Dựa vào bản đồ địa chất trong at lat hoặc bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về ảnh hưởng của phân bố tài nguyên khoáng sản tới sự phân bố một số ngành công[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 22-8-2009
Tiết 1 Ngày dạy: 8-2009
25-ĐỊA LÍ VIỆT NAM ( Tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯBài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
A.Mục tiêu :
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta
2.Kĩ năng:
Rèn luyện, củng cố kĩ năng đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một
số dân tộc
3.Thái độ, tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức xây dựng cộng đồng dân tộc
B Phương tiện dạy học:
-Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam
- Tập sách “ Việt Nam hình ảnh cộng đồng 54 dân tộc” NXB Thông Tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc Việt Nam
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1:( 15 / ) I Các dân tộc Việt Nam:
? Bằng sự hiểu biết của bản than em hãy
cho biết nước ta có bao nhiêu dân tộc
? Kể tên các dân tộc mà em biết
- GV dùng tập ảnh” Việt Nam hình ảnh 54
dân tộc” Giới thiệu một số dân tộc tiêu
biểu cho các miền đất nước
? Các dân tộc này có những đặc điểm gì
riêng
? Quan sát H 1.1 cho biết dân tộc nào có số
dân đông nhất, chiếm bao nhiêu phần trăm
? Dựa vào bảng 1.1 sắp xếp 3 dân tộc có số
dân đông nhất, ít nhất.( Kinh, tày, thái; rơ
măm,brâu,ơđu
- Nước ta có 54 dân tộc
Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng thể hiện trong trang phục, ngôn ngữ, quần cư…
- Dân tộc kinh chiếm 86% có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, nghề thủ công tinh xảo…
Trang 2? Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết
người Việt cổ có tên gọi là gì ( bÂu lạc,
Lạc việt…)
? Trong hoạt động sản xuất người Việt và
các dân tộc ít người có những đặc điểm gì
khác nhau( kinh nghiệm sản xuất, các nghề
truyền thống…)
? Kể tên một số sản phẩm thue công tiêu
biểu của các dân tộc ít người mà em đước
biết ( Dệt thổ cẩm, thêu… tày, thái, ê đê
Làm gốm, trồng bong dệt vải… chăm…)
? Cho biết vai trò của người Việt định cư ở
nước ngoài đối với đất nước ( có lòng yêu
nước, đang gián tiếp và trực tiếp góp phần
xây dựng đất nước)
Chuyển ý: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc, đại đa số có nguồn gốc bản địa, cùng
chung sống dưới mái nhà thống nhất, điạ bàn sinh sống của các dân tộc này như thế nào
ta tìm hiểu phần 2
Hoạt động 2 ( 20 /) II Phân bố các dân tộc:
? Dựa vào bản đồ “ phân bố các dân tộc
Việt Nam”
và hiểu biết của mình , hãy cho biết dân tộc
kinh phân bố chủ yếu ở đâu
? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết các
dân tộc ít người sống tập trung ở đâu
? Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết các
dân tộc ít người sống tập trung ở đâu
? Dựa vào kennh chữ SGK và bản
ddoofphaan bố dân tộc Việt Nam, hãy cho
biết địa bàn cư trú cụ thể của các dân tộc ít
người ( Miền núi Tây bắc có hơn 30 dân
tộc: Tày, Nùng, Thái, Mường Trường
sơn bắc: có hơn 20 dân tộc : Ê Đê, Gia rai
Mnông…… Cực Nam trung bộ và Nam bộ:
Hoa, Chăm, Khơ me…)
? Xác định trên bản đồ địa bàn cư trú của
ba dân tộc tiêu biểu của 3 miền
? Bằng thực tế hãy nhận xét sự phân bố và
đời sống kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu
số hiện nay có sự thay đổi gì( Sống lẫn lộn,
định canh định cư….)
