1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT MINH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY văn PHÒNG làm VIỆC CÔNG TY TNHH bảo HIỂM NHÂN THỌ BIDV METLIFE

13 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ tiêu chuẩn NFPA National Fire Protection Association Hiệp Hội Quốc Tế PCCC Qui định chung về thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy tự động: Việc thiết kế, lắp đặt Hệ thống báo cháy p

Trang 1

THUYẾT MINH PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY

CƠNG TRÌNH VĂN PHỊNG LÀM VIỆC CƠNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN

THỌ BIDV METLIFE

ĐỊA ĐIỂM:TẦNG 10 TỊA A VINCOM CITY TOWER A 191 BÀ TRIỆU,

HÀ NỘI, VIỆT NAM.

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ CƠNG TY TNHH KỸ THUẬT XÂY

DỰNG EPEL

CHỦ ĐẦU TƯ NHÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV.

Trang 2

THÁNG 09/ 2014

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1 Tổng quan:

Tên dự án: Văn Phòng Làm Việc Công Ty TNHH Bảo Hiểm Nhân Thọ BIDV

METLIFE

Chủ đầu tư: Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam BIDV.

Địa điểm : Tầng 10 Tòa A VINCOM TOWER 191 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam

2 Các tiêu chuẩn thiết kế:

Căn cứ theo qui định về tiêu chuẩn Việt Nam, và có đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động trong điều kiện tốt nhất, phù hợp nhất

Sau đây là các qui định chung về yêu cầu thiết kế của công tác thiết kế lắp đặt

hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường:

Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:

TCVN 5760 – 1993 : Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệ thống

chữa cháy

TCVN 4513 – 1988 : Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5739 – 1993 : Thiết bị chữa cháy - Đầu nối

TCVN 5740 – 1993 : Thiết bị chữa cháy - Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su TCVN 2622 – 1995 : Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu

cầu thiết kế

TCVN 6160 – 1996 : Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế TCVN 7336 – 2003 : Phòng cháy chữa cháy Hệ thống Sprinkler tự động

-Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

Theo các TCVN việc thiết kế hệ thống chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau: Đảm bảo lưu lượng chất chữa cháy Lưu lượng này phụ thuộc vào loại chất cháy, chất chữa cháy, diện tích và thể tích cần chữa cháy

Hệ thống chữa cháy phải đảm bảo đủ áp lực đưa chất chữa cháy vào nơi xảy ra cháy

Bộ phận cung ứng, dự trữ chất chữa cháy phải đảm bảo hoạt động thường xuyên và phải có lượng dự trữ phù hợp với từng loại hệ thống chữa cháy theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn nêu trên

Phải sử dụng lăng phun phù hợp với hệ thống chữa cháy

Bộ phận động phải đảm bảo hoạt động liên tục Khi chữa cháy phải phát tín hiệu báo động

Trang 3

Bộ phận cung cấp điện phải đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho hệ thống chữa cháy hoạt động Phải có nguồn cung cấp điện dự phòng để kịp thời thay thế khi nguồn chính bị ngắt điện

Hệ thống sprinkler được thiết kế cho cơ sở có nguy cơ cháy thấp

2 Nguồn cấp điện:

Nguồn điện được cấp từ tủ điện tầng của tòa nhà

Đảm bảo cung cấp nguồn điện liên tục và ổn định ngoài nguồn điện từ máy biến

áp sử dụng thêm máy phát điện trong trường hợp mất điện lưới

3 Hệ thống báo cháy:

Căn cứ thiết kế:

Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam :

TCVN 5738 – 2001: Hệ thống báo cháy - yêu cầu kỹ thuật

Căn cứ tính năng, đặc điểm kỹ thuật thiết bị và yêu cầu thiết kế lắp đặt của Nhà sản xuất

Căn cứ tiêu chuẩn NFPA (National Fire Protection Association) Hiệp Hội Quốc Tế PCCC

Qui định chung về thiết kế lắp đặt hệ thống báo cháy tự động:

Việc thiết kế, lắp đặt Hệ thống báo cháy phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn nêu trên

