Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT (NCKH)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Vũ Sơn
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ÐỀ TÀI
STT Họ và tên Đơn vị công tác và
2 PGS.TS Nguyễn
Thị Hồng - Khoa Địa lí - Địa lí học
Phối hợp nghiên cứu
nghiên cứu
Họ và tên người đại diện đơn vị
Trường THPT Đại Từ, Huyện Đại
Nhai, Tỉnh Thái Nguyên
Trao đổi, thảo luận vấn đề nghiên cứu;
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vii
CHỮ VIẾT TẮT vii
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 1
3 Mục tiêu khoa học của đề tài 5
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 6
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6
6 Nội dung nghiên cứu 7
7 Hiệu quả Kinh tế - Xã hội 8
8 Cấu trúc của đề tài 8
NỘI DUNG……… ……… 9
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9
1.1 Phương pháp và phương tiện dạy học 9
1.1.1 Phương pháp dạy học 9
1.1.2 Phương tiện dạy học 12
1.2 Tổng quan về đào tạo trực tuyến 13
1.2.1 Khái niệm về đào tạo trực tuyến 13
1.2.2 Các thành phần của đào tạo trực tuyến 15
1.2.3 Các chuẩn E-Learning 17
1.2.4 So sánh dạy học truyền thống với dạy học trực tuyến 19
1.3 Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 21
1.3.1 Một số vấn đề chung 21
1.3.2 Thực trạng bồi dưỡng thường xuyên giáo viên môn Địa lí THPT tỉnh Thái Nguyên 24
1.3.3 Phương án triển khai bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT 28
1.4 Các vấn đề cơ bản về website 29
1.4.1 Khái niệm website, World Wide Web 29
1.4.2 Cấu trúc cơ bản của một website 30
1.4.3 Thành lập website 30
Chương 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ THPT 32
2.1 Các phần mềm sử dụng trong xây dựng website Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT 32
Trang 42.1.1 Phần mềm E-Learning XHTML Editor (eXe) 32
2.1.2 Hệ thống thông tin quản lý học tập trực tuyến Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment (Moodle) 37
2.1.3 Phần mềm hỗ trợ Macromedia Captivate 39
2.2 Xây dựng khóa học trực tuyến trong website Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT 41
2.2.1 Các tiêu chí xây dựng khóa học trực tuyến 41
2.2.2 Quy trình xây dựng một khóa học trực tuyến 43
2.2.3 Xây dựng nội dung bồi dưỡng thường xuyên môn địa lí THPT 47
2.2.4 Xây dựng các hoạt động của khóa học 51
2.3 Sử dụng website Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT 59
2.3.1 Đăng ký và xác thực tài khoản 59
2.3.2 Thiết lập các thông tin cá nhân 60
2.3.3 Hướng dẫn sử dụng website 61
2.4 Một số hình thức tổ chức bồi dưỡng trực tuyến môn địa lí THPT 61
2.4.1 Thảo luận 61
2.4.2 Dạy học hợp tác (Co-operative Learning) 63
2.4.3 Dạy học phân hoá 65
2.4.4 Dạy học chương trình hoá 66
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Dạy học thực nghiệm 68
3.1.1 Mục đích dạy học thực nghiệm 68
3.1.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 68
3.1.3 Nhiệm vụ dạy học thực nghiệm 68
3.1.4 Kịch bản dạy học thực nghiệm 68
3.1.5 Tổ chức thực nghiệm 71
3.1.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 73
3.2 Khảo sát ý kiến của người dạy và người học 74
3.2.1 Người học tự đánh giá về kỹ năng sử dụng website 74
3.2.2 Tổng hợp ý kiến về hình thức đào tạo trực tuyến trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại các phương tiện dạy học 13
Hình 1.2 Kiến trúc hệ thống dạy học trực tuyến 17
Hình 1.3 Mô tả chuẩn trong E-Learing 18
Hình 1.4 Các mức độ BDTX kết hợp 29
Hình 2.1 Giao diện sử dụng của phần mềm eXe 33
Hình 2.2 Giao diện eXe trên hệ thống LMS 36
Hình 2.3 Giao diện website BDTX môn Địa lí sử dụng Moodle 38
Hình 2.4 Các yếu tố tác động vào quá trình dạy học 43
Hình 2.5 Các thành phần của module dạy học 44
Hình 2.6 Sơ đồ tổ chức quá trình dạy học 45
Hình 2.7 Giao diện soạn thảo các thiết lập cho khoá học 51
Hình 2.8 Giao diện cửa sổ kết nạp NH 51
Hình 2.9 Giao diện phân loại các nhóm trong khoá học 52
Hình 2.10 Giao diện quản lý NH theo danh sách lớp 52
Hình 2.11 Sao lưu khoá học 53
Hình 2.12 Kết quả bài thi của NH 53
Hình 2.13 Giao diện quản lý tài nguyên khoá học của GV 54
Hình 2.14 Giao diện tải gói SCORM lên hệ thống LMS 56
Hình 2.15 Giao diện tạo lập diễn đàn học tập 56
Hình 2.16 Hoạt động của diễn đàn học tập 57
Hình 2.17 Giao diện hoàn tất tạo lập phòng Chat 57
Hình 2.18 Soạn thảo nội dung bài tập lớn 58
Hình 2.19 Giao diện cập nhật đề thi 59
Hình 2.20 Giao diện đăng ký tài khoản mới 59
Hình 2.21 Xác nhận tài khoản qua e-mail 60
Hình 2.22 Giao diện cập nhật hồ sơ cá nhân của NH 61
Hình 2.23 Sơ đồ sử dụng website 62
Hình 2.24 Một số ý kiến trong diễn đàn về “Tỉ lệ bản đồ số” 63
Hình 2.25 Sơ đồ dạy học theo phương pháp hợp tác 64
Hình 2.26 Sơ đồ dạy học theo phương pháp phân hóa 65
Hình 2.27 Sơ đồ tuyến tính dạy học chương trình hoá 66
Hình 2.28 Sơ đồ dạy học tuyến tính “Tìm hiểu phép chiếu bản đồ” 67
Hình 3.1 Danh sách thành viên tham gia BDTX 72
Hình 3.2 Danh sách điểm NH 72
Hình 3.3 Biểu đồ tổng hợp điểm trên website 73
Hình 3.4 Giao diện trang khảo sát ý kiến trên website 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh dạy học truyền thống với dạy học trực tuyến 19
Bảng 1.2 Tổng hợp số lượng giáo viên môn địa lí 24
Bảng 1.3 Nội dung và đối tượng bồi dưỡng giáo viên 26
Bảng 2.1 Danh mục các iDevice trong eXe 35
Bảng 2.2 Các loại định dạng file trong eXe 36
Bảng 2.3 Cấu trúc chuyên đề “Đổi mới chương trình địa lí ở trường THPT theo định hướng phát triển năng lực người học” 48
Bảng 2.4 Cấu trúc chuyên đề “Đổi mới phương pháp dạy học địa lí theo định hướng phát triển năng lực người học” 49
Bảng 2.5 Cấu trúc chuyên đề “Bồi dưỡng phương pháp sử dụng Bản đồ giáo khoa cho dạy học địa lí THPT” 50
Bảng 3.1 Kịch bản dạy học 69
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả kiểm tra 73
Bảng 3.3 Tổng hợp tự đánh giá của NH……… 74
Trang 7CHỮ VIẾT TẮT
ASTD Hội Đào tạo và Phát triển Mỹ
CAS Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng
CBT Computer-Based Training (Đào tạo dựa trên máy tính)
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
PC Personal Computer (Máy tính cá nhân)
Trang 8THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
Tên đề tài: Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa lí ở một số trường THPT
Mã số: ĐH2015 – TN04 – 02
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Vũ Sơn
Tổ chức chủ trì: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2016
2 Mục tiêu
- Vận dụng lý luận và phương pháp dạy học hiện đại trong bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Địa lí THPT nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
- Trên cơ sở bồi dưỡng thường xuyên thành công cho giáo viên môn Địa
lí THPT tiếp tục triển khai cho giáo viên các môn học, các cấp học khác
- Nhằm giới thiệu, bồi dưỡng phương pháp dạy học mới hiện đại cho giáo viên phổ thông
3 Tính mới và sáng tạo
- Xây dựng một số chuyên đề bồi dưỡng giáo viên địa lí THPT theo định hướng phát triển năng lực người học đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
- Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên bằng phương pháp đào tạo trực tuyến
với một số hình thức tổ chức dạy học hiện đại, phù hợp
4 Kết quả nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức dạy học trực tuyến trên mạng Internet Tìm hiểu việc nghiên cứu, triển khai đào tạo trực tuyến ở một số nước trên thế giới, ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến bồi dưỡng thường xuyên giáo viên nói chung và bồi dưỡng thường xuyên giáo viên môn địa lí nói riêng Thực trạng bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn đã đề xuất nội dung và hình thức bồi dưỡng thường xuyên môn Địa lí cho giáo viên THPT theo các mức độ: (1) Dạy học trực tuyến kết hợp với dạy học trực tiếp, (2) Dạy học trực tuyến toàn bộ chương trình
- Xây dựng nội dung bồi dưỡng thường xuyên gồm 03 chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực người học, đảm bảo nội dung khoa học, đáp ứng
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
Trang 9- Xây dựng website http://dttt.boiduongkienthuc.com bồi dưỡng thường