1 Dân tộc kinh ( Việt)Phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và ven biển
2 Các dân tộc ít người :Miền núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người
III Đánh giá:
- Quan sát trên bản đồ trình bày sự phân bố các dân tộc của nước ta
- Làm bài tập 3 SGK
Trang 3IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : - Thu thập tranh ảnh nói về những hoạt động kinh tế chính của các dân tộc ít người
- Thu thập tranh ảnh về những hậu quả của sự tăng dân số nhanh
2 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập theo câu hỏi SGK
- Tìm hiểu bài 2
Tiết 2 Ngày soạn: 24- 8- 2008
Ngày dạy: 26- 8- 2008
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Biết số dân của nước ta ( 2002)
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số nước ta, nguyên nhân và hậu quả
- Biết được sự thay đổi cơ cấu dân soosvaf xu hướng thay đổi dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó
2 Kĩ năng :
Có kĩ năng phân tích bảng thống kê và biểu đồ dân số
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức phát triển dân số đúng đắn trong tương lai
B Phương tiện dạy học :
- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta ( phóng to )
- Tài liệu tranh ảnh về hậu quả của bùng nổ dân số tới môi trường và chất lượng cuộc sống
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động : Việt Nam là nước đông dân,có cơ cấu dân số trẻ.Nhờ thực hiện
tốt công tác dân số KHHGĐ tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số có sự thay đổi Vậy dân số nước ta có đặc điểm gì ta tìm hiểu nội dung bài học hôn nay
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1 (5 / ) I Số dân:
Trang 4? Qua thông tin đại chúng hãy cho biết
số dân nước ta thống kê năm 2002
? Dựa vào thứ hạng của dân số VN em
có nhận xét gì về số hạng của dân số
nước ta
? Là một nước có số dân đông có thuận
lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh
tế nước ta
( Thuận lợi: Nguồn lao động lớn, thị
trường tiêu thụ rộng; Khó khăn: Tạo sức
ép lớn đối với việc phát triển kinh tế- xã
hội, với tài nguyên môi trường và chất
lượng cuộc sống)
- 79,7 triệu người (năm 2002)
là một nước có số dân đông
Chuyển ý: GV đưa ra 3 lần tổng điều tra dân số nước ta: 1979:52,46 triệu; 1989:
64,41 triệu; 1999:
76,34 triệu Em có nhận xết gì về số dân của nước ta từ năm 1979- 1999 ( tăng nhanh ) Vậy sự gia tăng dân số nước ta như thế nào ta tìm hiểu phân 2:
Hoạt động 2 ( 20 / ) II Gia tăng dân số:
? Quan sát H 2.1 nêu nhận xét về dân
số nước ta từ năm 1954- 2003 ( Liên
tục tăng )
? Quan sát H 2.1 nhận xét tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên ( 1954-1960 tăng
mạnh, sau đó giảm xuống đến năm
1999-2003 giữ mức 1,4 % )
? Dân số nước ta tăng đột ngột vào
thời gian nào ( 1954- 1960)
? Hiện tượng dân số tăng đột ngột gọi
là gì (Bùng nổ dân số )
? Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên nước ta như thế nào
? Đến giai đoạn 1999- 2003 tại sao tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta
đạt mức tương đối thấp 1,4 % ( Kết
quả của việc thực hiện chính sách dân
số KHHGĐ )
? Quan sát biểu đồ ta thấy đến năm
1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
nước ta đã ở mức thấp nhưng dân số
vẫn còn tăng nhanh ( Cơ cấu dân số
trẻ, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
chiếm tỉ lệ cao)
? Dân số đông và tăng nhanh gây ra
hậu quả gì.( Kinh tế, xã hội, môi
trường)
? Giảm tỉ lệ gia tăng dân số mang lại
- Dân số nước ta “ bùng nổ” vào những năm, 50 của thế kỉ 20
- Hiện nay đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương đối thấp( 1,4 %)
Trang 5lợi ích gì.