Hệ thống báo cháy tự động có chức năng tự động giám sát và phát hiện kịp thời những dấu hiệu phát sinh sự cố cháy, giúp chúng ta có những biện pháp hữu hiệu để kịp thời ngăn ngừa những thiệt hại về người và tài sản do cháy gây ra

Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Hệ thống báo cháy là hệ thống khép kín, quản lý thiết bị đầu vào, đầu ra, cũng như hệ thống dây truyền dẫn tín hiệu một cách chặt chẽ

- Bất kỳ sự cố nào đều được thông báo một cách kịp thời và chính xác Khi

có đám cháy xảy ra, các dấu hiệu đặc trưng bao gồm: khói được sinh ra, nhiệt độ tăng cao, lửa phát ra,… các thiết bị đầu dò cho từng loại này cảm nhận được các hiện tượng đó sẽ đổi tín hiệu cháy (tín hiệu không điện) sang tín hiệu điện truyền về Trung tâm báo cháy chính và phát đi tín hiệu báo cháy (Alarm) ở các thiết bị đầu ra (như loa, chuông, màn hình LCD)

- Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra

- Truyền tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp xử lý thích hợp

- Có khả năng chống nhiễu tốt

- Báo hiệu nhanh chóng, rõ ràng các sự cố bảo đảm độ chính xác của hệ thống

Trang 4

- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng rẽ

- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy

- Không xảy ra tình trạng báo giả do chất lượng đầu dò kém, hoặc sụt áp do

Bộ nguồn trung tâm không tải được số lượng đầu dò

Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy Hệ thống này thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hoặc các trường hợp đáng tiếc khác

Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống

Tính toán thiết kế

Việc tính toán trong thiết kế được áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam số: TCVN

-5738 - 2001 yêu cầu về kỹ thuật của hệ thống báo cháy và các tiêu chuẩn về thiết bị

Hệ thống báo cháy bao gồm các thành phần chính:

- Trung tâm báo cháy

- Đầu báo khói

- Đầu báo nhiệt

- Công tắc báo cháy khẩn

- Coi báo cháy

- Hệ thống đường dây tín hiệu và dây cấp nguồn

Trung tâm xử lý báo cháy:

Dựa trên kiến trúc của công trình chọn trung tâm xử lý báo cháy loại ZONE Khi có cháy xảy ra, nó chỉ ra chính xác, nhanh chóng khu vực bị cháy theo từng vùng

Đầu báo khói:

Do kết cấu xây dựng, cao độ của công trình có những điểm khác nhau nên mật

độ đầu báo khói ở các vị trí cũng khác nhau Tại những vị trí có cao độ nhỏ hơn 3,5m thì diện tích bảo vệ khoảng 80m2 /đầu Mặt khác ở những vị trí mà

có độ cao từ 3,5m đến 6m thì diện tích đầu báo khói lớn nhất là 50m2/ đầu (Mục 6.12 TCVN 5738 - 2001)

Đầu báo nhiệt:

Ngoài các đầu báo khói, bố trí thêm các đầu báo nhiệt gia tăng Việc bố trí đầu báo nhiệt này phù hợp với tính chất các khu vực trong coâng trinh như bếp Diện tích bảo vệ của một đầu báo nhiệt theo thiết kế đối với độ cao nhỏ hơn 3,5m là 35m2 /đầu (Mục 6.13 TCVN 5738 - 2001)

Trang 5

Cơng tắc khẩn:

Cơng tắc khẩn được bố trí tại các cửa thốt hiểm dễ dàng tác động khi cần báo cháy nhưng phải hạn chế vấn đề va chạm do sự đi lại của mỗi người, được lắp đặt cách mặt sàn là 1,5m (Điều 4.2 TCVN 5738 - 2001)

Còi báo cháy:

Mỗi tầng được bố trí các còi báo cháy tại các hành lang, cĩ thêm một còi đặt tại Phịng bảo vệ

Nguồn điện:

Hệ thống báo cháy này ngồi nguồn điện hoạt động bình thường từ hệ thống điện chung của tịa nhà là 220VAC/50Hz cịn được trang bị nguồn dự phịng 24VDC