xuyên môn địa lí cho giáo viên THPT đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, mỹ thuật, tính sư phạm, tính tương tác,
- Đề xuất một số hình thức tổ chức dạy học trực tuyến trong bồi dưỡng thường xuyên môn Địa lí: Thảo luận, dạy học hợp tác, dạy học phân hóa, dạy học chương trình hóa
- Triển khai bồi dưỡng thường xuyên thử nghiệm môn địa lí bằng hình thức đào tạo trực tuyến môn địa lí cho 240 người học bước đầu đạt kết quả tốt Khảo sát các ý kiến của giáo viên về hình thức và nội dung bồi dưỡng thường xuyên môn địa lí và nhận được đánh giá cao
5 Sản phẩm
5.1 Sản phẩm khoa học
1 Đỗ Vũ Sơn (2016), “Xây dựng một số chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên môn Địa lí ở trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Giáo dục,381, kì 1, tr 57-59
2 Đỗ Vũ Sơn (2016), “Bồi dưỡng thường xuyên môn Địa lí bằng hình thức đào
tạo từ xa cho giáo viên miền núi”, Kỉ yếu Hội thảo Quốc tế Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm,
tr 707-715
3 Đỗ Vũ Sơn (2016), “Dạy học trực tuyến môn Địa lí 12 cho học sinh miền
núi” Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 10/2016, tr 116-120
4 Đỗ Vũ Sơn (2016), “Tổ chức dạy học trực tuyến môn Địa lí trong bồi dưỡng
thường xuyên giáo viênTHPT khu vực miền núi”, Kỉ yếu Hội nghị khoa học Địa lí toàn quốc lần thứ 9, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tập 1, tr 942-
949
5.2 Sản phẩm đào tạo
1 Trang Mạnh Hùng (2015), Nghiên cứu triển khai bồi dưỡng thường xuyên kiến thức bản đồ học cho giáo viên trung học phổ thông tỉnh Lào Cai bằng hình thức đào tạo trực tuyến, Luận văn thạc sĩ Lí luận và Phương pháp dạy học bộ
môn Địa lí, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
2 Hà Văn Thám (2016), Dạy học kết hợp (Blended learning) môn Địa lí lớp 11 cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Luận văn thạc sĩ Lí luận và
Phương pháp dạy học bộ môn Địa lí, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
5.3 Sản phẩm ứng dụng
1 Website Bồi dưỡng trực tuyến môn Địa lí THPT
địa chỉ http://dttt.boiduongkienthuc.com
Trang 102 Đỗ Vũ Sơn, Nguyễn Thị Hồng (2016), “Bồi dưỡng phát triển chương trình
Địa lí THPT”, Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên THPT, Trường đại học Sư phạm
– Đại học Thái Nguyên
3 Đỗ Vũ Sơn, Nguyễn Thị Hồng (2016), “Rèn luyện kỹ năng dạy học Địa lí
theo định hướng phát triển năng lực người học”, Chuyên đề bồi dưỡng giáo
viên THPT, Trường đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
4 Đỗ Vũ Sơn (2016), “Bồi dưỡng phương pháp sử dụng Bản đồ giáo khoa cho
dạy học Địa lí THPT”, Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên THPT, Trường đại học
Sư phạm – Đại học Thái Nguyên
6 Phương thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
Kết quả của đề tài được sử dụng trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT; Sử dụng trong đào tạo cử nhân Sư phạm Địa lí, đào tạo cao học
Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí Trên cơ sở website có thể phát triển bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các môn học khác, các cấp học khác
Ngày 30 tháng 6 năm 2017
PGS.TS Đỗ Vũ Sơn
Trang 11INFORMATION OF THE RESEARCH RESULTS
1 General information
Topic: Building an online education website for Geography teachers in some high schools
Code: ĐH2015 – TN04 – 02
Project leader: Assoc Prof Do Vu Son
Organized by: Thai Nguyen University of Education
Implementation period: From 01/2015 to 12/2016
2 Objectives
- Apply modern theories and methods of teaching to online education for school geography teachers to continuously improve their quality to meet the basic and comprehensive education innovation
high Based on the successful regular fostering for highhigh school geography teachers, continue to deploy for teachers of other subjects and levels
- To introduce and foster new modern teaching methods for high-school teachers
3 Creativeness and innovativeness
- To build a number of specialties on fostering high-school teachers in the orientation of developing learners' capacity to meet fundamental and comprehensive reform of education
- Regularly train teachers by online training methods with some modern and appropriate forms of teaching organization
- To build contents of regular fostering, including 03 special topics on the orientation of developing learners' capacity, ensuring scientific contents, satisfying fundamental and comprehensive reform of education
Trang 12- Building website http://dttt.boiduongkienthuc.com for regular fostering geography subject for high-school teachers to meet technical, art, pedagogical, interactive, requirements
- Propose some forms of online teaching organization for regular fostering geography subject: discussion, collaborative teaching, differential teaching, programmed teaching
- Implement the test of regular training geography by online training form of geography subject for 240 people initially achieved good results The survey of teachers' opinions on the form and content of regular fostering geography subject has received good appreciation
5 Products
a Scientific products
1 Do Vu Son (2016), "Building some special subjects to regularly train
geography teachers in high school in Thai Nguyen province", Journal of Education, 381, 1 st, pp 57-59
2 Do Vu Son (2016), "Regular fostering geography subject by remote
training form for teachers in mountainous areas", The summary record of International Conference on developing teaching staff to meet the requirements of the renovation of general education, Pedagogical
University Publishing House, pp 707-715
3 Do Vu Son, Doan Duc Hai (2016), "Online teaching Geography subject
grade 12 for mountainous school students", Journal of Education,
Special Issue 10/2016, p 116-120
4 Do Vu Son (2016), "Organizing online teaching Geography subject for
regular fostering high-school teachers in the Mountainous Region", The summary record of the 9 th National Conference on Geography, Natural
Science and Technology Publisher, Vol 1, pp 942-949
b Training products
1 Trang Manh Hung (2015), Research on development of regular fostering cartography knowledge for high school teachers in Lao Cai province in the form of on-line training, Master thesis on theory and methodology of
teaching Geography, Thai Nguyen University of Education
2 Ha Van Tham (2016), Blended learning Geography subject grade 11 for Ethnic Minority Boarding School students, Master thesis on theory and
methodology of teaching Geography, Thai Nguyen University of Education
c Application products
Trang 131 Website: http://dttt.boiduongkienthuc.com online training/ fostering school Geography subject
high-2 Do Vu Son, Nguyen Thi Hong (2016), “Renovation of the Geography program in schools in the direction of developing learners' capacity”, Regularly fostering teachers, Thai Nguyen University of Education
3 Do Vu Son Nguyen Thi Hong (2016), “Exercise Geography teaching skills in the direction of developing learners' capacity”, Regularly fostering teachers, Thai Nguyen University of Education
4 Do Vu Son (2016), “Fostering the method of using educational maps in high-school geography teaching”, Regularly fostering teachers, Thai Nguyen University of Education
6 Method of transfer, application address, impact and benefit of the research results
The results of the project are used in regular training high-school geography teachers; Used in training Bachelor of Geography teachers, training graduates
in theory and methodology of teaching Geography On the basis of the website, regular training for teachers of other subjects, other levels can be developed
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong quá trình dạy học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học (NH) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ trên thế giới, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, giải quyết được vấn đề khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng, sự cần thiết trong giao lưu, hội nhập quốc tế,