( kinh tế phát triển, môi trường được
cải thiện, chất lượng cuộc sống được
nâng lên…)
? Quan sát bảng 2.1 em có nhận xét gì
về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa
các vùng.( không đều)
? Nơi nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
thấp nhất, nơi có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
trên 2 % ( Đồng bằng sông Hồng thấp
nhất; Tây bắc và Tây nguyên trên
2% )
Chuyển ý : Dân số nước ta không chỉ có sự thay đổi về số dân và tỉ lệ gia tăng tự
nhiên mà cơ cấu dân số cững có sự thay đổi rõ nét Vậy sự thay đổi đó thể hiện như thế nào ta tìm hiểu phân 3:
Hoạt động 3 ( 10 / ) III Cơ cấu dân số:
? Dựa vào bảng 2.2 nhận xét 2 nhóm
dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999
( nam > nữ )
? Tại sao trong thực tế cần phải biết
kết cấu dân số theo giới ở mỗi quốc
gia.( Tổ chức lao động phù hợp từng
giới, bổ sung hàng hoá….)
? Nhận xết cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi thời kì 1979- 1999.( Tuổi từ O- 14
tuổi giảm; từ 15- 59 và > 60 tuổi tăng)
?Qua phân tích trên hãy nhận xét xu
hướng thay đổi cơ cấu dân số theo
nhóm tuổi VN từ 1979- 1999
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu tỉ số
giới của dân số nước ta
- GV mở rộng thêm về tỉ số giới
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang
có sự thay đổi theo hướng tích cực: Tỉ lệ trẻ em giảm, người trong tuổi lao động và ngoài lao động tăng lên
- Tỉ số giới đang tiến tới cân bằng hơn
III Đánh giá : HS tiến hành làm bài tập 2 SGK
IV Hoạt động nối tiếp :
1 Giao việc : Thu thập tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta
2 Dặn dò: - Học bài, làm bài tập 1,2,.3 SGK và nghiên cứu bài 3
Tuần 2
Trang 6Tiết 3 Ngày
Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Trình bày được mật độ dân số và sự phân bố dân cư nước ta
- Biết được đặc điểm các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thị
hoá nước ta
2 Kĩ năng :
Biết phân tích biểu đồ “ Phân bố dân cuwvaf đô thị Việt Nam” ( năm 1999 ) và một
số bảng số liệu về dân cư
3 Thái độ tình cảm:
- Giáo dục cho HS ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát
triển công nghiệp bảo vệ môi trường đang sống
B phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Tư liệu tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư ở Việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và đô thị Việt Nam
C Họạt động trên lớp :
I Khởi động :
Cùng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư nước ta phụ thiộc vào các nhân tố
tự nhiên, kinh tế, lịch sử… Tuỳ theo thời gian và kãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác
động với nhautaoj nên bức tranh phân bố dân cư như hiện nay Vậy để nắm được sự
phân bố dân cư nước ta thể hiện như thế nào, chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm
nay:
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1: ( 20 / ) I Mật độ dân số và phân bố dân cư:
? Em hãy nhắc lại thứ hạng diện tích lãnh thổ và
dân số nước ta so với các nước trên thế giới
( Diện tích đứng thứ 58 còn dân số đứng thứ 14 )
GV cung cấp một số số liệu về mật độ dân số của
một số nơi: Châu Á: 85người/ km2; Thế giới:
47người/ lm2; Lào: 25 người/ km2; Campuchia: 68
người/ lm2; Malaixia:75 người/ km2…
? Qua số liệu trên em hãy rút ra nhận xét về mật
độ dân số nước ta
? Tính xem mật độ dân số nước ta cao gấp mấy
lần mật độ trung bình thế giới: (5,2 lần)
)
GV cung cấp thêm số liệu về mật độ dân số nước
ta qua một số năm: 1989: 195 người/ km2; 1999:
Trang 7Sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay như thế nào ta tìm hiểu
phân 2:
? Q uan sát H 3.1 hãy cho biết dân cư tập trung đông ở những
vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào
? Vì sao dân cư nước ta phân bố không đồng đều.
