1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng làm việc công ty toàn thịnh

204 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 7,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng làm việc công ty toàn thịnh Văn phòng làm việc công ty toàn thịnh Văn phòng làm việc công ty toàn thịnh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TOÀN THỊNH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH LONG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TOÀN THỊNH Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH LONG

Đề tài bao gồm 9 chương được trình bày trong 3 phần:

− Phần 1 - phần kiến trúc: gồm 1 chương: chương 1

− Phần 2 - phần kết câu: gồm 3 chương: từ chương 2 - chương 4

− Phần 3 - phần thi công: gồm 7 chương: từ chương 5 - chương 11 Phần 1: giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình như:

− Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhên khu vực xây dựng

− Quy mô công trình

− Giải pháp kiến trúc

− Giải pháp kỹ thuật

− Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

Phần 2: giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình,

− Thiết kế sàn tầng điển hình (tầng 5)

− Thiết kế cầu thang bộ điển hình

− Thiết kế dầm trục A và dầm trục B

Phần 3: Trình bày giải pháp thiết kế kĩ thuật thi công và tổ chức thi công

− Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi

− Thiết kế biện pháp thi công đào đất và bê tông móng

− Thiết kế biện pháp thi công phần thân

− Lập tổng tiến độ thi công công trình

− Lập biểu đồ dự trữ và vận chuyển vật tư

− Thiết kế tổng mặt bằng thi công

− Lập biện pháp an toàn lao động

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam hiện nay là một quốc gia có tốc độ phát triển nhanh bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới đặc biệt nhu cầu xây dựng các nhà cao tầng tăng cao để đáp ứng

xã hội đặc biệt ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, việc xây các cao ốc văn

phòng, trung tâm thương mại rất được đẩy mạnh Cùng với nhu cầu tăng thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức

đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TOÀN THỊNH ” Trong giới hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: TS MAI CHÁNH TRUNG

Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS VƯƠNG LÊ THẮNG

Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS MAI CHÁNH TRUNG

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến Thầy - Tiến sĩ Mai Chánh Trung, cùng với Thầy - Thạc sĩ Vương Lê Thắng, là những người hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, động viên, khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy trong Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được học tập nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Một lần nữa em xin cảm ơn!

Trang 5

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thành Long

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẦU… 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2