Thành tựu nổi bật nhất của CNTT&TT trong giáo dục và đào tạo hiện
nay chính là Đào tạo trực tuyến (ĐTTT) Đào tạo trực tuyến cung cấp một kho
tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại và tạo cơ hội học tập cho nhiều người ở các trình độ khác nhau Không chỉ dừng lại ở đó, ĐTTT còn góp phần tạo ra sự
bình đẳng, dân chủ trong học tập, giúp thực hiện được mục tiêu do tổ chức
UNESCO đề ra cho giáo dục đào tạo ở thế kỷ 21 là “Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau”
Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam là bồi dưỡng và đào tạo lại một số lượng lớn giáo viên phổ thông, trong đó có giáo viên môn Địa lí Nếu sử dụng hình thức truyền thống là dạy học trực tiếp trên lớp thì nhiệm vụ này sẽ không khả thi vì quỹ thời gian không nhiều và chi phí cho đào tạo lại là rất lớn
Đối với các giáo viên ở các trường trung học phổ thông, vấn đề bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) bằng hình thức ĐTTT là một trong những hướng khai thác rất tốt giúp người học (NH) thường xuyên được cập nhật kiến thức, không phải chi phí đi lại, ăn, ở và nhiều chi phí phát sinh khác, NH có cơ hội tiếp xúc, trao đổi, học hỏi với nhiều chuyên gia và đồng nghiệp, không bị ngăn cách bởi không gian địa lí, thông qua đó ứng dụng phương thức dạy học hiện đại cho các trường phổ thông
Chính vì vậy, “Xây dựng website bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Địa
lí ở một số trường THPT” là hướng nghiên cứu cần thiết đáp ứng nhu cầu thực
tế đặt ra hiện nay cho công tác BDTX giáo viên môn địa lí THPT nói riêng và
BDTX giáo viên nói chung
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu
a) Tình hình nghiên cứu, phát triển ĐTTT trên thế giới
Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng Truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và kinh phí cho NH Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning (Dạy
Trang 15học điện tử) đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-Learning Và điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các hệ thống thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,…
Gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ:
- Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi,
phương pháp giáo dục “Lấy GV làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất
trong các trường học NH chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên (GV)
và các bạn học
- Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện Những công
cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bài học được phân phối đến người học (NH) qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, NH cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự hướng dẫn của GV là rất hạn chế
- Giai đoạn 1994 – 1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML và JAVA bắt đầu trở lên phổ dụng đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện “Người thầy thông thái” đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng
- Giai đoạn 2000 đến nay: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Ngày nay thông qua Web, giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi
NH, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo Càng ngày công nghệ Web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép
đa dạng hoá các môi trường học tập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả
Trang 16Tại Mỹ, có khoảng 80% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình ĐTTT Đại học Harvard và Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã công
bố hợp tác xây dựng chương trình ĐTTT với trị giá đầu tư 60 triệu USD có tên edX nhằm cung cấp các khóa học trực tuyến cho NH trên khắp thế giới Các nước trong Cộng đồng châu Âu ngoài việc tích cực triển khai ĐTTT tại mỗi nước còn có nhiều hình thức hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực ĐTTT Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu (EuroPACE) Đây là mạng ĐTTT của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các Quốc gia như Đan Mạch,
Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác Tại châu Á, ĐTTT đang trở thành trào lưu không thể đảo ngược Hàn Quốc hiện là nước đi đầu với một số trường đại học cung cấp toàn bộ khóa học trên mạng Trung Quốc với 68 trường đại học trực tuyến khắp nước Đại học trực tuyến châu Á (Asia eUniversity) có trụ sở tại Kuala Lumpur (Malaysia) được thành lập năm 2008 bởi Tổ chức Đối thoại Hợp tác châu Á gồm 31 nước thành viên với mục đích đem lại cơ hội học đại học cho nhiều người hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu về giáo dục đại học ở những vùng
xa xôi, hẻo lánh [22]
b) Tình hình nghiên cứu, phát triển ĐTTT ở Việt Nam
Từ khoảng những năm 2.000 trở về trước, ở Việt Nam không có nhiều công trình nghiên cứu về ĐTTT cũng như sự phát triển về ĐTTT hầu như chưa
có Từ sau năm 2.000, nhận thấy vai trò, khả năng to lớn của CNTT&TT trong giáo dục, Bộ GD&ĐT cũng đã có nhiều chỉ đạo tích cực nhằm khuyến khích đưa CNTT vào giảng dạy, đưa các kiến thức về ĐTTT tới đối tượng là cán bộ quản lý, nhà giáo, NH, những người quan tâm tới giáo dục Trong thời gian này
đã xây dựng được website E-learning http://el.edu.net để tuyên truyền, phổ cập công nghệ; đã Việt hóa phần mềm mã nguồn mở Moodle (để xây dựng và quản
lý hệ thống học tập trực tuyến); đã sử dụng công nghệ SCORM (chuẩn được thế giới công nhận, để có thể hợp tác và phát triển trong lĩnh vực CNTT) và đang triển khai chuyển giao các phần mềm công cụ tạo bài giảng đạt chuẩn quốc tế miễn phí giúp xuất bản các định dạng file tuân thủ chuẩn SCORM như eXe, Lectora, Voilet, phù hợp với nhu cầu trong nước Bộ GD&ĐT đã kết nối đường cáp quang 34 Mbps trong nước và 2 Mbps đi quốc tế Viettel cung cấp gói Net+ (gói chất lượng cao nhất) tới các cơ sở giáo dục; kết nối cáp quang từ
Bộ về các Sở GD&ĐT với băng thông 4 Mbps, Việt Nam đã gia nhập mạng
ĐTTT châu Á (Asia E-learning Network - AEN, địa chỉ website elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học -
www.asia-Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Thông tin và Truyền thông, Một
số trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai ĐTTT
Trang 17Một số đơn vị đã bước đầu xây dựng và ứng dụng các phần mềm hỗ trợ đào tạo
và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Bưu chính Viễn thông, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã mở một cổng ĐTTT nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin ĐTTT trên thế giới và ở Việt Nam Một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã đưa ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Hiện nay, chương trình ĐTTT được lưu hành với 3 kênh chính: của các trường đại học trong nước, các chương trình từ nước ngoài đưa vào Việt Nam và của các công ty lập ra
Ngày 31/10/2014, Bộ GD-ĐT phối hợp với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel công bố trang mạng giáo dục “Trường học kết nối” tại địa chỉ website http://truonghocketnoi.edu.vn là hệ thống hỗ trợ tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo với mục đích sau:
- Tổ chức và quản lí các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên qua mạng; hỗ trợ và theo dõi hoạt động sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên về đổi mới chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá; tạo môi trường chia sẻ, thảo luận, hỗ trợ lẫn nhau giữa các trường phổ thông trên phạm vi toàn quốc; tổ chức các hoạt động học tập và hỗ trợ hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh qua mạng;
- Tổ chức và quản lí hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh qua mạng theo hình thức “hoạt động trải nghiệm sáng tạo”;
- Tạo môi trường gắn kết giữa các trường sư phạm với các trường phổ thông/trung tâm giáo dục thường xuyên trong công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên “Trường học kết nối” đã bước đầu cho kết quả tốt [26]
Tuy nhiên, nhìn chung ĐTTT ở nước ta hiện nay mới đang ở những bước đầu tiên, số lượng và chất lượng chưa cao, phạm vi và đối tượng tham gia còn hạn chế, thiếu cơ sở vật chất cần thiết
Tình hình nghiên cứu, triển khai ĐTTT ở Đại học Thái Nguyên và tỉnh Thái Nguyên
Việc nghiên cứu ĐTTT ở ĐHTN và tỉnh Thái Nguyên đã có một số tác giả thực hiện, tiêu biểu là:
1) Tác giả Nguyễn Danh Nam (2007) Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN,
Luận văn thạc sĩ Giáo dục học: Xây dựng, triển khai ĐTTT học phần Hình học sơ cấp cho sinh viên sư phạm ngành Toán Trong luận văn, tác giả Nguyễn Danh
Nam đã nghiên cứu về lí luận, cơ sở thực tiễn ĐTTT, xây dựng chương trình
Trang 18ĐTTT học phần Hình học sơ cấp, tiến hành dạy học thử nghiệm trên website: http//www.daotaotructuyen.org
2) Tác giả Đỗ Vũ Sơn (2011) Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN, với Luận
án Tiến sĩ Giáo dục học: Xây dựng và sử dụng giáo trình điện tử Bản đồ học trong các trường Đại học sư phạm Miền núi phía Bắc Trong luận án, tác giả Đỗ Vũ
Sơn đã nghiên cứu, xây dựng giáo trình điện tử môn Bản đồ học và tiến hành đào tạo với hình thức dạy học kết hợp giữa lớp học truyền thống và dạy học trực tuyến (Blended learning) cho các trường Đại học Sư phạm khu vực Miền núi phía Bắc
3) Nhóm tác giả của Trung tâm Công nghệ - Thông tin Đại học Thái
Nguyên (2012) với đề tài: Nghiên cứu xây dựng giải pháp đào tạo trực tuyến e-learning cho một số ngành mũi nhọn của Đại học Thái Nguyên Mục tiêu của
đề tài là xây dựng giải pháp E-learning cho một số ngành mũi nhọn của Đại học Thái Nguyên đáp ứng một số nhiệm vụ cụ thể của Đại học giai đoạn 2011-
2016, hướng tới Đại học điện tử trong giai đoạn tiếp theo:
- Xây dựng, lựa chọn giải pháp E-learning phù hợp với mô hình và tình hình thực tiễn của Đại học phục vụ các công tác đào tạo, quản lý đào tạo, kiểm định và đánh giá chất lượng
- Nghiên cứu, thiết kế và biên soạn giáo trình, bài giảng điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, ngân hàng câu hỏi, … cho việc triển khai áp dụng rộng rãi E-Learning một cách hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp dạy và học
4) Tác giả Đỗ Vũ Sơn (2016) Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN với đề tài
đã được đánh giá loại xuất sắc: Nghiên cứu triển khai BDTX môn địa lí bằng hình thức đào tạo từ xa cho giáo viên THPT tỉnh Thái Nguyên
Trên website http//www.daotaotructuyen.org một số GV, giáo viên đã xây dựng các khóa học E-learning thử nghiệm như: Nguyễn Danh Nam với “Hình học sơ cấp”, Nguyễn Thị Hồng Chuyên với “Phương pháp dạy học các môn tự nhiên và xã hội”, Hoàng Phú Hiệp với “Công nghệ Sinh học”, Các khóa học này đang trong quá trình thử nghiệm, riêng khóa học “Bản đồ học” của PGS.TS
Đỗ Vũ Sơn đã được Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm sử dụng dạy học chính thức từ 2008 cho đến nay
Tuy nhiên việc dạy học trực tuyến mới ở mức độ thử nghiệm, chưa trở thành phương pháp dạy học phổ biến ở các trường phổ thông Thái Nguyên
3 Mục tiêu khoa học của đề tài
- Vận dụng lý luận và phương pháp dạy học hiện đại trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT bằng hình thức ĐTTT nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo viên môn địa lí THPT đáp ứng đổi mới căn bản và
Trang 19toàn diện giáo dục Tiếp thu ý kiến phản hồi từ NH nhằm điều chỉnh nội dung BDTX sát với yêu cầu thực tế
- Trên cơ sở nghiên cứu thành công đối với giáo viên môn Địa lí THPT nhằm triển khai phương pháp bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên các môn học, các cấp học khác
- Thông qua quá trình BDTX nhằm giới thiệu, bồi dưỡng phương pháp dạy học trực tuyến cho giáo viên để vận dụng trong dạy học phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn địa lí;
- Phương pháp ĐTTT và vận dụng ĐTTT trong BDTX giáo viên địa lí THPT;
- Giáo viên THPT môn địa lí;
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Dạy học trực tuyến; Nội dung BDTX giáo viên THPT môn địa lí;
- Phạm vi địa bàn: một số trường THPT trung du, miền núi phía Bắc;
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận
Xây dựng chương trình và phương pháp BDTX theo cách tiếp cận NH là chủ thể và là trung tâm của quá trình dạy học:
- Quan điểm công nghệ dạy học (giữ vai trò chủ đạo): hệ thống kĩ thuật
và các phương tiện kĩ thuật hiện đại để cải tiến quá trình BDTX
- Quan điểm lịch sử: Lịch sử phát triển của ĐTTT, triển vọng ĐTTT trong tương lai
- Quan điểm tổng hợp: BDTT là tổng hợp của các yếu tố con người, phương pháp, phương tiện,
- Quan điểm lãnh thổ: Tỉnh Thái Nguyên có nhiều đặc trưng vùng miền ảnh hưởng đến quá trình BDTX
- Quan điểm dạy học tích cực: coi NH là chủ thể của quá trình lĩnh hội tri thức – kĩ năng
5.2 Phương pháp nghiên cứu: Những nhiệm vụ của đề tài sẽ được thực hiện bằng cách phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu nội dung, phân tích,
tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa tài liệu liên quan đến lí luận và phương pháp dạy học, đặc biệt là phương pháp dạy học trực tuyến Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, cơ quan quản lý các cấp liên quan đến
Trang 20giáo dục và đào tạo, chuẩn nghề nghiệp của GV chương trình, tài liệu dạy học
môn địa lí trường THPT
b) Phương pháp mô hình hóa: Đề xuất mô hình lý thuyết vận dụng các
quan điểm lý luận dạy học hiện đại theo cách tiếp cận phát triển năng lực, đó là
mô hình dạy học kết hợp (Blended - Learning) trong BDTX môn địa lí THPT
c) Phương pháp điều tra giáo dục học (bằng phiếu, phỏng vấn) và phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm nhằm xác định thực trạng việc dạy học
môn Địa lí THPT, nhu cầu thực trạng BDTX môn địa lí cho giáo viên THPT
d) Phương pháp sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại: Nghiên cứu sử
dụng một số phần mềm tin học, phần mềm hỗ trợ xây dựng website, phần mềm xây dựng bài giảng điện tử, với phương tiện là máy tính và các thiết bị hỗ trợ trong dạy học trực tuyến trên mạng Internet
đ) Phương pháp thực nghiệm sư phạm: nhằm xác thực tính đúng đắn của
giả thuyết khoa học, kiểm định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học và những đề xuất của đề tài
e) Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng trong phân tích kết quả điều
tra và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm một cách khoa học, khách quan
6 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của BDTX giáo viên môn Địa lí THPT;
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến ứng dụng trong BDTX giáo viên môn Địa lí THPT;
- Khảo sát thực trạng BDTX và nhu cầu BDTX với đối tượng giáo viên môn Địa lí ở một số trường THPT tỉnh Thái Nguyên;
- Xây dựng nội dung một số chuyên đề BDTX môn Địa lí THPT:
+ Chuyên đề1: Bồi dưỡng phát triển chương trình Địa lí ở trường trung học phổ thông
+ Chuyên đề 2: Rèn luyện kỹ năng dạy học Địa lí theo định hướng phát triển năng lực người học
+ Chuyên đề 3: Bồi dưỡng phương pháp sử dụng Bản đồ giáo khoa cho dạy học Địa lí THPT
- Thiết kế website BDTX môn Địa lí THPT, thiết kế các module dạy học
trên website, hướng dẫn sử dụng website;
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm, đánh giá kết quả thực nghiệm nhằm kiểm định kết quả nghiên cứu;
- Viết báo cáo tổng kết và nghiệm thu đề tài
Trang 217 Hiệu quả Kinh tế - Xã hội
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo viên môn địa lí THPT, giảm chi phí
đào tạo lại, tiết kiệm thời gian nhằm đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay;
- Là địa chỉ BDTX chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm cho giáo viên địa lí ở các trường THPT và các nhà khoa học giáo dục quan tâm;
- Phục vụ công tác chuyên môn tại ĐH Sư phạm – ĐHTN;
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học giữa ĐHSP - ĐHTN với các
sở GD&ĐT, các cơ sở đào tạo giáo viên, các trường phổ thông;
- Nâng cao năng lực nghiên cứu cho nhóm nghiên cứu đề tài;
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết quả nghiên cứu chính bao gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Chương 2 Xây dựng và sử dụng website Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Địa lí THPT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 22NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp và phương tiện dạy học
1.1.1 Phương pháp dạy học
1.1.1.1 Khái niệm về Phương pháp dạy học
Thuật ngữ "Phương pháp" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "Metodos" có
nghĩa là con đường, cách thức để đạt tới mục đích nhất định
Tùy theo cách tiếp cận, song đều có điểm chung, phương pháp dạy học là:
- “Con đường” của việc truyền thụ (hoạt động của người dạy);
- “Con đường” của việc lĩnh hội (hoạt động của NH);
“Phương pháp dạy học (PPDH) là cách thức hoạt động, trình tự phối hợp tương tác với nhau của người dạy và NH nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [6]
1.1.1.2 Hệ thống các Phương pháp dạy học
Bao gồm các kiểu phương pháp, các nhóm phương pháp và các phương pháp cụ thể
- Kiểu phương pháp: được xây dựng dựa trên mức độ hoạt động nhận
thức của NH từ thấp đến cao, sự tiếp cận của hoạt động nhận thức của NH đối với hoạt động nhận thức khoa học, kết hợp được hoạt động của GV với hoạt động của NH
- Nhóm phương pháp: Các nhóm phương pháp được xây dựng chủ yếu
trên các nguồn tài liệu (hoặc các phương tiện hoạt động), gồm: ngôn ngữ (lời nói, chữ viết), hình ảnh trực quan, các hoạt động thực tiễn,
- Các phương pháp cụ thể: Có nhiều phương pháp cụ thể: thuyết trình,
diễn giải, giảng giải, giảng thuật, vấn đáp, đàm thoại, sử dụng sách giáo khoa
và các tài liệu tham khảo, sử dụng băng (đĩa), trình bày trực quan, trình bày thí nghiệm, quan sát, độc lập làm thí nghiệm, luyện tập, ôn tập, [6]
1.1.1.3 Những điểm cần chú ý khi vận dụng các Phương pháp dạy học
- Trong điều kiện khoa học kĩ thuật đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão,
có thể có những phương pháp mới sẽ xuất hiện Như vậy các phương pháp cụ thể có tính biến động cao
- Hệ thống các PPDH có tính chung, nghĩa là có phương pháp sẽ được sử dụng trong quá trình dạy học ở nhiều bộ môn khác nhau Song trong thực tiễn,
do tính đặc thù của từng bộ môn, nên có thể có những phương pháp đặc thù cho từng bộ môn
Trang 23- Tuỳ theo mục đích, yêu cầu dạy học cụ thể, trong quá trình dạy học có thể vận dụng chủ yếu kiểu phương pháp nào đó Từ kiểu phương pháp này lựa chọn các nguồn thông tin và các phương pháp cụ thể cần thiết
- Mỗi kiểu phương pháp, mỗi nhóm phương pháp, mỗi phương pháp đều
có những ưu, nhược điểm riêng Vì vậy cần lựa chọn và vận dụng, phối hợp chúng một cách khéo léo, tuỳ theo đặc điểm từng trường, từng bộ môn và điều kiện dạy học của GV và NH
- Quá trình dạy học là một hệ thống hoàn chỉnh, gồm nhiều thành tố cấu trúc có quan hệ biện chứng với nhau Vì vậy khi cải tiến các PPDH, cần phải chú ý cải tiến đồng bộ các thành tố khác (ví dụ: đổi mới phương pháp dạy học, tất yếu phải đổi mới nội dung dạy học, phải tính đến trình độ giáo viên, NH, quan tâm tới phương tiện và môi trường dạy học, ) [6]
1.1.1.4 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông
Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của giáo viên, bởi vì đổi mới là sự cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng
để đóng góp nâng cao chất lượng hiệu quả của việc dạy học, là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy học để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp đã
và đang sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học, là thay đổi phương pháp đã và đang sử dụng bằng phương pháp ưu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy dạy học cao hơn Vì thế, đổi mới phương pháp dạy học được xác định trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo triển khai nhằm
đáp ứng yêu cầu của mục tiêu và nội dung giáo dục mới
Ở các trường THPT việc lựa chọn các PPDH phụ thuộc vào đặc điểm của nội dung, bám sát mục tiêu dạy học, đặc điểm của NH; các nguồn lực sẵn
có như thời lượng, trang thiết bị, tài liệu, môi trường và đặc biệt là năng lực chuyên môn và khả năng sư phạm của GV Tuy nhiên, cần thường xuyên đối chiếu với mục tiêu đào tạo trong giai đoạn mới, đặc điểm của nội dung chương trình để lựa chọn, vận dụng các PPDH thích hợp
Theo Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Trong tháng 11/2013, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đảng và Nhà nước xác định mục
tiêu của đổi mới lần này là: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam
Trang 24phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi
cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu
quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững
định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Đối với giáo dục phổ thông cần tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học phổ thông (hết lớp 12) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương” [1]
Theo khuyến cáo của UNESCO, yêu cầu đối với một GV trong thời đại
hiện nay là: hiểu biết CNTT và có khả năng ứng dụng chúng trong dạy học; thấu hiểu cách học trong môi trường CNTT&TT để có thể hướng dẫn NH và có khả năng làm tốt vai trò cố vấn cho họ; có kiến thức đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học để đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập của NHgóp phần khẳng định chất lượng sản phẩm đào tạo đào tạo của mình Theo J.Bloom, đánh giá nhận thức có 6 bậc Bậc thấp nhất là nhận biết, tái hiện; bậc cao là có khả năng phân tích tổng hợp và vận dụng; bậc cao nhất là khả năng tự đánh giá, phán xét kiến thức [20]
Việc đổi mới PPDH ở trường THPT là một yêu cầu cấp bách và hoàn toàn khả thi, đồng thời cần có cách tiếp cận phù hợp và phát huy được vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của NH trong quá trình dạy học ở trường sư phạm
Từ một số kiến giải ở trên, có thể khẳng định: dạy học ở trường THPT GV cần bám sát thực tiễn đổi mới giáo dục và sự phát triển của khoa học sư phạm, công nghệ dạy học
Trang 251.1.2 Phương tiện dạy học
1.1.2.1 Quan niệm về phương tiện dạy học
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị
kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức” [6]
- Theo N.N Baranxki: “Thiết bị dạy học là những phương tiện trực quan,
là nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức và kết quả của việc giảng dạy địa lí ở nhà trường Hệ thống các thiết bị được N.N Baranxki đề cập gồm: phòng địa lí, các bản đồ địa lí, các bản đồ từ thiết kế theo nội dung bài học, quả cầu địa lí, các tranh ảnh, biểu đồ, đồ thị, ” [6]
Tóm lại, phương tiện dạy học là những công cụ mà GV và NHsử dụng trong quá trình dạy học nhằm xây dựng các biểu tượng về sự vật, hiện tượng thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan của NH, trên cơ sở đó hình thành khái niệm, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho NH Phương tiện dạy học góp
phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất lao động của GV và NH
1.1.2.2 Ý nghĩa của phương tiện dạy học đối với quá trình dạy học
- Giúp cho NH dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
- Giúp cho việc làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của NH vào khoa học
- Giúp cho NH phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy, )
- Giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được nhận thức hoạt động nhận thức của NH, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập được thuận lợi và có hiệu suất cao [6]
1.1.2.3 Phân loại phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học rất đa dạng và phong phú, có nhiều cách phân loại phương tiện khác nhau tùy vào tính chất, công cụ, cách sử dụng và mức độ hiện đại
Cách phân loại phương tiện phổ biến trong dạy học địa lí hiện nay là phân loại theo mức độ hiện đại của phương tiện Theo đó, phương tiện được chia làm 2 nhóm: nhóm các phương tiện truyền thống, nhóm các phương tiện hiện đại (Hình 1.1) [6]
Trang 26Hình 1.1 Phân loại các phương tiện dạy học [6]
Phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT càng khẳng định rõ hơn vai trò của phương tiện
dạy học, nhất là các phương tiện dạy học hiện đại Máy tính điện tử và Internet ra
đời đã tăng cường phương tiện, phương thức dạy học GV có nhiều hơn các hình thức tổ chức dạy học để lựa chọn Có thể nói, phương tiện dạy học là yếu tố nền tảng cho việc đổi mới phương pháp dạy học Nếu xét tính hiệu quả của phương tiện dạy học để lựa chọn, thì giáo trình điện tử, đặc biệt là giáo trình điện tử dùng cho dạy học trực tuyến được ưu tiên lựa chọn đối với giáo dục bậc Đại học [6]
1.2 Tổng quan về ĐTTT
1.2.1 Khái niệm về ĐTTT
Giáo dục trực tuyến trên máy tính đang trở lên rộng khắp và ngày càng là nhu cầu của GV và NH Nhưng điều đó không có nghĩa rằng giáo dục trên Internet hiển nhiên đảm bảo một môi trường học tập phong phú Các nghiên cứu gần đây tiếp tục khẳng định rằng các loại hình dạy học khác nhau mang lại kết quả không khác nhau là mấy Vì vậy, giáo dục học trên Internet đang là xu hướng tất yếu trong thời kỳ kỷ nguyên số Làm việc dựa vào sự chỉ dẫn trên Internet có nghĩa là chúng ta đang phát triển môi trường học tập trực tuyến và World Wide Web trở thành một môi trường hấp dẫn, phong phú về tài nguyên
để phục vụ một số lượng lớn NH khắp nơi trên thế giới với giá tương đối rẻ Đó
là một mô hình giáo dục khác với mô hình cổ điển, nó hỗ trợ thiết kế, phát triển
và thực hiện quá trình dạy học có chất lượng cao trên Internet Nghĩa là tạo ra
Trang 27cho NH có cơ hội học mọi nơi, mọi lúc và học tập suốt đời theo xu hướng tự học, tự nghiên cứu là chính [22]
Theo thời gian, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều hình thức đào tạo mới ra đời với sự hỗ trợ ngày càng cao của công nghệ hiện đại Trong đó sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT đã và đang mang lại nhiều lợi thế cho dạy học Các hình thức đào tạo tiên tiến ra đời như đào tạo dựa trên máy tính; đào tạo dựa trên dịch vụ World Wide Web mà đỉnh cao là hình thức học tập điện tử, thuật ngữ của nó là “E-Learning” Sau đây là một số định nghĩa về E-Learning:
E-Learning là hình thức học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của CNTT&TT khác nhau và được thể hiện ở mức độ cục bộ hay toàn cục [MASIE Center]
E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT&TT [Compare Infobase Inc]
E-Learning phần lớn được hiểu là một cách tiếp cận nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng học tập, thông qua việc sử dụng các thiết bị dựa trên CNTT&TT Các thiết bị có thể bao gồm máy tính cá nhân, CD-ROM, DVD, máy thu hình số và máy điện thoại di động Công nghệ truyền thông cho phép sử dụng Internet, intranet, extranet, thư điện tử, diễn đàn thảo luận và các phần mềm tương tác [27]
Vậy có thể hiểu: E-Learning là một loại hình đào tạo chính quy hay không chính quy hướng tới thực hiện tốt mục tiêu học tập, trong đó có sự tương tác trực tiếp giữa người dạy với NHcũng như cộng đồng học tập một cách thuận lợi thông qua CNTT&TT
Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và NH: Giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ
là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: Thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp,…Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này là GV phải chuẩn bị tài liệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Người học được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học
Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau:
1) Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên CNTT
Trang 282) Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training
3) Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): Là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về NH được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt web NH có thể giao tiếp với nhau và với GV, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail, thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
4) ĐTTT (Online Learning/Training): Là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu tự học, giao tiếp giữa NH với nhau và với GV thông qua các diễn đàn học tập, phòng chat, e-seminar,
5) ĐTTT (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và NH không ở cùng một chỗ, thậm chí không ở cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web Thậm chí, trong tương lai có thể triển khai đào tạo qua hệ thống điện thoại di động (m-learning) nhằm tận dụng ưu thế về mặt số lượng của thiết bị điện tử này [24]
1.2.2 Các thành phần của ĐTTT
ĐTTT gồm hai thành phần chính đó là hệ thống xây dựng nội dung bài giảng – Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý học trực tuyến – Learning Management System (LMS) Sản phẩm trung gian để kết nối hai hệ
thống này chính là các khoá học trực tuyến Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo lập nội dung của khoá học thì LMS lại là nơi quản lý và phân phát nội dung khoá học tới NH
1.2.2.1 Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng (CAS)
CAS là dòng sản phẩm dùng để hỗ trợ GV xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến GV có thể xây dựng bài giảng điện tử từ các phần mềm tạo web (FrontPages, Dreamwaver) hay các phần mềm khác có chức năng xuất bản sang các file có đuôi html; các phần mềm mô phỏng (Flash, Macromedia Captivate, Simulation tools); các phần mềm soạn thảo (Microsoft Word, Excel, PowerPoint, Acrobat Reader); các phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Hot Potatoes, CourseBuidler); các phần mềm dạy học toán học (Maple,
Trang 29Mathematical, COCOA, Geometry Cabri, Geometer's Skethpad, GeoSpacw, Auto Graph,…) Đặc biệt là những phần mềm chuyên dụng để xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến gọi là Content Management System (CMS) Dựa trên các phần mềm này, GV có thể tạo ra cấu trúc bài giảng, soạn thảo nội dung bài giảng, xây dựng bộ câu hỏi đánh giá và nhúng multimedia vào một cách dễ dàng mà không cần nhiều đến kỹ năng về lập trình máy tính [24]
1.2.2.2 Hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS)
Phần mềm LMS cho phép GV tạo một cổng dịch vụ ĐTTT (ĐTTT Portal) phục vụ NH ở mọi nơi, mọi lúc miễn là họ có Internet LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Quản lý các khoá học trực tuyến và quản lý NH (đây là nhiệm vụ chính của LMS)
- Quản lý quá trình học tập của NH và quản lý nội dung dạy học của các khoá học
- Quản lý NH, đảm bảo việc đăng ký, kết nạp và theo dõi quá trình tích luỹ kiến thức của NH
- Báo cáo kết quả học tập của NH và tích hợp với hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường
- Tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao đổi giữa GV với NH, giữa NH với NH Các dịch vụ này bao gồm: giao nhiệm vụ tới NH, thảo luận khoá học, trao đổi thông điệp điện tử, e-mail, thông báo mới, lịch học
Đôi khi có những hệ thống bao gồm cả CMS và LMS tích hợp với nhau cung cấp cho GV một hệ thống vừa có thể tạo lập và quản lý nội dung bài giảng, vừa có thể quản lý NH và phân phát nội dung học tập, hệ thống đó gọi là
hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến - Learning Content Management System (LCMS) [24]
1.2.2.3 Kiến trúc hệ thống dạy học trực tuyến
Kiến trúc của hệ thống dạy học trực tuyến (E-Learning) bao gồm các đối tượng
tham gia vận hành hệ thống được biểu diễn như sau (xem hình 1.2)
- Người quản lý: Là người quản trị hệ thống, giáo vụ khoa và ban lãnh đạo
- GV: Cung cấp kiến thức cho NH thông qua các hoạt động học tập, các
nhiệm vụ, các thông báo và một phần không thể thiếu đó là học liệu
- NH: Đối tượng phục vụ chính của E-Learning, họ tham gia vào để thu
nhận kiến thức từ GV cung cấp Việc tham gia vào hệ thống phải được sự cho phép của người quản lý [13]
Trang 30Thiết kế học tập
- Môi trường học tập
- Kế hoạch học tập
- Hoạt động, các đối tượng và kết quả
- Kiểu phản hồi tới NH
- Tính hữu ích của công cụ và tài nguyên
Internet là một ví dụ về chuẩn và chúng ta có thể trao đổi thông tin trên mạng này chính là nhờ chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được công nhận bởi IEEE Các chuẩn Internet quan trọng nhất là: HTTP, HTML, FTP, SMTP, TCP/IP [22]