( Đồng bằng đất đai thuận tiện cho việc thâm canh, giao thông
thuận tiện… Miền núi giao thông khó khăn…)
? Ngoài sự phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi thì
phân bố dân cư nước ta còn không đồng đều ở nơi nào.
? Vì sao dân cư nước ta sống tập trung ở nông thôn.( kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp trình độ thấp…)
? Hiện nay nhà nước đã có biện pháp, chính sách gì để phân bố
lại dân cư.( Tổ chức di dân đến miền núi…)
.2 Phân bố dân cư:
- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- Dân cư sống tập trung ở nông thôn 74 %, ít
ở thành thị 26 %( năm 2003)
Chuyển ý: Mặc dù nước ta đang là nước ta nông nghiệp đa số dân cư sống các vùng nông
thôn.Tuy nhiên điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất, sinh hoạt mà mỗi vùng có liểu
quân cư khác nhau…
GV giới thiệu tập ảnh hoặc mô tả về
kiểu quần cư nông thôn
? Dựa trên trên thực tế và vốn hiểu
biết sự khác nhau giữa kiểu quần cư
nông thôn giữa các vùng ( Làng Việt
cổ có luỹ tre, đình lang, trồng lúa
nước…; Bản buôn nơi gần nước, sản
xuất nông lâm…)
? Qua ví dụ trên em hãy nêu đặc điểm
của quần cư nông thôn
? Dựa vào thực tế hãy nêu những
thay đổi của quần cư nông thôn mà
em biết ( Đường nhựa hoá, số người
không tham gia hoạt động nông
nghiệp ngày càng đông…)
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu
biết hãy nêu đặc điểm quần cư thành
thị
1 Quần cư nông thôn:
Là điểm dân cư ở nông thôn với qui mô dân
số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế là nông nghiệp
Trang 8? Quan sát H 3.1 nêu nhận xết về sự
phân booscacs đô thị của nước ta Và
giải thích
( Phân bố tập trung ven biển, vì giao
thông thuận lợi…)
Hoạt động 2 : 15 / ) II Các loại hình quần cư:
Chuyển ý:Qúa trình đô thị hoá của nước ta diễn ra như thế nào và có tốc độ ra sao.Ta tìm
hiểu phần 3
Hoạt động 3: ( 5 / ) III Đô thị hoá:
? Dựa vào bảng 3.1 nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị nước ta
? Tốc độ tăng giai đoạn nào tăng nhanh nhất( 2000-
2003)
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hoá ở nước ta như thế nào
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục
- Trình độ đô thị hoá thấp
III Đánh giá:
1 Quan sát H 3.1 nhận xét:
- Sự phân bố các thành phố lớn ( Đồng bằng, ven biển)
- Vấn đề bức xúc cần giải quyết do dân số tập trung đông ở các thành phố lớn ( Việc
làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng đô thị, chất lượng môi trường đô thị…)
2.Lấy ví dụ về sự mở rộng quy mô đô thị ( Hà nội lấy Hà tây….)
IV Hoạt động nối tiếp:
Trang 9Tiết 4: Ngày soạn: 02- 8
- 2009
Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
A Mục tiêu :
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Hiểu, trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
2 Kĩ năng:
Biết phân tích, nhận xét các biểu đồ
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức nâng cao chất lượng cuộc sống
B Phương tiện dạy học :
- Các biểu đồ cơ cấu lao động
ta, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
II Hoạt động của Thầy – Trò :
Hoạt động 1 ( 20 / ) I Nguồn lao động và sử dụng lao động:
Trang 10Nhắc lại số tuổi của nhóm tuổi lao động
( 15-59)
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết đặc
điểm nguồn lao động nước ta
? Dựa váo H 4.1 hãy nhận xét cơ cấu lực
lượng lao động giữa thành thị và nông
thôn Và giải thích
( Chue yếu tập trung ở nông thôn, vì nước
ta đang là nước nông nghiệp)
? Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao
động ở nước ta Để nâng cao chất lượng lực
lượng lao động cấn có biện pháp gì ( Chủ
yếu chưa qua đào tạo Mở rộng các loại
hình đào tạo…)
? Quan sát H4.2 nêu nhận xét về cơ cấu và
sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động phân
theo ngành ở nước ta
1 Nguồn lao động :-Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
Hoạt động 2: ( 7 / ) II Vấn đề việc làm:
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết của
bản thân hãy nêu đặc điểm vấn đề việc làm
của nước ta hiện nay
- Thảo luận: (3 / )
Chia lớp thành 03 nhóm mỗi nhóm trả lời
một câu
1 Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay
gắt hiện nay.( Tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn là phổ biến Tỉ lệ thất nghiệp ở
thành thị 6% )
2.Tại sao tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp
cao nhưng lại thiếu lao động có tay nghề ở
khu vực kinh doanh, khu dự án công nghệ
cao.( Chất lượng lao động thấp, thiếu lao
động có kĩ năng trìng độ đáp ứng yêu cầu
của nền công nghiệp….)