1.1 Vị trí, đặc điểm khu đất xây dựng 2

1.2 Điều kiện tự nhiên 2

1.3 Quy mô công trình 4

1.4 Các giải pháp thiết kế 4

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 4

1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt bằng 4

1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng 5

1.4.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu 5

1.5 Các giải pháp kĩ thuật khác… 6

1.5.1 Hệ thống điện 6

1.5.2 Hệ thống cấp nước 6

1.5.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa 6

1.5.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 6

1.5.5 Hệ thống thu gom rác thải 6

1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 6

1.5.7 Hệ thống điện lạnh 7

1.5.8 Hệ thống thông tin liên lạc 7

1.5.9 Vệ sinh môi trường 7

1.5.10 Hệ thống chống sét 7

1.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật 7

1.6.1 Mật độ xây dựng 7

1.6.2 Hệ số sử dụng 7

1.7 Kết Luận 8

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN BẢN SÀN 9

2.1 Sơ đồ hệ dầm sàn 9

2.2 Lựa chọn vật liệu 9

2.3 Sơ bộ tiết diện 10

Trang 7

2.4.2 Hoạt tải 12

2.4.2 Tổng tải trọng tính toán 13

2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 13

2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 14

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14

2.5.3 Nội lực trong các ô sàn 15

2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 16

2.6.1 Tính thép momen dương 16

2.6.2 Tính thép momen dương 17

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 19

3.1 Mặt bằng cầu thang 19

3.2 Lựa chọn vật liệu 19

3.3 Cấu tạo cầu thang 19

3.4 Xác định tải trọng 20

3.4.1 Tĩnh tải 20

3.4.2 Hoạt tải 20

3.4.3 Tổng tải trọng tác dụng 21

3.5 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 21

3.5.1 Bản thang 21

3.5.2 Bản chiếu nghỉ 22

3.5.3 Tính cốn thang 23

3.5.4 Tính dầm chiếu nghỉ 25

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ DẦM TRỤC A VÀ B 28

4.1 Sơ đồ tính 28

4.2 Lựa chọn vật liệu 28

4.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 28

4.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 28

4.4.1 Tĩnh tải 28

4.4.1.1 Trọng lượng bản thân dầm 29

4.4.1.2 Tĩnh tải từ sàn (q2d) 29

4.4.1.3 Tĩnh tải từ tường lên dầm (qt-d ) 31

4.4.1.4 Tổng tải trọng tác dụng lên dầm 31

4.4.2 Hoạt tải 32

4.5 Xác định nội lực trong dầm 32

4.5.1 Dầm trục B 32

4.6 Tính toán cốt thép 36

Trang 8

4.6.1 Tính Cốt thép dọc 36

4.6.2.1 Tính toán cốt thép dọc chịu mô men âm 36

4.6.2.2 Tính toán cốt thép dọc chịu mô men dương 37

4.6.2 Tính toán cốt thép đai 38

CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 39

5.1 Đặc điểm chung 39

5.2 Công tác khảo sát cơ bản 39

5.2.1 Địa chất công trình 39

5.2.2 Nguồn nước 39

5.2.3 Nguồn điện 39

5.2.4 Tình hình cung cấp vật tư, thiết bị 39

5.2.5 Nguồn nhân công 40

5.3 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 40

5.4 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 42

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 44

6.1 Thi công cọc khoan nhồi 44

6.1.1 Lựa chọn công nghệ thi công 44

6.1.1.1 Phương pháp thi công sử dụng ống vách 44

6.1.1.2 Phương pháp thi công phản tuần hoàn(khoan thổi rửa) 44

6.1.1.3 Phương pháp thi công tuần hoàn(Gầu xoay với dung dịch giữ vách) 44

6.1.1.4 Lựa chọn phương pháp thi công cho công trình 45

6.2 Công tác chuẩn bị 45

6.2.1 Máy thi công 45

6.3 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi 47

6.4 Công tác chuẩn bị trước khi thi công 48

6.5 Công tác định vị tim cọc 49

6.6 Công tác hạ ống vách 50

6.7 Công tác khoan tạo lỗ 52

6.8 Công tác thổi rửa hố khoan 56

6.9 Công tác chuẩn bị và hạ cốt thép 58

6.10 Công tác đổ bê tông 60

6.11 Rút ống vách 62

6.12 Công tác thu dọn mặt bằng và bảo quản cọc 62

Trang 9

6.13.2 Kiểm tra sau khi thi công 63

6.14 Công tác phá đầu cọc 65

6.14 Các sự cố có thể xảy ra khi thi công cọc khoan nhồi 66

6.14.1 Sụp vách hố đào 66

6.14.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 67

6.14.3 Mất dung dịch giữ vách 68

6.14.4 Các khuyết tật trong bê tông cọc 68

6.14.5 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 69

6.14.6 Khối lượng bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 70