Nguồn dự phịng này đủ đảm bảo cho hệ thống hoạt động ở chế độ thường trực (bình thường) trong thời gian 12 giờ và 1 giờ ở chế độ báo động (phù hợp với Điều 9.1 TCVN 5738 - 2001) Bộ nguồn được lắp đặt tại Trung tâm báo cháy

Dây tín hiệu:

Dây tín hiệu báo cháy cĩ tiết diện lớn hơn 0.75mm2 (Điều 6.4 TCVN 5738-2001)

Đối với các đường dây trục chính, ngồi các đơi dây kết nối với các thiết bị cịn

cĩ từ 2 đến 3 đơi dây dự phịng Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy được kiểm tra tự động tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu (Chức năng tự kiểm tra của Trung tâm Xử lý)

Các dây cáp được sử dụng phải là loại cáp chống cháy

Các bộ phận cơ bản của 1 hệ thống báo cháy:

o Trung tâm xử lý báo cháy

o Các đầu báo cháy tự động

o Đầu báo khĩi

o Đầu báo nhiệt

o Nút báo cháy khẩn cấp

o Còi báo cháy

Trang 6

o Nguồn điện

Tùy theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tin báo cháy, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy tự động

Tất cả các thiết bị chọn lựa để lắp đặt, ngoài yêu cầu kỹ thuật, hoạt động chính xác, nó còn có khả năng thích ứng đặc biệt đối với môi trường khí hậu Việt Nam

Chức năng và nhiệm vụ của từng thiết bị

Trung tâm xử lý (FIRE ALARM CONTROL PANNEL)

Trung tâm xử lý báo cháy được lắp đặt tại phòng Bảo vệ ở bên ngoài Đây là

bộ phận chính, có nhiệm vụ nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy, các tín hiệu

sự cố kỹ thuật và hiển thị các thông tin về hệ thống Thông qua Trung tâm báo cháy, nhân viên trực có thể quan sát tình hình hoạt động của hệ thống và điều khiển hệ thống trong trường hợp cần thiết

Đặc tính kỹ thuật của Trung tâm báo cháy:

- Điện áp cung cấp: 220V – 50Hz

- Điện áp ngõ ra thiết bị: 24 VDC

- loại Zone

- Đèn hiển thị chức năng đầy đủ như Fire, Trouble, Normal, Power,… Đồng thời có màn hình hiển thị tất cả trạng thái hoạt động của hệ thống

- Báo cháy tại Trung tâm sử dụng còi nhỏ

- Báo động bên ngoài: Sử dụng chuông hoặc còi 24 VDC

- Có thể đưa các tín hiệu điều khiển tới hệ thống thông gió, hệ thống thang máy,… để thực hiện việc điều khiển một cách tự động khi có cháy xảy ra

Nhiệm vụ chính của Trung tâm xử lý:

Xử lý tín hiệu đầu vào: Nhận thông tin từ các thiết đầu vào (input) như đầu báo khói, đầu báo nhiệt, nút báo cháy khẩn cấp để xử lý và phát tín hiệu đến các thiết bị đầu ra (output): còi, chuông , đồng thời đèn chỉ thị vùng có cháy phải được bật sáng trên mặt tủ Trung tâm xử lý

Là nơi hiển thị các thông tin của hệ thống: Trạng thái bình thường, trạng thái

có sự cố trục trặc kỹ thuật của hệ thống, trạng thái báo động

Để dễ dàng kiểm soát, trên mặt tủ trung tâm xử lý có đầy đủ các đèn chỉ thị báo cháy tương ứng với các vùng được nó kiểm soát trong cùng một thời điểm Trung tâm xử lý có thể xử lý nhiều tín hiệu báo cháy từ nhiều vùng kiểm soát đưa về, cấp nguồn cho các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy (theo tiêu chuẩn Quốc tế NFPA nguồn của hệ thống báo cháy là 24VDC)

Trang 7

Thường xuyên hoạt động suốt 24/24 giờ Nó liên tục giám sát hiện trường qua

3 trạng thái:

- Trong trường hợp bình thường: đèn LED màu xanh bật sáng.

- Trong trường hợp có sự cố kỹ thuật thuộc hệ thống: Trung tâm xử lý sẽ

phát tín hiệu bằng đèn màu đỏ và âm thanh bip bip để nhân viên trực kịp thời xử lý

- Trong trường hợp có cháy: Khói hoặc nhiệt sẽ kích thích các thiết bị khởi

báo (Đầu báo khói/nhiệt), hoặc từ nút báo cháy khẩn cấp Khi đầu báo bị kích thích, nó sẽ lập tức tự động truyền tín hiệu về Trung tâm xử lý Trung tâm xử lý nhận và phát tín hiệu đến các bộ phận khác: Chuông báo cháy tại Phòng Bảo vệ ở tầng hầm sẽ reo lên Cùng lúc ấy, đèn LED màu đỏ tại Trung tâm xử lý sẽ chỉ báo cho biết khu vực nào xảy ra sự cố

Trung tâm xử lý báo cháy làm việc theo nguyên lý trễ thời gian (Time delay type) Khi nhận được tín hiệu báo cháy từ một hoặc nhiều đầu báo đưa về, Trung tâm xử lý chưa phát lệnh báo động có cháy ngay mà lưu trữ trong một khoản thời gian (đối với đầu báo khói là 55 - 60 giây, đầu báo nhiệt là 15 - 20 giây) Trong thời gian này đèn Delay time sẽ sáng lên

Nếu sau thời gian này, không còn tín hiệu đưa về thì Trung tâm xử lý sẽ hủy tín hiệu và coi đó là tín hiệu giả Nếu sau thời gian này, tín hiệu vẫn đưa về liên tục thì Trung tâm xử lý sẽ phát lệnh báo cháy tại trung tâm và phòng Bảo

vệ, sau một thời gian trễ nhất định đủ để nhân viên bảo vệ xem xét thực tế tại

vị trí báo cháy và giải quyết (như trong trường hợp do các đầu dò báo cháy giả hoặc nút báo cháy khẩn vô tình bị tác động), trung tâm sẽ kích hoạt các hệ thống chuông còi và đưa tín hiệu đến điều khiển các hệ thống khác sau thời gian trễ đó Nguyên lý này tránh cho hệ thống báo động giả là một tiêu chuẩn quan trọng cho việc thiết kế và lắp đặt hệ thống báo cháy tự động

Trung tâm xử lý có các phần để điều khiển kích hoạt ngắt hệ thống điều hòa không khí, ngắt hệ thống thông gió, khởi động hệ thống điều áp cầu thang và đưa tín hiệu đến trung tâm điều khiển hệ thống thang máy để thang máy ở chế

độ “Non stop” trở về tầng một và mở cửa

Lưu giữ các thông tin liên quan đến tình trạng của hệ thống

Hoạt động chung của hệ thống báo cháy

Hoạt động của Hệ thống luôn được theo dõi và hiển thị ở một trong 3 trạng thái sau:

- Trạng thái bình thường: Ở trạng thái này, hệ thống đang giám sát bình

thường, không có sự cố nào xảy ra Cho biết không có sự cố cháy nào xuất hiện hoặc không có lỗi về đường truyền cũng như trục trặc về các thiết bị của hệ thống

- Sự cố kỹ thuật: Ở trạng thái này, trung tâm xử lý của hệ thống thông báo

cho ta biết các hư hỏng có thể xảy ra như nguồn dự phòng (battery) bị hết

Trang 8

hay đang yếu đi, nguồn điện chính bị mất, mạch tín hiệu ngõ vào, ngõ ra bị

hở, đứt hoặc chạm mạch

- Báo cháy (Fire): Ở trạng thái này, hệ thống sẽ thơng báo cho chúng ta biết

sự cố cháy thơng qua các tín hiệu báo động như chuơng, cịi, đèn chỉ thị đang cĩ sự cố cháy xảy ra để nhân viên bảo vệ kịp thời đề ra các biện pháp

xử lý dập tắt đám cháy

Hệ thống báo cháy là hệ thống khép kín, quản lý thiết bị đầu vào, đầu ra, cũng như hệ thống dây truyền dẫn tín hiệu một cách chặt chẽ Bất kỳ sự cố nào đều được thơng báo một cách kịp thời và chính xác Khi cĩ đám cháy xảy ra, các dấu hiệu đặc trưng của nĩ bao gồm: khĩi được sinh ra, nhiệt độ tăng cao, lửa phát ra Các thiết bị đầu dị cho từng loại này cảm nhận được các hiện tượng