3 Thiếu việc làm và thất nghiệp cao gây ra
khó khăn gì để giải quyết vấn đề này theo
em cần có giải pháp gì.( Tệ nạn xã hội Cần
phân bố lại dân cư, đa dạng hoá kinh tế nông
thôn, phát triển công nghiệp thành thị, đa
dạng hoá các loại hình đào tạo)
- Năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được
sử dụng của nông thôn là 77,7%
-Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị tương đối cao 6%
Trang 11Chuyển ý: Căn cứ vào chỉ số phát triển con người (HDI)để phản ánh chất lượng dân số
Chương trình phát triển liên hiệp quốc xếp Việt Nam vào hàng thứ 109 trong tổng
175 nước( 2003) Chất lượng cuộc sống của Việt Nam hiện nay được cải thiện như
thế nào ta tìm hiểu phần 3:
Hoạt động 3: ( 7 / ) III Chất lượng cuộc sống:
? Dựa vào thực tế kết hợp với kênh chữ
SGK nêu đặc điểm chất lượng cuộc sống
của nhân dân ta
GV: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao
7% / năm; xoá đói giảm nghèo từ 16,1 %
( 2001) xuống 14,5 ( 2002) 12% ( 2003),
105 ( 2005)…
Vùng núi phía bắc – bắc trung bộ DH nam
trung bộ GDP thấp nhất, Đông nam bộ cao
nhất
- Chất lượng cuộc sống được cải thiện( về thu nhập, giáo dục, y tế….) sông còn chênhlệch giữa các vùng
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Thế mạnh của người lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa
học kĩ thuật
b.Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c.Chất lượng cuộc sống cao
d Tất cả đều đúng
Câu 2:Yếu tố nào không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm
ở nông thôn nước ta còn khá cao:
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Tâm lí ưa nhàn hạ của người nông dân
c Sự phát triển ngành nghề còn hạn chế
d Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp nước ta
Đáp án: Câu 1:a; Câu 2:b
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc: Thu thập tranh ảnh nói về các tệ nạn xã hội do thiếu việc làm gây ra:
Trang 12- Tìm được sự thay đổi và hướng thay đổi cơ cấu dân soostheo tuổi ở nước ta.
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố và hình thành kĩ năng ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trongchinhs sách dân số
3 Thái độ tình cảm :
Giáo dục cho HS ý thức phát triển dân số trong tương lai
B.Phương tiện dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999
- Tài liệu về cơ cấu dân số theo tuổi nước ta
C Hoạt động trên lớp:
I Khởi động: Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi, Vậy tháp tuổi của dân số nước ta qua
thời gian có sự thay đổi như thế nào, ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay:
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1:( 10 / ) I Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu bài tập 1:
GV giới thiệu tỉ lệ dân số phụ thuộc: Là tỉ số giữa
người chưa đến tuổi lao động, ngoài tuổi lao động
với những người đang trong tuổi lao động của
dân cư một vùng, một nước
- Thảo luận: (3 / )
Chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm trả lời một
nội dung của bài tập 1
- Sauk hi các nhóm trình bày kết quả, bổ
sung và chuẩn xác kiến thức theo bảng:
GV giải thích them về dân số phụ thuộc( 100
người trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 người)
- Hình dạng: Năm 1989 đỉnh nhọn, đáy rộng Năm 1999 đỉnh nhọn, đáy rộng chân đáy thu hẹp hơn
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
Năm 1989:
O- 1415- 59
> 60
20,125,63,0
18,928,24,2Năm 1999
0- 1415-59
>60
17,428,43,4
16,130,04,7
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc: Năm 1989: 86;1999:72,1
Chuyển ý: Sau 10 năm cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta có sự thay đổi như thế nào ta tìm hiểu
bài tập 2:
Trang 13Hoạt động 2: ( 10 / ) II Bài tập 2:
HS đọc nội dung bài tập 2:
? Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo
độ tuổi nước ta
? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó
- GV mở rộng về tỉ số dân số phụ thuộc của một
số nước trên thế giới và trong khu vực
- Sau 10 năm ( 1989 – 1999 )tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi của dân số nước ta đã giảm xuống từ( 39% → 33,5%) Nhóm tuổi trên 60 tuooirtawng từ( 7,25 →8,1
%) Tỉ kệ nhóm tuổi lao độnh tăng lên từ ( 53,8%
→58,4%)
-Do chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện: Chế độ ding dưỡng cao hơn trước, điềukiện y tế vệ sing chăm sóc toot Ys thức về KHHGDD trong nhân dân cao hơn…
Chuyển ý: Qua phân tích về cơ cấu dân số nước ta, cơ cấu dân số nước ta có thuận lợi và khó khăn gì,
1.Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có thuận lợi
và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế- xã hội
2 Chúng ta cấn có biện pháp gì để khắc phục
Hết thời gian mời đại diện của các tổ trong từng
nhóm trả lời, tỏ khác bổ sung nhận xét GV chuẩn
xác kiến thức
1 Thuận lợi và khó khăn:
a Thuận lợi:
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào
- Tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Trợ lực lớn cho việc nâng cao mức sống
- Phân bố lại dân cư lao động theo ngành và lãnh thổ.\
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá…
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1:Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu giải quyết việc làm đối với lao động thành thị :
a Mở rộng xây dựng nhiều nhà mat lớn
b Hạn chế việc chuyến cư từ nông thôn ra thành thị
Trang 14c Phát triển hoạt động công nhiệp, dịch vụ, hướng nghiệp dạy nghề.
d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Câu 2: Để giải quyết tốt lao động ở nông thôn cần chú ý:
a Tiến hành thâm canh, tăng vụ
b Mở rộng các hoạt động kinh tế ở nông thôn
c Công nghiệp hoá nông nghiệp
d Tất cả các vấn đề trên
Đáp án: Câu 1:c ; Câu 2: d
IV.Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc:Sưu tâm hình ảnh nói về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh
2 Dặn dò: Học bài, tìm hiểu bài 6
Trang 15Tiết 6:
Ngày soạn: 01 - 9 - 2009
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Bài 6:SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Có những hiểu biết về những quá trình phát triển kinh tế của nước ta trong những thập kỉ gần đây
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, những khó khăn trong quá trình phát triển
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu( biểu đồ hình tròn) và nhận xét biểu đồ
3 Thái độ tình cảm:
Giáo dục cho HS ý thức tham gia xây dựng và phát triển kinh tế trong giai đoạn mới
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 - 2002
- Tài liệu tranh ảnh thể hiện thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình đổi mới
C Hoạt động trên lớp:.
I Khởi động : Trước đây nền kinh tế nước ta kém phát triển dưới sự lãnh đạo
cảu đảng, hiện nay nền kinh tế nước ta chuyển dịch rõ nét theo hướng CNH – HĐH
II Hoạt động của Thầy – Trò:
Hoạt động 1 ( 7 / ) I Nền kinh tế n][]cs ta trước thời kì đổi
mới:
?Dựa vào kênh shữ SGK nêu tóm tắt quá
trình lịch sử nước ta?
? Dựa vào kênh chữ SGK cho biết đặc
điểmnền kinh tế nước ta trước thời kì đổi
mới
- GV giải thích về “khủng hoảng” kinh tế
:-Kinh tế rơi vào khủng hoảng kéo dài, sản xuất bị đình trệ
Trang 16Chuyển ý:Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh, có ảnh hưởng gì đến việc
làm không, ta tìm hiểu phần 2:
Hoạt động 2: (2 7 / ) II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới:
? Dựa vào kênh chữ SGK và sự hiểu biết
của bản thân hãy cho biết nước ta đang
thực hiện những sự chuyển dịch kinh tế
nào? ( Ngành, vùng và thành phần)
- HS đọc thuaaij ngữ “ chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế”
? Dựa vào H 6.1 hãy cho biết xu hướng
chuyến dịch nền kinh tế nước ta gồm
những ngành nào?( Nông, lâm,ngư; Công
nghiệp xây dựng và dịch vụ)
? Qua biểu đồ hãy rút ra nhận xét về sự
chuyến dịch của các ngành kinh tế này?
? Tại sao ngành dịch vụ nước ta có chiều
hướng biến động? ( do phụ thuộc vào thị
trường thế giới đặc biệt ASEAN)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu sự chuyển
dịch cơ cấu vùng lãnh thổ
? Dựa vào thực tế nêu tên các vùng chuyên
canh nông nghiệp, các khu công nghiệp
nước ta? ( Tây nguyên, Đ B sông Hồng,
TPHCM…)
?? Dựa vào kênh chữ SGK nêu sự chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế?
1.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
a Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọnh công nghiệp xây dựng và dịch vụ, songdịch vụ có chiều hướng biến động
b Chuyển dịch cơ cấu vùng lãnhthổ:
Hình thành vùng chuyên canh câynông nghiệp, các lãnh thổ tập trung khu công nghiệp, dịch vụ
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
Chuyển từ khu vực nhà nước sang kinh tế nhiều thành phần
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Thế mạnh của người lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
b.Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c.Chất lượng cuộc sống cao
d Tất cả đều đúng
Câu 2:Yếu tố nào không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm
ở nông thôn nước ta còn khá cao:
e Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
f Tâm lí ưa nhàn hạ của người nông dân
g Sự phát triển ngành nghề còn hạn chế
h Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp nước ta
Đáp án: Câu 1:a; Câu 2:b
IV Hoạt động nối tiếp:
3 Giao việc: Thu thập tranh ảnh nói về các tệ nạn xã hội do thiếu việc làm gây ra:
ma tuý,mại dâm…
4 Dặn dò : - Về học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SGK
Trang 17- Nghiên cứu bài 5.
1 Kiến thức : Sau bài học HS cần:
- Nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta
- Thấy được các nhân tố trên đã ảnh hưởng đên sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nến nông nghiệp nhiệt đới suwjang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Biết liên hệ được với thực tế địa phương
3 Thái độ tình cảm:
Gíáo dục cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
B Phương tiện dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Các lược đồ H 28.1; H 31.1; H35.1 SGK
C Hoạt động trên lớp :
I Khởi động: Nền nông nghiệp nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế xã hội được cải tạo thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay:
Trang 18II Hoạt động của Thầy – Trò:
Những nhân tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển nông nghiệp ta tìm hiểu phần 1
Hoạt động 1: ( 20 / ) I Các nhân tố tự nhiên:
? Dựa vào thực tế hãy cho biết những nhân
tố tự nhiên nào ảnh hưởng đến sự phân bố
và phát triển nông nghiệp( Đất, nước, khí
hậu, sinh vật)
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu vai trò của
đất đối với ngành nông nghiệp
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm
của các loại đất nước ta
? Quan sát H20.1; H28.1, H31.1 H35.1 cho
biết sự phân bố tài nguyên đất ở 2 đồng
bằng, Tây nguyên, và Đông nam bộ