Hệ thống quản lý nội dung (CMS)
Các công cụ tạo website
eXe Lectora Violet
HÖ thèng qu¶n
lý néi dung (CAS)
NH sử dụng PC
NH sử dụng PC
NH sử dụng PC
Lớp học Quản trị hệ thống GV
Trang 311.2.3.2 Chuẩn E-Learning
Trước tiên, cần xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khả chuyển như thế nào trong một hệ thống học tập được nhìn nhận trên quan điểm của hai phía, phía NNHà phía người sản xuất khóa học
Hình 1.3 Mô tả chuẩn trong E-Learing [22]
Người sản xuất khóa học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượng học tập sau đó sẽ tích hợp lại thành một khóa thống nhất
- Các chuẩn cho phép ghép các khóa tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho phép hệ thống quản
lý nhập và sử dụng được các khóa học khác nhau
- Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của NH, quá trình học tập của NH Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào
- Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể
mô tả các khóa học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn metadata (metadata standards)
- Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khóa học Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards), kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khóa học cũng như khả năng hỗ trợ của khóa học với những người tàn tật (xem hình 1.3)
Trang 32Các loại chuẩn trên đã cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp ĐTTT có chi phí thấp, hiệu quả, và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia [22]
1.2.4 So sánh dạy học truyền thống với dạy học trực tuyến
Bảng 1.1 So sánh dạy học truyền thống với dạy học trực tuyến
Lớp học - Phòng học có kích thước giới hạn
- Thời gian học đồng bộ
- Không giới hạn về không gian
- Học tập mọi lúc, mọi nơi
Phương tiện
dạy học
- Các phần mềm dạy học, máy chiếu, overhead và bản trong, video, audio
- SGK, thư viện
- Môi trường đa phương tiện,
mô phỏng, truyền hình trực tuyến
- Tài liệu dưới các dạng (doc, xls, pdf, html, hml,…), các siêu liên kết, thư viện số
- Thảo luận gián tiếp qua e-mail, chat, diễn đàn học tập
- Phản hồi thông tin sau hàng giờ, hàng tuần, thậm chí hàng tháng
- NH dễ dàng đưa ra ý kiến của riêng mình, kể cả phê phán Tính thích
ứng cá nhân
- Một con đường học tập chung cho
NH
- Con đường và nhịp độ học tập được xác định bởi NH
- NH được chọn GV giỏi
- GV chuẩn bị nội dung dạy học, thiết kế, đóng gói và truyền tải nhờ CNTT&TT Tích hợp các phương tiện dạy học trong nội dung dạy học
Từ việc phân tích các khía cạnh (xem bảng 1.1) cho thấy dạy học trực tuyến có một số ưu điểm so với dạy học truyền thống:
1) Tính linh hoạt: NH có thể học mọi lúc, mọi nơi (Just-In-Time) miễn là
có kết nối Internet hoặc các phương tiện truyền thông khác Điều này rất phù hợp đối với những người đã có công việc ổn định muốn học thêm nâng cao trình độ kiến thức
2) Tính thích ứng cá nhân: Người học có thể hoàn thành khoá học nhanh
hay chậm tuỳ theo trình độ và thời gian biểu của bản thân Theo Jennifer
Trang 33Salopek thì một khoá học dựa vào ĐTTT sẽ nhanh hơn 50% so với khoá học truyền thống bởi vì NH có thể bỏ qua những nội dung mà họ đã biết và chuyển sang những nội dung họ cần được đào tạo Nếu ta kí hiệu U là hiệu quả học tập,
K là những kiến thức và kỹ năng đạt được và T là khối lượng thông tin chứa đựng trong toàn bộ quá trình học tập của NH thì hiệu quả học tập được tính theo công thức sau (công thức 1.1):
K U T
Từ công thức 1.1 cho thấy kết quả học tập (U) tỉ lệ thuận với những kiến thức và kĩ năng (K) đạt được và tỉ lệ nghịch với khối lượng thông tin trong quá trình học tập (T) của NH Ví dụ, nếu NH tham gia một buổi học kéo dài 8 tiếng
về cách sử dụng các phần mềm Word, Excel (6 tiếng) và PowerPoint (2 tiếng), trong đó NH đã rất thông thạo Word và Excel, thông tin mới đối với NH chỉ là 2 tiếng học PowerPoint Như vậy, hiệu quả học tập chỉ đạt 0,25 Với ưu điểm về tính thích ứng cá nhân của E-Learning, hiệu quả học tập của NH sẽ xấp xỉ 1,0
3) Giảm chi phí đào tạo: Chỉ với chi phí ban đầu để thiết kế các nội dung
học tập, ĐTTT được đánh giá có chi phí đào tạo thấp hơn nhiều so với lớp học truyền thống Các nhà giáo dục học trên thế giới đang triển khai nhiều dự án, đặc biệt là việc giảm giá thành của các phần mềm công cụ nhằm đưa chi phí cho ĐTTT tiến dần đến con số 0
4) Tài liệu học tập phong phú, luôn luôn được cập nhật: ĐTTT có thể
giúp NH tiếp cận với kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại với sự hỗ trợ
của các máy tìm kiếm trên mạng Internet như google, yahoo Mặt khác, NH
cũng có thể chia sẻ tài nguyên học tập của mình cho mọi người Và đặc biệt, các thông tin này thường xuyên được bổ sung, cập nhật, giúp NH có thể nắm bắt được nội dung học tập một cách nhanh chóng, chính xác
5) Góp phần rèn luyện kỹ năng và thái độ học tập: Để học tập trong môi
trường ĐTTT đòi hỏi NH phải có thói quen học tập tốt, kỹ năng tự học và quản
lý thời gian của riêng mình Điều này tạo cho NH kỹ năng làm việc độc lập, sáng tạo Khác với lớp học truyền thống, nhiều khi NH còn chưa mạnh dạn đưa
ra các ý kiến phản đối, phê bình đối với các nội dung dạy học thì ĐTTT tạo ra các diễn đàn trao đổi ý kiến một cách thẳng thắn, cởi mở Đồng thời cũng loại
bỏ sự băn khoăn của NH khi cùng một nội dung nhưng mỗi GV lại có cách tiếp cận vấn đề khác nhau Qua đó góp phần rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc
và phát triển tư duy phê phán ở NH
6) Tăng khả năng ghi nhớ ở NH: Nhờ các ưu điểm nổi bật của kĩ thuật
multimedia, ĐTTT tác động lên NH qua nhiều kênh thông tin như: văn bản,
Trang 34hình ảnh, biểu đồ, audio, video, hoạt hình, mô phỏng,…Nhiều nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng, môi trường học tập có tích hợp công nghệ truyền thông đa phương tiện làm tăng khả năng ghi nhớ ở NH Không những thế, các nội dung học tập được thiết kế, truyền tải và liên kết đến các kho dữ liệu trên mạng giúp NHxem lại một cách dễ dàng các kiến thức mà lần đầu tiên chưa nắm rõ
7) Quản lý dễ dàng việc học tập: Một số ý kiến cho rằng ĐTTT thì vấn
đề quản lý NH là rất khó khăn vì không biết NH có thực sự tham gia khoá học không, khi kiểm tra kết quả có người khác cùng hỗ trợ làm bài không Tuy nhiên, cần tiếp cận vấn đề theo một hướng khác: Thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến LMS/LCMS, nhà quản lý, GV, gia đình và những NH khác
có thể dễ dàng theo dõi quá trình học tập và kết quả công khai của NH trong từng module Nhờ đó, nhà quản lý và GV có thể xác định được nội dung nào
NH cần được đào tạo lại hoặc đào tạo thêm nhằm giúp NH đạt được kết quả tốt nhất khi kết thúc khoá học Điều này giúp GV dạy học phân hoá, cá biệt hoá
NH rất tốt
Tóm lại, với những ưu điểm trên, ĐTTT đem lại nhiều triển vọng ứng dụng trong các cơ sở giáo dục và đào tạo (đặc biệt là ĐTTT), các công ty, tổ chức muốn nâng cao trình độ đội ngũ lao động của mình hay vấn đề phổ cập một nội dung nào đó cho toàn xã hội Điều này làm tăng cơ hội học tập cho mọi người ở mọi lứa tuổi, qua đó làm tăng số lao động đã qua đào tạo; tạo ra sự công bằng, dân chủ trong học tập; thích hợp với hình thức đào tạo theo yêu cầu, đào tạo theo tín chỉ [13]
1.3 Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
1.3.1 Một số vấn đề chung
1.3.1.1 Khái niệm bồi dưỡng thường xuyên
Theo quan niệm của tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” Theo quan niệm này thì bồi dưỡng là công việc
và nhiệm vụ không những của cá nhân mà còn của tập thể nhằm nâng cao kiến thức và trình độ
Theo một số tác giả: “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức hoặc kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ” Như vậy, bồi dưỡng ở đây ngoài việc bồi dưỡng các kiến thức kĩ năng còn thiếu thì còn cập nhật được các kiến thức mới, các vấn đề mới có liên quan [26]
Trang 35Tóm lại, BDTX là bổ sung kiến thức, kĩ năng liên tục để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp
hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
