị 16O, 17O, 18O có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử nước khác nhau: A - 9 B - 12 C - 16 D - 18 Câu 4: Các phân lớp electron đã bão hoà electron là: A s1, p3, d7, f12 B s2, p6, d10, f14 C s2, p4, d10, f11 D s2, p5, d9, f13 Câu 5: Chọn đáp án đúng: a Số e ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố hoá học không quá 8 b Số obitan trong phân lớp d là 7 c Tia âm cực là chùm các hạt proton d u là đơn vị khối lượng nguyên tử và 1u bằng 12 1 khối lượng của nguyên tử đồng vị cacbon 13
-Hết -Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn.
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn: Hoá học 10 Đề số 2.
Thời gian: 45' PHẦN 1: BÀI TẬP TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5 điểm)
Trong tự nhiên nguyên tố brom có hai đồng vị là 79 Br
35 và 81 Br
35 , trong đó đồng vị 79 Br
35 chiếm 55,6% còn lại là đồng vị81 Br
35
a Tính nguyên tử khối trung bình của brom
b Tính % về khối lượng của 79 Br
35 trong hợp chất FeBr3
Câu 2: (2,5 điểm)
Nguyên tử X của một nguyên tố hoá học có tổng số hạt là 86 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
a Xác định nguyên tố X Viết kí hiệu nguyên tử của X
b Viết cấu hình của X và sự phân bố theo ô lượng tử
Câu 3: (3 điểm)
a Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z là : 8, 13, và 17 Dự đoán tính chất hoá học
cơ bản chúng
b Oxi có ba đồng vị 16
8O ; 17
8O ; 18
8O Tính nguyên tử khối trung bình của oxy, biết % các đồng vị tương ứng là x1, x2, x3 trong đó:
x1 = 1,5 x2
x1 – x2 = 21 x3
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp L, ở phân lớp ngoài cùng có
chứa 5 e Cấu hình e của R và tính chất của R là:
A 1s22s22p5; R là phi kim B 1s22s22p5; R là kim loại
C 1s22s22p63s23p5; R là phi kim D 1s22s22p3; R là phi kim
Câu 2: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:
a Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho
b Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở , khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của
Câu 3: Với 2 đồng vị 12C
6 , 13C
6 và 3 đồng vị 16O
8 , 17O
8 , 18O
8 có thể tạo ra bao nhiêu loại phân
tử CO2 khác nhau?
Câu 4: Chọn câu khẳng định đúng:
a Trong nguyên tử, các lớp electron càng ở gần hạt nhân có năng lượng càng nhỏ
b Phân lớp bao gồm các electron có năng lượng gần bằng nhau
c Các nguyên tố có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là phi kim
d Khí hiếm là các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có 4 e ở lớp ngoài cùng
Câu 5: Hình vẽ nào biểu diễn obitan px:
x z
y
x
z
z
y
x z
y
A B C D.
-Hết -Chú ý: Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn.