1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn phòng làm việc nhà máy chế biến thủy sản tiền giang

340 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 340
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điện: Công trình sử dụng điệnđược cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thị xã Gò Công và máy phát điện mỗi tầng điều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động đượ

Trang 2

PHẦN I : KIẾN TRÚC

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 Mục đích xây dựng công trình

- Để đáp ứng nhu cầu về may mặc cho Tiền Giang và một số tỉnh miền tây Nam Bộ, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC NHÀ MÁY THỦY SẢN TIỀN GIANG được thiết kế,xây dựng và đưa vào sử dụng

“VĂN PHÒNG LÀM VIỆC NHÀ MÁY THỦY SẢN TIỀN Thị Xã Gò Công,Tỉnh Tiền Giang“ là một công trình rất quan trọng: để quản lý và điều hành toàn khu công ty may Công Tiến

- Công trình được xây dựng tại vùng ngoại thành Thị Xã Gò Công,có hướng chính là hướng Đông - Đông Nam, nên công trình có thể đón được hai hướng gió chính theo mùa Đông Bắc, TâyNam, thuận lợi cho việc giải quyết nhiệt độ,thông thoáng và ánh sáng trong công trình

1.2 Yêu cầu kiến trúc

Công trình : gồm 9 tầng ,1 trệt,8 lầu và 1 sân thượng

Chiều dài : 51.4,0 m

Chiều rộng : 22.5 m

Chiều cao : 32 m, chiều cao mỗi tầng trệt- tầng 1 là :4.0m, tầng 1- tầng 8 là 3.5m

Tổng chiều cao : 36.6 m

Mặt bằng của mỗi tầng 24 phòng được chia làm 2 loại:

Loại 1: phòng làm việc, phòng họp, phòng khách : 16 phòng

Loại 2: phòng vệ sinh, phòng hậu cần : 8 phòng

Mặt bằng mái có bố trí bể nước và mái thông gió

Chức năng của mỗi tầng như sau:

1.2.1 Tầng trệt bao gồm :

+ Diện tích phòng làm việc, phòng họp, phòng khách : 719.6 m2

+ Diện tích phòng vệ sinh, phòng hậu cần : 334.1 m2

+ Diện tích hành lang : 102.8 m2

+ Diện tích 2 thang bộ : 27,0 m2

+ Diện tích 2 thang máy : 11,88 m2

+ Tổng diện tích tầng trệt : 1053.7 m2

+ Chiều cao mỗi tầng : 4.0 m

1.2.2 Lầu 1,2,3,4,5,6,7,8 :

+ Diện tích phòng làm việc, phòng họp, phòng khách : 719.6 m2

+ Diện tích phòng vệ sinh, phòng hậu cần : 334.1 m2

+ Diện tích hành lang : 102.8 m2

+ Diện tích 2 thang bộ : 27,0 m2

+ Diện tích 2 thang máy : 11.88 m2

+ Tổng diện tích tầng 1,2,3,4,5,6,7,8 : 8429.6 m2

+ Chiều cao mỗi tầng : 3,5 m

1.2.3 Mái bằng:

+ Diện tích mái bằng : 1053.7 m2

+ Diện tích 2 thang bộ : 27,0 m2

+ Hai bể nước mái : 27,0 m3

Trang 3

1.3 Một số đặc điểm khác

1.3.1 Giao thông ngang và đứng

Giải quyết giao thông ngang bằng hành lang mặt trước các phòng của từng tầng, hành

lang này thông với các phòng,hai nút giao thông đứng là 2 cầu thang bộ va ø2 cầu thang máy

đối xứng nhau qua khung trục 5

1.3.2 Bố trí phòng

Đối với loại văn phòng, phòng khách, phòng làm việc mỗi phòng có hai lối đi riêng,

phòng vệ sinh có lổ thông gió,thoáng khí từ sàn lầu 1 lên đến mái

1.3.3 Mái

Bao gồm diện tích hai bể chứa nước ngay phía trên vị trí hai buồng thang bộ và cả

diện tích của 4 mái thông gió, các lớp gạch vữa lót,bêtông chống thấm,chống nóng đảm bảo

độ dốc đạt yêu cầu về thoát nước mái.Bể nước mái đổ bêtông cốt thép toàn khối và có xử lý

chống thấm

1.3.4 Cấp thoát nước mái

-Đường ống cấp nước từ bể nước đến khu vệ sinh của các phòng , đảm bảo nhu cầu

sử dụng

- Hệ thống thoát nước gồm :

+ Thoát nước sinh hoạt vệ sinh đi từ thiết bị ra ống chính dọc theo đường dẫn đến

hầm tự hoại sau đó mới thoát ra hệ thống thoát nước chung

+ Thoát nước mưa, nước sàn vào ống chính xuống hệ thống rãnh vào hệ thống

thoát nước chung của Thị Xã Gò Công

1.3.5 Đặc điểm khí hậu - khí tượng - thuỷ văn tại Thị Xã Gò Công,Tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu

miền Nam Bộ, chia thành 02 mùa rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10

mùa khô từ dầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 04 năm sau

Các yếu tố khí tượng:

Nhiệt độ trung bình năm: 260C

Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C

Nhiệt độ trung bình cao nhất năm: 300C

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800mm/năm

Độ ẩm tương đối trung bình: 78%

Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70-80%

Độ ẩm tương đối cao nhất mùa mưa: 80-90%

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là

trên 8giờ/ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông - đông nam và nam

Vào mùa mưa gió chủ đạo theo hướng tây - nam và tây

tầng suất lặng gió hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8(34%), nhỏ nhất là tháng 4(14%)

Tốc độ gió trung bình 1.4 - 1.6(m/s)

Hầu như không có bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra đầu và cuối mùa mưa ( tháng 9 )

Thuỷ triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước.Hầu như không có

lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Trang 4

1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỶ THUẬT:

1.6.1 Hệ thống điện:

Công trình sử dụng điệnđược cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thị xã Gò Công và máy phát điện mỗi tầng điều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực ( đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ )

1.6.2 Hệ thống cung cấp nước:

Công trình sử dụng nguồn nước từ nguồn nước máy Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hoả chính được bố trí ở mỗi tầng

1.6.3 Hệ thống thoát nước:

Nước mưa từ máy sẽ được thoát theo lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bốn trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể sử lý nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

1.6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng:

1.6.5 An toàn phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy:

Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy ( vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2…)

Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chửa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy ( báo nhiệt ) tự động, thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí mỗi tầng và mỗi phòng

Mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lý khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn công trình

b Hệ thống cứu hoả:

Trang bị các bộ cứu hoả đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi nước cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nước được cài từ tầng 01 đến vòi nước chữa cháy

Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m/01 cái và được nối với hệ thống chữa cháy và các thiệt bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng

Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

1.6.6 Hệ thống thoát rác:

Rác thải trong văn phòng có số lượng ít, chủ yếu là giấy tờ nên không gây ô nhiễm vì thế , rác được bỏ trong thùng đựng rác trong mỗi văn phòng và có nhân viên thu dọn

Trang 6

Chương 1

GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.1 Cơ sở pháp lý thiết kế kết cấu

Công tác thiết kế kết cấu được căn cứ vào các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành như sau: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT: TCVN 5574-1991

Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995

Cọc- phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục: TCXDVN: 269-2002

Móng cọc tiết diện nhỏ: Tiêu chuẩn thiết kế-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu-TCXD

198-1996

1.2 Giải pháp kết cấu công trình

Công trình VĂN PHÒNG LÀM VIỆC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN TIỀN GIANG là 1 công trình gồm 9 tầng,có bể nước mái bằng BTCT,việc lựa chọn phương án kết cấu cho công trình phải đảm bảo cho công trình đủ khả năng chịu tác dụng của tải trọng đứng ( tĩnh tải+hoạt tải )và tải trọng ngang ( gió và áp lực đất ) Theo yêu cầu của kiến trúc cùùng các giải pháp kết cấu được đề ra, kết cấu được lựa chọn cho là kết cấu khung bêtông cốt thép toàn khối chịu cả tải trọng đứng và ngang

1.3 Phương pháp xác định nội lực

Phương pháp xác định nội lực cho công trình VĂN PHÒNG LÀM VIỆC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN TIỀN GIANG là phương pháp phần tử hữu hạn thông qua việc sử dụng phần mềm SAP 2000 chương trình có khả năng thực hiện phân tích các bài toán tĩnh, động lực học, phi tuyến, thiết kế kết cấu thép , bêtông…

1.4 Nhiệm vụ thiết kế trong luận văn tốt nghiệp

Cầu thang bộ 2 vế

Hồ nước mái

Tính sàn điển hình

Dầm dọc trục D

Khung phẳng bê tông cốt thép ( trục 6)

Tính 2 phương án móng

1.5 Số liệu tính toán về đặt trưng vật liệu

k = 8.8 [ daN / cm2 ] Môđun đàn hồi :Eb =2.65 x 105 [ daN / cm2 ]

Cọc ép được thiết kế với mác 300 với các chỉ số sau:

Cường độ tính toán chịu nén:Rtt

n = 130 [ daN / cm2 ] Cường độ tính toán chịu kéo:Rtt

k = 10 [ daN / cm2 ] Cường độ tiêu chuẩn chịu nén:Rtc

n = 167 [ daN / cm2 ] Cường độ tiêu chuẩn chịu kéo:Rtc

k = 15 [ daN / cm2 ] Môđun đàn hồi:Eb =2.9 x 105 [ daN / cm2 ]

1.5.2 Cốt Thép

Trang 7

Cốt thép þ <10mm: Mác AIcó cường độ tính toán Ra = 2300 [ daN / cm2 ], Rad = 1800 [ daN / cm2 ]

Cốt thép þ >10mm: Mác AII có cường độ tính toán Ra = 2800 [ daN / cm2 ], Rad = 2200 [ daN / cm2 ]

Môđun đàn hồi của thép AI và AII: Ea = 2.1x 106[ daN / cm2 ]

1.6 Tải trọng tác dụng và tổ hợp tảiø trọng

Tảiø trọng đứng của công trình bao gồm trọng lượng bản thân ( tĩnh tải ) của hệ sàn, dầm cột và hoạt taiû tác dụng lên sàn

1.6.1 Các trường hợp tải trọng tác dụng

Tĩnh tải

Hoạt tải

Gió thổi vào bên trái công trình

Gió thổi vào bên phải công trình ( do công trình được tính theo khung phẳng )

1.6.2 Các hệ số tin cậy ( hệ số vượt tải ):

Tĩnh tải: y1 = 1.1

Hoạt tải: y2 = 1.2

Gió: y3 = 1.2

2.6.3 Các trường hợp tải trọng:

Tổ hợp trọng tải n theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 với các trường hợp tải trọng như sau:

Tổ hợp cơ bản 1:

Tĩnh tải + hoạt tải

Tổ hợp bao nội lực chính

Tổ hợp cơ bản 2:

Tĩnh tải + 0.9x hoạt tải + 0.9x gió trái

Tĩnh tải + 0.9x hoạt tải + 0.9x gió phải

Tổ hợp bao nội lực phụ

1.6.4 Các tài liệu phục vu ïtính toán

* KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

(Phần cấu kiện nhà cơ bản) Ngô Thế Phong

Nguyễn Đình cống

Nguyễn Xuân Liên

* KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP Huỳnh Chánh Thiên

(Phần cấu kiện nhà cửa)

Nguyễn Đình cống

* SỔ TAY KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Vũ Mạnh Hùng

* TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG TCXD 205 - 1998

* CƠ HỌC ĐẤT Đỗ Bằng

* HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG Nguyễn Văn Quảng

Nguyễn Hữu Kháng

* TÍNH TOÁN MÓNG CỌC Lê Đức Thắng

Trang 8

* NHỮNG PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH TRÊN NỀN ĐẤT YẾU Hoàng Văn Tân

Trần Đình Ngô

Phan Xuân Trường

* SỔ TAY MÁY XÂY DỰNG Nguyễn Tiến Thu

* TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ TCVN 2737-1995

* KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẤT

Trang 9

TÍNH CẦU THANG TRỤC 2 – 2A

2.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 3.1: MẶT BẰNG CẦU THANG

125

1()35

130

hbs = 12 cm, a = 2 cm

ho = hb – a = 12 – 2 = 10 cm

Trang 10

Chọn kích thước bậc thang: lb + 2hb = 600 mm

Chọn sơ bộ chiều rộng , chiều cao bậc thang :h = 15,5cm, b = 30cm

Độ nghiêng của cầu thang:

Chiều cao của vế: L = 11 x 15,5 = 170,5 cm

Quan niệm tính toán: cắt dải có bề rộng 1mét dọc theo bản thang để qui tải trọng về phân bố đều dọc theo bề dài bản thang

Xét tỷ số <3

Trang 11

LỚP HỒ TÔ DÀY 1,5CM

Bảng 3.1 Cấu tạo bản

Trang 12

• Hoạt tải sử dụng

Theo TCVN 2737-1995 có hoạt tải tác dụng lên cầu thang:

• Hoạt tải tính toán

Theo TCVN 2737-1995 có hoạt tải tác dụng lên cầu thang:

• Sơ đồ chất tải

Sơ đồ chất tải của vế 1 và vế 2:

+Vế 1:

Trang 13

SƠ ĐỒ CHẤT TẢI VẾ THỨ HAI

Hình 2.3: CÁC SƠ ĐỒ CHẤT TẢI CỦA VẾ 1, VẾ 2

2.5.Tính toán:

2.5.1.Tính nội lực:

Sử dụng phần mềm SAP 2000 để giải ra nội lực:

+ Vế 1:

Trang 15

* BIỂU ĐỒ LỰC CẮT VẾ THỨ HAI

Hình 2.4: CÁC BIỂU ĐỒ MÔMEN VÀ PHÃN LỰC CẮT CỦA VẾ 1, VẾ 2

3.5.2 Tính thép và bố trí thép

Tính theo cấu kiện chịu uốn , tiết diện hình chữ nhật

• Ta có thể xem như bản sàn làm việc 1 phương theo chiều dài như một bản dầm gối lên một đầu khớp một đầu là gối tựa giống như một dầm đơn giản Xem liên kết cứng

• Với +

M ở nhịp là ta lấy 70% M max

• Với M ở gối là ta lấy 40% M max

Vế thứ nhất có:

Ở nhịp:với M max= 3.44( ) 344000( ) Tm = Kg cm

1(1 1 2 0.197) 0.889

2217000

10.610.889 2300 10

Trang 16

1(1 1 2 0.112) 0.94

2124000

5.740.94 2300 10

Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo φ 8 a = 200

Vế thứ hai cũng giống nhau ở nội lực do đó ta sẽ bố trí hai vế giống nhau

2.6 TÍNH DẦM THANG:

2.6.1.Tính dầm thang chiếu nghỉ ( DT1)

a Tải trọng tác dụng và nội lực dầm thang ( DT1)

h d xl nhip )x3000 (300 230)mm

13

110

1()

13

110

1

= Chọn hd = 350 mm

b d xh d )x350 (175 88)mm

4

12

1()4

12

1

= Chọn bd = 200 mm

Chọn kích thước tiết diện dầm là 200 x 350

Chọn lớp bảo vệ bê tông là 4 cm

a = 4 cm, ho = 35 – 4 = 31 cm

Do phản lực bản thang qui thành phân bố đều trên 1 mét dài là :3.44 T/m =3440 kg/m

Dầm chiếu nghĩ có : L = 3m

 Tải trọng do bản thang truyền vào là :

Trang 17

* LỰC CẮT DẦM THANG DT1

b./Tính thép cho dầm thang (DT1):

Tính thép dọc nhịp :

Nhịp :Ta có mômen lớn nhất Mmax =301600 Kg.cm

Lực cắt lớn nhất Qmax =5.54(T)=5540(Kg)

1(1 1 2 0.196) 0.89

2415000

6.540.89 2300 31

09.5

x bxh

F

o

a

µ

Tính cốt ngang: Q max = 5540 KG

Chọn giá trị Qmaxđể tính chung cho cả dầm: Qmax= 5540 KG

Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Q1 = k1 x Rk x b x ho = 0.6 x 8.8 x 20 x 31 = 3274 KG

Trang 18

Q0 = k1 x Rn x b x ho = 0.35 x 110 x 20 x 31 = 23870 KG

Q1 = 3274 KG < Qmax = 5540 KG< Q0= 23870 KG

⇒ không cần tăng kích thước hay mác bê tông , cần đặt cốt đai

Lực mà cốt đai phải chịu:

q

f n R

Chọn đai φ8, n = 2, fđ = 0.503cm2, Rađ = 1800 Kg/cm2

1800 2 0.503

79.8422.68

ad d tt

1.5 1.5 8.8 20 31

45.795540

uct ≤ 15 cm và ở đây lấy utt = 15 cm

Khoảng cách cấu tạo đoạn giữa nhịp:

với h = 35cm > 30cm thì: u ct xh x 26,25cm

4

3534

3

=

=

uct ≤ 50 cm và ở đây lấy utt = 20 cm

Vậy chọn u = uct = 15cm Đặt đoạn xl x3 0.75m

4

14

1

=

= cách từ gối Đoạn giữa nhịp chọn

u = 20cm

Trang 19

Chương 3 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO HỒ NƯỚC

3.1Giới thiệu đặc điểm và kích thước chính của hồ nước

3.1.1Giới Thiệu

Hồ nước làm bằng bê tông cốt thép đúc tại chỗ được đặt trên mái Tại cao trình28,50

m Nhằm để phục vụ sinh hoạt và chữacháy

3.1.2 Kích Thước Chính Của Hồ Nước

Hồ nước có mặt bằng hình chữ nhật

Hình 3.1 Kích Thước Chính Của Hồ Nước

Hồ nước trên mái có diện tích bản đáy

a x b = (4.5 x 3.0) m = 13,5m2

Chiều cao thành bể: 1,2m

Thể tích hồ nước V = 4.5 x3.0 x 1.2 = 16,2 m3

Hồ được đặt trên cột đỡ, khoảng cách từ đáy hồ đến mặt sàn mái là:2.0m thuận tiện cho việc thi công chống thấm và sữa chữa

3.1.3 Vật Liệu Cấu Tạo Và Chi Tiết Hồ Nước

Bản đáy bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ Mác 250

Thành bể bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ Mác 250

Bản nắp bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ Mác 250

3.2 Lựa chọn tiết diện các cấu kiện

3.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản nắp và bản đáy

Chọn chiều dày của bản theo công thức sau

Với bản kê bốn cạnh, lấy m = 40 ÷ 45, D = 1.1 ( Do tải trọng không lớn )

Trang 20

÷

=

=Chọn hbnắp= 8 cm

Chọn hb đáy = 12 cm

Chiều rộng bản đáy: b = 2,25 m

Chiều dài bản đáy: l = 3,0 m

3.2.2 Chọn bản thành hồ nước

1/.Xét sự làm việc của thành bể

Xét tỷ số L/H của phương cạnh dài ta thấy L/H > 2 do đó thành làm việc theo một phương, còn phương cạnh ngắn L/H < 2 nên thành làm việc theo hai phương

2 /Chọn sơ bộ bản thành bể

Chọn bản thành bể dày 10cm

3/ Chọn sơ bộ các đà dầm

• Tính dầm nắp DN1, DN2, DN3

Chọn kích thước tiết diện:

)2530(300)