6.14.7 Nghiêng lệch hố 70

6.14.8 Không rút được ống vách lên 71

6.15 Tính toàn nhân công, máy móc thi công cọc khoan nhồi 71

6.15.1 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca 71

6.15.2 Tính toán chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông 71

6.16 Thi công tường chắn đất 74

6.12.1 Mô hình tính toán bằng phần mềm Plaxis 8.2 74

6.12.2 Chọn mô hình tính toán 75

6.12.3 Các yêu cầu đối với máy ép cừ 81

6.12.4 Công tác ép cừ 81

6.17 Thi công đào đất 83

6.17.1 Biện pháp thi công đào đất 83

6.17.2 Tính khối lượng công tác đào đất 84

a Khối lượng đất đào bằng cơ giới 84

b Khối lượng đào đất bằng thủ công 84

c Tính hao phí cho công tác đào đất 85

6.18 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 86

6.18.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 86

6.18.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 86

CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 90

7.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ 90

7.1.1 Ván khuôn 90

a, Ván khuôn gỗ 90

b, Ván khuôn kim loại 90

c, Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ 90

d, Ván khuôn nhựa 90

e,Ván khuôn bêtông cốt thép 90

Trang 10

f, Ván khuôn gỗ ép (phủ Film) 90

7.1.3 Hệ giáo chống 93

7.2 Thiết kế ván khuôn sàn ô S2 tầng điển hình tầng 95

7.2.1 Vị trí ô sàn trên mặt bằng 95

7.2.2 Tải trọng 95

7.2.3 Thiết kế ván khuôn sàn 96

7.2.4 Thiết kế xà gồ lớp 1 97

7.2.5 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 98

7.3 Thiết kế ván khuôn dầm D1 trục B 99

7.3.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 100

7.3.2 Tính toán ván thành dầm 105

7.4 Thiết kế ván khuôn cột và gông cột: 105

7.4.1 Tải trọng 105

7.4.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 105

7.4.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách các gông cột) 106

7 5 Thiết kế ván khuôn cầu thang tầng điển hình 108

7.5.1.1 Tải trọng 108

7.5.1 Bản chiếu nghỉ 113

7.6 Thiết kế ván khuôn lõi thang mấy tầng điển hình 113

7.6.1 Tải trọng 113

7.6.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn lõi thang máy 114

7.6.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ ngang 115

7.6.4 Tính toán thanh giằng (xuyên ty) 116

CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 117

8.1 Thiết kế biện pháp tổ chức các công tác chủ yếu 117

8.1.1 Mục đích công tác thiết kế và tổ chức thi công 117

Nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 117

8.1.3 Lựa chọn phương án thi công công trình 118

8.1.4 Lập tiến độ thi công 119

8.1.5 Chọn mô hình kế hoạch tiến độ thi công toàn công trình 121

8.2 Danh mục công việc theo công nghệ thi công 122

8.2.1 Công tác phần ngầm 122

8.2.2 Công tác phần thân 122

Trang 11

8.3.1 Tính khối lượng thi công cọc khoan nhồi 123

8.3.2 Khối lượng vật liệu chế tạo cọc và số xe vận chuyển 123

8.3.3 Tính khối lượng công tác và xe vận chuyển đất khi thi công cọc khoan nhồi 124 8.4 Thi công cừ Larsen 125

8.5 Thi công đào đất 125

8.5.1 Khối lượng đất đào bằng cơ giới 125

8.5.2 Khối lượng đào đất bằng thủ công 125

8.5.3 Tính hao phí cho công tác đào đất 125

8.5.4 Xác định số ô tô vận chuyển 126

8.6 Thi công đài móng 127

8.7 Thi công phần thân 129

8.8 Tính toán khối lượng và nhu cầu nhân công, ca máy cho các công tác hoàn thiện 139

8.9 Đánh gia tổng tiến độ 146

CHƯƠNG 9 LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 147

9.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 147

9.2 Xác định năng lực vận chuyển của xe 149

CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 151

10.1 Phương án thiết kế tổng mặt bằng 151

10.2 Lập tổng mặt bằng thi công 159

Chương 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG 161

11.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 161

11.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 162

11.3 An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 162

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Tải trọng của các lớp cấu tạo sàn văn phòng, hành lang, ban công

Bảng 2.2 Tải trọng của các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Bảng 2.3 Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn

Bảng 2.4 Bảng tính hoạt tải sàn

Bảng 2.5 Bảng tính hoạt tải từng ô sàn

Bảng 2.6 Bảng tính hoạt tải từng ô sàn

Bảng 3.1 Tổng tải trọng tác dụng lên cầu thang

Bảng 3.2 Cốt thép ô bản chiếu nghỉ cầu thang

Bảng 5.1 So sánh phương án thi công hợp lý

Bảng 6.1 Thông số kĩ thuật máy khoan 5800H

Bảng 6.2 Thông số kĩ thuật máy trộn Bentonite

Bảng 6.3 Thông số kĩ thuật búa rung ICE416

Bảng 6.4 Chỉ số của dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan

Bảng 6.5 Kiểm tra các thông số lỗ khoan theo TCVN 9365-2012

Bảng 6.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông

Bảng 6.5 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông

Bảng 6.6 Bảng tốc độ khoan theo từng loại đất

Bảng 6.7 Quá trình thi công cọc khoan nhồi

Bảng 8.4 Hàm lượng cốt thép đối với từng loại cấu kiện

Bảng 8.5 Chi phí nhân công các cấu kiện trong công tác ván khuôn:

Bảng 8.6 Tông hợp chi phí lao động công tác ván khuôn-cốt thép-đổ bê tông: Bảng 8.7 Chọn nhịp cho công tác ván khuôn ,cốt thép,bê tông

Bảng 8.8 Tính toán khối lượng xây tường

Bảng 8.9 Hao phí và nhịp công tác xây tường

Bảng 8.10 Công tác trát tường,cột vách lỏi,cầu thang trong

Bảng 8.11 Công tác lát gạch sàn 600x600

Bảng 8.12 Công tác ốp đá phòng vệ sinh cao 1,8m:

Trang 13

Bảng 8.16 Công tác sơn tường trong bằng sơn

Bảng 8.17 Công tác bả matic tường ngoài

Bảng 8.18 Công tác bả matic tường ngoài

Bảng 9.1 Khối lượng cát, xi măng dùng trong các công việc Bảng 9.2 Cường độ sử dụng cát, xi măng hang ngày

Hình 4.3 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm

Hình 4.4 Sơ đồ truyền tải của ô bản loại dầm

Hình 4.5 Sơ đồ truyền tải của ô bản kê 4 cạnh

Hình 4.6 Cách qui đổi các diện truyền tải về dạng phân bố đều Hình 6.1 Máy khoan 5800H

Hình 6.2 Cần trục MKG-16 tay cần dài L=18,5m

Hình 6.3 Quá trình thi công cọc khoan nhồi

Hình 6.4 Định vị máy

Hình 6.5 Ống vách

Hình 6.6 Cấu tạo mũi khoan

Hình 6.7 Thổi rửa hố khoan

Hình 6.8 Sơ đồ tuẩn hoàn dung dịch giữ thành hố khoan Hình 6.9 Chi tiết cốt thép cọc

Hình 6.15 Mô phỏng các giai đoạn thi công

Hình 6.16 Hố đào bị sập khi không có tường cừ

Hình 6.17 Hố đào đảm bảo ổn định nhờ tường cừ

Hình 6.18 Mái dốc

Hình 6.19 Tính thể tích đất đào

Trang 14

Hình 7.2 Đầu tang thanh chống

Hình 7.3 Nêm chống đà biên, nêm chống đà giữa Hình 7.4 Vị trí ô sàn S2 tầng điển hình

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

Thực hiện đồ án tốt nghiệp nhằm mục đích củng cố và hệ thống lại một cách sâu sắc, đầy đủ toàn bộ lí thuyết đã học trong suốt quá trình học tập, tạo cho sinh tính tự giác nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu những kiến thức đã học trên ghế nhà trường cũng như

mở rộng phạm vi nghiên cứu những vấn đề chưa được tiếp thu trên ghế nhà trường Qua 5 năm học tại Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp Trường Đại học Bách Khoa

Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức chuyên ngành để có thể trở thành một người kĩ sư tham gia xây dựng đất nước