? Dựa vào thực tế em có nhận xét gì về
diện tích đất bình quân đầu người của nước
ta( ngày càng giảm)
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm
khí hậu nước ta
? Khí hậu nước ta có thuận lợi và khó khăn
gì cho ngành nông nghiệp( Lũ lụt, hạn hán,
rét , bão…)
? Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm
nguồn tài nguyên nước
? Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu
trong việc thâm canh nông nghiệp nước ta
( Chống úng lụt trong mùa mưa bão; cung
cấp nước tưới mùa khô; cải tạo đất mở
rộng diện tích canh tác)
?Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc điểm
tài nguyên sinh vật nước ta
? Trong 4 tài nguyên ảnh hưởng đến sự
phân bố và phát triển ngành nông nghiệp tà
nguyên nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất
2 Khí hậu:
Giúp cây xanh toot quanh năm, trồng
từ 2- 3 vụ / năm, ngoài cây nhiệt đới còn có cây cận nhiệt và ôn đới
3 Tài nguyên nước :Mạng lưới sông ngòi ao, hồ dày đặc, nguồn nước ngầm khá phong phú đã cung cấp nước tưới cho mùa khô
4 Tài nguyên sing vật:
Phong phú là cơ sở để thuần dưỡng, tạo
ra các giống mới
Chuyển ý:Nhờ thực hiện công cuộc đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã phát triển
khá ổn định, sản xuất nông nghiệp tăng lên rõ rệt, đó là thắng lợi của chính sách phát triển nông nghieepjcuar Đảng và nhà nước Vậy các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởngnhư thế nào đến nông nghiệp ta tìm hiểu
Hoạt động 2: ( 15 / ) II Các nhân tố kinh tế - xã hội:
? Dựa vào kênh chữ SGK nêu đặc điểm
dân cư và nguồn lao đông nước ta
? Quan sát H7.1 và H 7.2 nêu nhận xét về
1 Dân cư và lao động nông thôn :Năm 2003 có 745 dân sống nông thôn,gần 60% lao động trong nông nghiệp, giàu kinh nghiệm sản vuất nôngnghiệp, cần cù, sang tạo
Trang 19cơ sở vật chất trong nông nghiệp và cơ sở
hạ tầng của nước ta
? Kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật
trong nông nghiệp để minh hoạ sơ đồ H 7.1
? Nhà nước ta đã đưa ra ,nhũng chính sách
gì để phát triển nông nghiệp
? Thị trường có ảnh hưởng gì đến ngành
nông nghiệp
? Sự phát triển công nghiệp chế biến có
ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và
phân bố nông nghiệp ( Tăng giá trị và khả
năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sản
xuất, thúc đẩy sự phát triển các vùng
chuyên canh)
? Lấy ví dụ để thấy rõ vai trò của thị
trường đối với tình hình sản xuất nông
nghiệp ở địa phương
.( Cây công nghiệp…)
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật : Ngày càng được hoàn thiện
3 Chính sách phát triển nông nghiệp : Kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng ra xuất khẩu…
4 Thị trường trong và ngoài nước : Được mở rộng
III Đánh giá: Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 : Các nhân tố mảnh nhưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:
a Đường lối chính saxhs, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn
b Tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động Cơ sở vật chất kĩ thuật
c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, thị trường
d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế xã
Câu 2: Nhân tố nào sau đây là trung tâm, có tác dụng mạnh vào những điều kiện kinh tế -
xã hội để phát triển kinh tế xã hội trong thời gian qua:
a Nguốn dân cư và lao động
b Đường lối chính sách phát triển nông nghiệp
c Cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp
d Thị trường tiêu thụ
Đáp án: Câu 1:d ; Câu 2: b
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Giao việc : Sưu tầm tranh ảnh về thành tựu trong nông nghiệp nước ta
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được đặc điểm một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm được phân bố sản xuất nông nghiệp, với việc hình thành các vùng sán xuất tập trung, các sản phẩm sản xuất nông nghiệp