12

110

12

Chọn kích thước tiết diện: b x h = 20 x 30 cm

• Chọn kích thước tiết diện cột

Kích thước tiết diện cột được tính và chọn ở phần sau:

3 3 tính toán và cấu tạo cấu kiện: bản nắp, bản thành, dầm nắp, dầm đáy

Trình tự tính toán và cấu tạo một số cấu kiện

3 3.1 Tính toán bản nắp Ô S1

.1/Phân tích xác định trạng thái chịu lực của cấu kiện

Quan niệm tính: bản nắp được xem như sàn bản kê bốn cạnh làm việc hai phương ta xét theo loại ô bản 9 có 4 cạnh ngàm ( do tỉ số hd > 3hb : hd = 25 > 3hb = 24cm) nên xem là

liên kết ngàm

2/ xác định các sơ đồ tính toán hợp lý cho cấu kiện

Vật liệu sử dụng:

Sử dụng bê tông Mác 250 có

Bê tông mác 250 có: Rn = 110 kG/cm2

Trang 21

DN1 DN1

Trang 22

3/ Xác định tải trọng tác dụng lên cấu kiện và sơ đồ tính

Tĩnh tải:

Bảng 3.1: Bảng tải trọng bản nắp dày 8cm

LỚP VẬT LIỆU δδδδ Dày (m) γγγγ ( kg/m 3 ) g tc = δδδδ + γγγγ ( kg/m 2 ) n gtt = g tc x n

( kg/m 2 )

Tính trên một mét dài: qtt = 390.3 kG/m

4/ Xác định nội lực của cấu kiện ứng với các dạng tải trọng khác nhau

25.2

0.3

Trang 23

max 0

2300

110588.0

αµ

3 3.2 Tính toán bản nắp Ô S2

Do ô S2 có kích thước và trạng thái làmviệc giống ô S1 nên ta không cần tính, ta lấy kết quả tính thép của ô S1 bố trí cho ô S2

3.3.3 Tính Toán Bản Đáy Ô S3

1/Phân tích xác định trạng thái chịu lực của cấu kiện

Quan niệm tính: Bản được ngàm vào hai dầm đáy bể

Bản đáy là cấu kiện chịu uốn

2/Xác định các sơ đồ tính toán hợp lý cho cấu kiện

Vật liệu sử dụng:

Sử dụng bê tông Mác 250 có

Bê tông mác 250 có: Rn = 110 kG/cm2

DĐ1

Ô.S4 Ô.S3

2

2a

A A1

C2

Hình 4.4 Mặt bằng đáy hồ nước

DĐ3 DĐ2

DĐ1

Trang 24

Bảng 3.3 : Bảng tải trọng sàn đáy dày 12cm

Tĩnh tải tính toán (kg/m2)

0.3

M1 = m91 x P = 0.0208 x 10402 = 216.36 kg.m

M2 = m92 x P = 0.0123 x10402 = 127.945 kg.m

Trang 25

110588.0

αµ

3.3.4Tính toán bản đáy: Ô S4

Do ô S4 có kích thước và trạng thái làmviệc giống ô S3 nên ta không cần tính, ta lấy kết quả tính thép của ô S3 bố trí cho ô S4

3.4 Tính toán bản thành hồ: Ô S5

1/Phân tích xác định trạng thái chịu lực của cấu kiện

Quan niệm tính: Xét tỷ số: L/H của phương cạnh dài ta thấy L/H > 2, do đó thành làm việc theo một phương, còn phương cạnh ngắn L/H < 2 nên thành làm việc theo hai phương

Tính thành bể theo chiều dài L = 3.0m:

Dùng mặt cắt để cắt b = 1m bề rộng để tính

2./xác định các sơ đồ tính toán hợp lý cho cấu kiện

Vật liệu sử dụng:

Sử dụng bê tông Mác 250 có

Bê tông mác 250 có: Rn = 110 kG/cm2

Rk = 8.8 kG/cm2

Thép AI có Ra = 2300 kG/cm2

3./Xác định tải trọng tác dụng lên cấu kiện và sơ đồ tính

Chọn bản thành hồ dày 10cm

Tải trọng tác dụng lên thành hồ ( bỏ qua tải trọng bản thân)

Xét trường hơp nguy hiểm nhất cho thành hồ : hồ đầy nước + gió hút

Hoạt tải nước:

Chiều cao cột nước h = 1.0m; γn = 1000 kG/m3

ptt = nxh x γn = 1.1x1.0 x 1000 = 1100 kG/m2

3.4.1 Xác định nội lực của cấu kiện ứng với các dạng tải trọng khác nhau

Tải trọng mà thành hồ chịu là áp lực nước bên trong và áp lực gió bên ngoài

Chọn thành hồ dày 10 cm

Trang 26

Áp lực nước tác dụng lên thành hồ: γn = 1T/m3

Tải nước bơm đầy hồ cao 1,0m:

P = γn x h = 1,0 x 1000 x 1.0 = 1000 kg/m Áp lực gió lên thành hồ: qgió

Ta có công thức tính gió tĩnh như sau:

xkxCxB nxW

Wo : giá trị áp lực gió theo bảng phân vùng( Tiền Giang nằm trong vùng II-A có Wo =

83 daN/m2 (Bảng 2-5 Phân vùng áp lực gió (theo TCVN 2737-1995)

K: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình ( B ) ( theo bảng 5, TCVN 2737-1995)

Độ cao hồ nước tính từ cos ± 0.000 là 30.4m nội suy ta có: k = 1.372

C: hệ số khí động, xác định theo bảng 6, TCVN 2737-1995 với cách xác định mốc chuẩn theo phụ lục G, TCVN 2737-1995: C = + 0.8 phía đón gió

C = - 0.6 phía hút gió

Bảng 5.3 Bảng tính áp lực gió

0.3

H

lực theo một phương (H), tính toán bằng cách cắt 1m theo chiều rộng ⇒ Lấy Mmax để tính

3.4.2 Tính thép thành hồ

Tại ngàm với: ho = h – a = 10 – 1.5 = 8.5 cm và b = 100cm

Ta xét hai trường hợp sau:

1./Trường hợp 1: Khi hồ đầy nước và chịu tải gió ( hút )

Sơ đồ chịu lực gió của thành coi như dầm có một đầu ngàm một đầu khớp, chịu tải phân bố đều, cắt dãy 1m tra bảng các hệ số ta được:

* Áp lực nước: P = 1000 kg/m

m Kg x

H P

6.33

2.110006

.33

x xPxH

5

25

2

=

=

=

Trang 27

kg x

x xPxH

10

110

m kg x

qxH

8

2.1929.2168

2 2

x xqxH

8

58

x xqxH

8

38

A

C

A

C C

Hình 3.6 Sơ đồ tính và nội lực thành hồ

2./Trường hợp 2: Khi hồ không có nước và chịu tải gió ( đẩy )

Tương tự như trên: Với q = 289.238 Kg/m

m kg x

x xqxH

128

2.1289.2389

128

m kg x

qxH

8

2.1289.2388

2 2

x xqxH

8

58

=

kg x

x xqxH

8

38

R

M A

o n

99.0)0076.0.211(5

γ

Trang 28

233,05.8230099.0

6481,7

cm x

x xh

xR

M F

o a

γ

Chọn φ 8 a200 có Fa = 2.51 cm2

%29.01005.8100

51.2

x bxh

110588.0

αµ

%05.0min =

µ

Vậy: µmin =0.05% <µ%=0.17% <µmax =2.8% ( thoả điều kiện )

Ta nhận thấy phần mômen do tải gió gây ra không lớn hơn mômen do nước cộng gió gây ra ( trong trường hợp hồ không có nước chịu tải trọng gió ) Vì vậy ta bố trí thép lớp ngoài giống như lớp trong là thoả mãn tất cả các điều kiện mômen dương cũng như mômen

do tải trọng gió gây ra

* Kiểm tra lực kéo vòng của thành hồ

Xét một dãi vòng có chiều rộng b = 1m Ta có

2

1max max

m xLx P

2

10.31000

N F

a

Tổng số thép chịu lực kéo đã bố trí thành hồ là φ 8 a = 200 có

Fa = 2 x2.51 = 5.02 cm2 > 0,65 cm2 Vậy thành hồ đảm bảo chịu được lực kéo theo như thép đã bố trí

3.5 Tính dầm nắp và dầm đáy

3.5.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm nắp và dầm đáy

Tiết diện dầm nắp DN1, DN2, DN3: b x h = 15 x25cm

Tiết diện dầm đáy DĐ1, DĐ2, DĐ3: b x h = 20 x30cm

Vật liệu sử dụng:

Sử dụng bê tông Mác 250 có

Bê tông mác 250 có: Rn = 110 kG/cm2

Rk = 8.8 kG/cm2

Thép AI có Ra = 2300 kG/cm2

Thép AII có Ra = 2800 kG/cm2

3.5.2 Phân tích xác định trạng thái chịu lực của cấu kiện

Quan niệm tính: Dầm DN1 , DN2, DN3 làm việc trong khung đỡ hồ nước

3.5.3 Xác lập sơ đồ tính toán hợp lý cho cấu kiện

Trang 29

DN2 (DĐ2)

(DĐ1) (DĐ1)

(DĐ3)

DN1 (DĐ1) (DĐ1)

(DĐ2)