Thực hiện đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên sẽ được hệ thống lại kiến thức, có nền tảng chuyên môm vững chắc để sau khi tốt nghiệp, có thể làm tốt mọi vị trí trong lĩnh vực xây dựng

Sinh viên nghiên cứu đề tài độc lập dưới sự hướng dẫn của các giáo viên phụ trách Phạm vi nghiên cứu không hạn chế nhưng đặc biệt chú trọng trong phạm vi chuyên môn đã được học

Đồ án tốt nghiệp có cấu trúc như sau:

Đề tài bao gồm 11 chương được trình bày trong 3 phần:

− Phần 1 - phần kiến trúc: chương 1: giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình

− Phần 2 - phần kết câu: từ chương 2 - chương 4: giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình

− Phần 3 - phần thi công: từ chương 5 - chương 11: Trình bày giải pháp thiết kế

kĩ thuật thi công, tổ chức thi công và an toàn lao động

Trang 16

Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Sự cần thiết phải đầu tư công trình

Hiện nay, Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, đô thị hóa nha, đất đai đô thị ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư là vô cùng lớn

Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất

là các khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng

Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết, góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, chứng minh cho sự phát triển của đất nước

Tòa nhà “Văn phòng làm việc công ty Toàn Thịnh” ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của các công ty, đơn vị cần văn phòng làm việc, đặt trụ sở, chi nhánh

1.1 Vị trí, đặc điểm khu đất xây dựng

Vị trí:

− Tên công trình: Văn phòng làm việc Công ty Toàn Thịnh

− Địa điểm: Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

− Phía Bắc: Giáp đất quy hoạch

− Phía Nam: Giáp khu dân cư

− Phía Đông: Giáp đường 2 tháng 9

− Phía Tây: Giáp khu dân cư

Đặc điểm:

Tòa nhà “Văn phòng làm việc Công ty Toàn Thịnh” là công ty Toàn Thịnh làm việc tại chi nhánh Đà Nẵng cũng như nơi cho thuê các căn hộ; văn phòng đại diện của các công ty chưa có trụ sở làm việc tại thành phố Đà Nắng Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng

Trang 17

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô.Nhiệt độ trung bình năm 25,4 độ C Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20 độ C Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84% Lượng mưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phấn bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông

Mùa mưa : từ tháng 8 đến tháng 12

Nhiệt độ trung bình : 25,6oC Nhiệt độ thấp nhất : 21,2oC Nhiệt độ cao nhất : 29,2oC Lượng mưa trung bình : 2.504,57mm Lượng mưa cao nhất :550-1000 mm Lượng mưa thấp nhất :23-40 mm

Độ ẩm tương đối trung bình :83,4%

Độ ẩm tương đối thấp nhất : 76,67-77,33%

Độ ẩm tương đối cao nhất : 85,67-87,67%

Mùa khô : từ tháng 1 đến tháng 7

Nhiệt độ trung bình : 23oC Nhiệt độ cao nhất : 30oC

Gió :

Thịnh hành trong mùa khô : Gió Đông Nam :chiếm 30% - 40%

Gió Đông :chiếm 20% - 30%

Thịnh hành trong mùa mưa : Gió Tây Nam : chiếm 66%

Hướng gói Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình : 2,15 m/s

Địa chất

Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:

Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

Lớp cát trung màu xám đen, xám xanh, trạng thái bão hòa, kết cấu đến chặt vừa Lớp sét màu xám xanh trạng thái dẻo cứng

Lớp cát mịn, màu xám xanh trạng thái bão hòa, kết cấu xốp

Lớp cát sỏi sạn, màu xám vàng trạng thái bão hòa, kết cấu chặt dày

Trang 18

Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến hoàn toàn

Lớp cát pha lẫn dăm sạn, màu xám vàng trạng thái cứng

Lớp sỏi sạn thạch anh, màu xám trắng đến xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt Lớp đá phiến, phong hóa mạnh đến trung bình