1.3.1.2 Sự cần thiết của bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Với quan điểm giáo viên là một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục của trường học Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, BDTX thực chất là bổ xung kiến thức, kĩ năng liên tục để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con người mở mang hoặc nâng cấp hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm Trước thực trạng tình hình nắm vững kiến thức chuyên môn nghiệp
vụ của một bộ phận không nhỏ giáo viên còn yếu kém nên BDTX là một việc làm rất cần thiết và thiết thực [4]
1.3.1.3 Mục đích bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chuyên môn nghề nghiệp, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường [4]
1.3.1.4 Nhiệm vụ của bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Bồi dưỡng thường xuyên là một việc làm rất cần thiết và thiết thực đối với
GV Nhiệm vụ chính của BDTX là học tập và bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ GV tổ chức thảo luận đánh giá về các vấn đề còn chưa rõ, những vấn đề cần quan tâm và trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho NH [4]
1.3.1.5 Nội dung của bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Các nội dung chính của BDTX là:
- Bồi dưỡng năng lực làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp: Với nhiệm
vụ là giáo viên chủ nhiệm ngoài công tác giảng dạy thì giáo viên chủ nhiệm lớp còn phải thực hiện một số nhiệm vụ như: Nghiên cứu nắm vững tình hình học sinh của lớp, xây dựng bộ máy tự quản của lớp, thiết lập tốt các mối quan hệ tập thể, tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh (hoạt động học tập, hoạt động văn hóa văn nghệ thể dục thể thao, )
Trang 36- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật: Lựa chọn đề tài, lập
kế hoạch thực hiện, đặt vấn đề xây dựng giả thuyết, xử lí thông tin, viết báo cáo kết quả nghiên cứu,…
- Bồi dưỡng giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh như: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ứng xử với thầy cô bạn bè, kĩ năng giải quyết các tình huống khi tham gia hoạt động ngoại khóa ngoài trời,…
- Bồi dưỡng về các chuyên đề theo bộ môn: Chuyên đề bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, chuyên đề ôn thi tốt nghiệp, ôn thi học sinh giỏi, [4]
1.3.1.6 Hình thức của bồi dưỡng thường xuyên
Theo đó, phương thức triển khai công tác BDTX giáo viên có thể được thực hiện theo các hình thức:
- Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường Với hình thức tự học và sinh hoạt tập thể sẽ giúp giáo viên nắm được kiến thức chuyên môn, thảo luận các vấn đề thực tiễn cần quan tâm tuy nhiên với hình thức này không thường xuyên cập nhật được những vấn
đề mới và nội dung mới
- Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành,
hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên Hình thức này đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng Tuy nhiên hình thức này còn tồn tại một số hạn chế như: Thời lượng, số lượng giáo viên học tập, nội dung và tài liệu bồi dưỡng trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung lại do sở giáo dục và đào tạo quy định
- Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập trực tuyến (qua mạng Internet) Điều này cho thấy giáo viên có vai trò chính trong việc thực hiện chương trình BDTX theo kế hoạch năm học Hình thức học tập trực tuyến (qua mạng Internet) có nhiều ưu điểm như: tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm được thời gian, đào tạo mọi lúc mọi nơi, uyển chuyển và linh động, hệ thống hóa kiến thức Nhưng một số ý kiến cho rằng hình thức này chưa đánh giá được hết khả năng của NH Tuy nhiên không thể phủ nhận những ưu điểm mà hình thức này đem lại và cần được áp dụng trên diện rộng [4]
Trang 371.3.2 Thực trạng bồi dưỡng thường xuyên giáo viên môn Địa lí THPT tỉnh Thái Nguyên
1.3.2.1 Tổng hợp số lượng Giáo viên THPT môn địa lí tỉnh Thái Nguyên
Qua điều tra, nhóm tác giả đã tổng hợp được số liệu giáo viên THPT môn địa lí thuộc tỉnh Thái Nguyên theo từng trường (xem bảng 1.2)
Bảng 1.2 Tổng hợp số lượng giáo viên môn địa lí
Trang 381) Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa phương
Bao gồm: tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Thái Nguyên; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2012-2015; Chỉ thị nhiệm
vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2) Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/giáo viên
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên các cấp, các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, cụ thể: Nội dung bồi dưỡng đối với giáo dục Trung học cơ sở và Trung học phổ thông như sau (xem bảng 1.3)
Trang 39Bảng 1.3 Nội dung và đối tƣợng bồi dƣỡng giáo viên [15]
Tổng thời gian 30 tiết/môn/cấp học
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Toán THPT
2 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Vật
lý
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Vật lý THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Vật lý
3 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Hóa
học
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Hóa học THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Hóa học
4 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Sinh
học
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Sinh học THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Sinh học THPT
5 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Ngữ
văn
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Ngữ văn THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Ngữ văn THPT
6 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Lịch
sử
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Lịch sử THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Lịch sử THPT
7 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề môn Địa
lí
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Địa lí THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Địa lí THPT
8 Tập huấn bồi dƣỡng
chuyên đề Tiếng
Anh
- Cấp THCS: CV các phòng GDĐT; giáo viên cốt cán môn Tiếng Anh THCS
- Cấp THPT: Giáo viên cốt cán môn Tiếng Anh THPT
Trang 403) Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/giáo viên
Khối kiến thức tự chọn bao gồm: 44 module (đối với giáo viên mầm non); 45 module (đối với giáo viên tiểu học); 41 module (đối với giáo viên THCS); 41 module (đối với giáo viên THPT) và 36 module (đối với giáo viên GDTX) Mỗi module có thời lượng 15 tiết Căn cứ vào các module bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp, trong 1 năm học, mỗi giáo viên tự lựa chọn 04 module bồi dưỡng (tương đương với 60 tiết), đảm bảo phù hợp nhu cầu và năng lực của cá nhân Giáo viên đăng ký với nhà trường để được tạo điều kiện thực hiện và đánh giá kết quả [15]
- Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành,
hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng [15]
1.3.2.3 Nhận xét kết quả bồi dưỡng thường xuyên
* Những vấn đề đạt được
- Giáo viên có ý thức tham gia bồi dưỡng các chuyên đề bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng chuyên môn do Bộ và các Sở GD hướng dẫn và ban hành Tham gia học tập nhiệt tình, tăng cường trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ giữa giáo viện các trường THPT trên địa bàn
- Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên đáp ứng được yêu cầu cả về nội dung và chất lượng
- Nội dung bồi dưỡng và phương pháp bồi dưỡng đều đạt cả về tính thiết thực và tính mới; Đặc biệt các đợt bồi dưỡng đã giúp cho giáo viên hiểu rõ hơn
về đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và sử dụng thiết bị thực hành vào dạy một số bài cụ thể trong chương trình và sách giáo khoa mới
- Giáo viên được trực tiếp học hỏi, trao đổi với các giáo viên cốt cán và các giáo viên dạy địa lí trong tỉnh, được thảo luận tập trung nhằm trao đổi chuyên môn, phương pháp, kinh nghiệm dạy học
- Là cơ hội cho giáo viên được giao lưu, tham quan, học hỏi