đĩ sẽ đổi tín hiệu cháy (tín hiệu khơng điện) sang tín hiệu điện truyền về Trung tâm xử lý chính và phát đi tín hiệu báo cháy (Alarm) ở các thiết bị đầu

ra (Loa, chuơng, đèn, bảng hiển thị)

4 Hệ thống Chữa cháy tự động & cấp nước vách tường:

- Việc tính tốn thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các quy định của quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng ngành

+ TCVN 2622: 1995 – PCCC cho nhà và cơng trình – yêu cầu thiết kế

+ TCVN 6160: 1996 – PCCC nhà cao tầng – yêu cầu thiết kế

+ TCVN 5760: 1993 – Hệ thống chữa cháy – yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt

và sử dụng

+ TCVN 7336:2003 – Phịng cháy chữa cháy - hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu thiết kế và lắp đặt

- Lối thốt hiểm và thốt nạn đảm bảo ở bậc cao nhất

- Lắp đặt họng chữa cháy bằng nước vách tường tại các vị trí cửa trong hành lang, Hộp chữa cháy được lắp đặt ở những nơi dễ thao tác và thường xuyên cĩ người qua lại

Hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường bao gồm:

Đường ống dẫn nước: gồm 1 ống xuyên tầng Dn 90

02 hộp họng PCCC (1 hộp PCCC gồm 2 cuộn vịi Φ50 - 20m và 2 lăng phun 13

ly )

Hệ thống điều khiển bơm chữa cháy: Trung tâm điều khiển hệ thống, các cơng tắc điều khiển, cơng tắc báo động dịng chảy, cơng tắc áp lực…

Bộ phận cung cấp và dự trữ chất chữa cháy:

- 1 bể nước ngầm

- 1 máy bơm điện và 1 máy bơm diesel

- 01 họng tiếp nước chữa cháy bên ngồi (1 ngõ tiếp nước,)

Cơ sở kỹ thuật của thiết kế

Trang 9

Hệ thống ống dẫn nước:

Các ống dẫn chính, ống nhánh và toàn bộ phụ kiện của đường ống đều sử dụng ống thép tráng kẽm và được sơn phủ chống ăn mòn, sơn màu theo quy định ở mặt ngoài toàn bộ đường ống

Tính toán lưu lượng nước (Mục 6 TCVN 4513 - 1988):

Theo TCVN 4513 - 1988 qui định cho quy mô công trình thì lưu lượng nước cần:

Hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường :

1 họng chữa cháy với 1 họng Φ50 (theo quy định chỉ quy định 1 đám cháy, nhưng để đảm bào an toàn, tính cho 2 đám cháy)

2 x 2,5 lít/giây = 5 lít/giây = 18 m3/giờ Lượng nước chữa cháy lớn nhất trong 3 giờ cho hệ thống chữa cháy cấp nước vách tường:

18 m3 x 2 giờ = 36 m3

Hệ thống sprinkler:

Công trình thuộc nhóm có nguy cơ cháy thấp, hệ thống sprinkler được thiết kế

và lắp đặt theo tiêu chuẩn (tuân theo TCVN 7336:2003 – Phòng cháy chữa cháy

- hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu thiết kế và lắp đặt)

Lưu lượng nước cần thiết cho hệ thống sprinkler (tuân theo TCVN 7336:2003 – Phòng cháy chữa cháy - hệ thống Sprinkler tự động – yêu cầu thiết kế và lắp đặt) 0,09lít/m2.giây x 132m2 = 11,88 lít / giây

Hệ thống sprinkler hoạt động trong thời gian 10 phút:

= 11,88 lít / giây x 60 x 10 = 7.128 lít = 7,128 m3

Lưu lượng chữa cháy dự trù cho sprinkler = 7,128 m3

Vậy lượng nước dự trữ tối thiểu phải tính toán căn cứ vào lượng nước chữa cháy lớn nhất với hệ số phục hồi của bể dự trữ là 0,5 phải đạt được là:

(36 m3 + 7,128 m3 ) x 0,5 = 21.564 m3

Lưu lượng nước chữa cháy dự trù:

Cho cấp nước sinh hoạt Q = 14 m3/ngày

Cho chữa cháy Q = 21.564 m3

- Dung tích bể nước ngầm = 35m³, bể được xây dựng bằng BTCT vững chắc Công trình còn được lắp thêm 01 họng chờ dùng để bổ sung vào hệ thống chữa cháy lượng nước từ các xe chữa cháy của địa phương (Điểm 4.6 TCVN

4513 - 1988)

Thời gian phục hồi nước dự trữ nước chữa cháy được qui định không quá 24 giờ (Điểm 10 23 TCVN 2622 - 1995 kết hợp tính an toàn cao của công trình) Như đã đề cập bên trên, việc lắp đặt hệ thống chữa cháy sẽ được cung cấp nước từ bể chứa dành cho chữa cháy và hệ thống bơm chữa cháy

Tính toán áp lực cho chữa cháy:

Trang 10

Theo TCVN 4513 - 1988 điểm 6.18 qui định áp lực các họng chữa cháy được tính toán cho vòi rồng dài 20m: Với chiều cao từ 12 đến dưới 14m, lăng phun 13 ly, chiều dài cuộn vòi là 20m thì áp lực phải đạt là 25m cột nước (tương đương 2,5Kg/cm2)

Máy bơm (Điểm 10.24 và 10.25 TCVN 2622 -1995):

Hệ thống chữa cháy được thiết kế độc lập với hệ thống cấp nước sinh hoạt Do áp lực tự nhiên không đủ nên phải lắp đặt thêm máy bơm nước chữa cháy chuyên dùng, nhằm tăng áp lực nước trong hệ thống khi xảy ra sự cố đảm bảo áp lực theo tiêu chuẩn thiết kế Đây là dạng máy bơm chuyên dùng chỉ hoạt động khi có cháy và phải đảm bảo lưu lượng và áp lực theo các yêu cầu thiết kế trên

Do đó việc tính toán chỉ nhằm mục đích xác định cột nước máy bơm chữa cháy phải đạt được Khi tính toán máy bơm ta phải xét đến các yếu tố sau:

Lưu lượng bơm chữa cháy:

Q = 18 m3/giờ

Xác định cột nước của máy bơm: (H = H1 + H 2 + H3 + H4 + H5)

Ta có :

H1 = H hút = 2m cột nước

H2 = H đẩy = 34m cột nước (chiều cao cột đẩy) + 21m cột nước (áp lực đầu lăng phun)+ 5m cột nước (áp lực Sprinkler) = 60 m cột nước

H3 = H ma sát = H ma sát đường ống Dn100 (TCVN 4513-1988 Điểm 6.14 & 6.15 )

H3 = I1 x L1 = A1 x q2 x L1

= 0,000267 x 52 x 50 ≈0,334m cột nước

H4 = H ma sát cục bộ = 10 % H3 (Theo TCVN 4513 - 1988 Điểm 6.16 d )

= 10 % x 0,334 ≈ 0,03 m cột nước

H5 = H tổn thất trên cuộn vòi (Theo TCVN 4513 - 1988 Điểm 6.19)

= Kp x q2 x L x 1 cuộn vòi

= 0,012 x 2,62 x 20 x 1 ≈ 1,62 m cột nước

=> H = 2 + 60 + 0,334 + 0,03 + 1,62 = 64,25 m cột nước

Chọn H = 70m

Dựa theo các thông số đã tính toán trong hệ thống này, ta chọn 01 máy bơm chữa cháy chính chạy bằng động cơ điện và 01 máy bơm dự phòng chạy bằng diesel

Lưu lượng bơm chữa cháy chọn phải ≥ 115% lưu lượng tính toán: Chọn hệ thống bơm có thông số như sau:

Bơm điện – Q = 54m3/h – 60m cột nước

Ngày đăng: 30/08/2016, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w