1.3 Quy mô công trình

Công trình là loại công trình dân dụng được thiết kế với quy mô: 1 tầng hầm (chiều cao tầng là 3m), 12 tầng nỗi (chiều cao mỗi tầng là 3,3m; 3,6m; 4m) và tầng áp mái (chiều cao tầng 4,15m)

Mặt đất tự nhiên có cao độ -1.100m so với cao độ mặt sàn tầng 1 (±0,000m) Chiều cao công trình là 48.350m tính từ cao độ ±0,000m

Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 2526m2 với diện tích xây dựng là 563m2, phần còn lại bố trí lối đi quanh công trình

Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:

− Văn phòng cho thuê

− Văn phòng làm việc của công ty Toàn Thịnh

− Căn hộ cho thuê

1.4 Các giải pháp thiết kế

1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực

Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng Tuân thủ hệ số chiếm đất cũng như thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kỹ thuật sân đường

Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên của khu đất đó là gần trục đường giao thông chính

và các khu vực xung quanh

Hình khối kiến trúc công trình đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng, tiêu chuẩn diện tích, tận dụng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên

Có chú ý kết hợp các tiêu chuẩn khoa học tiên tiến như các điều kiện vệ sinh và phòng cháy chữa cháy

Giao thông nội bộ được bố trí hài hòa, giao thông đối ngoại thuận tiện cho khác đến giao dịch Tổng mặt bằng hợp lý, tận dụng hướng gió chủ đạo cho các phòng ban

Trang 19

Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m

Ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong Loại cửa

sử dụng là cửa đơn từ 0,85m đến 1m

Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang: hành lang và theo phương đứng là thang máy, cầu thang bộ

Tại mỗi tầng cho thuê văn phòng được thiết kế trống nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức khi vào thuê văn phòng

Các hành lang và sảnh tầng rộng rãi đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm cho công trình

Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và khu vực cầu thang máy.Ta bố trí cầu thang máy ở giữa và 2 cầu thang bộ liền sát với các thang máy nhằm đảm bảo thoát người khi thang máy có sự cố

Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quan lí được bố trí phù hợp với chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình

1.4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự hòa hợp với các không gian kiến trúc lân cận Mặt trước của công trình được thiết sử dụng diện tích lớn là kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo toát lên được nét đẹp riêng và sự sang trọng Không gian trong nhà được tổ chức thành các phòng liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng

1.4.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Ta chọn kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp với lõi cứng thang máy bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực chính của công trình

Công trình được thiết kế với 1 tầng hầm và 12 tầng nổi, tường bao che, mái bằng phía trên có chống thấm, chống nóng theo đúng qui phạm

Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại

Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài 5 cm để tránh cho nước khỏi chảy ra ngoài Dầm sàn mái đổ bê tông toàn khối

Tường bao che xây gạch

Trang 20

Móng của công trình là móng cọc khoan nhồi

Các giải pháp kĩ thuật khác

1.5.1 Hệ thống điện:

Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Toàn bộ hệ thống điện được đi trần và âm tường Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện

dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra

1.5.2 Hệ thống cấp nước

Công trình được cấp nước từ mạng lưới phân phối hiện có của khu vực dọc theo trục đường 2 tháng 9 Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Công trình có 2 bể chứa nước đặt tại tầng mái, nhằm cấp nước cho toàn công trình bên dưới và dự trữ một lượng nước đáng kể đề phòng khi hệ thống cấp nước của thành phố có sự cố, cũng như dự trữ nước dùng cho chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra

1.5.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải

từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố

1.5.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa

sổ và vách kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho vấn

đề chiếu sáng của công trình được đảm bảo tốt nhất

Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại

1.5.5 Hệ thống thu gom rác thải

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố tríở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹcàng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

1.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện, thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và

Trang 21

Thang bộ có bố trí 2 cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra

Tại thang bố bố trí đường ống hút khói và đường ống tăng áp để ngăn không cho khí độc tràn vào cầu thang nơi thoát hiểm khi gặp sự cố

1.5.7 Hệ thống điện lạnh

Công trình được bố trí điều hòa nhiệt độ cho từng phòng

Đảm bảo cho nhiệt độ trong nhà luôn được ổn định, mát mẻ vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông

1.5.8 Hệ thống thông tin liên lạc

Công trình được thiết kế điện thoại nội bộ giữa các bộ phận trong công trình Điện thoại liên tỉnh, quốc tế cũng được lắp đặt

Có bộ phận thông tin, bưa điện do bộ phận tiếp tân tiếp nhận và đảm nhiệm

Tại các điểm công cộng còn bố trí máy tính được trang bị sẵn mạng internet phục vụ

1.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật

Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng

và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”

Trang 22

Công trình hoàn thành sẽ giúp giải quyết đƣợc một phần nhu cầu diện tích mặt bằng đƣợc sử làm văn phòng, căn hộ của thành phố Đà Nẵng Góp phần xây dựng đô thị với diện mạo hiện đại với điểm nhấn là các công trình cao tầng

sd

Trang 24

- Cốt thép ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225 (MPa) = 2250 (daN/cm2 )

- Cốt thép  ≥ 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2 )

2.3 Sơ bộ tiết diện

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h = D.L1

Trong đó: + L1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)

+ D = 0,8  1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng

+ m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản

≥ hmin =60mm đối với sàn nhà

- Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân của bản BTCT, các lớp cấu tạo, trọng lượng bản thân tường ngăn, cửa, lan can, hệ thống kỹ thuật treo trên trần nằm trên sàn

-Trọng lượng của các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

 (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

 (mm): chiều dày của lớp cấu tạo sàn

n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995

Bảng 2.1 Tải trọng của các lớp cấu tạo sàn văn phòng, hành lang, ban công

Trang 25

Bảng 2.2 Tải trọng của các lớp cấu tạo sàn vệ sinh

Cấu tạo các lớp sàn

Chiều dày

Trọng lượng riêng

Tiêu chuẩn Hệ số Tính toán

Do không dùng hệ dầm đỡ tường nên khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải

kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về tải phân bố đều trên toàn bộ ô sàn

Công thức quy đổi tải tường: gtt

s + gtt

t (daN/m2 )

Trang 26

P1, P2: hoạt tải tính toán của sàn ban công, vê sinh,…

S; S1; S2: lần lƣợt là diện tích cùa cả ô sàn, của sàn vệ sinh, sàn ban công…

Trang 27

L2 / L1  2 : Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

L2 / L1  2 : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trang 28

Trong đó:

L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn

L2 - kích thước theo phương cạnh dài

Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem dó là liên kết ngàm, nếu dầm biên là dầm phụ thì xem là liên kết khớp

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngâm Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính sau:

Hình 2.2 Sơ đồ tính sàn

2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

- Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ sau:

Trang 29

Hình 2.3 Các liên kết của dạng sơ đồ tính

- Khi  = l2/l1  2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương l2, l1: cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản

- Tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi: tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm bê tông cốt thép là tựa hay ngàm xung quanh mà chọn sơ đồ tính bản cho thích hợp

- Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm mô men nhịp và gối

− Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo 2 phương:

l2/l1 (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

Trang 30

M II

M 2

Hình 2.4 Nội lực bản kê bốn cạnh Nội lực sàn M1, M2 , M I , M II được tính theo sơ đồ đàn hồi liên kết ngàm bốn cạnh và

tải phân bố đều q s

- Moment dương lớn nhất ở giữa bản :

Trang 31

= 1 + 1 − 2  0,027 2 = 0,986   R

= 0,645

- Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m

Trang 32

- Điều kiện  > min = 0,1% ( nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý)