DN3

DN1 DN1

DN1 DN2

Hình 4.6 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI DẦM NẮP HỒ

2a

2

3.5.4 Xác định tải trọng tác dụng lên cấu kiện DN1.DN2,DN3

1./Tải trọng tác dụng lên dầm DN1

Do sàn truyền vào dạng hình tam giác

m Kg x

l x g

2

25.23.3902

1

Trọng lượng bản thân dầm

125.70)08.025.0(15.025001.1

Tổng tải trọng trên dầm DN1

q = q1 + q2 = 439+ 70.125 =509.2 KG/m

2./ Xác định tải trọng tác dụng lên DN2

Do sàn truyền vào dạng hình thang giá trị lớn nhất

m Kg x

l x g

2

25.23.3902

1

Trọng lượng bản thân dầm

m KG x

x x xbxh nx

Tổng tải trọng trên dầm DN2

q = q1 + q2 = 439+ 70.125 = 509.2KG/m

3./ Xác định tải trọng tác dụng lên DN3

Do sàn Ô3 truyền vào dạng hình thang

Hình 3.6 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI DẦM NẮP HỒ

Trang 30

m Kg x

l x g

2

25.23.3902

1

Do sàn Ô4 truyền vào dạng hình thang

m Kg x

l x g

2

25.23.3902

1

Trọng lượng bản thân dầm

m KG x

x x xbxh nx

Tổng tải trọng trên dầm DN3

q = q1 + q2 + q3 = 439+439+ 70.125 = 948.125 KG/m

3.6 Xác định tải trọng tác dụng lên cấu kiện DĐ1,DĐ2, DĐ3

1/ Xác định tải trọng tác dụng lên DĐ1

Do sàn truyền vào dạng hình tam giác

m KG x

l x g

2

25.215412

1

Trọng lượng bản thân dầm

99)12.03.0(2.025001.1

Tổng tải trọng trên dầm DĐ1

q = q1 + q2 = 1733.6+ 99 =1832.6 KG/m

.2./ Xác định tải trọng tác dụng lên DĐ2

Do sàn truyền vào dạng hình thang có giá trị lớn nhất

m KG x

l x g

2

25.215412

1

Trọng lượng bản thân dầm

m KG x

x x xbxh nx

Tổng tải trọng trên dầm DĐ2

q = q1 + q2 = 1733.6+ 99 = 1832.6 KG/m

3./ Xác định tải trọng tác dụng lên DĐ3

Do sàn Ô3 truyền vào dạng hình thang có giá trị lớn nhất

m KG x

l x g

2

25.215412

1

Do sàn Ô4truyền vào dạng hình thang có giá trị lớn nhất

m KG x

l x g

2

25.215412

1

Trọng lượng bản thân dầm

m KG x

x x xbxh nx

Tổng tải trọng trên dầm DĐ3

q = q1 + q2 + q3 =1733.6+ 99+1733.6=3566.2

3.7 Sơ đồ tính dầm nắp và dầm đáy

Mô hình không gian trong Sap 2000

Trang 31

Hình 3.7 Sơ đồ tính dầm nắp và dầm đáy

Giải bằng Sap 2000, ta có kết quả nội lực các dầm

Trang 32

Hình 3.8 Sơ đồ không gian Moment

Hình 3.9 Moment DN1,DĐ1(Tm)

Trang 33

Hình 3.10 Lực cắt Q: DN1,DĐ1(T)

Hình 3.11 moment DN2,DĐ2 (Tm)

Trang 34

Hình 3.12 lực cắt Q DN2,DĐ2(T)

Hình 3.13moment DN3 ,DĐ3 (Tm )

Trang 35

Hình 3.14lực cắt Q DN3,DĐ3 (T) Bảng 3.5Bảng tổng hợp nội lực DN1,DN2,DN3

Trang 36

Bảng 3.7Bảng tính cốt thép dầm nắp

DẦM

NĂP VỊ TRÍ

a (cm)

Tiết diện Msap

(KGcm) A γ γ Fat

Fac

µ% µ%

b h ho Ф Fa

149,000

22,000

Bảng 3.8 Bảng tính cốt thép dầm đáy

DẦM

ĐÁY VỊ TRÍ

a (cm)

Tiết diện Msap

(KGcm) A γ γ Fat

Fac

µ% µ%

b h ho Ф Fa

308,000

99,000

91,000

3.8 Tính thép đai

3.8.1 Tính cốt đai cho dầm nắp

1./ tính cốt đai cho dầm nắp DN1

Lực cắt ở gối

Qmax =1.61 T=1610 kG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

thép theo cấu tạo

Chọn đai φ6, nđ = 2, Rađ = 1800Kg/cm2

Trang 37

14

x u

xnxf R q

ct

d ad

15

283.022300

=

=

=

Kg x

x x x xq

xbxh xR

Q đb 6661 max 1610 cốt đai đủ khả năng chịu lực

2./Tính cốt đai cho dầm nắp DN2

Lực cắt ở gối

Qmax =0.62T= 620kG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

theo cấu tạo

Chọn đai φ6, nđ = 2, Rađ = 1800Kg/cm2

cm x

x x x x x x Q

xnxf xR xbxh xR

620

283.028.0180022158.888

2 2 2

x x Q

xbxh xR

620

22158.85.15

cm h

4

14

1

=

Đoạn giữa nhịp chọn u = 20cm

Kiểm tra:

cm Kg x

x u

xnxf R q

ct

d ad

15

283.022300

=

=

=

Kg x

x x x xq

xbxh xR

Q đb 6661 max 620 cốt đai đủ khả năng chịu lực

3/ Tính cốt đai cho dầm nắp DN3

Trang 38

Lực cắt ở gối

Qmax = 1.1(T)=1100 KG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

đai theo cấu tạo

Lực mà cốt đai phải chịu:

2 2

2 2

2

/37.222158.88

1100

Q q

o k

Khoảng cách các đai tính toán:

đ

d ad tt

q

f n R

Chọn đai φ6, n = 2, fđ = 0.283 m2, Rađ = 1800 kG/cm2

cm x

x q

f n R u

đ

d ad

37.2

283.021800

cm x

x x Q

h b xR

1100

22158.85.1 5

Khoảng cách cấu tạo đoạn gần gối: với h =25cm < 45cm thì:

cm h

uct ≤ 15 cm và ở đây lấy utt = 150 mm

Khoảng cách cấu tạo đoạn giữa nhịp: uct ≤ 50 cm và ở đây lấy utt = 20 cm

Vậy chọn u = uct = 15cm Đặt đoạn xl x3.0 0.75m

4

14

1

=

Đoạn giữa nhịp chọn u = 20cm

Kiểm tra:

cm Kg x

x u

xnxf R q

ct

d ad

15

283.022300

=

=

=

Kg x

x x x xq

xbxh xR

Q đb 6660 max 1100 cốt đai đủ khả năng chịu lực

3.8.2 Tính cốt đai cho dầm đáy

1./ Tính cốt đai cho dầm đáy DĐ1

Lực cắt ở gối

Qmax = 3.78 T =3780 KG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

2851 max Bê tông không đủ khả năng chịu cắt Nên phải tinh cốt đai

Trang 39

Lực mà cốt đai phải chịu:

2 2

2 2

2

/9.1327208.88

3780

Q q

o k

Khoảng cách các đai tính toán:

đ

d ad tt

q

f n R

Chọn đai φ6, n = 2, fđ = 0.283cm2, Rađ = 1800 kG/cm2

cm x

x q

f n R u

đ

d ad

9.13

283.021800

cm x

x x Q

h b xR

3780

27208.85.1 5

uct ≤ 15 cm và ở đây lấy utt = 15 cm

Khoảng cách cấu tạo đoạn giữa nhịp: với h = 30cm > 30cm thì:

cm x

xh

4

303

4

uct ≤ 50 cm và ở đây lấy utt = 20 cm

Vậy chọn u = uct = 15cm Đặt đoạn xl x2.25 0.56m

4

14

Đoạn giữa nhịp chọn u = 20cm

Kiểm tra:

cm Kg x

x u

xnxf R q

ct

d ad

15

283.022300

=

=

=

Kg x

x x x xq

xbxh xR

Q đb 9438 max 3780 cốt đai đủ khả năng chịu lực

2./Tính cốt đai cho dầm đáy DĐ2

Lực cắt ở gối

Qmax = 2.16 T = 2160 KG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

2851 max Bê tông đủ khả năng chịu cắt Đặt cốt đai theo cấu tạo

Lực mà cốt đai phải chịu:

2 2

2 2

2

/55.427208.88

2160

Q q

o k

Khoảng cách các đai tính toán:

tt

d ad tt

q

f n R

Trang 40

Chọn đai φ6, n = 2, fđ = 0.283cm2, Rađ = 1800 kG/cm2

cm x

x q

f n R u

tt

d ad

55.4

283.021800

cm x

x x Q

h b xR

2160

27208.85.1 5

uct ≤ 15 cm và ở đây lấy utt = 15 cm

Khoảng cách cấu tạo đoạn giữa nhịp: với h = 30cm > 30cm thì:

cm x

xh

4

303

uct ≤ 50 cm và ở đây lấy utt = 20 cm

Vậy chọn u = uct = 15cm Đặt đoạn xl x3.0 0.75m

4

14

1 = = ( chọn 0.8m ) cách từ gối Đoạn giữa nhịp chọn u = 20cm

Kiểm tra:

cm Kg x

x u

xnxf R q

ct

d ad

15

283.022300

=

=

=

Kg x

x x x xq

xbxh xR

Q đb 9438 max 2160 cốt đai đủ khả năng chịu lực

3./ Tính cốt đai cho dầm đáy DĐ3

Lực cắt ở gối

Qmax = 4.04 T= 4040 KG

Điều kiện giới hạn

Kg x

x x xbxh

xR

Kg x

x x xbxh

cắt Cần tính cốt đai

Lực mà cốt đai phải chịu:

2 2

2 2

2

/9.1527208.88

00

Q q

o k

Khoảng cách các đai tính toán:

tt

d ad tt

q

f n R

Chọn đai φ6, n = 2, fđ = 0.283cm2, Rađ = 1800 kG/cm2

cm x

x q

f n R u

tt

d ad

9.15

283.021800

cm x

x x Q

h b xR

4040

27208.85.1 5

Ngày đăng: 05/03/2021, 20:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w