- Nếu  ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)

Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau sao cho:

sBT  sTT

.Lưu ý: Khoảng cách thép chịu lực: 70mm ≤ s ≤ 200mm

Đường kính cốt thép chịu lực trong ô bản: d ≤ h/10

Cốt thép phân bố:

Nếu Nếu

L2 / L1  3: cốt thép phân bố phải ≥ 20% cốt chịu lực

Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm

Đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính thép chịu lực Với ô sàn S1 ta chọn thép theo M1 (phương L1) chọn ϕ8a200

Trang 33

b 0

Trang 35

Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

3.1 Mặt bằng cầu thang

Thiết kế cầu thang tầng 5 trục 3-4, ta có mặt bằng cầu thang như hình:

Hình 3.1 Mặt bằng bố trí kiến trúc cầu thang

3.2 Lựa chọn vật liệu

- Bêtông B25 có: Rb = 14,5(MPa) = 145 (daN/cm2 )

Rbt = 1,05 (MPa) = 10,5 (daN/cm2 )

- Cốt thép ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225 (MPa) = 2250 (daN/cm2 )

- Cốt thép  ≥ 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280 (MPa) = 2800 (daN/cm2 )

3.3 Cấu tạo cầu thang

Trang 36

Chiều dày bản thang sơ bộ chọn theo công thức:

Trong dó :

+ m = 30¸35 với bản loại dầm Chọn m = 30 + D = 0.8¸1.4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1.2 + l (m) : chiều dài cạnh ngắn của ô bản thang

+ hb chọn lấy chẵn dến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo h>= 60 mm

-Chiều dày bản thang, sàn chiếu nghỉ chọn:

d chiều dày của lớp thứ i

g khối lƣợng của lớp thứ i Bản thang:

Gồm các lớp cấu tạo: ceramic, vữa lót, bậc gạch, bản btcb, vữa trát

Trang 37

Ptt= n.Ptc2= 1,2 x 4 = 4,8 (kN/m2)

Với Ptc, n là hoạt tải tiêu chuẩn và hệ số tin cậy lấy theo TCVN: 2737-1995

3.4.3 Tổng tải trọng tác dụng

Đối với chiếu nghỉ: q1=g1+p

Đối với bản thang: q2=g2+p

Bảng 3.1 Tổng tải trọng tác dụng lên cầu thang

=>Vậy bản thang là ô bản loại dầm làm việc theo phương cạnh ngắn

-Ta có : =3 nên xem liên kết bản thang với dầm tới, dầm chiếu nghỉ là liên kết

ngàm Liên kết của bản thang với cốn thang và tường là liên kết khớp

Ta cắt dải rộng 1 mét để tính:

Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bản thang là:

Trang 38

+Cốt thép chịu lực dọc theo bản thang bố trí d6 a200

+Cốt thép theo phương còn lại của bản dặt theo cấu tạo d6 a250

+Tại các vị trí bản được gối lên dầm dặt cốt thép chịu momen âm d6 a250

Trang 39

Tính toán tương tự như mục 2.5 tính toán cho sàn, ta có kết quả:

Cốt thép bố trí theo phương l1=1,4m

Theo M1: d6 a150

Trang 40

Theo MI: d6 a200

Cốt thép bố trí theo phương l2=1,98m

Theo M2: d6 a200

Theo MII: d6 a100

Bảng 3.2 Cốt thép ô bản chiếu nghỉ cầu thang

gvt= n.ɣ δ.(b+2hd-2hb)= 1,3.16.0,015.(0,1+2.0,3-2.0,1) = 0,156 (kN/m) + Trọng lượng lan can, tay vịn:

glc= 1,2.0,20 = 0,24 (kN/m) + Tải trọng do bản thang truyền vào

qs-d = qbt l1/ 2 = 9,88 0,90 /2 = 4,446 (kN/m)

Ngày đăng: 23/04/2021, 18:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w